Mức độ tổn thương vòi trứng ở phụ nữ hiếm muộn có nhiễm Chlamydia trachomatistại Bệnh viện Phụ sản Mêkông

Đặt vấn đề: Nhiễm Chlamydia trachomatis là một tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục hàng

đầu với 4-5 triệu ca mắc mới hàng năm. Nếu nhiễm không tự thoái triển hoặc không đều trị sẽ dẫn tới tổn thương

vòi trứng và hiếm muộn. Khảo sát hiếm muộn thường khảo sát tổn thương vòi trứng mà chưa khảo sát chuyên

sâu mức độ tổn thương vòi trứng ở các phụ nữ hiếm muộn có nhiễm Chlamydia trachomatis.

Mục tiêu: Mô tả các tổn thương của vòi trứng theo phân mức độ tổn thương vòi trứng của Hull và

Rutherford dựa vào kết quả nội soi ổ bụng của những phụ nữ hiếm muộn có nhiễm C. trachomatis tại bệnh viện

phụ sản MêKông

Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca các phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có đủ tiêu

chuẩn chẩn đoán hiếm muộn và có nhiễm C. trachomatis đến khám tại BV phụ sản MêKông. Tiêu chuẩn xác định

có nhiễm C. trachomatis bằng xét nghiệm ELISA C. trachomatis dương tính (IgM hoặc IgG) hoặc xét nghiệm

NAATs dương tính với C. trachomatis. Xác định tổn thương vòi trứng qua hình ảnh nội soi ổ bụng được ghi

chép vào phần mềm lưu trữ của bệnh viện và đánh giá mức độ tổn thương được kiểm chứng với chuyên gia hiếm

muộn.

Kết quả: Nghiên cứu 122 trường hợp (TH) phụ nữ hiếm muộn có nhiễn C. trachomatis, có 102 TH có tổn

thương vòi trứng nhưng có 20 TH hoàn toàn không tổn thương vòi trứng (VT) nên không đưa vào phân độ. Khi

phân độ tổn thương VT theo Hull và Rutherford chúng tôi ghi nhận có 102 TH có tổn thương gồm 47/102 TH

(46%) tổn thương nặng (độ III), 55/102 TH (54%) tổn thương nhẹ (độ I và II).

Kết luận: Người phụ nữ hiếm muộn có nhiễm C. trachomatis, đa số sẽ có tổn thương vòi trứng và nhiều

khả năng sẽ ở mức độ nặng

pdf 7 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem tài liệu "Mức độ tổn thương vòi trứng ở phụ nữ hiếm muộn có nhiễm Chlamydia trachomatistại Bệnh viện Phụ sản Mêkông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Mức độ tổn thương vòi trứng ở phụ nữ hiếm muộn có nhiễm Chlamydia trachomatistại Bệnh viện Phụ sản Mêkông

Mức độ tổn thương vòi trứng ở phụ nữ hiếm muộn có nhiễm Chlamydia trachomatistại Bệnh viện Phụ sản Mêkông
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 48 
MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG VÒI TRỨNG Ở PHỤ NỮ HIẾM MUỘN 
CÓ NHIỄM CHLAMYDIA TRACHOMATIS TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN MÊKÔNG 
Hồ Vân Phúc1, Nguyễn Hồng Hoa2, Âu Nhựt Luân2 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Nhiễm Chlamydia trachomatis là một tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục hàng 
đầu với 4-5 triệu ca mắc mới hàng năm. Nếu nhiễm không tự thoái triển hoặc không đều trị sẽ dẫn tới tổn thương 
vòi trứng và hiếm muộn. Khảo sát hiếm muộn thường khảo sát tổn thương vòi trứng mà chưa khảo sát chuyên 
sâu mức độ tổn thương vòi trứng ở các phụ nữ hiếm muộn có nhiễm Chlamydia trachomatis. 
Mục tiêu: Mô tả các tổn thương của vòi trứng theo phân mức độ tổn thương vòi trứng của Hull và 
Rutherford dựa vào kết quả nội soi ổ bụng của những phụ nữ hiếm muộn có nhiễm C. trachomatis tại bệnh viện 
phụ sản MêKông 
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca các phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có đủ tiêu 
chuẩn chẩn đoán hiếm muộn và có nhiễm C. trachomatis đến khám tại BV phụ sản MêKông. Tiêu chuẩn xác định 
có nhiễm C. trachomatis bằng xét nghiệm ELISA C. trachomatis dương tính (IgM hoặc IgG) hoặc xét nghiệm 
NAATs dương tính với C. trachomatis. Xác định tổn thương vòi trứng qua hình ảnh nội soi ổ bụng được ghi 
chép vào phần mềm lưu trữ của bệnh viện và đánh giá mức độ tổn thương được kiểm chứng với chuyên gia hiếm 
muộn. 
Kết quả: Nghiên cứu 122 trường hợp (TH) phụ nữ hiếm muộn có nhiễn C. trachomatis, có 102 TH có tổn 
thương vòi trứng nhưng có 20 TH hoàn toàn không tổn thương vòi trứng (VT) nên không đưa vào phân độ. Khi 
phân độ tổn thương VT theo Hull và Rutherford chúng tôi ghi nhận có 102 TH có tổn thương gồm 47/102 TH 
(46%) tổn thương nặng (độ III), 55/102 TH (54%) tổn thương nhẹ (độ I và II). 
Kết luận: Người phụ nữ hiếm muộn có nhiễm C. trachomatis, đa số sẽ có tổn thương vòi trứng và nhiều 
khả năng sẽ ở mức độ nặng. 
Từ khóa: tổn thương vòi trứng, nhiễm Chlamydia trachomatis, hiếm muộn 
ABSTRACT 
TUBAL DAMAGE IN THE WOMEN HAVING TUBAL FACTOR INFERTILITY AND CHLAMYDIA 
TRACHOMATIS INFECTION 
Ho Van Phuc, Nguyen Hong Hoa, Au Nhut Luan 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 1 - 2021: 48 - 54 
Background: Chlamydia trachomatis is the leading cause of bacterial sexually transmitted disease worldwide 
resulting in 4-5 million new cases of Chlamydia annually. If infections are either not resolved or left untreated, 
Chlamydia can infect the fallopian tubes (FTs) causing salpingitis that may lead to functional damage of the FTs 
and tubal factor infertility (TFI). 
Objectives: To evaluate tubal damage in the women had tubal factor infertility and Chlamydia 
trachomatis infection. 
Methods: a retrospective cases study conducted at Mekong Hospital, Vietnam, from January 2018 to May 
2020. One hundred twenty- two women who had tubal factor infertility and Chlamydia trachomatis (CT) 
infection were collected. 
1Bệnh viện Phụ Sản Mêkông 2Bộ môn Phụ Sản Đại học Y Dược TP. HCM 
Tác giả liên lạc: TS.BS. Nguyễn Hồng Hoa ĐT: 0908285186 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 49 
Results: 20 women were not tubal damage. One hundred and two women were identified as having tubal 
damage. Of them, 46% (47/102) had serious damage (Level III) and 54% had mild and average damage (Level I 
anh II) according to the ‘Hull và Rutherford’ classification. 
Conclusions: It seems strong relationship between Chlamydia trachomatis and the severity of tubal damage 
in women had infertility. 
Keywords: tubal damage, Chamydia trachomatis infection, infertility 
Đ T VẤN ĐỀ 
Hiếm muộn là một vấn đề sức khỏe sinh sản 
khá phổ biến toàn cầu, ước tính có khoảng 8% 
đến 15% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản 
trên thế giới(1) và khoảng 7,7% tại Việt Nam. 
Hiếm muộn có thể do nhiều nguyên nhân, trong 
đó tổn thương vòi trứng là một trong những 
nguyên nhân chính gây ra 35% những trường 
hợp hiếm muộn ở phụ nữ và khoảng 11% - 30% 
hiếm muộn do bệnh lý vòi trứng là do viêm 
nhiễm. Đặc biệt, nhiễm trùng sinh dục do 
Chlamydia trachomatis được xác định là một trong 
những tác nhân chủ yếu gây bất thường vòi 
trứng (VT) dẫn đến hiếm muộn. 
Tỷ lệ hiếm muộn ở các nước đang phát triển 
trong đó có Việt Nam có xu hướng gia tăng 
đồng hành với bệnh lây truyền qua đường tình 
dục mà đứng hàng đầu là nhiễm Chlamydia 
trachomatis chiếm 12,3% (KTC 95%: 10,6-14,2%)(2). 
Mối liên quan giữa nhiễm Chlamydia trachomatis 
và bất thường vòi trứng đã được nhiều nghiên 
cứu ghi nhận. Tắc nghẽn đường dẫn vòi trứng rõ 
ràng sẽ gây hiếm muộn do mất sự thông thương 
với buồng tử cung. Tuy nhiên, trong trường hợp 
không có biến dạng cơ học đáng kể thì vòi trứng 
nhiễm trùng vẫn còn có thể gây hiếm muộn do 
độc tố hiện diện trong lòng ống hoặc tình trạng 
viêm nội mạc tử cung mãn tính. 
Tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu về C. 
trachomatis và hiếm muộn, tuy nhiên đa số tập 
trung vào nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc và các yếu 
tố liên quan. Điển hình trong nhóm hiếm muộn 
có tắc vòi trứng, tỷ lệ nhiễm C. trachomatis gia 
tăng nhanh từ 33% năm 2005(3) lên hơn 50% năm 
2011(4). Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tại 
Việt Nam tập trung khảo sát và phân độ các tổn 
thương tại vòi trứng sau nhiễm C. trachomatis ở 
phụ nữ hiếm muộn. Do đó chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu: “Khảo sát mức độ tổn thương vòi 
trứng ở phụ nữ hiếm muộn có nhiễm Chlamydia 
trachomatis tại bệnh viện phụ sản MêKông”. 
Mục tiêu 
Dựa vào kết quả nội soi ổ bụng và nội soi 
buồng tử cung chẩn đoán của những phụ nữ 
hiếm muộn có nhiễm C. trachomatis tại bệnh viện 
phụ sản MêKông. 
Mô tả các tổn thương của vòi trứng và các 
cấu trúc khác của cơ quan sinh dục nữ. 
Phân mức độ tổn thương vòi trứng theo 
Hull và Rutherford từ kết quả mô tả tổn 
thương vòi trứng. 
ĐỐI TƢỢNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tƣợng nghiên cứu 
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có đủ tiêu 
chuẩn chẩn đoán hiếm muộn có nhiễm C. 
trachomatis đến khám tại BV phụ sản MêKông. 
Tiêu chuẩn nhận vào 
Các đối tượng chọn vào nghiên cứu từ những 
hồ sơ bệnh án thỏa tất cả các tiêu chuẩn sau: 
Cặp vợ chồng có quan hệ tình dục trong 1 
năm không dùng bất kỳ biện pháp ngừa thai 
nào mà không có thai (đủ tiêu chuẩn chẩn 
đoán hiếm muộn). 
Có xét nghiệm ELISA C. trachomatis dương 
tính (IgM hoặc IgG) hoặc xét nghiệm NAATs 
dương tính với C. trachomatis. 
Được thực hiện nội soi ổ bụng và buồng tử 
cung khảo sát hiếm muộn và có ghi lại đĩa DVD 
cuộc phẫu thuật. 
Tiêu chuẩn loại ra 
Các trường hợp chẩn đoán hiếm muộn do 
lạc nội mạc tử cung như: lạc tuyến tử cung trong 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 50 
cơ (Adenomyosis) hay lạc nội mạc tử cung ở 
phúc mạc vùng chậu (Endometriosis). 
Tiền căn lao, tiền căn bệnh viêm ruột thừa vỡ 
hay áp xe ruột thừa. 
Tiền căn phẫu thuật vùng chậu như: bóc u 
xơ tử cung, bóc u buồng trứng 
Phƣơng pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Báo cáo hồi cứu hàng loạt ca. 
Biến số chính của nghiên cứu 
Biến số dịch tễ: tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp, 
trình độ học vấn, số con, tiền căn sản khoa, tính 
chất chu kỳ kinh nguyệt. 
Biến số về tình trạnh hiếm muộn: số năm 
hiếm muộn, nguyên nhân hiếm muộn, phương 
cách điều trị hỗ trợ sinh sản 
Biến số độc lập: nhiễm C. trachomatis dương 
tính khi có xét nghiệm ELISA C. trachomatis 
dương tính (IgM hoặc IgG) hoặc xét nghiệm 
NAATs dương tính với C. trachomatis. 
Biến số phụ thuộc: các tổn thương được mô 
tả qua tường trình phẫu thuật, hình ảnh DVD 
bao gồm đánh giá sự thông vòi trứng, các bất 
thường hình dạng như: xơ hóa, tắc nghẽn đoạn 
gần hay đoạn xa, biến dạng hay ứ dịch VT hoặc 
dính vùng chậu. Qua nội soi ổ bụng cho thấy 
những phát hiện đã được ghi lại một cách tiêu 
chuẩn. Mức độ nghiêm trọng của các tổn thương 
khác nhau được tìm thấy khi nội soi được xếp 
loại và phân độ tổn thương vòi trứng theo Hull 
và Rutherford. 
Cách tiến hành nghiên cứu 
Bước 1: Chọn lọc các hồ sơ bệnh án trong kho bệnh án 
điện tử của phòng khám hiếm muộn (chọn được 158 
hồ sơ) 
Trong thời gian từ tháng 11/2019 đến tháng 
5/2020 chọn vào nghiên cứu những trường hợp 
từ hồ sơ lưu trữ đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và 
không có tiêu chuẩn loại trừ. 
Bước 2: Xem đĩa DVD ghi nhận thông tin mô tả các 
tổn thương và xếp vào bảng phân độ 
Nghiên cứu viên xem lại đĩa DVD và thu 
thập các hình ảnh tổn thương thực thể của 
buồng tử cung và VT ghi nhận vào bảng thu 
thập số liệu. Đồng thời, nghiên cứu viên xem 
xét hồ sơ bệnh án lưu trữ và đĩa DVD ghi hình 
cuộc phẫu thuật để ghi nhận các thông tin về 
biến số nền, tình trạng hiếm muộn vào bảng 
thu thập số liệu. 
Bước 3 
Nghiên cứu viên tổng hợp và hoàn chỉnh các 
phiếu thu thập của mỗi bệnh nhân, kiểm tra lại 
những số liệu; nhập và phân tích số liệu; viết 
luận văn và bài báo. 
Phân tích số liệu 
Số liệu được nhập, quản lý và phân tích bằng 
phần mềm SPSS 20.0, các tổ hợp được vẽ và tính 
toán trong phần mềm R. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 477/ĐHYD-HĐĐĐ, 
ngày 11/10/2019. 
KẾT QUẢ 
Trong thời gian 6 tháng tiến hành chọn mẫu 
tại kho lưu trữ bệnh án điện tử của phòng khám 
hiếm muộn bệnh viện MêKông, tất cả các các hồ 
sơ bệnh án nhập viện từ tháng 1/2018 đến 5/2020 
được tìm kiếm và chọn lọc, có tổng cộng 158 
trường hợp có xét nghiệm C. trachomatis dương 
tính và đã phẫu thuật nội soi khảo sát hiếm 
muộn thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu. Sau khi tác giả 
xem lại 158 đĩa DVD phẫu thuật ghi nhận có 36 
trường hợp có dính hay tổn thương vòi trứng do 
lạc nội mạc TC ở phúc mạc, ở vùng chậu và bệnh 
lý lạc tuyến trong cơ tử cung (tiêu chuẩn loại trừ) 
gây sai lệch kết quả nên bị loại ra khỏi nghiên 
cứu. Chúng tôi nhận vào nghiên cứu 122 trường 
hợp còn lại để thu thập số liệu vào bảng câu hỏi. 
Sau khi nhập liệu và phân tích thống kê, chúng 
tôi ghi nhận các kết quả như sau: 
Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu 
Dân số nghiên cứu có tuổi trung bình là 35,4 
± 3,5 tuổi. tuổi nhỏ nhất là 29 và lớn nhất là 44. 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 51 
Bảng 1: Đặc điểm chung các đối tượng nghiên cứu 
Đặc điểm Tổng (n=122) 
Tỷ lệ (%) TB ± 
ĐLC 
Tuổi 
TB 35,4 ± 3,5 tuổi (nhỏ nhất; 
29; lớn nhất 44) 
Thời gian hiếm muộn 
Trung bình 5 ± 2,8 năm, tối 
thiểu là 1 năm và tối đa 13 năm 
FSH 
Trung vị 6 với khoảng tứ phân 
vị 25-75 là 5-8 mUI/ml 
AMH 
Trung vị 3 với khoảng tứ phân 
vị 25-75 là 1,7 -6 mUI/ml 
≤1,25 28 23,0 
>1,25 94 77,0 
Loại hiếm muộn 
Nguyên phát 77 63,1 
Thứ phát 45 36,9 
Nguyên nhân hiếm muộn 
Do vòi trứng 48 39,3 
Giảm dự trữ buồng trứng 23 18,9 
Rối loạn phóng noãn 22 18,0 
Do tinh trùng 17 13,9 
Không rõ nguyên nhân 12 9,8 
TC điều trị hiếm muộn 
IUI 34 27,9 
IVF 32 26,2 
Chỉ định phẫu thuật nội soi 
HSG bất thường 66 54,1 
Thất bại IUI 32 26,2 
Thất bại IVF 24 19,7 
Thời gian hiếm muộn trung bình là 5 năm 
với số năm mong con ít nhất là 1 năm và dài 
nhất là 13 năm. 
Về nội tiết cơ bản của đối tượng nghiên 
cứu cho thấy: giá trị AMH trung vị 3 với 
khoảng tứ phân vị 25-75 là 1,7 - 6 mUI/ml. 
Trong đó, 77% trường hợp có AMH >1,25 và 
23% có AMH ≤1,25. 
Trị số FSH có giá trị trung vị là 6 với khoảng 
tứ phân vị 25-75 là 5-8 mUI/ml. 
Hơn 60% đối tượng thuộc nhóm hiếm muộn 
nguyên phát, hiếm muộn thứ phát thấp hơn chỉ 
khoảng 37%. 
Hơn một nửa đối tượng đã từng trãi qua 
điều trị hiếm muộn trước khi đến khám tại viện 
(54,1%) gồm có 27,9% đã qua bơm tinh trùng và 
26,2% ít nhất 1 lần có thụ tinh ống nghiệm. 
Nguyên nhân hiếm muộn chủ yếu do vòi 
trứng (khoảng 40%) và còn lại phân bố khá đồng 
đều cho các yếu tố khác như: rối loạn phóng 
noãn (18%), giảm dự trữ BT (18,9%) và do tinh 
trùng 13,9%, vô sinh không rõ nguyên nhân chỉ 
khoảng 10%. 
Thống kê các chỉ định phẫu thuật của tất cả 
các đối tượng trong mẫu nghiên cứu ghi nhận: 
hơn 50% do kết quả HSG bất thường, khoảng 20 
% do thất bại IVF, 26% do thất bại IUI. 
Đặc điểm tổn thƣơng vòi trứng và phân độ 
Bảng 2: Đặc điểm chung các tổn thương VT và mức 
độ tổn thương (n=122) 
Đặc điểm Tổng Tỷ lệ (%) 
NS tắc đoạn gần 
1 bên 14 11,5 
2 bên 3 2,5 
NS tắc đoạn xa 
1 bên 52 42,6 
2 bên 17 13,9 
NS ứ dịch 
1 bên 39 32,0 
2 bên 18 14,8 
Kết quả nội soi 
Thông 2 VT 27 22,1 
Tắc VT 95 77,9 
Phân độ theo Hull and Rutherford 102 100 
Độ I 28 27,5 
Độ II 27 26,4 
Độ III 47 46,1 
Thông qua nội soi ổ bụng chẩn đoán có tổng 
cộng 95/122 trường hợp tắc VT (chiếm 77,8%). 
Tình trạng ứ dịch một hoặc 2 bên chiếm gần 
một nửa số mẫu (52/122, khoảng 47%). 
Kết quả nội soi ghi nhận tổn thương chủ yếu 
vẫn là tắc đoạn xa VT (hơn 50%), tình trạng ứ 
dịch cũng không nhỏ chiếm gần một nửa số mẫu 
(47%) và tắc đoạn gần vẫn chiếm tỉ lệ thấp nhất 
(14%). Vùng chu cung và buồng trứng 2 bên 
cũng có tỉ lệ dính khoảng 45% cho mỗi bên. 
Chúng tôi áp dụng hệ thống phân loại tổn 
thương vòi trứng theo Hull và Rutherford để 
phân mức độ nặng nhẹ của bất thường VT. Hệ 
thống này khá đơn giản giúp chia phụ nữ mắc 
bệnh VT thành ba nhóm dựa theo mức độ 
nghiêm trọng của tổn thương: độ I, II và III. Kết 
quả chúng tôi ghi nhận 46% tổn thương VT ở 
mức độ nặng (47/102 trường hợp độ III), 54% tổn 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 52 
thương nhẹ (độ I và II). 
Các tổn thƣơng khác trên đƣờng sinh dục 
Bảng 3: Các tổn thương khác ghi nhận từ nội soi 
Đặc điểm Tổng (n=122 ) Tỷ lệ (%) 
Dính túi cùng Douglas 
Không dính 50 41,0 
Dính nhẹ 48 39,3 
Dính dày 24 19,7 
Fitz_Hugh_Curtis 
Không 86 70,5 
Có 36 29,5 
Viêm mạn BTC 50 41 
Không viêm 72 59 
36/122 TH (khoảng 30%) có hội chứng 
Fitz_Hugh_Curtis. 
72/122 TH dính túi cùng Douglas và khoảng 
20% TH dính nặng. 
Khi nội soi buồng tử cung ghi nhận 50/122 
TH (41%) viêm mạn nội mạc tử cung và 59% 
hình ảnh nội mạc bình thường. 
BÀN LUẬN 
Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu 
Tuổi trung bình các đối tượng trong nghiên 
cứu (35 tuổi) cao hơn các nghiên cứu của tác giả 
Nguyễn Thị Thanh Hà(4) (31 tuổi) và tác giả Lê 
Minh Tâm(5) (32 tuổi) nhưng khá tương đồng với 
nghiên cứu ở Công-Gô (Congolese) năm 2016 
với tuổi trung bình là 33,9±4,8(6) vì cùng nhóm 
đối tượng nhiễm C. trachomatis và tổn thương 
vòi trứng. Một nghiên cứu khác tìm mối liên 
quan giữa nhiễm C. trachomatis ở nhóm phụ nữ 
hiếm muộn bị tắc VT ghi nhận xét nghiệm C. 
trachomatis dương tính cao nhất là nhóm tuổi từ 
36-40 tuổi (46%)(7). Điều này cho thấy, sau khi 
nhiễm C. trachomatis tiên phát ở tuổi trẻ (trước 25 
tuổi) nếu không được chẩn đoán và điều trị sẽ 
diễn tiến dai dẵng gây ra các di chứng trên VT ở 
nhóm tuổi cao hơn. 
Nguyên nhân hiếm muộn 
Được chẩn đoán sơ bộ chủ yếu do vòi trứng 
bất thường và còn lại phân bố khá đồng đều cho 
các yếu tố khác như: rối loạn phóng noãn (18%), 
giảm dự trữ buồng trứng (18,9%) và do tinh 
trùng 13,9%, hiếm muộn không rõ nguyên nhân 
chỉ chiếm khoảng 10%. Các đối tượng của 
nghiên cứu chúng tôi thuộc nhiều nhóm nguyên 
nhân hiếm muộn khác nhau chứ không chỉ riêng 
lẻ chỉ có tổn thương vòi trứng mặc dù tất cả đều 
có xét nghiệm C. trachomatis dương tính. Điều 
này cho thấy việc chọn mẫu là ngẫu nhiên, 
không thiên lệch hoàn toàn vào các đối tượng 
bất thường vòi trứng. 
Tiền sử điều trị hiếm muộn 
Các đối tượng nghiên cứu của chúng tôi 
khá đặc biệt, khác hẳn với các nghiên cứu khác 
vì đa số đã tìm đến các chuyên gia vì vấn đề 
hiếm muộn của mình và chưa đạt kết quả 
mong đợi là có con sinh sống. Vì vậy, họ được 
khảo sát toàn diện nhằm chẩn đoán nguyên 
nhân thất bại hỗ trợ sinh sản các lần trước để 
có kế hoạch tiếp theo. 
Thời gian hiếm muộn 
Khá dài nhưng phù hợp với các nghiên cứu 
đã thực hiện với thời gian hiếm muộn trung 
bình là 5,1 3,5 năm(6) ở nhóm phụ nữ hiếm 
muộn có nhiễm C. trachomatis. 
Đặc điểm tổn thƣơng vòi trứng 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có tổng 
cộng 95/122 trường hợp tắc VT (chiếm 77,8%), 
cao hơn so với kết quả của tác giả Nguyễn Viết 
Tiến tỉ lệ tắc VT qua nội soi khoảng 54,3%(8). 
Nhưng tỉ lệ tắc đoạn gần 14%, tương tự với 
nghiên cứu Nahar 2014 (13%)(9). Vòi trứng bị 
nhiễm C. trachomatis sẽ bị tổn hại nghiêm trọng 
cả về giải phẫu và chức năng, nghĩa là mất hoàn 
toàn các tế bào trụ thấp có lông chuyển và phá 
hủy cấu trúc của biểu mô, thay vào đó bằng các 
mô sẹo xơ chai làm mất hoàn toàn khả năng 
dinh dưỡng và vận chuyển của VT. Do các phản 
ứng viêm, VT bị tổn hại, xơ hóa và tắc cơ học gây 
ra tình trạng tắc đoạn gần mà hình ảnh tổn 
thương nặng nề nhất là các viêm vòi trứng đoạn 
kẽ dạng nốt (SIN). 
Tình trạng ứ dịch một hoặc 2 bên chiếm gần 
một nửa các đối tượng nghiên cứu (khoảng 
47%). Đây là một tổn thương khá nghiêm trọng 
gây mất hoàn toàn chức năng của vòi trứng 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 53 
đồng thời chứa một lượng dịch trong lòng ống 
gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng có thai tự 
nhiên và sự thành công của sinh sản hổ trợ. So 
sánh với nghiên cứu dùng nội soi khảo sát 
nguyên nhân hiếm muộn do vòi trứng cho kết 
quả thấp hơn (chỉ có 2-4% ứ dịch một hoặc hai 
bên VT(9). Sự khác biệt này có thể do chỉ định 
phẫu thuật trong nghiên cứu là thất bại của hổ 
trợ sinh sản, có thể vì vậy mà tỷ lệ ứ dịch VT có 
cao hơn các nghiên cứu khác. So sánh với nghiên 
cứu tại Ấn Độ đánh giá tổn thương VT qua nội 
soi cho kết quả: ứ dịch (10%), tắc VT 1 bên (16%) 
và 13% tắc VT 2 bên và 11% có viêm dính quanh 
VT(10). Nghiên cứu này tiến hành trên nhóm phụ 
nữ hiếm muộn chung không đặc trưng cho 
nhiễm C. trachomatis nên cho kết quả bất thường 
VT thấp hơn của chúng tôi. Kết quả chúng tôi 
khá tương đồng với một nghiên cứu ở Công 
Gô(6) ghi nhận các tổn thương VT ở những phụ 
nữ hiếm muộn có nhiễm C. trachomatis cho kết 
quả 74% đối tượng trên 30 tuổi có tổn thương 
VT, cụ thể gồm tắc 2 bên VT chiếm trên 50% và 
7,5% tắc 1 bên VT. 
Chúng tôi áp dụng hệ thống phân loại tổn 
thương vòi trứng theo Hull và Rutherford để 
phân mức độ nặng nhẹ của bất thường VT. Hệ 
thống này khá đơn giản giúp chia phụ nữ mắc 
bệnh VT thành ba nhóm dựa theo mức độ 
nghiêm trọng của tổn thương: độ I, II và III. Kết 
quả chúng tôi ghi nhận 46% tổn thương VT ở 
mức độ nặng (47/102 trường hợp độ III), 54% tổn 
thương nhẹ (độ I và II) cao hơn so với nghiên 
cứu của tác giả Mboloko E(6) cũng báo cáo tổn 
thương VT nặng (độ III theo Hull và Rutherford) 
chiếm tỉ lệ 25%. 
Các tổn thƣơng khác trên đƣờng sinh dục 
Nghiên cứu ghi nhận hội chứng Fitz-
Hugh-Curtis do viêm dính trên gan của C. 
trachomatis, dính nặng vùng cùng đồ Douglas, 
chu cung và buồng trứng 2 bên rất cao cho 
thấy C. trachomatis có thể lan tỏa toàn bộ phúc 
mạc chậu và phát tán lên đến vùng gan gây 
viêm dính. Một nghiên cứu 2019 khảo sát bất 
thường VT bằng 2 phương tiện phối hợp là 
HSG và nội soi chẩn đoán cũng đưa ra kết quả 
dính quanh VT phúc mạc chậu khoảng 28%(11). 
Tác giả Thanh Hà cũng ghi nhận viêm dính 
quanh gan khoảng 56%(4). 
Tình trạng viêm nội mạc tử cung trong 
nghiên cứu chúng tôi khá cao tuy nhiên 
nghiên cứu của Haggerty CL(12) không tìm thấy 
mối liên quan giữa đặc điểm mô học nội mạc 
tử cung với viêm vùng chậu. Tuy nhiên, soi 
buồng tử cung có độ nhạy phát hiện viêm mạn 
nội mạc cao hơn nhiều so với nuôi cấy nội mạc 
tử cung(13). Các phát hiện chẩn đoán viêm mạn 
nội mạc từ nội soi tử cung bao gồm vi polyp, 
phù mô đệm và xung huyết khu trú hoặc lan 
tỏa(14); Có một mối tương quan thuận tốt (độ 
nhạy 16% –54% và độ đặc hiệu 60% –94%) 
giữa những phát hiện nội soi tử cung duy nhất 
này và viêm mạn nội mạc(15). 
Hạn chế của đề tài 
Nghiên cứu báo loạt ca nên không có tính 
đại diện. Các kết quả xác định tổn thương vòi 
trứng được nhận định theo tiêu chuẩn rõ ràng 
nhưng vẫn có tính chủ quan của người phẫu 
thuật viên. Điểm mới của nghiên cứu đó là đưa 
phân loại theo Hull và Rutherford đánh giá tổn 
thương vòi trứng, phân loại này dễ áp dụng 
đồng thời có giá trị định hướng điều trị hỗ trợ 
sinh sản. 
KẾT LUẬN 
Qua nghiên cứu các đối tượng hiếm muộn 
nhiễm C. trachomatis có thời gian hiếm muộn 
trung bình 5 năm và đã từng thất bại với 1 hay 
nhiều biện pháp hỗ trợ sinh sản thì mức tổn 
thương vòi trứng đa phần ở mức độ nặng theo 
Hull và Rutherford, đồng thời có nhiều tổn 
thương khác đi kèm như viêm mạn nội mạc tử 
cung, dính chu cung, buồng trứng và vùng 
trên gan. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Inhorn Marcia C, Patrizio P (2015). Infertility around the globe: 
new thinking on gender, reproductive technologies and global 
movements in the 21st century. Human Reproduction Update, 
21(4):411-426. 
2. Ahmadi MH, Mirsalehian A, Bahador A (2015). Prevalence of 
genital Chlamydia trachomatis in Iran: a systematic review and 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 54 
meta-analysis. Pathog Glob Health, 109(6):290-9. 
3. Hồ Mạnh Tường (2005). Giá trị Tiên Lượng của Tổn Thương vòi 
trứng khi chụp cản quang tử cung vòi trứng (HSG)và xét 
nghiệm tìm kháng thể kháng Chlamydia. Hội nghị sản Phụ 
khoa Việt Pháp Châu Á Thái Bình Dương lần thứ 5, TP Hồ Chí 
Minh. 
4. Nguyễn Thị Thanh Hà (2011). Tỷ lệ nhiễm CHlamydia 
Trachomatis và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ vô sinh có tắc 
vòi tử cung. Luận án Tiến sĩ Y khoa, Đại Học Y Dược Thành Phố 
Hồ CHí Minh. 
5. Lê Minh Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Nguyễn Lê Na Thi, et al 
(2020). Is Chlamydia trachomatis PCR Detection from Cervical 
Canal Swabs Associated with Tubal Obstruction. Fetility and 
Reproductive, 2(1):3-8. 
6. Emmanual N, Mboloko E, Fataki M, et al (2016). Tubal Infertility 
and Chlamydia Trachomatis in a Congolese Infertile Population. 
Open Journal of Obstetrics and Gynecology, 10:6-8. 
7. Sukatendel K, Tri E, Aboet A, et al (2019). Relationship between 
Chlamydia Trachomatis Infection with Patency Tubal and Non-
Patency Tubal Occurrence in Infertile Women. Open Access 
Maced J Med Sci. 7(20):3437-3442. 
8. Nguyễn Viết Tiến (2013). Các quy trình chẩn đoán và điều trị vô 
sinh. Nguyễn Viết Tiến. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các 
bệnh sản phụ khoa, pp.45-50. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 
9. Nahar S, Jahan D, Nazmin A, et al (2014). Laparoscopic 
evaluation of tubo-peritoneal causes of infertility. Bangladesh 
Medical Journal Khulna, 46:1-2. 
10. Khetmalas SM, Kathaley MH (2016). A study evaluation of tubal 
factors of infertility by hysterosalpingography and diagnostic 
laparoscopy. Indian J Radiol Imaging, 3(1):11–17. 
11. Agrawal A, Kumari S (2019). Role of Hysterosalpingography In 
Management Of Female Infertility And Its Laparoscopic 
Correlation. Indian Journal of Applied Research, 
DOI:10.36106/ijar/2400835. 
12. Haggerty CL, Roberta BN (2003). Endometritis does not predict 
reproductive morbidity after pelvic inflammatory disease. Hum 
Repro, 188(1):141-148. 
13. Cicinelli E, Matteo M (2015). Prevalence of chronic endometritis 
in repeated unexplained implantation failure and the IVF 
success rate after antibiotic therapy. Hum Repro, 30(2):323-330. 
14. Resta L, Mariana P (2012). Histology of micro polyps in chronic 
endometritis. Histopathology, 60(4):670-674. 
15. Kitaya K, Takumi T (2018). Endometritis: new time, new 
concepts". Fertility and Sterility, 110(3):344-350. 
Ngày nhận bài báo: 10/11/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 06/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021

File đính kèm:

  • pdfmuc_do_ton_thuong_voi_trung_o_phu_nu_hiem_muon_co_nhiem_chla.pdf