Nghiên cứu biến chứng mắt ở bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang

Cơ sở lý luận: Tại Việt Nam, gần 6%

người lớn tuổi mắc bệnh đái tháo đường và có

nguy cơ mất thị lực do các biến chứng đáy

mắt của bệnh lí Võng mạc đái tháo đường

(VMĐTĐ). Phát hiện sớm và điều trị kịp thời

võng mạc đái tháo đường có thể làm giảm

mất thị lực. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ biến

chứng mắt trên bệnh nhân đái tháo đường tại

bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang và

tìm mối liên quan giữa biến chứng mắt và một

số yếu tố nguy cơ. Phương pháp: Nghiên cứu

cắt ngang mô tả bao gồm 111 bệnh nhân đái

tháo đường tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm

Tiền Giang. Tất cả bệnh nhân được sàng lọc

bệnh võng mạc bằng máy Canon EOS 60Da.

 

pdf 9 trang phuongnguyen 520
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu biến chứng mắt ở bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nghiên cứu biến chứng mắt ở bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang

Nghiên cứu biến chứng mắt ở bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
11 
NGHIÊN CỨU BIẾN CHỨNG MẮT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG 
 Châu Mỹ Chi 
 Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang 
DOI: 10.47122/vjde.2020.43.2 
ABSTRACT 
Background: In Viet Nam, nearly 6% of 
the adult population have diabetes melitus 
(DM) and have high risk of losing their vision 
due to the complication from diabetic 
retinopathy (DR). Finding and treating 
diabetic retinopathy early can reduce the risk 
of blindness. Objective: To determine 
prevalence of eye diseases in diabetes 
mellitus attending Tien Giang Center General 
Hospital and to study the correlation between 
Eye diseases in diabetes and risk factors. 
Method: Weperformcross-sectional study on 
111patients with diabetes mellitus at Tien Giang 
Center General Hospital. All the diabetics 
underwent test The screening diabetic 
retinopathyby using Canon EOS 60Da. 
Result: The prevalence of eye disease in 
diabetes was 32.43%, cataract:11.71%; 
diabetic retinopathy: 23.42%, R1M0: 14.41%, 
R1M1: 2.7%, R2M0: 0.9%, R2M1: 1.8%, 
R3M1 0.9%. Eye diseases in diabetes were 
significantly associated with duration of 
diabetes, sex, hypertension, glycemie and 
chronic kidney disease. Conclusions: As 
retinopathy can cause blindness, it is very 
important that it is identified and treated as 
early as possible. To prevent diabetic eye 
disease, or to keep it from getting worse, 
manage your diabetes ABCs: your A1c, blood 
pressure, and cholesterol; and quit smoking if 
you smoke. 
TÓM TẮT 
Cơ sở lý luận: Tại Việt Nam, gần 6% 
người lớn tuổi mắc bệnh đái tháo đường và có 
nguy cơ mất thị lực do các biến chứng đáy 
mắt của bệnh lí Võng mạc đái tháo đường 
(VMĐTĐ). Phát hiện sớm và điều trị kịp thời 
võng mạc đái tháo đường có thể làm giảm 
mất thị lực. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ biến 
chứng mắt trên bệnh nhân đái tháo đường tại 
bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang và 
tìm mối liên quan giữa biến chứng mắt và một 
số yếu tố nguy cơ. Phương pháp: Nghiên cứu 
cắt ngang mô tả bao gồm 111 bệnh nhân đái 
tháo đường tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm 
Tiền Giang. Tất cả bệnh nhân được sàng lọc 
bệnh võng mạc bằng máy Canon EOS 60Da. 
Kết quả: Tỷ lệ bệnh mắt đái tháo đường 
chiếm 32,43%. Trong đó đục thủy tinh thể là 
11,71%; bệnh võng mạc đái tháo đường 
23,42%, R1M0 là 14,41%, R1M1: 2,7%, 
R2M0:0,9%, R2M1: 1,8%, R3M1: 0,9%. 
Bệnh mắt đái tháo đường có liên quan đến 
thời gian mắc bệnh đái tháo đường, giới tính, 
tăng huyết áp, mức đường huyết và bệnh thận 
mạn. Kết luận: Bệnh võng mạc có thể gây mù 
lòa. Việc phát hiện và điều trị sớm rất quan 
trọng. Để ngăn ngừa bệnh mắt đái tháo đường 
hoặc làm chậm tiến triển bệnh nên quản lý tốt 
đường huyết, huyết áp và cholesterol, và bỏ 
thuốc lá nếu có hút. 
Chịu trách nhiệm chính: Châu Mỹ Chi 
Ngày nhận bài: 02/11/2020 
Ngày phản biện khoa học: 08/11/2020 
Ngày duyệt bài: 11/12/2020 
Email:[email protected] 
Điện thoại: 0918046515 
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn 
chuyển hoá glucid mạn tính.Bệnh ĐTĐ đang 
gia tăng trên toàn thế giới, kéo theo tỷ lệ các 
biến chứng cũng tăng theo, bao gồm cả biến 
chứng mắt. Tất cả bệnh nhân ĐTĐ đều có 
nguy cơ bị bệnh võng mạc ĐTĐ. Đái tháo 
đường cũng làm trầm trọng thêm các bệnh mắt 
khác như đục thủy tinh thể, glocom (tăng nhãn 
áp), mất khả năng tập trung thị lực và song thị. 
Bệnh võng mạc ĐTĐ (VMĐTĐ - diabetic 
retinopathy) là một trong các biến chứng vi 
mạch của đái tháo đường. Theo WHO tỷ lệ 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
12 
bệnh VMĐTĐ chiếm từ 20% đến 40% người 
bị đái tháo đường, giới hạn này tuỳ theo từng 
quốc gia và khu vực. Thời gian mắc bệnh 
ĐTĐ và kiểm soát đường huyết là yếu tố 
nguy cơ chủ yếu của bệnh VMĐTĐ: ĐTĐ týp 
1 sau 5 năm 25% bệnh nhân có bệnh 
VMĐTĐ, sau 10 năm là 60%. ĐTĐ týp 2 sau 
5 năm là 40% có bệnh võng mạc ĐTĐ và 2% 
có bệnh VMĐTĐ tăng sinh. Đây là nguyên 
nhân hàng đầu gây giảm thị lực và gây mù ở 
các nước phát triển. Bệnh nhân mắc bệnh 
ĐTĐ có nguy cơ mù loà tăng gấp 20-30 lần 
so với người cùng tuổi và giới. 
Tại Việt Nam chưa có số liệu thống kê 
chính thức về tổn thương mắt trên bệnh nhân 
ĐTĐ. Những cuộc nghiên cứu nhỏ như Phạm 
Thị Hồng Hoa nghiên cứu trên 100 bệnh nhân 
ĐTĐ nằm điều trị tại khoa nội tiết bệnh viện 
Bạch Mai thấy tỷ lệ biến chứng mắt là 33,4% 
trong đó tổn hại thị lực là 79%. 
Nếu được chẩn đoán muộn các biến chứng 
trên mắt bệnh nhân ĐTĐ sẽ dẫn đến giảm thị 
lực và có thể gây mù lòa, làm ảnh hưởng về 
kinh tế, tinh thần và chất lượng cuộc sống của 
bệnh nhân.Phát hiện sớm và điều trị kịp thời 
võng mạc đái tháo đường có thể làm chậm lại 
sự suy thoái của thị lực và giảm gánh nặng 
khi bị mất thị lực trên người bệnh, sự chăm 
sóc của người thân và toàn xã hội. 
Bệnh võng mạc không tăng 
sinh (nonproliferative retinopathy) là giai 
đoạn sớm của bệnh, thường gặp ở người 
ĐTĐ. Các mao mạch phồng lên làm tắc 
nghẽn các mạch máu nuôi võng mạc. Chất 
dịch lỏng thấm qua thành mạch làm sưng 
điểm vàng (trung tâm võng mạc) gây phù 
hoàng điểm. Giai đoạn này, mắt bị mờ và có 
khả năng mất thị lực. Người bệnh ĐTĐphát 
hiện bệnh và điều trị sớm có cơ hội cao sẽ 
phục hồi thị lực. 
Bệnh võng mạc tăng sinh (proliferative 
retinopathy) là giai đoạn trễ và nặng của tổn 
thương võng mạc.Các mạch máu nuôi võng 
mạc bị tắt nghẽn. Võng mạc tiết các chất kích 
thích gia tăng sự hình thành mạch máu mới. 
Những mạch máu này rất dễ vỡ, gây ra xuất 
huyết và bong võng mạc dẫn đến mất thị lực. 
Phù hoàng điểm có thể xảy ra ở mọi giai 
đoạn của bệnh võng mạc. Cơ chế phù là tăng 
tính thấm thành mạch dẫn đến tích tụ dịch và 
lipoprotein trong võng mạc. Biểu hiện lâm 
sàng là các vùng xuất tiết màu vàng trong 
võng mạc. Bệnh thường không có triệu chứng 
gì trong thời kỳ đầu, do đó khám mắt định kỳ 
là cách duy nhất để xác định tổn thương trên 
võng mạc và từ đó có hành động thích 
hợp.Việc phát hiện, điều trị sớm các biến 
chứng mắt trên bệnh nhân ĐTĐ cùng với sự 
quản lý đường huyết tốt có vai trò quan trọng 
trong quá trình bảo tồn thị lực cho bệnh nhân. 
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với 2 
mục tiêu sau: 
1. Xác định tỉ lệ biến chứng mắt trên bệnh 
nhân đái tháo đường tại bệnh viện Đa khoa 
Trung tâm Tiền Giang 
2. Mối liên quan giữa các biến chứng mắt 
trên bệnh nhân đái tháo đường và một số yếu 
tố nguy cơ. 
2. ĐỐI TƯỢNG&PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 
Bệnh nhân đái tháo đường khám bệnh ngoại trútại Bệnh Viện Đa Khoa Trung tâm Tiền 
Giang. 
❖ Tiêu chuẩn chọn bệnh 
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường:Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán củaADA năm 2017. 
❖ Phân độ Bệnh mắt đái tháo đường 
Phân loại quốc gia về Bệnh võng mạc đái tháo đường (VM ĐTĐ) sử dụng cho chương trình 
sàng lọc trên cộng đồng của Anh. 
Bệnh Võng mạc 
R0 Không có bệnh VM ĐTĐ 
R1 Bệnh nền 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
13 
Vi phình mạch 
Xuất huyết võng mạc 
Quai tĩnh mạch 
Xuất tiết cứng kèm theo các biểu hiện khác của VM ĐTĐ 
Bất cứ xuất tiết bông nào kèm theo các biểu hiện khác của VM ĐTĐ 
 R2 Tiền tăng sinh 
Vòng tĩnh mạch 
Tĩnh mạch đúp 
Nhiều xuất huyết dạng vệt 
Bất thường vi mạch trong võng mạc 
R3 Tăng sinh 
R3s (Ổn định sau điều trị) 
Màng xơ trước VM ổn định + laser VM chu biên rải rác (Cần có ảnh chụp tổn 
thương sau khi xuất viện) 
Tăng sinh xơ ổn định (gai thị hoặc bất cứ vị trí nào) + laser VM chu biên rải rác 
Các triệu chứng của R2 ổn định + laser VM chu biên rải rác 
R3a (Bệnh lý võng mạc tăng sinh hoạt động) 
Tân mạch đĩa 
Tân mạch rải rác nhiều nơi 
Xuất huyết trước VM hoặc DK mới 
Màng xơ trước VM mới 
BVM co kéo mới 
Tái hoạt ở mắt giai đoạn R3s ổn định 
Bệnh hoàng điểm 
M0 Bất cứ vi phình mạch hoặc xuất huyết trong phạm vị 1 đường kính gai quanh trung 
tâm hoàng điểm nếu kèm theo thị lực tốt nhất ở mức 6/12 và nguyên nhân gây giảm 
thị lực không phải do phù hoàng điểm ĐTĐ 
M1 Xuất tiết cứng trong phạm vi 1 đường kính gai từ trung tâm hoàng điểm 
Đám xuất tiết cứng quanh hoàng điểm 
(Đám xuất tiết cứng là tổn thương có kích thước lớn hơn hoặc bằng nửa diện tích gai 
và nằm gọn trong khu vực hoàng điểm) 
Dày võng mạc trong phạm vi 1 đường kính gai quanh trung tâm hoàng điểm (nếu có 
hình nổi) 
Bất cứ vi phình mạch hoặc xuất huyết trong phạm vi 1 đường kính gai quanh trung 
tâm hoàng điểm chỉ khi kèm theo thị lực tốt nhất ở mức 6/12 hoặc kém hơn (nếu 
không có hình nổi) 
P0 Không có dấu vết của laser quang đông trước đó 
P1 Laser khu trú/lưới ở khu vực hoàng điểm hoặc rải rác ở chu biên 
U Hình ảnh không thể xếp hạng 
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, mô tả. 
❖ Phương pháp tiến hành: 
Chụp hình đáy mắt, đọc phân độ và lưu trữ dữ liệu của bệnh nhân trên phần mềm Spectra. 
Phân độ theo hệ thống NHS của Anh 
❖ Phương pháp thu thập số liệu: 
Hỏi và khám lâm sàng theo mẫu nghiên cứu đã thiết kế. 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
14 
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Qua nghiên cứu 111 bệnh nhân ĐTĐ chúng tôi có các kết quả sau: 
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu 
Thông số Trung bình ( X ± SD) Nhỏ nhất Lớn nhất 
Tuổi (năm) 62,05±8,85 40 86 
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về giới tính 
Bảng 3.2. Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường 
Thời gian trung bình Ngắn nhất Dài nhất 
8,52±6,34(năm) 1(năm) 26 (năm) 
Biểu đồ 3.2. Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ 
Bảng 3.3. Đặc điểm BMI 
BMI 
(kg/m2) 
Số lượng 
N(%) 
Nam 
N(%) 
Nữ 
N(%) 
p 
<23 (n=43) 43 (38,74%) 10 (25%) 33 (46,48%) 0,083 
23-25 (n=20) 20 (18,02% 9 (22,5%) 20 (18,02%) 
≥25 (n=48) 48 (43,24%) 21 (52,5%) 48 (43,24%) 
Trung bình 24,32±7,28 25,86±0,61 23,45±0,53 
- Thừa cân và béo phì (BMI≥23kg/m2) chiếm 61,26% (béo phì chiếm 43,24%), chưa có sự 
khác biệt rõ béo phì giữa nam và nữ. 
Bảng 3.4. Đặc điểm HA tâm thu và tâm trương 
HA 
(mmHg) 
Chung (n=111) 
( X ± SD) 
Nam (n=40) 
( X ± SD) 
Nữ (n=71) 
( X ± SD) 
p 
HA tâm thu 123,06±11,73 123,75±1,91 122,67±0,93 0,64 
HA tâm trương 76,75±7,28 77,5±0,94 76,33±0,94 0,38 
36.04%
63.96%
Phân bố theo giới
Nam (n=40)
Nữ (n=71)
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
34.23%
23.42%
42.34%
< 5 năm (n=38)
5-10 năm (n=26)
>10 năm (n=47)
Thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
15 
 HA tâm thu và HA tâm trương trung bình ở giới nam và nữ bệnh không có khác biệt 
(p>0,05). 
Bảng 3.5. Đặc điểm về các biến chứng của đối tượng nghiên cứu 
Đặc điểm Nam Nữ Tổng N (%) p 
 THA 
Có 32 63 95 (85,59%) 0,21 
Không 8 8 16 (14,41%) 
 TMCT Có 18 34 52 (46,85%) 0,77 
Không 22 37 59(53,15%) 
RLLP Có 31 56 87 (78,38%) 0,86 
Không 9 15 24 (21,62%) 
TBBMN Có 2 5 7 (6,31%) 0,67 
Không 33 71 104 (93,69%) 
Nhiễm trùng bàn chân Có 1 3 4 (3,6%) 0,64 
Không 39 68 107 (96,4%) 
Bệnh thận mạn Có 2 3 5 (4,5%) 0,95 
Không 38 68 106 (95,5%) 
THA chiếm 85,59% (95/111), không có sự khác biệt giữaTHA, thiếu máu cơ tim, rối loạn 
lipid, tai biến mạch máu não, nhiễm trùng chân, suy thận mạn theo giới (p>0,05). 
Bảng 3.6. Đặc điểm glucose huyết tương và HbA1C 
Thông số Trung bình( X ± SD) Số kiểm soát tốt Số kiểm soát kém 
Glucose (mmol/l) 8,29±2,82 48(56,76%) 63 (56,76) 
HbA1C (%) 8,27±1,97 29 (26,13%) 82 (73,87) 
Đa số bệnh nhân ĐTĐ có tỉ lệ kiểm soát glucose huyết tương và HbA1C kém (>50%). Tỉ lệ 
kiểm soát tốt glucose máu chiếm 56,76%, HbA1C chiếm 26,13%. 
Bảng 3.7. Đặc điểm chung về lipid máu ở nhóm ĐTĐ 
Thông số (mmol/l) 
Nam (n=25) 
( X ± SD) 
Nữ (n=56) 
( X ± SD) 
Chung (n=111) 
( X ± SD) 
p 
Cholesterol 4,43±0,14 4,89±0,17 4,73±1,31 0,04 
Triglycerid 2,52±0,26 2,40±0,19 2,44±1,67 0,71 
HDL-C 1,05±0,37 1,16±0,24 1,12±0,25 0,04 
LDL-C 2,82±0,11 2,98±0,12 2,92±0,95 0,35 
Cholestrerol ở nữ cao hơn nam, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. 
3.2. Đặc điểm về bệnh lý mắt của đối tượng nghiên cứu 
Bảng 3.8. Tỉ lệ biến chứng mắt theo giới 
Mắt Số lượng (%) Nam N(%) NữN(%) p 
Bình thường 75 (67,57%) 33 (82,5%) 42 (59,15%) 0,01 
Bệnh lý 36 (32,43%) 7 (17,5%) 29 (40,85%) 
Có sự khác biệt về bệnh lý mắt trên bệnh nhân đái tháo đường theo giới. 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
16 
Bảng 3.9. Đặc điểm biến chứng mắt 
Đặc điểm biến chứng mắt Số lượng N Tỷ lệ % 
Bình thường 75 67,57% 
Bệnh lý 
Tổng 36 32,43% 
ĐTTT 10 9,01% 
R1M0+ĐTTT 3 2,7% 
R1M0 13 11,71% 
R1M1 3 2,7% 
R2M0 1 0,9% 
R2M1 2 1,8% 
R3M1 1 0,9% 
Biến chứng mắt 36/111 trường hợp chiếm tỉ lệ 32,43%. Trong đó, đục thủy tinh thể (ĐTTT) 
có 13 trường hợp, chiếm 11,71%; Bệnh võng mạc đái tháo đường(R1,R2,R3) 26 trường hợp 
chiếm23,42%. Giai đoạn nền (R1) 19 trường hợp chiếm tỉ lệ17,12% ((trong đó có 3 trường hợp 
phối hợp đục thủy tinh thể và có 3 trường hợp tổn thương hoàng điểm). Giai đoạn tiền tăng sinh 
(R2) 3 trường hợp chiếm tỉ lệ 2,7% (có 2 trường hợp tổn thương hoàng điểm). Giai đoạn tăng 
sinh (R3) và có tổn thương hoàng điểm là 1 trường hợp chiếm tỉ lệ 0,9%. 
3.3. Mối liên quanbệnh lý mắt với các yếu tố nguy cơ khác 
Bảng 3.10. Mối liên quan giữa mắt với các yếu tố định tính 
Đặc điểm Mắt bình thường Mắt bất thường p 
THA 
Có 60 (80%) 35 (97,22%) 
0,01 
Không 15 (20%) 1(2,78%) 
Kiểmsoát glycemie 
Tốt 31 (41,33%) 17 (47,22%) 
0,55 
Không tốt 44 (58,67%) 19 (52,78%) 
Kiểm soát HbA1C 
Tốt 23 (30,67%) 6 (16,67%) 
0,11 
Không tốt 52 (69,33%) 30 (83,33%) 
TMCT 
Có 32 (42,67%) 20 (55,56%) 
0,20 
Không 43 (57,33%) 16 (44,44%) 
RLLP 
Có 55 (73,33%) 32 (88,89%) 
0,06 
Không 20 (26,67%) 4 (11,11%) 
TBMMN 
Có 5 (6,67%) 2 (5,56%) 
0,82 
Không 70 (93,33%) 34 (94,44%) 
Nhiễm trùng chân 
Có 2 (2,67%) 2 (5,56%) 
0,44 
Không 73 (97,33%) 34 (94,44%) 
Bệnh thận mạn 
Có 0 (0%) 5 (13,89%) 
0,00 
Không 75 (100%) 31 (86,11%) 
Bệnh mắt đái tháo đường có liên quan đến tình trạng tăng huyết áp, bệnh thận mạn có ý 
nghĩa thống kê (p<0,05). 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
17 
Bảng 3.11. Liên quan giữa bệnh lý mắt với tuổi, thờì gian phát hiện bệnh, HA, 
đường huyết và lipid máu 
Thông số 
Không biến chứng mắt 
( X ± SD) 
Có biến chứng mắt 
( X ± SD) 
p 
Tuổi 61,56±8,97 64,47±8,97 0,11 
Thời gian phát hiện 
bệnh ĐTĐ 
7,70±6,36 10,22±6,04 0,04 
HA TThu 122,4±1,31 124,44±2,08 0,39 
HA TTr 75,73±0,81 78,88±1,24 0,03 
Glucose 7,86±0,27 9,17±0,57 0,04 
HbA1C 8,08±0,24 8,67±0,27 0,13 
TG 2,41±0,19 2,52±0,26 0,72 
Cho 4,71±0,15 4,77±0,21 0,79 
HDL 1,11±0,29 1,13±0,04 0,74 
LDL 2,91±1,01 2,94±0,85 0,89 
Bệnh mắt đái tháo đường có liên quan đến thời gian phát hiện bệnh, huyết áp tâm trương và 
đường huyết, sự khác biệt có ý nghĩa (p<0,05). 
4. BÀN LUẬN 
4.1. Các đặc điểm chung của đối tượng 
nghiên cứu 
4.1.1. Về tuổi , giới, thời gian mắc bệnh 
đái tháo đường, chỉ số khối cơ thể 
Tuổi trung bình trong nghiên cứu của 
chúng tôi là 62,05±8,85 tuổi tương tự các 
nghiên cứu khác về ĐTĐ như của Trần Ngọc 
Hoàng và Nguyễn Thị Bích Đào tuổi trung 
bình 62,2±11,0 ±9,27 tuổi. 
Mặc dù các số liệu thống kê gần đây cho 
thấy đái tháo đường ngày càng trẻ hóa, nhưng 
tuổi cũng đóng vai trò quan trọng trong phát 
triển ĐTĐ týp 2 có lẽ do tuổi càng cao thì sự 
tiêu hủy tế bào beta tăng, khả năng tái sinh tế 
bào bêta giảm do lão hóa kèm theo sự đề 
kháng insulin kết hợp với béo phì và lối sống 
tĩnh tại ở người cao tuổi. 
Trong nghiên cứu chúng tôi, nữ chiếm ưu 
thế hơn nam (63,96% so với 36,04% ). Nhìn 
chung, các nghiên cứu ở bệnh nhân ĐTĐ có 
ghi nhận nữ chiếm tỉ lệ cao hơn nam. 
Thời gian trung bình là 8,52±6,34 năm, 
dưới 5 năm chiếm 34,23%, từ 5-10 năm 
chiếm 23,42%, trên 10 năm chiếm 42,34%. 
Thời gian mắc bệnh lâu dài góp phần làm 
tăng diễn tiến các biến chứng của bệnh, tăng 
nguyên nhân nằm viện của người bệnh. 
Về chỉ số khối cơ thể: BMI trung bình là 
24,75±7,28kg/m2. Không có sự khác biệt BMI 
ở nam và nữ (p>0,05). Tỉ lệ thừa cân và béo 
phì chiếm 61,26%. Béo phì chiếm 43,24%. 
Béo phì cũng là yếu tố nguy cơ gây ra nhiều 
bệnh về rối loạn chuyển hóa nhưng đặc biệt là 
các bệnh đái tháo đường type 2, tăng huyết 
áp, bệnh tim mạch. 
4.1.2. Đặc điểm về các biến chứng: 
Tănghuyết áp, thiếu máu cơ tim, rối loạn 
lipid máu, tai biến mạch máu não, nhiễm 
trùng chân, bệnh thận mạn 
Nghiên cứu của chúng tôi THA chiếm tỉ lệ 
cao 85,59%. Nghiên cứu của chúng tôi phù 
hợp với tác giả Norman, tỉ lệ THA ở bệnh 
nhân ĐTĐ trên 70%. Trong nghiên cứu 
UKPDS, các tác giả ghi nhận kiểm soát tốt 
huyết áp giúp giảm tần suất mới mắc và ngăn 
sự tiến triển của bệnh võng mạc ở người bệnh 
đái tháo đường týp 2. 
Thiếu máu cơ tim: Trong nghiên cứu ghi 
nhận bệnh nhân có tiền sử thiếu máu cơ tim 
và đang điều trị chiếm tỉ lệ 46,85%. 
Rối loạn lipid máu: Tỉ lệ bệnh nhân có rối 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
18 
loạn lipid máu chiếm 78,38% 
Trong nghiên cứu ghi nhận có 7 trường 
hợp tiền sử đã trải qua tai biến mạch máu não, 
chiếm tỉ lệ 6,31% 
Tiền sử đã điều trị nhiễm trùng bàn chân 
có 4 trường hợp, chiếm tỉ lệ 3,6%. 
Bệnh thận mạn đã được chẩn đoán trước 
đó là 5 trường hợp, chiếm tỉ lệ 4,5% 
4.1.3. Đặc điểm về các chỉ số đường 
huyết, lipid máu 
Glucose máuvà HbA1C: Giá trị đường 
huyết trung bình trong nghiên cứu của chúng 
tôi là 8,29±2,82 mmol/l, tỉ lệ bệnh nhân kiểm 
soát đường huyết tốt là 56,76%, chưa đạt mục 
tiêu là 56,76%. Giá trị HbA1C trung bình là 
8,27±1,97%, tỉ lệ kiểm soát HbA1C tốt là 
26,13%, chưa đạt mục tiêu là 73,87%. Theo 
ADA 2014, HbA1C đạt mục tiêu khi 
HbA1C<7% thì kết quả nghiên cứu của chúng 
tôi cho thấy phần lớn chưa đạt được mục tiêu 
điều trị như khuyến cáo.Kết quả HbA1C cũng 
tương đương khi so với quan sát của một số 
tác giả trong và ngoài nước như của Nguyễn 
Bá Việt là 8,77±2,08%, của Ypfei Mo là 
8,3±1,7% . 
Đặc điểm về nồng độ trung bình của 
cholesterol là 4,73±1,31 mmol/l; triglyceride 
là 2,44±1,67mmol/l; HDL-cholesterol là 
1,12±0,25mmol/l và của LDL-cholesterol là 
2,92±0,95mmol/l. Nồng độ cholesterol có sự 
khác biệt đáng kể giữa 2 giới nam và nữ. 
Trong nghiên cứu ghi nhận nồng độ trung 
bình của lipid máu nhìn chung không cao, 
điều này cũng phù hợp vì đa số bệnh nhân 
(78,38%) đã được chẩn đoán rối loạn lipid 
máu và đã được tiến hành điều trị. 
4.2. Mô tả các biến chứng mắt 
BệnhVM ĐTĐ tiến triển thầm lặng theo 
thời gian nên dù bệnh có thể gây tàn phá thị 
giác nhưng thị lực ban đầu vẫn còn tốt. 
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận có 36 
trường hợp có bệnh lý mắt bao gồm đục thủy 
tinh thể chiếm tỉ lệ 32,57% trong đó nam 
6,31%, nữ chiếm 26,12%. Bệnh võng mạc đái 
tháo đường 26 trường hợp chiếm 23,42%. 
Giai đoạn nền 19 trường hợp chiếm tỉ lệ 
17,12% (trong đó có phối hợp 3 trường hợp 
đục thủy tinh thể và 3 trường hợp tổn thương 
hoàng điểm). Giai đoạn tiền tăng sinh 3 
trường hợp chiếm tỉ lệ 2,7% (có 2 trường hợp 
tổn thương hoàng điểm). Giai đoạn tăng sinh 
và có tổn thương hoàng điểm là 1 trường hợp 
chiếm tỉ lệ 0,9%. 
Theo nghiên cứu của Trần Đỗ Lan 
Phươngtỷ lệ biến chứng võng mạc đái tháo 
đường là 24,1%. Tác giả Nguyễn Thị Thu 
Thủy và cộng sự ghi nhận bệnh võng mạc 
ĐTĐ trong nghiên cứu này là 28,7%. Theo 
tác giả King và cộng sự thì bệnh lý võng mạc 
đái tháo đường là 40%, theo các y văn ghi 
nhận khoảng 10% số bệnh nhân ĐTĐ ở Anh 
có biến chứng mắt, tác giả Sven-Erik Bursell 
và cộng sự thì ghi nhận bệnh võng mạc không 
tăng sinh chiếm 17,7% còn bệnh lý võng mạc 
tăng sinh chiếm 2,3%. 
Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi 
cũng tương tự như của các tác giả trong nước 
và tương tự của tác giảSven Erik Bursell ở Ấn 
Độ. 
4.3. Mối liên quan giữa bệnh lý võng 
mạc đái tháo đường với các yếu tố trong 
nghiên cứu. 
Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận 
bệnh mắt ở bệnh nhân đái tháo đường liên 
quan với thời gian phát hiện bệnh, liên quan 
đến giới tính, liên quan với huyết áp nhất là 
huyết áp tâm trương, liên quan đến đường 
huyết và với bệnh thận mạn. 
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu 
Thủy cũng ghi nhận biến chứng mắt ở bệnh 
nhân ĐTĐ cũng liên quan đến giới tính, thời 
gian phát hiện bệnh ĐTĐ và tăng huyết áp 
như trong nghiên cứu của chúng tôi. 
Trong nghiên cứu UKPDS cho thấy kiểm 
soát đường huyết tích cực giảm được 25% 
nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm 
bệnh võng mạc, bệnh thận và bệnh lý thần 
kinh đái tháo đường. 
Các nghiên cứu DCCT (Diabetes Control 
and Complications Trial) ở người bệnh đái 
tháo đường týp 1 và UKPDS (United 
Kingdom Prospective Diabetes Study) ở 
người bệnh đái tháo đường týp 2 cho thấy 
kiểm soát tốt đường huyết giúp giảm tần 
suất mới mắc và ngăn sự tiến triển của bệnh 
võng mạc. 
Tạp chí “Nội tiết và Đái tháo đường” Số 43 - Năm 2020 
19 
ACCORD EYE được thiết kế nhằm đánh 
giá ảnh hưởng trên sự tiến triển bệnh võng 
mạc ở người bệnh đái tháo đường týp 2 của 3 
chiến lược điều trị: kiểm soát đường huyết 
tích cực, phối hợp thuốc hạ lipid máu và kiểm 
soát huyết áp tích cực. Ảnh hưởng của kiểm 
soát đường huyết tích cực: HbA1c trung vị 
ban đầu là 8,0%, sau 1 năm giảm xuống 6,4% 
ở nhóm kiểm soát đường huyết tích cực và 
7,5% ở nhóm kiểm soát đường huyết qui ước 
(khác biệt rất có ý nghĩa với p < 0,001). Sau 4 
năm, tỉ lệ tiến triển của bệnh võng mạc là 
7,3% ở nhóm kiểm soát đường huyết tích cực 
và 10,4% ở nhóm kiểm soát đường huyết qui 
ước (OR hiệu chỉnh = 0,67; p = 0,003). Tỉ lệ 
mất thị giác mức độ vừa là 16,3% ở nhóm 
kiểm soát đường huyết tích cực và 16,7% ở 
nhóm kiểm soát đường huyết qui ước (OR 
hiệu chỉnh = 0,95; p = 0,56). 
5. KẾT LUẬN 
Qua nghiên cứu 111 bệnh nhân ĐTĐ, 
chúng tôi có các kết luận sau: 
1. Tỉ lệ biến chứng mắt trên bệnh nhân đái 
tháo đường tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm 
Tiền Giang là 32,43%. Xét theo giới tính: nữ 
có biến chứng mắt chiếm tỉ lệ 40,85 %, nam 
là 17,5 %. 
Bệnh võng mạc đái tháo đường chiếm 
23,42%: giai đoạn nền là 17,11%; giai đoạn 
tiền tăng sinh là 2,7 %; giai đoạn tăng sinh là 
0,9%. Đục thủy tinh thể là 11.71%. 
2. Biến chứng mắt trên bệnh nhân đái tháo 
đường có liên quan đến giới tính, thời gian 
mắc bệnh đái tháo đường, huyết áp, bệnh thận 
mạn, đường huyết, cholesterol. 
6. KHUYẾN NGHỊ 
BệnhVM ĐTĐ là một nguyên nhân gây 
mù có thể phòng tránh. Phòng ngừa tốt nhất là 
phát hiện sớm. Sàng lọc biến chứng mắt do 
ĐTĐ cần được quan tâm hơn. Việc quản lý 
đái tháo đường và khám mắt để phát hiện tổn 
thương sớm có thể giúp việc ngăn ngừa quá 
trình suy giảm thị lực. Để giữ thị lực tốt cần 
tối ưu hóa các yếu tố sau: đường huyết, huyết 
áp, kiểm soát lượng mỡ trong máu, khám mắt 
định kỳ và chuyển tuyến chữa trị kịp thời. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Quốc Dân (2009), Nghiên cứu 
các biến chứng mắt trên bệnh nhân đái 
tháo đường tại tỉnh Bắc Ninh, luận văn 
thác sĩ y học, tr 5-20. 
2. Nguyễn Thị Thu Thủy, Trần Anh Tuấn, 
Diệp Thanh Bình (2009), Khảo sát biến 
chứng tại mắt trên bệnh ĐTĐ đang điều 
trị tại bệnh viện Đại Học Y Dược TP. 
HCM. Y Học TP. Hồ Chí Minh, Vol. 13 tr 
86 – 91. 
3. Anjali R. Shah,Thomas W. Gardner 
(2017), Diabetic retinopathy: research to 
clinical practice, Clin Diabetes 
Endocrinol., pp 3-9. 
4. Bursell S.K, Fonda S.J, Lewis D.g, 
Horton M.B (2018),Prevalence of 
diabetic retinopathy and diabetic macular 
dema in a primary care-based 
teleophthalmology program for American 
Indians and Alaskan Natives, PLoS ONE 
13(6): e0198551. 
https://doi.org/10.1371/journal.pone.0198
551, pp 1-9 
5. Chi-Juei Jeng, Yi-Ting Hsieh, Chung-
May Yang, et al. (2018), Diabetic 
Retinopathy in Patients with 
Dyslipidemia:Development and 
Progression, Ophthalmology Retina 
Volume 2, Number 1, pp 40-45. 
6. International Council of 
Ophthalmology (2017), ICO Guidelines 
for Diabetic Eye Care, pp 50-60. 
7. International Diabetes Federation and 
The Fred Hollows Foundation, 
Diabetes Eye Health (2015), A guide for 
health care professionals. Brussels, 
Belgium: International Diabetes 
Federation, pp 30-45. 

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_bien_chung_mat_o_benh_nhan_dai_thao_duong_tai_ben.pdf