Nghiên cứu căn nguyên gây bệnh và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo dài trên 2 tuần tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Tiến hành nghiên cứu trên 120 trẻ từ 2 tháng - 72 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi

(VP) nằm viện trên 2 tuần tại Khoa Hô hấp - Bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong thời gian từ

01/01/2015 đến 30/9/2016.

Mục tiêu: Xác định một số căn nguyên gây bệnh và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo

dài trên 2 tuần.

Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh tuổi từ 2 tháng - < 24="" tháng="" là="" 85%;="" tỷ="" lệ="" nam:nữ="" là="" 1.9:1;="" trẻ="">

cân nặng lúc sinh thấp, nhập viện nhiều hơn so với trẻ sinh bình thường, đa số các bệnh nhi

đã được điều trị trước khi đến viện.

Tác nhân gây viêm phổi kéo dài (VPKD): Vi khuẩn các loại chiếm 40%, virus các loại là

34.2%, đồng nhiễm các loại vi sinh vật chiếm 12.5%, có 8.3% không tìm được căn nguyên.

Trong 50% vi khuẩn tìm thấy thuộc vi khuẩn bệnh viện; 51 trường hợp dương tính với virus

và nấm, cao nhất là Respiratory Syncytical virus (RSV) chiếm 27.4%, virus sởi chiếm 9.8%,

Cytomegalovirus (CMV) chiếm 9.8% và nấm Candida Abicans chiếm 11.8%. Tuổi càng nhỏ

thì tỷ lệ nhiễm vi sinh vật càng cao; Nhóm từ 2 tháng đến < 24="" tháng="" nhiễm="" vi="" khuẩn,="">

cao hơn với tỷ lệ là 77.6 % và 89.1%

pdf 7 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu căn nguyên gây bệnh và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo dài trên 2 tuần tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu căn nguyên gây bệnh và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo dài trên 2 tuần tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Nghiên cứu căn nguyên gây bệnh và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo dài trên 2 tuần tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
NGHIÊN CỨU
NGHIÊN CỨU CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH
VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở TRẺ BỊ VIÊM PHỔI 
KÉO DÀI TRÊN 2 TUẦN TẠI KHOA HÔ HẤP 
BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA
Lê Văn Tráng1
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tiến hành nghiên cứu trên 120 trẻ từ 2 tháng - 72 tháng tuổi được chẩn đoán viêm phổi 
(VP) nằm viện trên 2 tuần tại Khoa Hô hấp - Bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong thời gian từ 
01/01/2015 đến 30/9/2016.
Mục tiêu: Xác định một số căn nguyên gây bệnh và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo 
dài trên 2 tuần.
Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh tuổi từ 2 tháng - < 24 tháng là 85%; Tỷ lệ nam:nữ là 1.9:1; Trẻ có 
cân nặng lúc sinh thấp, nhập viện nhiều hơn so với trẻ sinh bình thường, đa số các bệnh nhi 
đã được điều trị trước khi đến viện.
Tác nhân gây viêm phổi kéo dài (VPKD): Vi khuẩn các loại chiếm 40%, virus các loại là 
34.2%, đồng nhiễm các loại vi sinh vật chiếm 12.5%, có 8.3% không tìm được căn nguyên. 
Trong 50% vi khuẩn tìm thấy thuộc vi khuẩn bệnh viện; 51 trường hợp dương tính với virus 
và nấm, cao nhất là Respiratory Syncytical virus (RSV) chiếm 27.4%, virus sởi chiếm 9.8%, 
Cytomegalovirus (CMV) chiếm 9.8% và nấm Candida Abicans chiếm 11.8%. Tuổi càng nhỏ 
thì tỷ lệ nhiễm vi sinh vật càng cao; Nhóm từ 2 tháng đến < 24 tháng nhiễm vi khuẩn, virus 
cao hơn với tỷ lệ là 77.6 % và 89.1%.
Abstract
IDENTIFY SOME ETIOLOGIES AND RISK FACTORS IN CHILDREN WITH 
PNEUMONIA LASTING MORE THAN 2 WEEKS AT THE RESPIRATORY 
DEPARTMENT OF THANH HOA CHILDREN’S HOSPITAL
The study was conducted on 120 children from 2 months to 72 months of age who were diagnosed 
with Pneumonia admitted to the hospital for more than 2 weeks in Respiratory Department - 
Thanh Hoa Children’s Hospital from January 1, 2015 to September 30, 2016.
1 Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
Chịu trách nhiệm chính: Lê Văn Tráng.
Ngày nhận bài: 15/12/2019; Ngày phản biện khoa học: 18/01/2020; Ngày duyệt bài: 17/02/2020
58 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 1 (2-2020)
Objectives: Identify some etiologies and risk factors in children with pneumonia lasting more 
than 2 weeks.
Results: The prevalence of disease at the age of 2 months - <24 months is 85%; The ratio of 
male to female is 1.9: 1; Children with low birth weight hospitalized more than normal babies, 
most of the patients were treated before admission.
The causative agent of prolonged pneumonia: bacteria of all kinds account for 40%, viruses of 
all kinds are 34.2%, co-infection with microorganisms accounts for 12.5%, with 8.3% not finding 
the cause. In 50% of bacteria found are hospital bacteria; 51 cases were positive for viruses and 
fungi, the highest was Respiratory Syncytical virus (RSV) accounting for 27.4%, measles virus 
accounted for 9.8%, Cytomegalovirus (CMV) accounted for 9.8% and Candida Abicans accounted 
for 11.8%. The younger the age, the higher the rate of microbial infection; The group from 2 months 
to <24 months infected with bacteria, viruses was higher with the rate of 77.6% and 89.1%.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ: 
Viêm phổi (VP) là một bệnh nhiễm trùng 
hô hấp thường gặp ở trẻ em, bệnh có xu hướng 
gia tăng, đặc biệt là các nước đang phát triển 
[2]. Theo Tổ chức Y tế thế giới (2007), trong 
15 nước có trẻ em VP nhiều nhất, trong đó 
có Việt Nam với 2 triệu trường hợp mỗi năm 
[6]. Theo Chương trình phòng chống nhiễm 
khuẩn hô hấp cấp tính thì trung bình mỗi 
năm một trẻ mắc NKHHCT từ 3-5 lần, trong 
đó có 1-2 lần VP. Tại Việt Nam tử vong do 
VP chiếm 75% tử vong do các bệnh hô hấp 
và chiếm 30-35% tử vong chung ở trẻ em [2].
Viêm phổi kéo dài (VPKD) thường xảy 
ra trên trẻ có nhiều yếu tố nguy cơ như suy 
dinh dưỡng, đẻ non, các bệnh lý bẩm sinh 
kèm theoSong song với thời gian nằm viện 
kéo dài, đó là nguy cơ trẻ mắc nhiễm khuẩn 
bệnh viện, suy dinh dưỡng tăng lên. Làm tăng 
gánh nặng bệnh tật cho gia đình và xã hội, 
VPKD là một thách thức cho các bác sĩ nhi 
khoa. Chính vì vậy, nghiên cứu VPKD là rất 
cần thiết, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên 
cứu căn nguyên gây bệnh và yếu tố nguy cơ ở 
trẻ bị viêm phổi kéo dài trên 2 tuần tại Khoa 
Hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Hóa” với mục 
tiêu: Xác định một số căn nguyên gây bệnh 
và yếu tố nguy cơ ở trẻ bị viêm phổi kéo dài 
trên 2 tuần.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng: Gồm những trẻ từ 2 tháng 
- 72 tháng tuổi được chẩn đoán VP nằm viện 
trên 2 tuần tại khoa Hô hấp - Bệnh viện Nhi 
Thanh Hóa.
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
*Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi [6].
Ho xuất tiết đờm; nhịp thở nhanh; rút lõm 
lồng ngực, rút lõm cơ liên sườn nặng; tím tái; 
rối loạn nhịp thở, ngừng thở; Nghe phổi: 
ran ẩm nhỏ hạt, có thể kèm ran rít, ran ngáy; 
X-quang tim phổi: hình ảnh tổn thương.
*Tiêu chuẩn chẩn đoán VPKD trên 2 tuần:
Có bệnh cảnh của VP rõ; thời gian nằm 
viện kéo dài trên 2 tuần.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu theo 
phương pháp mô tả cắt ngang.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 1 (2-2020) I 59
NGHIÊN CỨU
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu: Theo 
phương pháp cỡ mẫu thuận tiện.
2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số 
liệu
2.3.1. Thu thập số liệu: Mỗi bệnh nhân 
được làm một bệnh án nghiên cứu theo mẫu.
2.3.2. Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng 
phần mềm SPSS 16.0, với các phương pháp 
thống kê thường dùng trong y học.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Trong thời gian từ 01/01/2015 đến 
30/9/2016 tiến hành nghiên cứu trên 120 
bệnh nhi tuổi từ 2 tháng đến 72 tháng đủ 
tiêu chuẩn chẩn đoán là VPKD, chúng tôi thu 
được một số kết quả như sau:
3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên 
cứu
3.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi và giới
Theo bảng 3.1, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh VPKD trên 2 tuần vào viện điều 
trị ở lứa tuổi từ 2 tháng - < 24 tháng là cao nhất (85%). Trẻ từ 24 tháng đến 72 tháng chiếm tỷ 
lệ 15%. Theo NC của Nguyễn Thị Huyền Nga tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/09/2012 đến 
30/6/2013 thấy tỷ lệ bệnh nhi bị viêm phổi dưới 12 tháng chiếm tỷ lệ 76.13% [1].
Kết quả nghiên cứu về phân bố giới tính bệnh nhân VPKD trên 2 tuần cho thấy số bệnh 
nhân nam nhiều hơn nữ một cách rõ rệt với tỷ lệ nam:nữ là 1.9:1. Để giải thích hiện tượng 
trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn ở trẻ nữ, có ý kiến cho rằng có liên quan đến gen điều hòa miễn 
dịch trên nhiễm sắc thể X (X-link), ở nữ có gấp đôi số gen này vì vậy khả năng điều hòa miễn 
dịch cao hơn nam. Bên cạnh đó cùng lứa tuổi thì phổi của nữ trưởng thành hơn ở nam giới vì 
vậy trẻ nữ ít bị viêm phổi hơn [6].
Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi và giới
 Tuổi
Giới
2 tháng- < 24 tháng 24 tháng-72 tháng
Tổng số
n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)
Nam 69 67.6 10 55.6 79
Nữ 33 32.4 8 44.4 41
Tổng số 102 100 18 100 120
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo cân nặng khi sinh
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo cân nặng khi sinh
Trọng lượng khi sinh Số bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
≥2500 gram 32 26.7
< 2500 gram 88 73.3
Tổng số 120 100.0
Theo bảng 3.2 ta thấy có 26.7% bệnh nhân có cân nặng khi sinh ≥ 2500 gram; có 73.3% 
bệnh nhân có cân nặng khi sinh < 2500 gram.
60 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 1 (2-2020)
NGHIÊN CỨU CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở TRẺ BỊ VIÊM PHỔI 
KÉO DÀI TRÊN 2 TUẦN TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA
Điều này hoàn toàn hợp lý vì trẻ cân nặng 
khi sinh < 2500 g thường do sinh non hoặc và 
suy dinh dưỡng (SDD) bào thai, khi sinh non 
sự chưa trưởng thành của hàng loạt các cơ 
quan cũng như hệ miễn dịch. SDD gây thiếu 
các chất nên tế bào thiếu nguyên liệu, năng 
lượng để trưởng thành và hoạt động. Do vậy, 
các cơ quan, các tế bào miễn dịch sẽ bị suy 
giảm về số lượng và chất lượng, đặc biệt là suy 
giảm về miễn dịch qua trung gian tế bào [2].
3.1.3. Thời gian bị bệnh trước khi vào viện
Biểu đồ 3.1. Thời gian bị bệnh trước khi vào viện
Theo biểu đồ 3.1 ta thấy, 52.5% số bệnh nhân có thời gian bị bệnh trước khi vào viện > 7 
ngày, tỷ lệ trẻ có thời gian diễn biến bệnh từ 3-7 ngày là 40%. Như vậy, hầu hết các bệnh nhi 
không đến viện ngay mà thường tự sử dụng thuốc hoặc điều trị tuyến dưới trước khi vào viện, 
làm các triệu chứng khi vào viện có thể thay đổi và ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy vi khuẩn.
3.2. Căn nguyên và yếu tố nguy cơ đến VPKD
3.2.1. Các loại tác nhân thường gặp gây VPKD
Bảng 3.3. Các loại tác nhân thường gặp gây VPKD
Các loại tác nhân Số Bệnh nhân (n) Tỷ lệ (%)
Vi khuẩn các loại 48 40.0
Virus các loại 41 34.2
Nấm 6 5.0
Đồng nhiễm 15 12.5
Âm tính 10 8.3
Trong nghiên cứu ta thấy, các loại vi khuẩn gây bệnh chiếm tỷ lệ 40%, virus các loại chiếm 
tỷ lệ 34.2%, nấm chiếm tỷ lệ 5%, đồng nhiễm các loại vi sinh vật chiếm tỷ lệ 12.5%; 8.3% không 
tìm được căn nguyên. Kết quả này cũng tương tự NC của Lê Phước Truyền, Phạm Thị Minh 
Hồng (2010) khi theo dõi số trẻ em nhập viện do VPKD trên 2 tuần tại khoa Hô hấp BV Nhi 
đồng 2 do vi khuẩn các loại chiếm tỷ lệ 43%, virus các loại chiếm tỷ lệ 29.3% [4].
Tương tự NC của Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2012), khi NC nguyên nhân 
của viêm phế quản phổi kéo dài ở trẻ em <2 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương vi khuẩn chiếm 
45.7%, virus các loại 34.1% [5].
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 1 (2-2020) I 61
NGHIÊN CỨU
3.2.2. Phân bố các chủng vi khuẩn theo nhóm
Bảng 3.4. Phân bố các chủng vi khuẩn theo nhóm
Vi khuẩn n (58) Tỷ lệ (%)
Vi khuẩn Gram dương
(n= 19) ~ 32.7%
S.aureus 8 13.8
S.pneumoniae 11 18.9
Vi khuẩn Gram âm
(n= 39) ~ 67.3%
H.influenzae 13 22.4
Acinetobacter Baumarini 4 6.9
Burkholderia cepaceia 10 17.3
Klebsella pneumoniae 4 6.9
Pseudomonas aeruginosa 4 6.9
Escherichia Coli 4 6.9
Trong 58 vi khuẩn tìm được có 02 vi khuẩn Gram dương (S. pneumoniae và S.Aureus, có 
06 vi khuẩn Gram âm (B. Cepacia, K. Pneumonia, P.aeruginosa, H.Influeae, Acinetobacter và 
E.Coli); 67.3 % các chủng vi khuẩn tìm thấy là vi khuẩn gram âm; 50% các chủng vi khuẩn tìm 
thấy là chủng vi khuẩn bệnh viện; Vi khuẩn gây bệnh cao nhất là H.influenzae 22.4 %.
Kết quả NC của Nguyễn Thế Tần và Phan Hữu Nguyệt Diễm 40 trẻ mắc VPKD cấy dịch phế 
quản lần 1 có 30 trường hợp âm tính, 10 trường hợp dương tính chủ yếu là K. Pneumoniae 
chiếm 40%. Với 22 trường hợp cấy lần 2 vẫn chủ yếu là K. Pneumoniae là 7 trường hợp chiếm 
43.8%. Kết quả nuôi cấy lần 3 K. Pneumoniae là 5 trường hợp chiếm 62.5% [3].
3.2.3. Phân bố virus - nấm gây bệnh
Bảng 3.5. Phân bố virus và nấm gây bệnh
Virus - Nấm Số bệnh nhân (51) Tỷ lệ (%)
Epstein-BarrVirus (EBV) 3 5.9
AdenoVirus 7 13.7
Rhino Virus 8 15.7
Respiratory Syncytical virus (RSV) 14 27.4
Virus Sởi 5 9.8
Cytomegalovirus (CMV) 5 9.8
Cúm A 3 5.9
Nấm 6 11.8
Kết quả NC phân lập được 51 trường hợp dương tính với virus và nấm, Adeno virus chiếm 
13.7%; Rhino virus chiếm 15.7%; cao nhất là RSV chiếm 27.4%; virus Sởi, CMV chiếm 9.8%; 
Candida Abicans chiếm 11.8%. Virus là một trong những yếu tố gây VPKD hay gặp nhất; 
Virus thường lây truyền qua đường không khí, qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt, dịch tiết bị 
nhiễm. Chính vì thế, trẻ có thể hay bị tái nhiễm bệnh.
62 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 1 (2-2020)
NGHIÊN CỨU CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở TRẺ BỊ VIÊM PHỔI 
KÉO DÀI TRÊN 2 TUẦN TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA
3.2.4. Phân bố vi sinh vật gây bệnh theo lứa tuổi
Bảng 3.6. Phân bố vi sinh vật gây bệnh theo lứa tuổi
Lứa tuổi
Vi sinh vật
2 tháng - < 24 tháng (n=92) 24 tháng - 72 tháng (n=18)
P
n % n %
Vi khuẩn (n = 58) 45 77.6 13 22.4 0.019
Virus (n = 46) 41 89.1 5 10.9 0.037
Nấm (n = 6) 6 100 0 0 0
Qua kết quả bảng 3.6 cho thấy: Nhóm từ 2 tháng đến < 24 tháng nhiễm vi khuẩn, virus với 
tỷ lệ là 77.6 % và 89.1%; Nhiễm Nấm chỉ gặp ở nhóm tuổi từ 2 tháng đến < 24 tháng. Điều này 
hoàn toàn hợp lý vì trẻ sau sinh hàng loạt các cơ quan như hô hấp, tim mạch, hệ miễn dịch
mới dần hoàn thiện. Vì thế, trẻ dễ mắc bệnh hơn và tình trạng bệnh cũng nặng hơn [6].
3.2.5. Phân bố từng loại vi khuẩn gây bệnh theo lứa tuổi
Bảng 3.7. Phân bố từng loại vi khuẩn gây bệnh theo lứa tuổi
 Tuổi
Vi khuẩn
2 - < 24 tháng 
(n = 45)
24- 72 tháng 
(n = 13)
Tổng 
(n = 58) P
n % n % n %
Streptococcus pneumoniae 8 13.8 3 5.2 11 19 0.038
Haemophilus influenzae 9 15.5 4 6.9 13 22.4 0.048
Acinobacter Baumarini 3 5.2 1 1.7 4 6.9 0.072
Burkholderia aeruginosa 8 13.8 2 3.4 10 17.2 0.026
Staphylococcus aureus 6 10.4 2 3.4 8 13.8 0.072
Klebsiella pneumoniae 4 6.9 0 0 4 6.9 0
Pseudomonas aeruginosa 4 6.9 0 0 4 6.9 0
Escherichia Coli 3 5.2 1 1.7 4 6.9 0.072
Theo bảng 3.7 nhóm vi khuẩn bệnh viện gặp chủ yếu ở trẻ từ 2 tháng đến < 24 tháng; 
Những kết quả trên một lần nữa khẳng định rằng nguyên nhân gây VPKD do vi khuẩn ở trẻ < 
24 tháng chủ yếu là vi khuẩn Gram âm, từ đó cần có định hướng điều trị sớm các trường hợp 
VP, kiểm soát tốt chương trình nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp tránh để trẻ bị VPKD.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 1 (2-2020) I 63
NGHIÊN CỨU
IV. KẾT LUẬN
Nghiên cứu 120 bệnh nhân mắc VPKD 
tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Thanh Hóa 
chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
Tỷ lệ mắc bệnh VPKD từ 2 tháng đến < 
24 tháng là 85%; nam nhiều hơn nữ với tỷ 
lệ 1.9:1; đa số các bệnh nhi đã được điều trị 
trước khi đến viện.
Các tác nhân gây VPKD: Vi khuẩn các 
loại chiếm 40%, virus các loại chiếm 34.2%, 
nấm chiếm 5%, đồng nhiễm các loại vi sinh 
vật chiếm 12.5%, 8.3% không tìm được căn 
nguyên. Trong 58 vi khuẩn tìm được có 02 
chủng vi khuẩn gram dương và có 06 chủng vi 
khuẩn gram âm; 50% vi khuẩn tìm thấy thuộc 
vi khuẩn bệnh viện. Kết quả nghiên cứu phân 
lập được 51 trường hợp dương tính với virus 
và nấm, cao nhất là RSV chiếm 27.4%, virus 
sởi chiếm 9.8%, CMV chiếm tỷ lệ 9.8%, cúm 
A chiếm tỷ lệ 5.9% và nấm Candida Abicans 
chiếm 11.8%. Tuổi càng nhỏ thì tỷ lệ nhiễm 
vi sinh vật càng cao; nhóm từ 2 tháng đến < 
24 tháng nhiễm vi khuẩn, virus cao hơn với 
tỷ lệ là 77.6 % và 89.1%; nhiễm nấm, nhóm 
vi khuẩn bệnh viện chỉ gặp ở nhóm tuổi từ 2 
tháng đến < 24 tháng.
V. KIẾN NGHỊ
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi có 
một số đề xuất sau:
5.1. Trẻ < 24 tháng bị viêm phổi, nhiễm vi 
khuẩn gram âm dễ mắc VPKD. Đứng trước 
những trường hợp trên các bác sĩ lâm sàng 
cần phát hiện sớm và điều trị triệt để, tránh 
nguy cơ diễn biến thành VPKD.
5.2. Thời gian, phạm vi và nguồn lực của 
nghiên cứu còn hạn chế do đó đây chỉ mới là 
những kết quả bước đầu. Để xác định được 
nguyên nhân gây bệnh VPKD cần có những 
nghiên cứu với quy mô lớn hơn và chuyên sâu 
hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 
1. Nguyễn Thị Huyền Nga (2013), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính kháng 
kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Luận 
văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân (2009), Bệnh viêm phế quản phổi, Bài giảng Nhi khoa 
tập 1, nhà xuất bản y học.
3. Nguyễn Thế Tần, Phan Hữu Nguyệt Diễm (2012), “Đặc điểm viêm phổi nằm viện 
trên 2 tuần tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1”, Y học TP Hồ Chí Minh, 14(1) 
tr. 150-154.
4. Lê Phước Truyền, Phạm Thị Minh Hồng (2010), Đặc điểm Viêm phổi kéo dài tại 
khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 2, luận văn tốt nghiệp BS đa khoa, đại học Y Dược 
Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2012), Nguyên nhân của viêm phế 
quản phổi kéo dài ở trẻ em <2 tuổi tại Bệnh vịên Nhi Trung ương, Tạp chí Y học Việt 
Nam, tập 391, tr 63-66.
6. World Health Organization (2007), “Acute Rerpiratory Infection in children”.
64 I TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HÀNH NHI KHOA I Số 1 (2-2020)

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_can_nguyen_gay_benh_va_yeu_to_nguy_co_o_tre_bi_vi.pdf