Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người nhà bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2019
Mục tiêu: Mô tả một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người nhà bệnh nhân tại
khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2019.
Phương pháp: Mô tả cắt ngang. 514 người chăm sóc trẻ (từ 18 tuổi trở lên).
Kết quả: Sự hài lòng của người nhà bệnh nhân về chất lượng dịch vụ KCB không có sự
khác biệt theo giới (p> 0,05), tỷ lệ hài lòng ở nam và nữ xấp xỉ bằng nhau (nam 74,3%, nữ
74,8%). Giữa nghề nghiệp với sự hài lòng của người nhà bệnh nhân có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê. Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ người nhà bệnh nhân là nông dân và lao
động tự do hài lòng cao nhất 73,9%. Tỷ lệ người nhà bệnh nhân không hài lòng cao hơn ở
đối tượng học sinh sinh viên và công nhân viên chức 42,4%.
Kết luận: Trình độ học vấn và nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu liên quan đến sự
không hài lòng trong KCB: đối tượng có trình độ học vấn càng cao thì mức độ không hài
lòng cao hơn; Đối tượng là công nhân, học sinh, sinh viên có tỷ lệ không hài lòng cao nhất.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người nhà bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2019
Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 64-70 64 Research Paper Some Factors Affecting Patients Caregivers’s Satisfaction at Examination Department, Saint Paul General Hospital in 2019 Do Thi Kim Tao* Saint Paul General Hospital, No.12 Chu Van An, Ba Dinh, Hanoi, Vietnam Received 17 August 2020 Revised 24 August 2020; Accepted 04 September 20200 Abstract Purpose: To describe some factors affecting patient caregiver’s satisfaction at Examination Department, Saint Paul General Hospital in 2019. Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 514 caregivers (aged 18 years and over). Results: There was no difference in gender (p> 0.05) in term of satisfaction of the patient’s caregivers on the quality of medical services. The satisfaction rate was approximately equal for both men and women (male 74.3%, female 74.8%). There was a statistically significant difference between caregivers’ occupation and satisfaction. Through the data, we saw the highest rate of caregivers’ satisfaction was among farmers and free workers, which was 73.9%. The percentage of disatisfaction was higher, at 42.4% among pupils, students, and officials. Conclusion: The higher the educational level is, the higher the level of dissatisfaction becomes. Students and official group have the highest rate of dissatisfaction. Keywords: Satisfaction, outpatient department. * _______ * Corresponding author. E-mail address: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.234 D.T.K. Tao / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 64-70 65 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người nhà bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2019 Đỗ Thị Kim Tạo* Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, 12 Chu Văn An, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 17 tháng 8 năm 2020 Chỉnh sửa ngày 24 tháng 8 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 04 tháng 9 năm 2020 Tóm tắt Mục tiêu: Mô tả một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người nhà bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2019. Phương pháp: Mô tả cắt ngang. 514 người chăm sóc trẻ (từ 18 tuổi trở lên). Kết quả: Sự hài lòng của người nhà bệnh nhân về chất lượng dịch vụ KCB không có sự khác biệt theo giới (p> 0,05), tỷ lệ hài lòng ở nam và nữ xấp xỉ bằng nhau (nam 74,3%, nữ 74,8%). Giữa nghề nghiệp với sự hài lòng của người nhà bệnh nhân có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ người nhà bệnh nhân là nông dân và lao động tự do hài lòng cao nhất 73,9%. Tỷ lệ người nhà bệnh nhân không hài lòng cao hơn ở đối tượng học sinh sinh viên và công nhân viên chức 42,4%. Kết luận: Trình độ học vấn và nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu liên quan đến sự không hài lòng trong KCB: đối tượng có trình độ học vấn càng cao thì mức độ không hài lòng cao hơn; Đối tượng là công nhân, học sinh, sinh viên có tỷ lệ không hài lòng cao nhất. Từ khóa: Sự hài lòng, khoa kh m bệnh. 1. Đặt vấn đề* Quản lý chất lượng bệnh viện, cải tiến chất lượng kh m chữa bệnh (KCB) đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của BV đ p ứng mong đợi của người bệnh. Sự hài lòng của khách hàng (KH) là mục đích chính của công t c quản lý chất lượng bệnh viện (BV). Cải tiến chất lượng kh m chữa bệnh (KCB) tuân thủ nguyên tắc tổ chức, thực _______ * Tác giả liên hệ. Địa chỉ email: [email protected] https://doi.org/10.25073/jprp.v4i5.234 hiện quản lý chất lượng là lấy người bệnh (NB) làm trung tâm, là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của BV, được tiến hành thường xuyên, liên tục và ổn định dựa trên cơ sở ph p luật, cơ sở khoa học với c c bằng chứng cụ thể và đ p ứng nhu cầu thực tiễn, nâng cao chất lượng của BV nhằm thõa thỏa mãn mong đợi của người bệnh. Bộ Y tế (BYT) đã triển khai x c định và công bố chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính; chỉ số hài lòng về chất lượng y tế công. Nhằm hạn chế những tồn tại, bất cập, một số vi phạm đạo đức ngành y đã gây bức xúc trong xã hội, làm ảnh hưởng đến danh dự, D.T.K. Tao / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 64-70 66 uy tín và giảm niềm tin của NB đối với thầy thuốc ... và với BV. BYT quy định BV thực hiện lấy ý kiến thăm dò và đ nh gi sự hài lòng (SHL) của NB, người nhà người bệnh (NNNB), NVYT một c ch thường xuyên, ít nhất là 03 th ng một lần, làm cơ sở cho việc cải tiến nâng cao chất lượng phục vụ NB và SHL của NVYT, bên cạnh đó bộ công cụ đo lường SHL được xây dựng với số lượng c c chỉ số tương thích với từng nội dung và phù hợp với từng lĩnh vực dịch vụ y tế (DVYT) công lập mà c c đơn vị trong ngành y tế hiện đang thực hiện [1]. Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh đối với công t c kh m chữa bệnh trong bệnh viện cũng như c c yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh [2]. Còn ở nước ta hiện nay, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, sự cạnh tranh của c c loại hình dịch vụ trong đó có dịch vụ y tế là tất yếu. Việc đ nh gi sự hài lòng của người bệnh tại c c bệnh viện là vô cùng quan trọng, t c động định hướng, sự tồn tại và ph t triển của c c bệnh viện. Với định hướng ph t triển bệnh viện, đòi hỏi bệnh viện phải nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế. Góp phần đ nh gi chất lượng kh m chữa bệnh tại bệnh viện và hướng tới sự hài lòng của người bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm mục tiêu sau: Mô tả một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người nhà bệnh nhân tại khoa kh m bệnh, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu * Tiêu chuẩn lựa chọn: - Người chăm sóc trẻ từ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực để trả lời câu hỏi trong phiếu điều tra. - Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu. * Tiêu chuẩn loại trừ: - Không thoả mãn tiêu chuẩn chọn. - Không đồng ý tham gia nghiên cứu. - Người bệnh là nhân viên hoặc người nhà nhân viên bệnh viện. 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 2.2.1. Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ 7/2019 - 12/2019 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: Tại khoa kh m bệnh, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. 2.3. Phương pháp nghiên cứu 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu thuận tiện 2.3.3 Phương ph p chọn mẫu: Lấy số liệu vào tất cả c c ngày trong tuần (5 ngày/tuần) cho đến khi đủ cỡ mẫu (thực hiện trong th ng 6 và th ng 7 năm 2019). Tổng số người đồng ý tham gia nghiên cứu của chúng tôi là 514 người đống ý tham gia khảo s t. 2.4. Kỹ thuật thu thập thông tin Phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu hỏi công cụ đo lường sự hài lòng của người bệnh (SERVQUAL) do Parsuraman xây dựng bao gồm 5 khía cạnh: hữu hình, tin cậy, đ p ứng, đảm bảo, cảm thông (phần phụ lục) với 20 tiểu mục bằng thang điểm Likert (1: Rất không hài lòng; 2: Không hài lòng; 3: Bình thường; 4: Hài lòng; 5: Rất hài lòng) được mã hóa thành 2 nhóm: nhóm không hài lòng (1 - 3 điểm) và nhóm hài lòng (4 - 5 điểm). Nhóm phỏng vấn, điều tra: gồm 3 c n bộ y tế được tập huấn trước khi tiến hành thu thập số liệu và điều tra thử để hoàn thành bộ phiếu hỏi. 2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Xử lý và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20.0. C c kết quả được tính to n D.T.K. Tao / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 64-70 67 dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%) với biến định tính lvà X, độ lệch chuẩn (SD) đối với biến định lượng. Sử dụng test χ2 để so s nh với biến định tính thông qua gi trị p (p value). 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu Đây là nghiên cứu quan s t không can thiệp, c c quy trình chẩn đo n và điều trị viêm phổi theo ph c đồ Bệnh viện Nhi trung ương đã được Bộ Y tế phê duyệt C c thông tin thu thập được trong điều tra nghiên cứu được giữ bí mật, không được tiết lộ thông tin nghiên cứu cho một c nhân hay một tổ chức nào kh c. 3. Kết quả Bảng 1. Liên quan giữa nhóm tuổi với sự hài lòng Nhóm tuổi Không hài lòng Hài lòng Tổng số n OR ( 95%CI) p n % n % <30 59 21,9 208 78,1 267 0,59 (0,39 – 0,89) 0,40 ≥ 30 80 32,4 167 67,6 247 Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nhóm tuổi và sự hài lòng của người bệnh đến kh m tại khoa kh m bệnh. Bảng 2. Liên quan giữa giới tính với sự hài lòng Giới tính Không hài lòng Hài lòng Tổng số OR ( 95%CI) p n % n % Nam 30 25,7 86 74,3 116 1,03 (0,62- 1,70) 0,87 Nữ 100 25,2 298 74,8 398 Nhận xét: sự hài lòng của người nhà bệnh nhân về chất lượng dịch vụ KCB không có sự khác biệt theo giới (p > 0,05). Tỷ lệ hài lòng ở nam và nữ xấp xỉ bằng nhau (nam 74,3%, nữ 74,8%). Bảng 3. Liên quan giữa số lần kh m bệnh với sự hài lòng Số lần kh m bệnh trong 12 tháng qua Không hài lòng Hài lòng Tổng số OR ( 95%CI) p n % n % < 2 lần 55 18,8 239 81,2 294 0,62 (0,39 – 0,98) 0,01 ≥ 2 lần 47 21,3 173 78,7 220 Nhận xét: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p = 0,01) giữa sự hải lòng của người nhà bệnh nhân với số lần kh m bệnh trong 12 th ng qua. Bảng 4. Liên quan giữa trình độ học vấn với sự hài lòng Trình độ học vấn Không hài lòng Hài lòng Tổng số OR ( 95%CI) p n % n % ≤ THCS 27 21,4 100 78,6 127 0,32 (0,19 – 0,52) 0,01 ≥ PTTH 176 45,6 211 54,4 387 D.T.K. Tao / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 64-70 68 Nhận xét: Tỷ lệ hài lòng của người bệnh về dịch vụ kh m chữa bệnh của khoa kh m bệnh với trình độ học vấn có sự kh c biệt có ý nghĩa thống kê. Mức độ không hài lòng ở trình độ ≥ PTTH cao hơn nhóm ≤ THCS. Bảng 5. Liên quan giữa nghề nghiệp với sự hài lòng của người bệnh Nghề nghiệp Không hài lòng Hài lòng Tổng số OR ( 95%CI) p n % n % Nông dân + Lao động tự do 52 23,1 173 76,9 225 0,13 (0,09 – 0,20) 0,01 Học sinh, sinh viên + Công nhân viên chức 91 32,4 198 68,6 289 Nhận xét: Giữa nghề nghiệp với sự hài lòng của người bệnh có sự kh c biệt có ý nghĩa thống kê. Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ người bệnh là nông dân và lao động tự do hài lòng cao nhất 73,9%. Tỷ lệ người bệnh không hài lòng cao hơn ở đối tượng học sinh sinh viên và công nhân viên chức 42,4%. Bảng 6. Liên quan giữa tình trạng hôn nhân với sự hài lòng Tình trạng hôn nhân Không hài lòng Hài lòng Tổng số OR ( 95%CI) p n % n % Có gia đình 99 24,2 312 75,8 411 0,7 ( 0,42- 1,17) 0,14 Độc thân + Ly hôn + Góa 32 30,8 71 69,2 103 Nhận xét: Sự hài lòng của người bệnh với tình trạng hôn nhân không có ý nghĩa thống kê (p = 0,109 > 0,05). 4. Bàn luận Qua nghiên cứu khảo s t 514 người nhà bệnh nhân có bệnh nhi đến kh m và điều trị tại khoa, chúng tôi thu được một số kết quả như sau: Mức độ hài lòng của người bệnh đến kh m bệnh tại khoa kh m bệnh với nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê. Mức độ hài lòng của người nhà có tỷ lệ từ 60 - 80 %, trong đó nhóm < 30 tuổi có tỷ lệ đạt 78,1 % còn nhóm ≥ 30 tuổi là 67,6 %, xét mức độ không hài lòng thì nhóm ≥ 30 lại có tỷ lệ cao hơn nhóm < 30 tuổi. Điều này là hợp lý bởi nhóm tuổi ở tuổi lao động dễ chấp nhận c c điều kiện, dịch vụ về chăm sóc sức khỏe hơn nhóm tuổi kh c. Kh c với nghiên cứu của chuúng tôi, nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương cho thấy, nhóm tuổi ≥ 30 có tỷ lệ hài lòng chung với chất lượng CSSK gấp 4,6 lần so với nhóm tuổi dưới 30 [3]. Nghiên cứu của Cynthia A Kahlenberg cho thấy, nhóm tuổi của bệnh nhân trên 40 có tỷ lệ hài lòng với dịch vụ kh m chữa bệnh gấp 3,8 lần so với nhóm tuổi dưới 40 [7]. Khảo s t sự hài lòng của người nhà bệnh nhân về chất lượng dịch vụ KCB D.T.K. Tao / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 64-70 69 không có sự kh c biệt theo giới (p> 0,05). Tỷ lệ hài lòng ở nam và nữ xấp xỉ bằng nhau (nam 74,3%, nữ 74,8%). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi kh c với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Trà My tỷ lệ hài lòng ở nữ có xu hướng cao hơn nam (24,3 % so với 17,9 %) [4]. Tìm hiểu đặc điểm số lần kh m bệnh với sự hài lòng của người nhà bệnh nhân với số lần đưa trẻ đi kh m bệnh; kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng đều đạt gần 80%, kết quả có ý nghĩa thống kê. Kết quả này của chúng tôi tương đương kết quả của Nguyễn Thị Trà My [4] và Phạm Thị Thu Hương (2014). Bên cạnh đó tiêu chí kh m chữa bệnh cho bệnh nhân còn phụ thuộc BHYT của bệnh nhân, điều này phù hợp với xu hướng ph t triển hiện nay, trong khi chi phí trong kh m chữa bệnh ngày càng được điều chỉnh tăng, chính s ch ưu tiên hỗ trợ và xu hướng BHYT toàn dân dẫn đến người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế không phải thanh to n hoặc thanh to n một phần thì bệnh nhân không thẻ bảo hiểm y tế lại phải thanh to n kinh phí ngày càng tăng. Như vậy cho thấy số lần kh m bệnh của người bệnh nhiều thì tỷ lệ hài lòng của người bệnh cao hơn, chứng tỏ c c dịch vụ y tế của bệnh viện tương đối tốt và để lại nhiều ấn tượng tốt cho người bệnh. Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Thúy nhóm hài lòng cao nhất là nhóm kh m trên 4 lần và nhóm thấp nhất là nhóm kh m dưới 2 lần trong vòng 12 tháng [4,5]. Tỷ lệ hài lòng và trình độ văn hóa của người bệnh về dịch vụ kh m chữa bệnh tại khoa kh m bệnh có sự kh c biệt có ý nghĩa thống kê. Mức độ không hài lòng của người nhà/ người bệnh trình độ ≥ THPT cao hơn nhóm < THCS. Như vậy sự hài lòng của người bệnh có xu hướng giảm ở người có trình độ cao hơn nghĩa là yêu cầu đòi hỏi về chất lượng c c dịch vụ y tế của đối tượng này cao hơn còn đối tượng có trình độ học vấn thấp hơn thì dễ dàng chấp nhận c c dịch vụ y tế hơn. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi khác với Nguyễn Thị Trà My và Phạm Thị Hương, có thể do địa điểm nghiên cứu của chúng tôi kh c với c c t c giả trên. Điều này cũng phù hợp rằng ở những nghề nghiệp có thu nhập cao, ổn định và thời gian làm việc khắt khe thì sự hài lòng càng thấp, đây có lẽ chính là sự đ nh gi vào mục thời gian chờ đợi cũng như trang thiết bị m y móc là những điểm còn chưa thực hiện tốt ở bệnh viện [3,5]. Sự hài lòng của người bệnh với tình trạng hôn nhân không có ý nghĩa thống kê (p = 0,109 > 0,05). Kết quả nghiên cứu này tương đương với nghiên cứu của t c giả Xiao Xiang khi tiến hành nghiên cứu tại Trung Quốc, t c giả nhận định với điều kiến cơ sở vật chất và đ p ứng dịch vụ y tế tốt thì điều kiện hôn nhân không có ảnh hưởng nhiều [6]. Bên cạnh việc cung ứng tốt c c DVYT thì công t c Truyền thông - Giáo dục sức khỏe trên hệ thống loa ph t thanh toàn viện, công t c tư vấn trong qu trình kh m bệnh, thực hiện c c thủ thuật và chăm sóc, nói chuyện sức khỏe trong c c buổi họp Hội đồng NB để tuyên truyền cho NB, NNNB về chính s ch ph p luật, nội quy của ngành, của đơn vị, quyền lợi về BHYT, công t c vệ sinh phòng bệnh [1,5]; Th i độ ứng xử, năng lực chuyên môn của NVYT trong những năm qua tổ chức thực hiện đạt hiệu quả kỷ năng ứng xử của công chức, viên chức y tế trong BV. Đầu năm đơn vị tổ chức ký cam kết giữa c nhân với trưởng bộ phận, giữa c c bộ phận trực thuộc với Ban Gi m đốc nhằm thay đổi nhận thức, th i độ, phong c ch phục vụ NB của c n bộ y tế, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, nâng cao tinh thần, th i độ phục vụ, củng cố niềm tin và SHL của NB. Tạo điều kiện tốt, thuận lợi để giúp người dân tiếp cận c c DVYT; xây D.T.K. Tao / Journal of Pediatric Research and Practice, Vol. 4, No. 5 (2020) 64-70 70 dựng hình ảnh đẹp của người NVYT Việt Nam. Ban Gi m đốc đã chấn chỉnh tinh thần, th i độ phục vụ của thầy thuốc, nhân viên y tế, kịp thời giải quyết những tình huống cấp cứu khẩn cấp, bảo đảm chất lượng DV KCB và đ p ứng SHL của NB. 5. Kết luận Trình độ học vấn và nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu liên quan đến sự không hài lòng trong KCB: đối tượng có trình độ học vấn càng cao thì mức độ không hài lòng cao hơn; nghề nghiệp của đối tượng là công nhân, học sinh, sinh viên có tỷ lệ không hài lòng cao nhất. Tài liệu tham khảo [1] Ministry of Health. Decision on approving and promulgating the Project "Determining methods of measuring people's satisfaction with public health services" No: 4448/ QD- BYT, dated 6 th November, 2013. (in Vietnamese) [2] Ministry of Health. Decision approving the implementation plan "Renewing the service style and attitude of health workers towards patient satisfaction" No: 2151/QD-BYT, dated 4 th June, 2015. (in Vietnamese) [3] Huong PTT. Situation and some factors related to the satisfaction of patients who come to medical examination at the clinic, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy Hospital in 2014. Thesis Master of Public Health, Hai Phong University of Medicine; 2014. (in Vietnamese) [4] My NTT. Current status of satisfaction and some factors related to inpatient satisfaction at Duong Kinh District Medical Center, Hai Phong city in 2012. Master Thesis of Public Health, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy; 2012. (in Vietnamese) [5] Thuy NT. Study on satisfaction and some related factors of inpatient patients at Hai Duong General Hospital in 2015. Thesis Master of Public Health, Hai Phong University of Medicine and Pharmacy; 2015. (in Vietnamese) [6] Xiang X, Xu WY, Foraker RE. Is Higher Patient Satisfaction Associated With Better Stroke Outcomes?. Am J Manag Care 2017;23(10):e316-e322. [7] Kahlenberg CA, Nwachukwu BU, Schairer W et al. Patient Satisfaction Reporting After Total Hip Arthroplasty: A Systematic Review. Orthopedics 2017;40(3):e400- e404. https://doi.org/10.3928/01477447-20 170120-04.
File đính kèm:
mot_so_yeu_to_lien_quan_den_su_hai_long_cua_nguoi_nha_benh_n.pdf

