Nghiên cứu đa hình gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 và tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng phơi nhiễm chất độc da cam / dioxin

I. MỞ ĐẦU

Các ảnh hưởng lâu dài của chất độc Da cam/Dioxin lên cơ thể sống diễn ra ở

nhiều mức độ khác nhau, có sự dao động rất lớn giữa các loài, các cá thể, dẫn đến

những rối loạn chức năng và bệnh lý ở nhiều mức độ phụ thuộc vào đặc điểm phơi

nhiễm, đặc điểm yếu tố di truyền. Quá trình chuyển hóa và đào thải dioxin ra khỏi

cơ thể là một quá trình phức tạp với sự tham gia của nhiều enzym khác nhau, trong

đó các enzym CYP1A1, GSTM1, GSTT1 có vai trò hết sức quan trọng. Sự đa hình

của gen CYP1A1, GSTM1 và GSTT1 đã được các nhà khoa học quan tâm từ lâu.

Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ mật thiết giữa tính đa hình gen CYP1A1,

GSTM1, GSTT1 với cư dân phơi nhiễm các chất ngoại sinh (xenobiotic) và nguy cơ

mắc một số loại bệnh liên quan tới dioxin như ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt,

suy giảm miễn dịch, ban chlor. Nhìn chung sự đa dạng di truyền của các enzym

thường không ảnh hưởng nhiều tới biểu hiện hoạt tính xúc tác của enzym. Tuy nhiên

trong nhiều trường hợp các đột biến gen ở các vị trí đặc biệt có thể làm thay đổi sự

biểu hiện cũng như chức năng của enzym và được xem như là một yếu tố quan trọng

về mức độ nhạy cảm khác nhau của các cá thể dưới tác động của các chất ngoại sinh

pdf 11 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đa hình gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 và tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng phơi nhiễm chất độc da cam / dioxin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu đa hình gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 và tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng phơi nhiễm chất độc da cam / dioxin

Nghiên cứu đa hình gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 và tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng phơi nhiễm chất độc da cam / dioxin
 Thông tin khoa học công nghệ 
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 93 
NGHIÊN CỨU ĐA HÌNH GEN CYP1A1, GSTM1, GSTT1 VÀ TÌNH 
TRẠNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH TRÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG 
PHƠI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM / DIOXIN 
NGUYỄN NHƯ NGHĨA (1), UMMOVA N.A.(1), VÕ VIẾT CƯỜNG (1), LÃ THỊ HUYỀN (2) 
I. MỞ ĐẦU 
Các ảnh hưởng lâu dài của chất độc Da cam/Dioxin lên cơ thể sống diễn ra ở 
nhiều mức độ khác nhau, có sự dao động rất lớn giữa các loài, các cá thể, dẫn đến 
những rối loạn chức năng và bệnh lý ở nhiều mức độ phụ thuộc vào đặc điểm phơi 
nhiễm, đặc điểm yếu tố di truyền... Quá trình chuyển hóa và đào thải dioxin ra khỏi 
cơ thể là một quá trình phức tạp với sự tham gia của nhiều enzym khác nhau, trong 
đó các enzym CYP1A1, GSTM1, GSTT1 có vai trò hết sức quan trọng. Sự đa hình 
của gen CYP1A1, GSTM1 và GSTT1 đã được các nhà khoa học quan tâm từ lâu. 
Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ mật thiết giữa tính đa hình gen CYP1A1, 
GSTM1, GSTT1 với cư dân phơi nhiễm các chất ngoại sinh (xenobiotic) và nguy cơ 
mắc một số loại bệnh liên quan tới dioxin như ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, 
suy giảm miễn dịch, ban chlor... Nhìn chung sự đa dạng di truyền của các enzym 
thường không ảnh hưởng nhiều tới biểu hiện hoạt tính xúc tác của enzym. Tuy nhiên 
trong nhiều trường hợp các đột biến gen ở các vị trí đặc biệt có thể làm thay đổi sự 
biểu hiện cũng như chức năng của enzym và được xem như là một yếu tố quan trọng 
về mức độ nhạy cảm khác nhau của các cá thể dưới tác động của các chất ngoại sinh. 
Gen CYP1A1 nằm trên nhiễm sắc thể số 15 của người, thuộc băng 15q22-24, 
mã hóa cho enzym CYP1A1 xúc tác cho giai đoạn đầu tiên trong qua trình trao đổi 
chất chuyển hóa các hợp chất ngoại sinh (xenobiotic) không có hoạt tính thành các 
chất trung gian có hoạt tính. Các chất trung gian có hoạt tính này nếu không được 
loại bỏ sẽ tương tác với các đại phân tử ADN, ARN, protein... làm tổn thương hoặc 
làm thay đổi chức năng của chúng, có thể gây ung thư và gây đột biến gen [1], [2]. 
Trong quần thể người có sự đa hình gen CYP1A1. Cho đến nay hơn 10 alen 
CYP1A1 đã được biết đến, trong số đó 4 alen được biết đến nhiều hơn cả là: 
CYP1A1*2, CYP1A1*3, CYP1A1*4, CYP1A1*5. CYP1A1*2 được hình thành từ đột 
biến thay thế cặp nu: T vị trí 6235 thuộc exon 3 thay thế bởi C không mã hóa của 
CYP1A1. CYP1A1*3 được hình thành từ đột biến thay thế cặp nu: A vị trị 4889 
thuộc exon 7 thay thế bởi G, đột biến này dẫn tới axit amin Ile vị trí 462 được thay 
thế bằng val, đột biến xảy ra gần vị trí nhân hem nên ảnh hưởng đến hoạt tính của 
enzym. Một đột biến thay đổi T thành C xảy ra ở nu 5639 thuộc intron 7 làm xuất 
hiện thêm một vị trí cắt của enzym MspI, đột biến này hình thanh nên alen 
CYP1A1*4. CYP1A1*5 được hình thành do đột biến thay thế C thành A ở nu 4887 ở 
exon 7 làm thay đổi axit amin Thr ở vị trí 461 thành Asn [3]. Trong nghiên cứu này 
chúng tôi quan tâm tới sự đa hình của gen CYP1A1 được hình thành do đột biến 
thay thế cặp nu A ở vị trị 4889 thuộc exon 7 trên gen CYP1A1 thay thế bởi G. Đột 
biến này dẫn tới axit amin Ile ở vị trí 462 trong enzym CYP1A1 được thay thế bằng 
val, sự thay đổi này làm thay đổi hoạt tính xúc tác của enzym. 
 Thông tin khoa học công nghệ 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 94 
Gen GSTM1 thuộc họ gen GSTM nằm trên NST số 1, băng p.13.3 mã hóa cho 
emzym GSTM1 tham gia vào pha II của quá trình chuyển hóa các hợp chất chất 
ngoại sinh; bảo vệ các phân tử ADN, ARN và protein khỏi tổn thương oxi hóa; xúc 
tác quá trình đào thải các gốc alkyl, superoxidae và PAH ra khỏi cơ thể. Gen 
GSTM1 có ba alen: GSTM1*0, GSTM1*A, GSTM1*B, trong đó alen GSTM1*0 
tương ứng với sự mất đoạn gen GSTM1 trên nhiễm sắc thể do quá trình trao đổi 
chéo lệch của cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa gen GSTM1. GSTM1*A và 
GSTM1*B khác nhau bởi một bazơ ở exon 7, hoạt tính xúc tác của các enzym được 
mã hóa bởi các alen này là giống nhau. Kiểu hình âm tính (GSTM1 null) và ba kiểu 
hình dương tính (GSTM1*A, GSTM1*B, GSTM1*A,B) là sự kết hợp của các alen 
GSTM1*0, GSTM1*A, GSTM1*B ở trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử. Gen 
GSTM1 trở nên đặc biệt được quan tâm trong các nghiên cứu dịch tễ học phân tử 
khi phát hiện thấy ở quần thể người Causasian với một nửa dân số có kiểu gen dạng 
đồng hợp tử GSTM1*0. Điều này được giả định là nguyên nhân làm cho người 
Causasian được xếp vào nhóm nguy cơ cao hơn so với những người chủng tộc khác 
có kiểu gen GSTM1 dương tính khi tiếp xúc với các chất gây ung thư do cơ thể bị 
giảm khả năng giải độc [4], [5]. 
Họ gen teta GST gồm có hai gen GSTT1 và GSTT2, cả hai gen này nằm trên 
NST số 22, cách nhau 50 kb mã hóa cho emzym GSTT1 và GSTT2. Gen GSTM1 
thuộc họ gen GSTM nằm trên NST số 1, băng p.13.3 mã hóa cho emzym GSTM1 
tham gia vào pha II của quá trình chuyển hóa các hợp chất chất ngoại sinh; bảo vệ 
các phân tử ADN, ARN và protein khỏi tổn thương oxi hóa; xúc tác cho quá trình 
đào thải các gốc alkyl, superoxidae và PAH ra khỏi cơ thể. Gen GSTT1 có sự mất 
đoạn gen. Alen GSTT1 dạng bình thường được kí hiệu GSTT1*1, dạng mất đoạn 
được ký hiệu GSTT1*0. Sự kết hợp giữa hai alen GSTT1*1 và GSTT1*0 tạo ra ba 
kiểu hình: GSTT1+/+; GSTT1+/-; GSTT1-/-. Trong quần thể người, những cá thể có 
kiểu gen đồng hợp tử của GSTT1*0 thì enzym GSTT1 không được biểu hiện và đây 
được xem như một nguyên nhân làm giảm khả năng bảo vệ của cơ thể đối với những 
tác nhân gây ung thư của những cá thể này [6], [7]. 
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về ảnh hưởng lâu dài của chất Da cam/Dioxin đối 
với sức khỏe con người đã được tiến hành từ nhiều năm nay. Tuy nhiên, các nghiên 
cứu này đa phần là điều tra dịch tễ, thăm khám lâm sàng, thu thập và thống kê so 
sánh bệnh chứng giữa các nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm, do vậy chưa xác 
định được mối liên quan trực tiếp của chất Da cam/Dioxin đối với cơ cấu bệnh tật. 
Để tìm hiểu mối liên quan giữa đa hình của các gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 với 
tình trạng sức khỏe của các đối tượng phơi nhiễm chất Da cam/Dioxin ở Việt Nam 
chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đa hình gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 với 
tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng phơi nhiễm chất Da cam/Dioxin”. 
Việc nghiên cứu này có thể mở ra khả năng tiếp cận mới trong việc điều trị cho các 
nạn nhân phơi nhiễm chất Da cam/Dioxin. Dưới đây là một số kết qủa bước đầu. 
 Thông tin khoa học công nghệ 
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 95 
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
Từ 300 cựu chiến binh tuổi đời từ 57-62, tham gia chiến tranh chống Mỹ giai 
đoạn 1965-1975, có tiền sử tiếp xúc với chất độc Da cam/Dioxin, hiện đang sinh 
sống tại tỉnh Thái Bình, đã phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu theo bộ câu 
hỏi đã được chuẩn bị sẵn, chọn ra 174 hồ sơ, phân chia thành 2 nhóm: Nhóm đối 
chứng (controls) gồm 98 người không bị suy giảm miễn dịch; nhóm bệnh (cases): 76 
người bị suy giảm miễn dịch. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu 
- Thu thập các mẫu máu ngoại vi lấy từ các đối tượng nghiên cứu; 
- Xét nghiệm các chỉ số miễn dịch (CD3, CD4, CD8, CD19) của các đối tượng 
nghiên cứu; 
- Phân tích đa hình gen CYP1A1, GSTM1 và GSTT1 trên các đối tượng 
nghiên cứu bằng các kỹ thuật sinh học phân tử: 
+ Tách chiết, tinh sạch ADN tổng số từ các mẫu máu ngoại vi của các đối 
tượng nghiên cứu; 
+ Nhân bản các đoạn gen nghiên cứu nằm trên các gen CYP1A1, GSTM1, 
GSTT1 bằng các cặp mồi đặc hiệu được thiết kế dựa trên trình tự các gen CYP1A1, 
GSTM1, GSTT1 của người trên ngân hàng gen quốc tế; 
+ Phân tích tìm các biến thể gen GSTM1 và GSTT1 bằng kỹ thuật điện di trên 
gel agarose 0,8%; 
+ Phân tích tìm các biến thể của gene CYP1A1 bằng phương pháp sử dụng 
enzym cắt giới hạn BsrDI và kỹ thuật điện di trên gel agarose 0,8%; 
- Số liệu thu được trong nghiên cứu được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 
11.5. Mối liên quan giữa đa hình của gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 với tình trạng 
suy giảm miễn dịch được đánh giá bằng việc so sánh tỷ lệ đa hình giữa các biến thể 
của gene CYP1A1, GSTM1 và GSTT1 giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng. Kết 
quả so sánh này được thể hiện thông qua giá trị P (P value), χ2 (Pearson’s Chi-
square), OR (odds ratio), 95% CI (confidence interval 95%). Mối liên quan giữa đa 
hình của gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 với tình trạng suy giảm miễn dịch chỉ có ý 
nghĩa thống kê khi P < 0.05 . 
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 
Kết quả xét nghiệm đếm số lượng tế bào CD3, CD4, CD8, CD19 và đa hình 
gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 trong mẫu máu ngoại vi các đối tượng nghiên cứu 
được trình bày ở bảng 1 và bảng 2. 
 Thông tin khoa học công nghệ 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 96 
Bảng 1. Kết quả xét nghiệm số lượng tế bào CD3, CD4, CD8, CD19 và đa hình 
gene CYP1A1, GSTM1, GSTT1 trong nhóm bệnh (Cases) 
Số lượng tế bào miễn dịch 
(Cells/μl) Đa hình gene TT Mã số 
CD3 CD4 CD8 CD19 CYP1A1 GSTM1 GSTT1 
1 TT-06 250 95 142 77 ile/ile + - 
2 KX-22 142 96 41 35 ile/val + + 
3 TT-16 484 109 357 100 ile/val + + 
4 TT-04 467 111 266 91 val/val + + 
5 TT-28 421 120 233 76 val/val + + 
6 TT-27 590 153 348 267 ile/ile + + 
7 TT-10 421 169 182 54 ile/ile + + 
8 KX-82 487 185 261 131 ile/val - - 
9 TT-14 446 186 223 65 val/val - - 
10 KX-13 553 189 311 90 ile/ile + + 
11 TT-05 514 193 266 67 ile/ile + - 
12 T090 555 206 324 50 ile/val - - 
13 KX-88 448 207 201 187 val/val + - 
14 TT-09 325 209 108 51 ile/val + + 
15 KX-56 443 210 220 120 val/val + - 
16 KX-94 642 238 350 225 ile/ile - + 
17 KX-78 680 239 343 284 ile/ile + - 
18 KX-85 410 249 119 199 val/val - - 
19 TT-53 757 254 459 309 ile/val + + 
20 KX-24 437 272 155 169 ile/ile + + 
21 KX-91 535 276 226 97 ile/val - - 
22 KX-74 504 281 212 307 ile/ile + + 
23 TT-08 632 281 333 65 ile/ile + - 
24 KX-83 533 282 214 154 ile/val - - 
25 TT-07 562 284 217 132 ile/ile + + 
26 TT-25 586 294 289 287 ile/ile + + 
27 T048 489 297 145 106 ile/ile + + 
28 TT-36 569 300 208 162 ile/ile + + 
29 T083 622 300 309 122 ile/val + - 
30 KX-73 732 302 305 112 ile/val - - 
31 KX-90 634 305 228 67 ile/val - - 
32 KX-29 764 306 384 110 ile/ile + + 
33 TT-29 706 310 236 120 ile/ile + - 
34 KX-41 451 312 116 157 ile/ile - - 
35 KX-87 510 312 221 170 ile/ile + - 
36 KX-84 550 315 210 227 ile/ile + + 
 Thông tin khoa học công nghệ 
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 97 
37 KX-32 754 318 381 111 ile/ile + + 
38 KX-77 610 321 240 127 val/val + + 
39 KX-42 719 324 262 334 ile/ile + - 
40 KX-61 628 324 224 273 ile/ile + + 
41 T045 548 335 177 210 ile/val + + 
42 KX-37 633 342 116 232 ile/val + + 
43 T051 596 345 238 83 ile/val + - 
44 T018 523 347 169 108 ile/ile + - 
45 TT-40 698 350 266 129 ile/ile + + 
46 T091 670 354 296 111 ile/ile - - 
47 T061 658 355 253 195 ile/val + - 
48 TT-17 689 360 311 189 val/val + + 
49 TT-03 724 361 257 134 ile/val - + 
50 KX-67 723 368 323 118 val/val - + 
51 T087 670 374 238 172 val/val + - 
52 KX-35 697 375 268 191 ile/ile + + 
53 KX-60 660 375 212 321 ile/ile - - 
54 TT-23 620 375 189 95 ile/val + + 
55 KX-33 771 378 302 119 ile/ile + + 
56 KX-23 607 382 216 93 ile/val - + 
57 T047 912 386 335 166 hết mẫu + - 
58 TT-22 762 388 260 95 ile/ile + + 
59 KX-21 725 394 303 99 ile/ile - + 
60 T096 830 404 399 395 ile/ile + - 
61 TT-41 620 408 191 196 ile/ile + + 
62 T079 841 412 369 429 ile/ile - - 
63 T017 699 415 281 57 val/val - - 
64 T016 883 424 371 220 ile/val - - 
65 KX-95 578 429 144 443 ile/val - - 
66 T097 730 441 270 310 hết mẫu - - 
67 T002 854 447 350 218 val/val + - 
68 T010 697 452 204 200 val/val + - 
69 T012 814 453 328 123 ile/ile - + 
70 T102 745 458 263 210 hết mẫu - + 
71 T019 835 482 285 372 ile/ile - - 
72 T021 723 482 208 213 val/val - - 
73 T095 880 482 310 340 ile/val - - 
74 T001 724 484 192 278 ile/ile - + 
75 T046 696 495 165 164 ile/ile + - 
76 T056 947 495 354 243 ile/ile - - 
 Thông tin khoa học công nghệ 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 98 
Bảng 2. Kết quả xét nghiệm số lượng tế bào CD3, CD4, CD8, CD19 và đa hình 
gene CYP1A1, GSTM1, GSTT1 trong nhóm chứng (Controls) 
Số lượng tế bào miễn dịch 
(Cells/μl) Đa hình gene TT Mã số 
CD3 CD4 CD8 CD19 CYP1A1 GSTM1 GSTT1 
1 KX-81 1033 496 473 347 val/val - - 
2 TT-59 1019 498 457 184 ile/val - + 
3 TT-60 900 500 450 118 ile/ile + + 
4 T059 818 500 243 114 ile/ile + + 
5 T005 1441 501 565 251 ile/ile + + 
6 T003 1069 504 555 319 ile/ile - - 
7 T089 1003 505 430 290 ile/val + - 
8 T036 1403 509 707 311 ile/ile - + 
9 T023 846 511 320 230 val/val - - 
10 KX-76 910 515 363 149 ile/val - + 
11 KX-05 996 522 461 169 ile/val + + 
12 T060 789 522 249 162 val/val - - 
13 TT-32 828 526 306 195 ile/val + + 
14 T034 1092 528 562 152 val/val + - 
15 KX-72 920 530 413 337 ile/val + - 
16 KX-98 1272 532 339 341 ile/val + - 
17 KX-07 1022 533 455 267 ile/ile + + 
18 T050 1002 538 392 296 ile/val - - 
19 T020 844 539 275 102 ile/val + - 
20 T072 1267 544 664 177 ile/ile + - 
21 KX-69 945 549 310 259 ile/ile - + 
22 T044 1319 554 609 291 val/val + + 
23 T092 956 554 339 202 ile/val - - 
24 T014 935 557 284 222 val/val - - 
25 KX-65 999 558 414 202 ile/ile + - 
26 KX-92 1014 564 376 265 ile/ile - - 
27 T040 871 566 268 376 hết mẫu - + 
28 KX-89 874 569 247 206 val/val - - 
29 TT-12 968 573 359 351 ile/val - + 
30 TT-26 874 575 256 243 ile/ile + + 
31 T086 964 576 303 157 ile/val + - 
32 KX-71 1110 578 528 243 ile/val - + 
33 T043 864 583 258 123 ile/val - - 
34 TT-33 1040 585 435 210 ile/ile + + 
35 T099 1113 587 515 330 hết mẫu + - 
36 KX-53 1018 591 266 286 ile/val + - 
 Thông tin khoa học công nghệ 
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 99 
37 T009 1305 594 585 149 ile/val + - 
38 T049 972 595 285 166 ile/ile + - 
39 KX-03 1251 596 546 206 val/val + + 
40 TT-52 1312 596 493 332 ile/val + + 
41 T067 1269 596 654 209 ile/val - - 
42 T024 938 597 155 145 val/val - - 
43 T098 1005 597 395 370 hết mẫu + + 
44 T025 1146 602 516 289 val/val + - 
45 TT-01 1667 604 555 272 val/val - + 
46 T069 1055 604 432 140 ile/val - - 
47 T026 957 605 339 396 ile/val + - 
48 T029 1206 605 551 219 ile/ile - - 
49 T068 980 605 275 126 ile/ile - - 
50 T053 1157 610 529 186 ile/ile + + 
51 KX-55 1,026 613 245 340 ile/ile - - 
52 KX-04 1378 614 685 216 ile/ile - + 
53 T027 953 614 324 108 ile/val + - 
54 T071 1444 615 703 257 ile/ile + - 
55 T064 1108 618 375 259 ile/ile + - 
56 T028 969 619 274 207 hết mẫu - - 
57 TT-18 940 629 299 295 val/val + + 
58 T055 1046 636 378 145 ile/val + - 
59 T081 1260 637 603 184 ile/val + - 
60 T073 1157 641 408 261 ile/val + - 
61 T032 1028 643 288 241 ile/ile - - 
62 T030 1059 645 402 154 val/val - - 
63 TT-47 979 653 281 315 ile/val + + 
64 T057 1010 656 273 237 ile/ile + - 
65 T076 1168 657 455 238 hết mẫu + - 
66 T070 1004 658 325 286 ile/val + - 
67 T101 1447 668 707 198 hết mẫu + - 
68 T033 1024 679 246 406 val/val - - 
69 T077 838 679 148 195 hết mẫu - - 
70 T031 958 680 258 208 val/val - + 
71 KX-25 1133 681 365 148 ile/ile + - 
72 KX-54 932 683 223 181 ile/val + + 
73 KX-14 1481 686 694 178 ile/val + + 
74 TT-31 1111 687 292 323 ile/ile + + 
75 KX-47 1492 688 709 489 ile/ile - + 
76 KX-58 1269 688 518 299 ile/ile - + 
77 KX-80 1348 688 497 129 ile/val - + 
 Thông tin khoa học công nghệ 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 100 
78 KX-16 1152 693 368 225 ile/ile + + 
79 T022 1413 696 610 337 val/val - + 
80 T080 2450 699 1620 179 ile/ile - - 
81 KX-86 1271 707 436 234 ile/ile - + 
82 KX-46 1117 711 342 273 ile/val + + 
83 KX-17 1296 712 425 283 ile/val - + 
84 TT-51 1459 712 632 312 ile/ile + + 
85 KX-40 1,149 713 376 170 ile/val - + 
86 KX-63 956 722 196 152 ile/val + + 
87 T013 894 754 320 217 val/val - - 
88 TT-57 1698 759 929 330 ile/val + - 
89 KX-49 1489 762 526 520 ile/ile - + 
90 TT-55 1183 763 411 130 ile/val + + 
91 KX-96 1513 837 580 200 ile/ile + - 
92 TT-02 2473 846 1428 223 val/val - + 
93 KX-28 2249 925 898 403 ile/val + + 
94 KX-31 1411 927 463 303 ile/ile - + 
95 T093 1568 939 492 418 ile/ile - - 
96 KX-15 1476 966 485 401 ile/val - + 
97 KX-30 1755 1014 656 167 ile/ile - + 
98 TT-49 1749 1113 483 199 ile/ile + + 
- Kết quả so sánh tỷ lệ đa hình giữa các biến thể dạng ile/ile, ile/val, val/val của 
gen CYP1A1, các biến thể dạng mất đoạn (null) và dạng không mất đoạn (non-null) của 
gen GSTM1 và GSTT1 giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng được trình bày ở bảng 3. 
Bảng 3. Mối liên quan giữa đa hình gene CYP1A1, GSTM1, GSTT1 và tình trạng 
suy giảm miễn dịch trên các đối tượng nghiên cứu 
Đa hình gen Nhóm bệnh N (%) 
Nhóm đối 
chứng 
N (%) 
OR 95% CI χ2 P 
CYP1A1 
ile/ile 
ile/val 
val/val 
38 (52.1) 
21 (28.8) 
14 (19.2) 
36 (39.6)
37 (40.7)
18 (19.8)
 3.029 0.22 
GSTM1 
null 
non-null
28 (36.8) 
48 (63.2) 
46 (46.9)
52 (53.1)
1.516 0.822 - 2.797 1.785 0.18 
GSTT1 
null 
non-null
39 (51.3) 
37 (48.7) 
51 (52.0)
47 (48.0)
1.029 0.565 - 1.875 0.009 0.92 
 Thông tin khoa học công nghệ 
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 101 
Kết quả bảng 3 cho thấy: 
- Tỷ lệ đa hình gen CYP1A1 trong nhóm bệnh và nhóm đối chứng của các đối 
tượng nghiên cứu tương ứng là: 52.1%, 28.8%, 19.2% và 39.6%, 40.7%, 19.8%; 
- Tỷ lệ đa hình gen GSTM1 trong nhóm bệnh và nhóm đối chứng của các đối 
tượng nghiên cứu tương ứng là: 36.8%, 63.2% và 46.9%, 53.1%; 
- Tỷ lệ đa hình gen GSTT1 trong nhóm bệnh và nhóm đối chứng của các đối 
tượng nghiên cứu tương ứng là: 51.3%, 48.7% và 52.0%, 48.0%; 
- Không thấy sự khác nhau có ý nghĩa thống kê khi so sánh tỷ lệ đa hình giữa 
các biến thể dạng ile/ile, ile/val, val/val của gene CYP1A1 giữa nhóm bệnh và nhóm 
đối chứng (P = 0,22). Sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê này chứng tỏ tính đa 
hình của gen CYP1A1 không liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch trên các 
đối tượng nghiên cứu; 
- Không thấy sự khác nhau có ý nghĩa thống kê khi so sánh tỷ lệ đa hình giữa 
các biến thể dạng null, non-null của gen GSTM1 giữa nhóm bệnh và nhóm đối 
chứng (P = 0,18). Sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê này chứng tỏ tính đa 
hình của gen GSTM1 không liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch trên các 
đối tượng nghiên cứu; 
- Không thấy sự khác nhau có ý nghĩa thống kê khi so sánh tỷ lệ đa hình giữa 
các biến thể dạng null, non-null của gen GSTT1 giữa nhóm bệnh và nhóm đối chứng 
(P = 0,92). Sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê này chứng tỏ tính đa hình của 
gen GSTT1 không liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng 
nghiên cứu; 
- Kiểu gene GSTM1 dạng null có tỷ lệ suy giảm miễn dịch ở nhóm bệnh (36.8%) 
thấp hơn so với nhóm chứng (46.9%). Do vậy, nguy cơ suy giảm miễn dịch ở những 
người có kiểu gen GSTM1 dạng null thấp hơn 1.516 lần những người có kiểu gen 
dạng non-null (OR = 1.516, 95%CI = 0.822 - 2.797). Tuy nhiên sự khác nhau này 
không có ý nghĩa về thống kê (P = 0,18); 
- Kiểu gene GSTT1 dạng null có tỷ lệ suy giảm miễn dịch ở nhóm bệnh 
(51.3%) tương đương với nhóm chứng (52.0%). Do vậy, nguy cơ suy giảm miễn 
dịch ở những người có kiểu gen GSTT1 dạng null tương đương với những người có 
kiểu gen dạng non-null (OR = 1.029, 95%CI = 0.565 - 1.875). Tuy nhiên sự khác 
nhau này không có ý nghĩa về thống kê (P = 0,92); 
- Nguy cơ suy giảm miễn dịch cao hơn ở các đối tượng có sự hiện diện đồng 
thời của các biến thể ile/val thuộc gen CYP1A1 và biến thể dạng null của gen 
GSTM1 và GSTT1 (P = 0,012). 
 Thông tin khoa học công nghệ 
 Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 102 
Hình 1. Kết quả so sánh giữa nhóm chứng (K) và nhóm nghiên cứu (O) 
 theo các biến thể đa hình của 3 gen 
Chú thích: 
ile/ile, ile/val, val/val: Các biến thể của gen mã hóa CYP1A1; 
(--), (++): Các biến thể dạng null và non-null của các gen mã hóa GSTM1, GSTT1. 
IV. KẾT LUẬN 
1. Tính đa hình của gen CYP1A1 (do đột biến tại vị trí nu 4889 trên gen 
CYP1A1), GSTM1 (null, non-null), GSTT1 (null, non-null) không liên quan đến 
tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng nghiên cứu; 
2. Kiểu gen GSTM1 dạng null có tỷ lệ suy giảm miễn dịch ở nhóm bệnh 
(36.8%) thấp hơn so với nhóm đối chứng (46.9%). Sự khác nhau này không có ý 
nghĩa về thống kê (P = 0,18); 
3. Kiểu gen GSTT1 dạng null có tỷ lệ suy giảm miễn dịch ở nhóm bệnh 
(52.0%) tương đương với nhóm đối chứng (51.3%). Sự khác nhau này không có ý 
nghĩa về thống kê (P = 0,92); 
4. Nguy cơ về suy giảm miễn dịch cao hơn ở các đối tượng có sự hiện diện 
đồng thời của các biến thể dạng ile/val thuộc gen CYP1A1 và biến thể dạng null của 
gen GSTM1 và GSTT1 (P = 0,012). 
Đây là các kết quả mang tính định hướng nghiên cứu ban đầu. Để có các kết 
luận rõ ràng hơn về mối liên quan giữa đa hình gen CYP1A1, GSTM1, GSTT1 và 
tình trạng suy giảm miễn dịch trên các đối tượng nghiên cứu phải tiến hành thêm các 
nghiên cứu với quy mô rộng và sâu hơn nữa. 
 Thông tin khoa học công nghệ 
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 103 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Guengerich F.P., (2001), "Common and uncommon cytochrome P450 reactions 
related to metabolism and chemical toxicity", Chem. Res. Toxicol. 14(6). 
2. Jakoby W.B., Ziegler D.M., (5 December 1990), "The enzymes of detoxication", 
J. Biol. Chem. 265(34). 
3. Rahmi Amtha 1,3, Cheong Sok Ching 2, Rosnah Zain 3, Ishak Abdul Razak 3, 
Bastaman Basuki 4, Boedi Oetomo Roeslan 5, Walta Gautama 6, Denny 
Purwanto 6 “GSTM1, GSTT1 and CYP1A1 Polymorphisms and Risk of Oral 
Cancer: a Case-control Study in Jakarta, Indonesia”, Asian Pacific J Cancer 
Prev, 10, p.21-26. 
4. Hung R.J., Boffetta P., Brockmöller J., Butkiewicz D., Cascorbi I., Clapper M.L., 
et al. (2003), “CYP1A1 and GSTM1 genetic polymorphisms and lung cancer risk 
in Caucasian non-smokers: a pooled analysis”, Carcinogenesis, 24(5). 
5. Demir A., Altin S., Köksal, Ümran Çetinçelik, Dinçer B (2005), “GSTM1 gene 
polymorphisms on lung cancer development in the Turkish population”, Turkish 
Respiratory Journal, 6(3), p.131-134. 
6. Mehmet Taspinara, Sena Erdogan Aydos, Omer Comeza, Atilla Halil Elhanb, 
Halil Gurhan Karabulut, Asuman Sunguroglua (2008), “CYP1A1, GST gene 
polymorphisms and risk of chronic myeloid leukaemia”. 
7. Amorim L.M.F., Rossini A., Mendonça, G.A.S., Lotsch P.F., Simão T.A., Gallo 
C.V.M. and Ribeiro Pinto L.F., (2002), “CYP1A1, GSTM1, and GSTT1 
polymorphisms and breast cancer risk in Brazilian women”, Cancer Lett, 181, 
p.179-186. 
 (1) Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga 
(2) Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_da_hinh_gen_cyp1a1_gstm1_gstt1_va_tinh_trang_suy.pdf