Một số yếu tố liên quan tới kiến thức của điều dưỡng viên về tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư năm 2018

Từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018 chúng tôi tiến

hành khảo sát yếu tố liên quan tới kiến thức của điều

dưỡng viên về tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa huyện

Vũ Thư cho thấy có mối liên quan giữa số lần tập huấn và

kiến thức về tiêm an toàn của điều dưỡng viên với OR =

63; CI 95%: 1,2 – 3,2

pdf 4 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Một số yếu tố liên quan tới kiến thức của điều dưỡng viên về tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Một số yếu tố liên quan tới kiến thức của điều dưỡng viên về tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư năm 2018

Một số yếu tố liên quan tới kiến thức của điều dưỡng viên về tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư năm 2018
SỐ 5 (52) - Tháng 09-10/2019
Website: yhoccongdong.vn 77
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÓM TẮT
Từ tháng 6/2018 đến tháng 12/2018 chúng tôi tiến 
hành khảo sát yếu tố liên quan tới kiến thức của điều 
dưỡng viên về tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa huyện 
Vũ Thư cho thấy có mối liên quan giữa số lần tập huấn và 
kiến thức về tiêm an toàn của điều dưỡng viên với OR = 
63; CI 95%: 1,2 – 3,2.
Từ khóa: Tiêm an toàn, điều dưỡng.
ABSTRACT:
SeveRAl fACToRS RelATeD To THe 
KnoWleDge of nuRSeS ABouT SAfe 
InJeCTIon AT vu THu DISTRICT geneRAl 
HoSPITAl In 2018
From 6/2018 to 12/2018, we conducted a survey 
of factors related to the knowledge of nurses on safe 
injection at Vu Thu General Hospital. We attained results: 
There was an association between the number of training 
sessions and the safety injection knowledge of nurses with 
OR = 63; CI 95%: 1,2 – 3,2.
Key words: Safe injection, nurses.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo WHO tiêm an toàn là một quy trình tiêm 
không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm, không 
gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm, không 
tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng. 
Tiêm không an toàn có thể gây lây nhiễm nhiều loại 
tác nhân gây bệnh khác nhau như virus, vi khuẩn, nấm, 
ký sinh trùng [66]. Tiêm không an toàn cũng có thể 
gây các biến chứng khác như áp-xe và phản ứng nhiễm 
độc. Đặc biệt tiêm không an toàn là nguy cơ lây truyền 
tác nhân gây bệnh đường máu như virus viêm gan B, 
C và virus HIV làm nguy hại đến cuộc sống và đe dọa 
tính mạng của con người [8],[20],[57]. Chính vì vậy 
Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra tuyên bố chung về hệ 
thống tiêm an toàn mà mục đích của nó là “Nâng cao 
nhận thức về nguy cơ của tiêm và thực hành tiêm an 
toàn”. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài 
với mục tiêu sau: 
Mô tả tả một số yếu tố liên quan tới kiến thức của điều 
dưỡng viên về việc tiêm an toàn tại Bệnh viện Đa khoa 
huyện Vũ Thư.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện đa khoa 
huyện Vũ Thư 
2.2. Đối tượng nghiên cứu
- Điều dưỡng viên hiện đang làm việc tại các khoa 
lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư
- Các loại mũi tiêm bắp, tiêm trong da, tiêm dưới da, 
tiêm tĩnh mạch được thực hiện tại thời gian quan sát
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 06/2018 đến tháng 12/2018
2.4. Phương pháp nghiên cứu 
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học 
mô tả với điều tra cắt ngang có kết hợp phân tích nhằm: 
+ Xác định thực trạng và kiến thức về tiêm an toàn 
của điều dưỡng viên Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư. 
+ Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tiêm an toàn tại 
Bệnh viện Đa khoa huyện Vũ Thư. 
- Cỡ mẫu điều dưỡng viên: Chọn toàn bộ điều dưỡng 
viên đang làm việc tại 7 khoa Lâm sàng của Bệnh viện đa 
khoa huyện Vũ Thư gồm 75 người.
Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Ngày nhận bài: 31/07/2019 Ngày phản biện: 10/08/2019 Ngày duyệt đăng: 15/08/2019
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI KIẾN THỨC CỦA ĐIỀU 
DƯỠNG VIÊN VỀ TIÊM AN TOÀN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA 
HUYỆN VŨ THƯ NĂM 2018
Phạm Thị Luân1, Phí Đức Long2, Đặng Thị Bích Hợp2, Đinh Thị Huyền Trang2
1. Bệnh viện đa khoa Vũ Thư
2. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
SỐ 5 (52) - Tháng 09-10/2019
Website: yhoccongdong.vn78
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2019
Bảng 3.1. Mối liên quan giữa kiến thức đạt và thực hành đạt
Thực hành chưa đạt Thực hành đạt Tổng
Kiến thức chưa đạt 2 1 3
Kiến thức đạt 53 14 67
Tổng 55 15 70
OR(95%CI) OR=0,53 (0,04<OR<6,3)
Bảng 3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của điều dưỡng viên
Yếu tố liên quan Kiến thức chưa đạt (%) Kiến thức đạt (%) oR OR (95%CI)
Nhóm tuổi
<40 tuổi 1 (2,1) 47(97,9) 1 0,02 – 6,3
>40 tuổi 1 (5,6) 17 (94,4) 0,36
Giới
Nam 1 (7,1) 13(92,9) 1
Nữ 1 (1,9) 51(98,1) 3,92 0,2 - 70
Trình độ học vấn
Trung cấp 1(3,4) 28(96,6) 1
Cao đẳng, đại học 1(2,7) 36(97,3) 1,2 0,1 - 21,9
Số lần tập huấn
1 lần tập huấn 1(50,0) 1(50,0) 1
Nhiều hơn 1 lần 1(1,6) 63(98,4) 63 1,2 - 3,2
Bảng 3.1 cho chúng ta thấy không có mối liên quan giữa kiến thức đạt và thực hành đạt với OR=0,53 
(CI95%=0,04-6,3). 
Kết quả bảng 3.2 cho thấy, có mối liên quan giữa số lần 
tập huấn và kiến thức đạt về tiêm an toàn của điều dưỡng 
viên. Tỷ lệ có kiến thức đạt về tiêm an toàn của nhóm điều 
dưỡng tham gia tập huấn về tiêm an toàn nhiều hơn 1 lần 
cao hơn 63 lần so với nhóm điều dưỡng tham gia tập huấn 1 
lần về tiêm an toàn (OR = 63; CI 95%: 1,2 – 3,2). 
SỐ 5 (52) - Tháng 09-10/2019
Website: yhoccongdong.vn 79
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 3.3. Một số yếu tố liên quan đến thực hành đạt của điều dưỡng viên
Yếu tố liên quan Thực hành chưa đạt (%) Thực hành đạt (%) oR OR 95%CI
Nhóm tuổi
≤40 tuổi 41 13 1
>40 tuổi 14 2 0,45 0,1-2,3
Giới
Nam 11 1 1
Nữ 44 14 3,5 0,4- 30,7
Trình độ học vấn
Trung cấp 22 9 1
Cao đẳng, đại học 33 6 0,4 0,1-1,4
Số lần tập huấn
1 lần tập huấn 2 1 1
Nhiều hơn 1 lần 53 14 0,5 0,1-6,3
Bảng 3.4. Một số yếu tố liên quan giữa kiến thức với một số kỹ thuật tiêm
Yếu tố liên quan Kiến thức chưa đạt (%) Kiến thức đạt (%) oR OR 95%CI
Rửa thay thường quy, sát khuẩn nhanh
Không 0 22 -
Có 3 45
Kiểm tra lại thuốc, sát khuẩn ống thuốc
Không 0 3 -
Có 20 47
Xé vỏ bao tiêm và thay kim lấy thuốc
Không 1 2 1,2 0,1 - 13,9
Có 20 47
Thay kim, cho vào bao đựng bơm
Không 1 2 1,2 0,1 - 13,9
Có 20 47
Kết quả bảng trên cho thấy không có mối liên quan 
giữa nhóm tuổi, giới, trình độ học vấn, thâm niên công tác 
và số lần được tập huấn với thực hành đạt về tiêm an toàn 
của điều dưỡng viên. 
SỐ 5 (52) - Tháng 09-10/2019
Website: yhoccongdong.vn80
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2019
Sát khuẩn vùng tiêm theo hình xoắn ốc đường kính trên 10cm
Không 2 1 7,5 0,6 – 97,2
Có 14 53
Rút nhẹ nòng bơm tiêm
Không 1 2 1,9 0,2 – 22,9
Có 14 53
Hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết
Không 2 1 5,4 0,4 – 67,6
Có 18 49
Ghi hồ sơ
Không 0 3 -
Có 19 48
Qua bảng trên ta thấy không có mối liên quan giữa 
kiến thức đạt với một số kỹ thuật tiêm của điều dưỡng 
viên: rửa tay thường quy, sát khuẩn nhanh; kiểm tra thuốc, 
sát khuẩn ống thuốc; xé vỏ bao tiêm và thay kim lấy thuốc; 
thay kim, cho vào bao đựng bơm; sát khuẩn vùng tiêm 
theo hình xoắn ốc đường kính trên 10cm; rút nhẹ nòng 
bơm tiêm; hướng dẫn người bệnh những điều cần thiết; 
ghi hồ sơ. 
IV. KẾT LUẬN
Có mối liên quan giữa số lần tập huấn và kiến thức về tiêm 
an toàn của điều dưỡng viên với OR = 63; CI 95%: 1,2 – 3,2.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Thu Hiền, Hà Thị Hương Bưởi và Đoàn Thị Thanh. (2017). Đánh giá thực trạng tiêm an toàn của 
điều dưỡng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2017, Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình.
2. Chu Thị Hồng Huế (2017), Thực trạng nguồn lực và kiến thức, thực hành của cán bộ y tế về tiêm an toàn tại trạm 
y tế xã/phường thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam năm 2016, Luận văn thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
3. Lê Thị Thúy Nhàn (2012), Thực trạng nguồn lực, kiến thức, thái độ, thực hành của điều dưỡng viên về tiêm an 
toàn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2012. Luận văn thạc sỹ Y học Trường Đại học Y Dược Thái Bình
4. Đào Thành (2005), Đánh giá thực hiện TAT tại 8 tỉnh đại diện, năm 2005 (Vol. 3), Hội Điều dưỡng Việt Nam
5. Nguyễn Thị Hoài Thu (2018), “Thực trạng thực hành tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi 
Trung ương”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 112(3), tr. 101-109.

File đính kèm:

  • pdfmot_so_yeu_to_lien_quan_toi_kien_thuc_cua_dieu_duong_vien_ve.pdf