Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi
Có 103 trƣờng hợp đƣợc điều trị ngoại khoa
xử trì kén khì phổi, trong đó có 67 trƣờng hợp
kén khì đơn thuần và 36 trƣờng hợp kén khì kèm
khì phế thũng. Biến chứng sau phẫu thuật bao
gồm: Dò khì kéo dài có 30 trƣờng hợp (29,1%), 9
trƣờng hợp (8,7%) có tính trạng tràn khì dƣới da,
xẹp phổi (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), sốt (2
trƣờng hợp chiếm 1,9%), chảy máu thành ngực (2
trƣờng hợp chiếm 1,9%), nhiễm trùng (2 trƣờng
hợp chiếm 1,9%). Những yếu tố liên quan đến
các kết quả thành công trong phẫu thuật bao gồm:
tuổi, nhóm bệnh kén khì, tiền sử bệnh, các biểu
hiện lâm sàng, điểm khó thở theo thang điểm
mMRC, phƣơng pháp phẫu thuật
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi
NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 19 NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KÉN KHÍ PHỔI Châu Phú Thi *, Lê Nữ Hòa Hiệp**, Nguyễn Văn Khôi* TÓM TẮT Có 103 trƣờng hợp đƣợc điều trị ngoại khoa xử trì kén khì phổi, trong đó có 67 trƣờng hợp kén khì đơn thuần và 36 trƣờng hợp kén khì kèm khì phế thũng. Biến chứng sau phẫu thuật bao gồm: Dò khì kéo dài có 30 trƣờng hợp (29,1%), 9 trƣờng hợp (8,7%) có tính trạng tràn khì dƣới da, xẹp phổi (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), sốt (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), chảy máu thành ngực (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), nhiễm trùng (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%). Những yếu tố liên quan đến các kết quả thành công trong phẫu thuật bao gồm: tuổi, nhóm bệnh kén khì, tiền sử bệnh, các biểu hiện lâm sàng, điểm khó thở theo thang điểm mMRC, phƣơng pháp phẫu thuật. Từ khóa: bệnh kén khí phổi, khí phế thũng, biến chứng sau phẫu thuật SUMMARY There were 103 patients in our study, 67 cases group bullous without emphysema and 36 cases group bullous with emphysema. Postoperation complications include: prolong airleak cases were 29,1% ; subcutaneous emphysema cases were 8,7% ; actelectasis were 1,9% ; wound infection were 1,9%. Relevant factors to result of surgery bullous lung disease include : age, group bullous, medical history, clinical symptoms, point scale according mMRC, surgical approach. Key words: bullous disease of the lung, emphysema, postoperation complications I. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý kén khì phổi thƣờng biểu hiện trên lâm sàng với các dạng: kén khì hay bóng khì (bulla), bóng khì nhỏ (bleb), và nang khì hoặc túi khí (cyst) [1],[2],[3],[5],[11] Bệnh kén khí phổi ảnh hƣởng nhiều đến sức khoẻ và đời sống của ngƣời bệnh do sự phát triển kìch thƣớc kén khí phổi làm chèn ép những phần phổi bính thƣờng. Hoặc do có tình trạng hủy hoại nhu mô phổi, trong những kén khí xuất phát tử những bệnh phổi mạn tính.* Điều trị ngoại khoa cho bệnh lý kén khí phổi dựa vào việc chuẩn bị ngƣời bệnh trƣớc phẫu thuật, cách phẫu thuật, chăm sóc và điều trị ngƣời bệnh sau phẫu thuật. Đánh giá kết quả phẫu thuật xử trí kén khí phổi phụ thuộc nhiều yếu tố nhƣ việc cải thiện các biểu hiện lâm sàng, biến chứng sau phẫu thuật, và các yếu tố liên quan khác trong từng loại bệnh kén khí [4],[7],[10] Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về các biến chứng và các yếu tố liên quan khác đến kết quả phẫu thuật xử trí kén khí phổi với các mục tiêu 1. Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật xử trí kén khí phổi 2. Đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật. II. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Thiết kế nghiên c u: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 2.2. Thời gian địa điểm: Nghiên cứu tiến hành từ tháng 1/2012 đến 1/2014 tại khoa ngoại Lồng Ngực bệnh viện Chợ Rẫy 2.3. Tiêu chuẩn chọn bệnh: Các trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán kén khì phổi và đƣợc phẫu thuật. 2.4. Tiêu chuẩn loại trừ - Những trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán kén khì * Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố HCM ** Bộ môn Ngoại Lồng Ngực Tim Mạch ĐHYD TP HCM N ờ hị trá h h ệm kh a họ : PGS.TS Lê Nữ Thị Hòa Hiệp Ngày hậ bài:10/02/2017 - Ngày Cho Phép ng: 10/03/2017 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Lê Ngọc Thành PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 20 phổi nhƣng có những yếu tố chống chỉ định - Những trƣờng hợp kén khì phổi phát hiện khi phẫu thuật các bệnh lý khác nhƣ ung thƣ phổi, u nấm phổi III. KẾT QUẢ Trong thời gian nghiên cứu tiến hành tại bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2012 đến tháng 12 / 2014, có 103 trƣờng hợp đƣợc điều trị ngoại khoa xử trì kén khì phổi tại khoa Ngoại Lồng ngực, chúng tôi chia làm 2 nhóm bệnh: nhóm bệnh kén khì đơn thuần và nhóm bệnh kén khì có kèm khì phế thũng. Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi, giới, tiền sử nhóm nghiên cứu Đặc điểm Kén khí đơn thu n (n=67) Kén khí kèm KPT (n=36) Cả 2 nhóm (n=103) Nam 54 (80,6%) 32 (88,9%) 86 (83,5%) Nữ 13 (19,4%) 4 (11,1%) 17 (16,5%) Tuổi trung bình 38,3 ± 16,3 57,1 ± 10,9 44,8 ± 17,2 Tiền sử bệnh COPD 0 (0,0%) 26 (72,2%) 26 (25,2%) Tràn khì màng phổi 18 (26,9%) 11 (30,6%) 29 (28,2%) Lao phổi 1 (1,5%) 5 (13,9%) 6 (5,8%) Hút thuốc lá 32 (47,8%) 28 (77,8%) 60 (58,3%) Bệnh tim mạch 2 (3,0%) 2 (5,6%) 4 (3,9%) Bệnh tiểu đƣờng 0 (0,0%) 2 (5,6%) 2 (1,9%) Bảng 3.2: Đặc điểm lâm sàng Đặc điểm Kén khí đơn thu n (n=67) Kén khí kèm KPT (n=36) Cả 2 nhóm (n=103) Ho ra máu 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1 (1,0%) Đau ngực 64 (95,6%) 34 (94,4%) 98 (95,1%) Khó thở 56 (83,5%) 36 (100%) 92 (89,3%) Ho đàm 7 (10,5%) 28 (77,8%) 35 (34,0%) Đang có DL MP 41 (61,2%) 26 (72,2%) 67 (65,0%) mMRC 0 điểm 11 (16,5%) 0 (0,0%) 11 (9,7%) mMRC 1 điểm 48 (71,6%) 19 (52,8%) 67 (65,0%) mMRC 2 điểm 8 (11,9%) 17 (47,2%) 25 (24,3%) NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 21 Bảng 3.3: Phương pháp phẫu thuật Đặc điểm Kén khí đơn thu n (n=67) Kén khí kèm KPT (n=36) Cả 2 nhóm (n=103) Phẫu thuật mở 19 (28,4%) 22 (61,1%) 41 (39,8%) Cắt kén 17 (25,4%) 22 (61,1%) 39 (37,9%) Cắt thuỳ 2 (3,0%) 0 (0,0%) 2 (1,9%) Phẫu thuật nội soi 48 (71,6%) 14 (38,9%) 62 (60,2%) Cắt kén 47 (70,1%) 14 (38,9%) 61 (59,2%) Cắt thuỳ 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1 (1,0%) Bảng 3.4: Biến chứng phẫu thuật Đặc điểm Kén khí đơn thu n (n=67) Kén khí kèm KPT (n=36) Cả 2 nhóm (n=103) Rò khí kéo dài 8 (13,4%) 22 (61,1%) 30 (29,1%) Xẹp phổi 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) Sốt 2 (3,0%) 0 (0,0%) 2 (1,9%) Tràn khì dƣới da 1 (1,5%) 8 (22,2%) 9 (8,7%) Chảy máu thành ngực 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) Nhiễm trùng 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) Mổ lại cắt kén khì 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) Bảng 3.5: Kết quả phẫu thuật Đặc điểm Kén khí đơn thu n (n=67) Kén khí kèm KPT (n=36) Cả 2 nhóm (n=103) Tốt 54 (80,6%) 12 (33,3%) 66 (64,1%) Chƣa tốt 13 (19,4%) 24 (66,7%) 37 (35,9%) Tử vong 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%) Bảng 3.6: Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật Đặc điểm Tốt (n=66) Chƣa tốt (n=37) OR Khoảng tin cậy 95% Giá trị p Tuổi (năm) 41,8 ± 16,8 50,2 ± 16,6 1,03 1,00 - 1,06 0,019 Giới tính Nữ 12 (18,2%) 5 (13,5%) 1 - - Nam 54 (81,8%) 32 (86,5%) 1,42 0,46 - 4,41 0,542 Nhóm bệnh Kén khì ĐT 54 (81,8%) 13 (35,1%) 1 - - KK kèm KPT 12 (18,2%) 24 (64,9%) 8,31 3,31 - 20,85 <0,001 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 22 Tiền sử COPD 5 (7,6%) 21 (56,8%) 16,01 5,22 - 49,07 <0,001 TKMP 14 (21,2%) 15 (40,5%) 2,53 1,05 - 6,12 0,039 Lao phổi 0 (0,0%) 6 (16,2%) 16,64 2,31 - Inf 0,003 Hút thuốc lá 32 (48,5%) 28 (75,7%) 3,31 1,35 - 8,07 0,009 TS tim mạch 3 (4,6%) 0 (0,0%) 0,45 0 - 4,31 0,518 Tiểu đƣờng 1 (1,5%) 1 (2,7%) 1,81 0,11 - 29,74 0,679 Triệu chứng lâm sàng Ho ra máu 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1,78 0 - 69,57 1 Đau ngực 62 (93,9%) 36 (97,3%) 2,32 0,25 - 21,59 0,459 Ho đàm 11 (16,7%) 24 (64,9%) 9,23 3,62 - 23,52 <0,001 Mức độ khó thở theo mMRC 0 điểm 10 (15,2%) 1 (2,7%) 1,78 0-69,57 1 1 điểm 44 (66,7%) 23 (62,2%) 2,56 1,20 - 5,49 0,015 2 điểm 12 (18,2%) 13 (35,1%) 6,57 1,43 - 30,09 0,015 Phương pháp phẫu thuật PT nội soi 50 (75,8%) 12 (32,4%) 1 - - PT mở 16 (24,2%) 25 (67,6%) 6,51 2,68 - 15,84 <0,001 Phương pháp xử trí kén Cắt kén khì 63 (95,5%) 37 (100,0%) 1 - - Cắt thuỳ 3 (4,6%) 0 (0,0%) 0,45 0 - 4,31 0,518 IV. BÀN LUẬN 4.1. Kết quả phẫu thuật (Bảng 3.5) Chúng tôi đã phẫu thuật cho 103 trƣờng hợp trong nghiên cứu, kết quả phẫu thuật đạt đƣợc: - Kết quả tốt có 66 trƣờng hợp (64,1%) cho cả 2 nhóm nghiên cứu, trong đó nhóm kén khì đơn thuần có 54 trƣờng hợp (80,6%), nhóm kén khì phế thũng có 12 trƣờng hợp (33,3%). Đây là những trƣờng hợp ngƣời ngƣời bệnh sau khi phẫu thuật xử trì kén khì có cải thiện triệu chứng lâm sàng, không có biến chứng hậu phẫu. - Kết quả chƣa tốt có 37 trƣờng hợp (35,9%) cho cả 2 nhóm nghiên cứu, trong đó nhóm kén khì đơn thuần có 13 trƣờng hợp (19,4%), nhóm kén khì phế thũng có 24 trƣờng hợp (66,7%). Đây là những trƣờng hợp có cải thiện lâm sàng, cận lâm sàng, nhƣng có biến chứng sau phẫu thuật. Trong đó, có 2 trƣờng hợp, nhóm kén khì đơn thuần có 1 trƣờng hợp, nhóm kén khì phế thũng 1 trƣờng hợp cần phẫu thuật lại để giải quyết biến chứng. Hai trƣờng hợp này là 2 trƣờng hợp dò khì kéo dài do còn kén khì chƣa cắt hết. Tử vong : không có trƣờng hợp nào tử vong sau khi phẫu thuật. NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 23 So sánh với các tác giả khác, ta có: Tốt Chƣa tốt Tử vong Antonio Palla (n=41) [12] 85,4% 7,3% 7,3% Paul H. Schipper (n= 43) [13] 79% 18,6% 2,4% Yasir Ahmad Lone (n=54) [10] 72,3% 24% 3,7% Châu Phú Thi (n=103) 64,1% 35,9% 0% Trong thời gian hậu phẫu chúng tôi thƣờng xuyên tiến hành thăm khám lâm sàng, theo dõi bình dẫn lƣu màng phổi, chụp X quang phổi để có thể phát hiện sớm các biến chứng hậu phẫu, giải quyết tốt các biến chứng hậu phẫu sẽ làm giảm thời gian nằm viện sau mổ cho ngƣời bệnh. 4.2. Các biến ch ng đƣ c ghi nhận trong (bảng 3.4) - Dò khì kéo dài có 30 trƣờng hợp (29,1%), trong đó nhóm kén khì đơn thuần có 8 trƣờng hợp (13,4%) ìt hơn so với nhóm kén khì kèm khì phế thũng (21trƣờng hợp chiếm 61,1%). Có nhiều yếu tố gây nên tính trạng dò khì kéo dài ở hậu phẫu nhƣ phổi dày dình nhiều cần bóc tách nhiều trong lúc phẫu thuật, tính trạng phổi có khì phế thũng lan tỏa ở nhiều thùy cũng là nguyên nhân gây dò khì màng phổi kéo dài. - Biến chứng có tỉ lệ cao tiếp theo là tràn khí dƣới da, trong nghiên cứu 9 trƣờng hợp (8,7%) có tính trạng tràn khì dƣới da. Nhóm kén khì đơn thuần có 1 trƣờng hợp (1,5%), nhóm kén khì kèm khì phế thũng (8 trƣờng hợp chiếm 22,2%). - Ngoài ra trong nghiên cứu chúng tôi, còn gặp các biến chứng khác nhƣ xẹp phổi (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), sốt (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), chảy máu thành ngực (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), nhiễm trùng (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%). - Mổ cắt lại kén khì có 2 trƣờng hợp, 1 trƣờng hợp trong nhóm kén khì đơn thuần đƣợc phẫu thuật nội soi và sau mổ còn sót kén khì gây tính trạng dò khì kéo dài không lành nên phải phẫu thuật lại. Còn 1 trƣờng hợp trong nhóm kén khì kèm khì phế thủng đƣợc phẫu thuật mở ngực xử trì kén khì nhƣng tính trạng khì phế thủng không lành tốt gây dò khì kéo dài nên cũng phải mổ lại để khâu lại phần phổi không lành. So sánh với các tác giả khác cũng có những biến chứng tƣơng tự khi phẫu thuật xử trì kén khì phổi: Tác giả Pradheep Krishnamohen, có 30,1% biến chứng rò khì dai dẳng, 4,7% biến chứng chảy máu vết mổ, 12,6% biến chứng viêm phổi [9]. Tác giả Yasir Ahmad Lone trong nghiên cứu có 25,9% biến chứng rò khí dai dẳng, có 3,7% có tình trạng nhiễm trùng khoang màng phổi. [10] Tác giả Gunnarsson, có 75 % dò khí kéo dài và 17% viêm phổi sau khi phẫu thuật [6]. 4.3. Biến ch ng so với phƣơng pháp mổ. Phẫu thuật nội soi có biến chứng sau mổ chiếm 19,4% trƣờng hợp, ìt hơn phẫu thuật mở ngực có biến chứng sau mổ là 61%. - Phẫu thuật nội soi cho nhóm kén khì đơn thuần có 10,4% trƣờng hợp có biến chứng, nhóm kén khì kèm khì phế thũng có 50% trƣờng hợp có biến chứng. - Phẫu thuật mở ngực cho nhóm kén khì đơn thuần có 42,1% trƣờng hợp có biến chứng, nhóm kén khì kèm khì phế thũng có 77,3% trƣờng hợp có biến chứng. Ta thấy, nhóm kén khì kèm khì phế thũng có biến chứng phẫu thuật cao hơn nhóm kén khì đơn thuần trong cả 2 phƣơng pháp phẫu thuật. Nhóm kén khì đơn thuần ìt biến chứng sau phẫu thuật nội soi hơn so với phẫu thuật mở ngực. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 24 Kết quả phẫu thuật đạt kết quả tốt hay không có thể phụ thuộc vào một hoặc nhiều yếu tố bệnh lý của ngƣời bệnh, theo nhiều nghiên cứu khác trên thế giới, nhƣ của tác giả Pradheep Krishnamohen, Andrea Imperatoriđã đƣa ra nhiều yếu tố liên quan đến khả năng xuất hiện biến chứng sau phẫu thuật ảnh hƣởng đến kết quả phẫu thuật. [8],[9] Những yếu tố đƣợc đƣa vào phân tìch để tím các mối liên quan dẫn đến các kết quả thành công trong điều trị ngoại khoa cho hai nhóm bệnh kén khì bao gồm: tuổi, nhóm bệnh kén khì, tiền sử bệnh, các biểu hiện lâm sàng, điểm khó thở theo thang điểm mMRC, phƣơng pháp phẫu thuật nội soi hay mở ngực, phƣơng pháp xử trì cắt kén khì hay cắt thùy phổi. Chúng tôi sử dụng phân tìch hồi quy đơn biến và đa biến để đánh giá sự liên quan của các yếu tố này đến kết quả phẫu thuật. Sau khi phân tìch hồi quy đơn biến, chúng tôi thấy : - Phẫu thuật cho nhóm ngƣời bệnh có tuổi cao hơn sẽ ảnh hƣởng không tốt gấp 1,03 lần nhóm ngƣời bệnh trẻ tuổi, khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05. - Phẫu thuật cho nhóm bệnh kén khì kèm tính trạng khì phế thũng có khả năng không tốt gấp 8,31 lần so với nhóm kén khì đơn thuần, khác biệt này cũng có ý nghĩa thống kê với p<0,05. - Đối với những ngƣời bệnh có tiền sử bệnh thuốc lá, bệnh phổi mạn tình cũng tăng khả năng không tốt khi phẫu thuật : Có tiền sử COPD : tăng không tốt gấp16,01 lần Tiền sử tràn khì màng phổi : tăng không tốt gấp 2,53 lần Lao phổi: tăng không tốt gấp 16,64 lần Hút thuốc lá: tăng không tốt gấp 3,31 lần. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê trong phân tìch hồi quy đơn biến với p < 0,05. - Những ngƣời bệnh có điểm khó thở mMRC trên lâm sàng 1 hoặc 2 điểm có khả năng kết quả không tốt gấp 2,56 hoặc 6,57 lần, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê trong phân tìch hồi quy đơn biến với p < 0,05. So sánh phƣơng pháp phẫu thuật, phẫu thuật mổ mở sẽ cho kết quả chƣa tốt gấp 6,51 lần so với phẫu thuật nội soi, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê trong phân tìch hồi quy đơn biến với p < 0,05. So sánh với các nghiên cứu khác, ta thấy các tác giả cũng nghiên cứu những yếu tố liên quan tƣơng tự nghiên cứu chúng tôi, nhƣng có những kết quả khác tùy theo số liệu nghiên cứu nhƣ : Pradheep Andrea Imperatori C.P Thi OR p OR p OR p Tuổi cao 2,7 0,07 1,01 0,82 1,03 0,019 Giới tình (nam) 1,6 0,46 1,22 0,026 1,42 0,542 TS hút thuốc 7,4 0,07 1,13 0,868 3,31 0,009 TS TKMP 4,76 0,15 2,53 0,039 Nhóm có KPT 7,3 0,01 8,31 <0,001 V. KẾT LUẬN Biến chứng sau phẫu thuật xử trì kén khì phổi thƣờng gặp là dò khì màng phổi dai dẳng, và tràn khì dƣới da, trong đó gặp nhiều trong nhóm bệnh kén khì phổi kèm khì phế thũng. Ngƣời bệnh kén khì kèm khì phế thũng có NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 25 tuổi cao, có các tiền sử bệnh phổi nhƣ COPD, lao phổi hay có tiền sử hút thuốc lá khi phẫu thuật có nhiều khả năng cho kết quả phẫu thuật không tốt. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Công Minh (2010), "Đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa bệnh kén khí phổi tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm (1999- 2008)". Y Học TP. Hồ Chí Minh, 14 (2). 2. Agrawal G., Gupta D. (2010), "Bronchiolar and bullous lung disease". Textbook of Pulmonary and Critical Care Medicine, 2 (91), pp. 1132-8. 3. Angelica F., Francisco F. (2015), "Multiple Cystic Lung Disease". European Respiratory Journal, 24 (552-64). 4. Chunghtai T., Perron E. (2009), "Bullous and bleb diseases of the lung". General Thoracic Surgery, pp. 1077-98. 5. Fernando J. Martinez (2015), "Bullous Disease of the Lung”, Fishman’s Pulmonary Diseases and Disorders". chapter 52, pp. 787-99. 6. Gunnarsson S.I. (2012), "Incidence and outcomes of surgical resection for giant pulmonary bullae-a population-based study". Scandinavian Journal of surgery, 101, pp. 166-9. 7. Haciîbrahîmoğlu G. (2002), "The Comparison of Videothoracoscopy and Thoracotomy in The Treatment of Bullous Lung Disease". Eurasian Journal of Pulmonary, 4 (1), pp. 23-5. 8. Imperatori A., Rotolo N. (2015), "Risk factors for postoperative recurrence of spontaneous pneumothorax treated by video-assisted thoracoscopic surgery". Interact Cardiovacs Thoracic Surgery, 20 (5), pp. 647- 52. 9. Krishnamohen P. (2014), "Bullectomy for Symptomatic or Complicated Giant Lung Bulla". Annals of Thoracic Surgery, 97, pp. 425-31. 10. Lone Y. A. (2012), "Outcome of the Surgical Treatment of Bullous Lung Disease: A Prospective Study". Tanaffos, 11 (2), pp. 27-33. 11. Odev K. (2012), "Imaging Findings of Focal and Multiple Cystic and Cavitary Lung Lesions". European Journal of General Medicine, 9 (1), pp. 3-14. 12. Palla A. (2005), "Elective Surgery for Giant Bullous Emphysema: a 5-years clinical and functional follow-up". Chest, 128 (4), pp. 2043-50. 13. Schipper P. H. (2004), "Outcomes after resection of giant emphysematous bullae". Annals of Thoracic Surgery, 78, pp. 976-82.
File đính kèm:
nghien_cuu_cac_bien_chung_sau_phau_thuat_va_cac_yeu_to_lien.pdf

