Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi

Có 103 trƣờng hợp đƣợc điều trị ngoại khoa

xử trì kén khì phổi, trong đó có 67 trƣờng hợp

kén khì đơn thuần và 36 trƣờng hợp kén khì kèm

khì phế thũng. Biến chứng sau phẫu thuật bao

gồm: Dò khì kéo dài có 30 trƣờng hợp (29,1%), 9

trƣờng hợp (8,7%) có tính trạng tràn khì dƣới da,

xẹp phổi (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), sốt (2

trƣờng hợp chiếm 1,9%), chảy máu thành ngực (2

trƣờng hợp chiếm 1,9%), nhiễm trùng (2 trƣờng

hợp chiếm 1,9%). Những yếu tố liên quan đến

các kết quả thành công trong phẫu thuật bao gồm:

tuổi, nhóm bệnh kén khì, tiền sử bệnh, các biểu

hiện lâm sàng, điểm khó thở theo thang điểm

mMRC, phƣơng pháp phẫu thuật

pdf 7 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi

Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật kén khí phổi
NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 
 19 
NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ 
LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KÉN KHÍ PHỔI 
Châu Phú Thi
*, Lê Nữ Hòa Hiệp**, Nguyễn Văn Khôi* 
TÓM TẮT 
Có 103 trƣờng hợp đƣợc điều trị ngoại khoa 
xử trì kén khì phổi, trong đó có 67 trƣờng hợp 
kén khì đơn thuần và 36 trƣờng hợp kén khì kèm 
khì phế thũng. Biến chứng sau phẫu thuật bao 
gồm: Dò khì kéo dài có 30 trƣờng hợp (29,1%), 9 
trƣờng hợp (8,7%) có tính trạng tràn khì dƣới da, 
xẹp phổi (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), sốt (2 
trƣờng hợp chiếm 1,9%), chảy máu thành ngực (2 
trƣờng hợp chiếm 1,9%), nhiễm trùng (2 trƣờng 
hợp chiếm 1,9%). Những yếu tố liên quan đến 
các kết quả thành công trong phẫu thuật bao gồm: 
tuổi, nhóm bệnh kén khì, tiền sử bệnh, các biểu 
hiện lâm sàng, điểm khó thở theo thang điểm 
mMRC, phƣơng pháp phẫu thuật. 
Từ khóa: bệnh kén khí phổi, khí phế thũng, 
biến chứng sau phẫu thuật 
SUMMARY 
There were 103 patients in our study, 67 cases 
group bullous without emphysema and 36 cases 
group bullous with emphysema. Postoperation 
complications include: prolong airleak cases were 
29,1% ; subcutaneous emphysema cases were 8,7% ; 
actelectasis were 1,9% ; wound infection were 1,9%. 
Relevant factors to result of surgery bullous lung 
disease include : age, group bullous, medical 
history, clinical symptoms, point scale according 
mMRC, surgical approach. 
Key words: bullous disease of the lung, 
emphysema, postoperation complications 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Bệnh lý kén khì phổi thƣờng biểu hiện trên 
lâm sàng với các dạng: kén khì hay bóng khì 
(bulla), bóng khì nhỏ (bleb), và nang khì hoặc túi 
khí (cyst) [1],[2],[3],[5],[11] 
Bệnh kén khí phổi ảnh hƣởng nhiều đến sức 
khoẻ và đời sống của ngƣời bệnh do sự phát triển 
kìch thƣớc kén khí phổi làm chèn ép những phần 
phổi bính thƣờng. Hoặc do có tình trạng hủy hoại 
nhu mô phổi, trong những kén khí xuất phát tử 
những bệnh phổi mạn tính.* 
Điều trị ngoại khoa cho bệnh lý kén khí phổi 
dựa vào việc chuẩn bị ngƣời bệnh trƣớc phẫu 
thuật, cách phẫu thuật, chăm sóc và điều trị ngƣời 
bệnh sau phẫu thuật. Đánh giá kết quả phẫu thuật 
xử trí kén khí phổi phụ thuộc nhiều yếu tố nhƣ 
việc cải thiện các biểu hiện lâm sàng, biến chứng 
sau phẫu thuật, và các yếu tố liên quan khác trong 
từng loại bệnh kén khí [4],[7],[10] 
Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về 
các biến chứng và các yếu tố liên quan khác đến 
kết quả phẫu thuật xử trí kén khí phổi với các 
mục tiêu 
1. Nghiên cứu các biến chứng sau phẫu thuật 
xử trí kén khí phổi 
2. Đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả 
phẫu thuật. 
II. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
2.1. Thiết kế nghiên c u: 
Nghiên cứu mô tả tiến cứu 
2.2. Thời gian địa điểm: 
Nghiên cứu tiến hành từ tháng 1/2012 đến 
1/2014 tại khoa ngoại Lồng Ngực bệnh viện Chợ Rẫy 
2.3. Tiêu chuẩn chọn bệnh: 
Các trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán kén khì phổi 
và đƣợc phẫu thuật. 
2.4. Tiêu chuẩn loại trừ 
- Những trƣờng hợp đƣợc chẩn đoán kén khì 
* Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố HCM 
** Bộ môn Ngoại Lồng Ngực Tim Mạch ĐHYD TP HCM 
N ờ hị trá h h ệm kh a họ : PGS.TS Lê Nữ Thị Hòa Hiệp 
Ngày hậ bài:10/02/2017 - Ngày Cho Phép ng: 10/03/2017 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Lê Ngọc Thành 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 
 20 
phổi nhƣng có những yếu tố chống chỉ định 
- Những trƣờng hợp kén khì phổi phát hiện 
khi phẫu thuật các bệnh lý khác nhƣ ung thƣ phổi, 
u nấm phổi 
III. KẾT QUẢ 
Trong thời gian nghiên cứu tiến hành tại 
bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 1/2012 đến tháng 12 
/ 2014, có 103 trƣờng hợp đƣợc điều trị ngoại 
khoa xử trì kén khì phổi tại khoa Ngoại Lồng 
ngực, chúng tôi chia làm 2 nhóm bệnh: nhóm 
bệnh kén khì đơn thuần và nhóm bệnh kén khì có 
kèm khì phế thũng. 
Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi, giới, tiền sử nhóm nghiên cứu 
Đặc điểm 
Kén khí đơn 
thu n 
(n=67) 
Kén khí kèm 
KPT 
(n=36) 
Cả 2 nhóm 
(n=103) 
 Nam 54 (80,6%) 32 (88,9%) 86 (83,5%) 
 Nữ 13 (19,4%) 4 (11,1%) 17 (16,5%) 
Tuổi trung bình 38,3 ± 16,3 57,1 ± 10,9 44,8 ± 17,2 
Tiền sử bệnh 
 COPD 0 (0,0%) 26 (72,2%) 26 (25,2%) 
 Tràn khì màng phổi 18 (26,9%) 11 (30,6%) 29 (28,2%) 
 Lao phổi 1 (1,5%) 5 (13,9%) 6 (5,8%) 
 Hút thuốc lá 32 (47,8%) 28 (77,8%) 60 (58,3%) 
 Bệnh tim mạch 2 (3,0%) 2 (5,6%) 4 (3,9%) 
 Bệnh tiểu đƣờng 0 (0,0%) 2 (5,6%) 2 (1,9%) 
Bảng 3.2: Đặc điểm lâm sàng 
Đặc điểm 
Kén khí đơn 
thu n 
(n=67) 
Kén khí kèm KPT 
(n=36) 
Cả 2 nhóm 
(n=103) 
 Ho ra máu 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1 (1,0%) 
 Đau ngực 64 (95,6%) 34 (94,4%) 98 (95,1%) 
 Khó thở 56 (83,5%) 36 (100%) 92 (89,3%) 
 Ho đàm 7 (10,5%) 28 (77,8%) 35 (34,0%) 
 Đang có DL MP 41 (61,2%) 26 (72,2%) 67 (65,0%) 
 mMRC 0 điểm 11 (16,5%) 0 (0,0%) 11 (9,7%) 
 mMRC 1 điểm 48 (71,6%) 19 (52,8%) 67 (65,0%) 
 mMRC 2 điểm 8 (11,9%) 17 (47,2%) 25 (24,3%) 
NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 
 21 
Bảng 3.3: Phương pháp phẫu thuật 
Đặc điểm 
Kén khí đơn thu n 
(n=67) 
Kén khí kèm KPT 
(n=36) 
Cả 2 nhóm 
(n=103) 
Phẫu thuật mở 19 (28,4%) 22 (61,1%) 41 (39,8%) 
 Cắt kén 17 (25,4%) 22 (61,1%) 39 (37,9%) 
 Cắt thuỳ 2 (3,0%) 0 (0,0%) 2 (1,9%) 
Phẫu thuật nội soi 48 (71,6%) 14 (38,9%) 62 (60,2%) 
 Cắt kén 47 (70,1%) 14 (38,9%) 61 (59,2%) 
 Cắt thuỳ 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1 (1,0%) 
Bảng 3.4: Biến chứng phẫu thuật 
Đặc điểm 
Kén khí đơn thu n 
(n=67) 
Kén khí kèm 
KPT (n=36) 
Cả 2 nhóm 
(n=103) 
 Rò khí kéo dài 8 (13,4%) 22 (61,1%) 30 (29,1%) 
 Xẹp phổi 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) 
 Sốt 2 (3,0%) 0 (0,0%) 2 (1,9%) 
 Tràn khì dƣới da 1 (1,5%) 8 (22,2%) 9 (8,7%) 
 Chảy máu thành ngực 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) 
 Nhiễm trùng 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) 
 Mổ lại cắt kén khì 1 (1,5%) 1 (2,8%) 2 (1,9%) 
Bảng 3.5: Kết quả phẫu thuật 
Đặc điểm 
Kén khí đơn thu n 
(n=67) 
Kén khí kèm KPT 
(n=36) 
Cả 2 nhóm 
(n=103) 
Tốt 54 (80,6%) 12 (33,3%) 66 (64,1%) 
Chƣa tốt 13 (19,4%) 24 (66,7%) 37 (35,9%) 
Tử vong 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%) 
Bảng 3.6: Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật 
Đặc điểm 
Tốt 
(n=66) 
Chƣa tốt 
(n=37) 
OR 
Khoảng tin 
cậy 95% 
Giá trị 
p 
Tuổi (năm) 41,8 ± 16,8 50,2 ± 16,6 1,03 1,00 - 1,06 0,019 
Giới tính 
 Nữ 12 (18,2%) 5 (13,5%) 1 - - 
 Nam 54 (81,8%) 32 (86,5%) 1,42 0,46 - 4,41 0,542 
Nhóm bệnh 
 Kén khì ĐT 54 (81,8%) 13 (35,1%) 1 - - 
 KK kèm KPT 12 (18,2%) 24 (64,9%) 8,31 3,31 - 20,85 <0,001 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 
 22 
Tiền sử 
 COPD 5 (7,6%) 21 (56,8%) 16,01 5,22 - 49,07 <0,001 
 TKMP 14 (21,2%) 15 (40,5%) 2,53 1,05 - 6,12 0,039 
 Lao phổi 0 (0,0%) 6 (16,2%) 16,64 2,31 - Inf 0,003 
 Hút thuốc lá 32 (48,5%) 28 (75,7%) 3,31 1,35 - 8,07 0,009 
 TS tim mạch 3 (4,6%) 0 (0,0%) 0,45 0 - 4,31 0,518 
 Tiểu đƣờng 1 (1,5%) 1 (2,7%) 1,81 0,11 - 29,74 0,679 
Triệu chứng lâm sàng 
 Ho ra máu 1 (1,5%) 0 (0,0%) 1,78 0 - 69,57 1 
 Đau ngực 62 (93,9%) 36 (97,3%) 2,32 0,25 - 21,59 0,459 
 Ho đàm 11 (16,7%) 24 (64,9%) 9,23 3,62 - 23,52 <0,001 
Mức độ khó thở theo mMRC 
 0 điểm 10 (15,2%) 1 (2,7%) 1,78 0-69,57 1 
 1 điểm 44 (66,7%) 23 (62,2%) 2,56 1,20 - 5,49 0,015 
 2 điểm 12 (18,2%) 13 (35,1%) 6,57 1,43 - 30,09 0,015 
Phương pháp phẫu thuật 
PT nội soi 50 (75,8%) 12 (32,4%) 1 - - 
PT mở 16 (24,2%) 25 (67,6%) 6,51 2,68 - 15,84 <0,001 
Phương pháp xử trí kén 
 Cắt kén khì 63 (95,5%) 37 (100,0%) 1 - - 
 Cắt thuỳ 3 (4,6%) 0 (0,0%) 0,45 0 - 4,31 0,518 
IV. BÀN LUẬN 
4.1. Kết quả phẫu thuật (Bảng 3.5) 
Chúng tôi đã phẫu thuật cho 103 trƣờng hợp 
trong nghiên cứu, kết quả phẫu thuật đạt đƣợc: 
- Kết quả tốt có 66 trƣờng hợp (64,1%) cho 
cả 2 nhóm nghiên cứu, trong đó nhóm kén khì 
đơn thuần có 54 trƣờng hợp (80,6%), nhóm kén 
khì phế thũng có 12 trƣờng hợp (33,3%). Đây là 
những trƣờng hợp ngƣời ngƣời bệnh sau khi phẫu 
thuật xử trì kén khì có cải thiện triệu chứng lâm 
sàng, không có biến chứng hậu phẫu. 
- Kết quả chƣa tốt có 37 trƣờng hợp (35,9%) 
cho cả 2 nhóm nghiên cứu, trong đó nhóm kén 
khì đơn thuần có 13 trƣờng hợp (19,4%), nhóm 
kén khì phế thũng có 24 trƣờng hợp (66,7%). Đây 
là những trƣờng hợp có cải thiện lâm sàng, cận 
lâm sàng, nhƣng có biến chứng sau phẫu thuật. 
Trong đó, có 2 trƣờng hợp, nhóm kén khì 
đơn thuần có 1 trƣờng hợp, nhóm kén khì phế 
thũng 1 trƣờng hợp cần phẫu thuật lại để giải 
quyết biến chứng. Hai trƣờng hợp này là 2 trƣờng 
hợp dò khì kéo dài do còn kén khì chƣa cắt hết. 
Tử vong : không có trƣờng hợp nào tử vong 
sau khi phẫu thuật. 
NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 
 23 
So sánh với các tác giả khác, ta có: 
 Tốt Chƣa tốt Tử vong 
Antonio Palla (n=41) [12] 85,4% 7,3% 7,3% 
Paul H. Schipper (n= 43) [13] 79% 18,6% 2,4% 
Yasir Ahmad Lone (n=54) [10] 72,3% 24% 3,7% 
Châu Phú Thi (n=103) 64,1% 35,9% 0% 
Trong thời gian hậu phẫu chúng tôi thƣờng 
xuyên tiến hành thăm khám lâm sàng, theo dõi 
bình dẫn lƣu màng phổi, chụp X quang phổi để có 
thể phát hiện sớm các biến chứng hậu phẫu, giải 
quyết tốt các biến chứng hậu phẫu sẽ làm giảm 
thời gian nằm viện sau mổ cho ngƣời bệnh. 
4.2. Các biến ch ng đƣ c ghi nhận trong 
(bảng 3.4) 
- Dò khì kéo dài có 30 trƣờng hợp (29,1%), 
trong đó nhóm kén khì đơn thuần có 8 trƣờng hợp 
(13,4%) ìt hơn so với nhóm kén khì kèm khì phế 
thũng (21trƣờng hợp chiếm 61,1%). Có nhiều yếu 
tố gây nên tính trạng dò khì kéo dài ở hậu phẫu 
nhƣ phổi dày dình nhiều cần bóc tách nhiều trong 
lúc phẫu thuật, tính trạng phổi có khì phế thũng 
lan tỏa ở nhiều thùy cũng là nguyên nhân gây dò 
khì màng phổi kéo dài. 
- Biến chứng có tỉ lệ cao tiếp theo là tràn khí 
dƣới da, trong nghiên cứu 9 trƣờng hợp (8,7%) có 
tính trạng tràn khì dƣới da. Nhóm kén khì đơn 
thuần có 1 trƣờng hợp (1,5%), nhóm kén khì kèm 
khì phế thũng (8 trƣờng hợp chiếm 22,2%). 
- Ngoài ra trong nghiên cứu chúng tôi, còn 
gặp các biến chứng khác nhƣ xẹp phổi (2 trƣờng 
hợp chiếm 1,9%), sốt (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), 
chảy máu thành ngực (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%), 
nhiễm trùng (2 trƣờng hợp chiếm 1,9%). 
- Mổ cắt lại kén khì có 2 trƣờng hợp, 1 
trƣờng hợp trong nhóm kén khì đơn thuần đƣợc 
phẫu thuật nội soi và sau mổ còn sót kén khì gây 
tính trạng dò khì kéo dài không lành nên phải 
phẫu thuật lại. Còn 1 trƣờng hợp trong nhóm kén 
khì kèm khì phế thủng đƣợc phẫu thuật mở ngực 
xử trì kén khì nhƣng tính trạng khì phế thủng 
không lành tốt gây dò khì kéo dài nên cũng phải 
mổ lại để khâu lại phần phổi không lành. 
So sánh với các tác giả khác cũng có những 
biến chứng tƣơng tự khi phẫu thuật xử trì kén 
khì phổi: 
Tác giả Pradheep Krishnamohen, có 30,1% 
biến chứng rò khì dai dẳng, 4,7% biến chứng chảy 
máu vết mổ, 12,6% biến chứng viêm phổi [9]. 
Tác giả Yasir Ahmad Lone trong nghiên cứu 
có 25,9% biến chứng rò khí dai dẳng, có 3,7% có 
tình trạng nhiễm trùng khoang màng phổi. [10] 
Tác giả Gunnarsson, có 75 % dò khí kéo dài 
và 17% viêm phổi sau khi phẫu thuật [6]. 
4.3. Biến ch ng so với phƣơng pháp mổ. 
 Phẫu thuật nội soi có biến chứng sau mổ 
chiếm 19,4% trƣờng hợp, ìt hơn phẫu thuật mở 
ngực có biến chứng sau mổ là 61%. 
- Phẫu thuật nội soi cho nhóm kén khì đơn 
thuần có 10,4% trƣờng hợp có biến chứng, nhóm 
kén khì kèm khì phế thũng có 50% trƣờng hợp có 
biến chứng. 
- Phẫu thuật mở ngực cho nhóm kén khì đơn 
thuần có 42,1% trƣờng hợp có biến chứng, nhóm 
kén khì kèm khì phế thũng có 77,3% trƣờng hợp 
có biến chứng. 
 Ta thấy, nhóm kén khì kèm khì phế thũng có 
biến chứng phẫu thuật cao hơn nhóm kén khì đơn 
thuần trong cả 2 phƣơng pháp phẫu thuật. 
 Nhóm kén khì đơn thuần ìt biến chứng sau 
phẫu thuật nội soi hơn so với phẫu thuật mở ngực. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 16 - THÁNG 3/2017 
 24 
 Kết quả phẫu thuật đạt kết quả tốt hay không 
có thể phụ thuộc vào một hoặc nhiều yếu tố bệnh 
lý của ngƣời bệnh, theo nhiều nghiên cứu khác 
trên thế giới, nhƣ của tác giả Pradheep 
Krishnamohen, Andrea Imperatoriđã đƣa ra 
nhiều yếu tố liên quan đến khả năng xuất hiện 
biến chứng sau phẫu thuật ảnh hƣởng đến kết quả 
phẫu thuật. [8],[9] 
Những yếu tố đƣợc đƣa vào phân tìch để tím 
các mối liên quan dẫn đến các kết quả thành công 
trong điều trị ngoại khoa cho hai nhóm bệnh kén 
khì bao gồm: tuổi, nhóm bệnh kén khì, tiền sử 
bệnh, các biểu hiện lâm sàng, điểm khó thở theo 
thang điểm mMRC, phƣơng pháp phẫu thuật nội 
soi hay mở ngực, phƣơng pháp xử trì cắt kén khì 
hay cắt thùy phổi. 
Chúng tôi sử dụng phân tìch hồi quy đơn 
biến và đa biến để đánh giá sự liên quan của các 
yếu tố này đến kết quả phẫu thuật. 
Sau khi phân tìch hồi quy đơn biến, chúng tôi 
thấy : 
- Phẫu thuật cho nhóm ngƣời bệnh có tuổi 
cao hơn sẽ ảnh hƣởng không tốt gấp 1,03 lần 
nhóm ngƣời bệnh trẻ tuổi, khác biệt này có ý 
nghĩa thống kê với p<0,05. 
- Phẫu thuật cho nhóm bệnh kén khì kèm tính 
trạng khì phế thũng có khả năng không tốt gấp 
8,31 lần so với nhóm kén khì đơn thuần, khác biệt 
này cũng có ý nghĩa thống kê với p<0,05. 
- Đối với những ngƣời bệnh có tiền sử bệnh 
thuốc lá, bệnh phổi mạn tình cũng tăng khả năng 
không tốt khi phẫu thuật : 
 Có tiền sử COPD : tăng không tốt 
gấp16,01 lần 
 Tiền sử tràn khì màng phổi : tăng không 
tốt gấp 2,53 lần 
 Lao phổi: tăng không tốt gấp 16,64 lần 
 Hút thuốc lá: tăng không tốt gấp 3,31 lần. 
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê trong 
phân tìch hồi quy đơn biến với p < 0,05. 
- Những ngƣời bệnh có điểm khó thở 
mMRC trên lâm sàng 1 hoặc 2 điểm có khả năng 
kết quả không tốt gấp 2,56 hoặc 6,57 lần, sự khác 
biệt này có ý nghĩa thống kê trong phân tìch hồi 
quy đơn biến với p < 0,05. 
So sánh phƣơng pháp phẫu thuật, phẫu thuật 
mổ mở sẽ cho kết quả chƣa tốt gấp 6,51 lần so 
với phẫu thuật nội soi, sự khác biệt này có ý 
nghĩa thống kê trong phân tìch hồi quy đơn biến 
với p < 0,05. 
So sánh với các nghiên cứu khác, ta thấy các tác giả cũng nghiên cứu những yếu tố liên quan 
tƣơng tự nghiên cứu chúng tôi, nhƣng có những kết quả khác tùy theo số liệu nghiên cứu nhƣ : 
 Pradheep Andrea Imperatori C.P Thi 
OR p OR p OR p 
Tuổi cao 2,7 0,07 1,01 0,82 1,03 0,019 
Giới tình (nam) 1,6 0,46 1,22 0,026 1,42 0,542 
TS hút thuốc 7,4 0,07 1,13 0,868 3,31 0,009 
TS TKMP 4,76 0,15 2,53 0,039 
Nhóm có KPT 7,3 0,01 8,31 <0,001 
V. KẾT LUẬN 
Biến chứng sau phẫu thuật xử trì kén khì 
phổi thƣờng gặp là dò khì màng phổi dai dẳng, và 
tràn khì dƣới da, trong đó gặp nhiều trong nhóm 
bệnh kén khì phổi kèm khì phế thũng. 
Ngƣời bệnh kén khì kèm khì phế thũng có 
NGHIÊN CỨU CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ... 
 25 
tuổi cao, có các tiền sử bệnh phổi nhƣ COPD, lao 
phổi hay có tiền sử hút thuốc lá khi phẫu thuật có 
nhiều khả năng cho kết quả phẫu thuật không tốt. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Công Minh (2010), "Đánh giá kết 
quả điều trị ngoại khoa bệnh kén khí phổi tại 
bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm (1999-
2008)". Y Học TP. Hồ Chí Minh, 14 (2). 
2. Agrawal G., Gupta D. (2010), "Bronchiolar 
and bullous lung disease". Textbook of 
Pulmonary and Critical Care Medicine, 2 
(91), pp. 1132-8. 
3. Angelica F., Francisco F. (2015), "Multiple 
Cystic Lung Disease". European Respiratory 
Journal, 24 (552-64). 
4. Chunghtai T., Perron E. (2009), "Bullous and 
bleb diseases of the lung". General Thoracic 
Surgery, pp. 1077-98. 
5. Fernando J. Martinez (2015), "Bullous Disease 
of the Lung”, Fishman’s Pulmonary Diseases 
and Disorders". chapter 52, pp. 787-99. 
6. Gunnarsson S.I. (2012), "Incidence and outcomes 
of surgical resection for giant pulmonary bullae-a 
population-based study". Scandinavian Journal 
of surgery, 101, pp. 166-9. 
7. Haciîbrahîmoğlu G. (2002), "The Comparison of 
Videothoracoscopy and Thoracotomy in The 
Treatment of Bullous Lung Disease". Eurasian 
Journal of Pulmonary, 4 (1), pp. 23-5. 
8. Imperatori A., Rotolo N. (2015), "Risk factors 
for postoperative recurrence of spontaneous 
pneumothorax treated by video-assisted 
thoracoscopic surgery". Interact Cardiovacs 
Thoracic Surgery, 20 (5), pp. 647- 52. 
9. Krishnamohen P. (2014), "Bullectomy for 
Symptomatic or Complicated Giant Lung Bulla". 
Annals of Thoracic Surgery, 97, pp. 425-31. 
10. Lone Y. A. (2012), "Outcome of the Surgical 
Treatment of Bullous Lung Disease: A 
Prospective Study". Tanaffos, 11 (2), pp. 27-33. 
11. Odev K. (2012), "Imaging Findings of Focal 
and Multiple Cystic and Cavitary Lung 
Lesions". European Journal of General 
Medicine, 9 (1), pp. 3-14. 
12. Palla A. (2005), "Elective Surgery for Giant 
Bullous Emphysema: a 5-years clinical and 
functional follow-up". Chest, 128 (4), pp. 
2043-50. 
13. Schipper P. H. (2004), "Outcomes after 
resection of giant emphysematous bullae". 
Annals of Thoracic Surgery, 78, pp. 976-82. 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_bien_chung_sau_phau_thuat_va_cac_yeu_to_lien.pdf