Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung ở bệnh nhân vô sinh do triệt sản

Mục tiêu: Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật

nối VTC ở bệnh nhân vô sinh do triệt sản tại Bệnh viện Phụ sản Trung

ương từ năm 2010-2014.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, số liệu thu

thập từ 154 bệnh nhân sau phẫu thuật nối VTC tại Bệnh viện Phụ sản

Trung ương.

Kết quả nghiên cứu: 43,51% nữ bệnh nhân chưa có thai sau nối VTC,

các yếu tố liên quan đến thất bại trong điều trị bao gồm: Độ tuổi trên 35

(OR=2,13, 95%CI 1,11-4,08, p=0,002), thời gian nối vòi sau triệt sản từ

trên 5 năm (OR=2,97, 95%CI 1,24-7,11, p=0,012); Tiền sử chlamydia

(OR=5,58 95%CI 1,94-16,05, p=0,001); Dính VTC trước phẫu thuật

(OR=4, 95%CI 1,96-8,16, p<0,001); độ="" dài="" vtc="" trước="" phẫu="" thuật="">

3cm (OR=2,47, 95%CI 1,10-5,55, p=0,025); Nối VTC vị trí eo - bóng,

bóng - bóng, kẽ - eo (OR=2,45, 95%CI 1,19-5,06, p=0,014).

Kết luận: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nối VTC ở

bệnh nhân nữ triệt sản gồm: độ tuổi≥35 (52,56%) cao gấp 2,13 lần so

với <35 (34,21%);="" thời="" gian="" nối="" vtc="" sau="" triệt="" sản="" từ="" ≥5="" năm="">

cao gấp 2,97 lần so với dưới 5 năm (24,24%); độ dài còn lại VTC <>

(61,29%) cao gấp 2,47 lần so với độ dài còn lại VCT ≥ 3cm (39,02%) và

vị trí nối VTC vị trí kẽ-eo, eo-bóng, bóng-bóng (59,52%) cao gấp 2,45

lần so với vị trí eo-eo (37,50%).

pdf 5 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung ở bệnh nhân vô sinh do triệt sản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung ở bệnh nhân vô sinh do triệt sản

Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nối vòi tử cung ở bệnh nhân vô sinh do triệt sản
NGUYỄN ĐỨC THẮNG, LÊ HOÀI CHƯƠNG
178
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
Nguyễn Đức Thắng, Lê Hoài Chương
Bệnh viện Phụ sản Trung ương
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỐI VÒI TỬ CUNG
Ở BỆNH NHÂN VÔ SINH DO TRIỆT SẢN
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật 
nối VTC ở bệnh nhân vô sinh do triệt sản tại Bệnh viện Phụ sản Trung 
ương từ năm 2010-2014.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, số liệu thu 
thập từ 154 bệnh nhân sau phẫu thuật nối VTC tại Bệnh viện Phụ sản 
Trung ương.
Kết quả nghiên cứu: 43,51% nữ bệnh nhân chưa có thai sau nối VTC, 
các yếu tố liên quan đến thất bại trong điều trị bao gồm: Độ tuổi trên 35 
(OR=2,13, 95%CI 1,11-4,08, p=0,002), thời gian nối vòi sau triệt sản từ 
trên 5 năm (OR=2,97, 95%CI 1,24-7,11, p=0,012); Tiền sử chlamydia 
(OR=5,58 95%CI 1,94-16,05, p=0,001); Dính VTC trước phẫu thuật 
(OR=4, 95%CI 1,96-8,16, p<0,001); độ dài VTC trước phẫu thuật dưới 
3cm (OR=2,47, 95%CI 1,10-5,55, p=0,025); Nối VTC vị trí eo - bóng, 
bóng - bóng, kẽ - eo (OR=2,45, 95%CI 1,19-5,06, p=0,014).
Kết luận: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nối VTC ở 
bệnh nhân nữ triệt sản gồm: độ tuổi≥35 (52,56%) cao gấp 2,13 lần so 
với <35 (34,21%); thời gian nối VTC sau triệt sản từ ≥5 năm (48,76%) 
cao gấp 2,97 lần so với dưới 5 năm (24,24%); độ dài còn lại VTC < 3cm 
(61,29%) cao gấp 2,47 lần so với độ dài còn lại VCT ≥ 3cm (39,02%) và 
vị trí nối VTC vị trí kẽ-eo, eo-bóng, bóng-bóng (59,52%) cao gấp 2,45 
lần so với vị trí eo-eo (37,50%).
Từ khóa: phẫu thuật, vòi tử cung, triệt sản.
Abstract 
 FACTORS AFFECTING OUT COME OF 
RECONSTRUCTIVE SURGERY FOR FALLOPIAN TUBES 
AMONG PATIENTS WITH TUBAL STERILIZATION
Objective: To assess factors affecting outcome of reconstructive 
surgery for fallopian tubes among women patients with tubal sterilization.
Methods: With a descriptive cross-sectional study, we collected data 
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Nguyễn Đức Thắng,
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): xx/xx/2016
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
xx/xx/2016
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): xx/xx/2016
Từ khoá: Phẫu thuật, vòi tử 
cung, triệt sản. 
Keywords: Surgery, Fallopian 
tube, Sterilization.
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 178 - 182, 2016
179
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
1. Đặt vấn đề
Vô sinh nữ chiếm khoảng 40%, trong đó vô sinh 
thứ phát do vòi tử cung chiếm tỉ lệ 40 - 60 % [1-4]. 
Trong vô sinh thứ phát do vòi tử cung thì vô sinh do 
triệt sản có khoảng 1,5% - 15%, tại Việt Nam tỉ lệ 
này khoảng 2,9% [5]. 
Trên thế giới phẫu thuật nối vòi tử cung do triệt sản 
được thực hiện từ những năm đầu thế kỷ XX qua phẫu 
thuật mở, vi phẫu và nội soi. Tỉ lệ có thai sau phẫu 
thuật theo Swolin (1967) là 23,9%, Gomel (1977) có 
thai đạt 68%[6]. Theo Charles Koh và Grace Janik 
(1993) có thai sau mổ nội soi sau 3 tháng 30% và sau 
6 tháng 50% và 77% sau 1 năm, Trong đó có 7% chửa 
ngoài tử cung. Theo Alani Audebert (1986 - 2002) nối 
VTC đạt kết quả có thai từ 31% - 83%. Tại Việt Nam 
theo Nguyễn Đức Vy (2005) tỉ lệ có thai sau nối VTC 
tại từ 50% - 70% [7]. Theo Nguyễn Bá Mỹ Nhi (2005 
- 2008) tỉ lệ có thai 48,6% [8]. Đinh Bích Thủy (2009) 
tỉ lệ có thai sau nối VTC 41% [9]. Các nghiên cứu về 
kết quả sau phẫu thuật nối VTC là khác nhau tùy thuộc 
vào đặc điểm của bệnh nhân. Đề tài: “Nghiên cứu một 
số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nối vòi tử cung ở nữ 
bệnh nhân điều trị vô sinh do triệt sản tại Bệnh viện 
Phụ sản Trung ương” được tiến hành nhằm đánh giá 
các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị vô sinh bằng 
phẫu thuật nối vòi tử cung ở phụ nữ triệt sản.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
from 154 women patients with tubal sterilization, after reconstructive surgery for fallopian tubes in 
National Hospital of Obstetrics and Gynecology from 2010-2014. 
Results: 43.51% women have not being pregnant after reconstructing fallopian tubes. Risk factors 
for the failure treatment including: over the age of 35 (OR=2.13. 95% CI 1.11-4.08. p=0.002); over 
5 years from being sterilized to the surgery (OR=2.97. 95%CI 1.24-7.11, p=0.012); prehistoric 
infected Chlamydia (OR=5.58 95% CI 1.94-16.05. p=0.001); being sticky fallopian tubes before 
surgery (OR=4. 95% CI 1.96-8.16. p<0.001); length of fallopian tube under 3cm before surgery 
(OR=2.47. 95% CI 1.10-5.55. p=0,025); connected between ampullary-ampullary, isthmic-ampullary, 
or interstitial-isthmic (OR=2.45, 95%CI 1.19-5.06. p=0,014).
Conclusion: Outcome of reconstructive surgery for fallopian tubes among women patients with 
tubal sterilization was affected significantly by factors including the age of patients, time from being 
sterilized to the surgery, length of fallopian tube before surgery, connected position in fallopian tubes. 
Keywords: Surgery, Fallopian tube, Sterilization.
- Bệnh nhân được chẩn đoán VS II sau triệt sản 
được phẫu thuật nối VTC tại Bệnh viện Phụ sản 
Trung ương từ 2010 - 2014.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu 
mô tả cắt ngang, nghiên cứu định lượng
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức: 
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
Z2(1-α/2): Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% 
(=1,96)
p: Tỷ lệ vô sinh do triệt sản ở nữ, tham khảo 
từ các nghiên cứu trước đó tại Việt Nam khoảng 
khoảng 2,9% = 0,029 [6][11] 
d: Độ chính xác mong muốn lấy d = 0,03
Cỡ mẫu bệnh nhân tối thiểu cho nghiên cứu là 
121. Dự phòng 30 % số bệnh nhân không đủ tiêu 
chuẩn, thực tế chúng tôi thu thập được 154 bệnh nhân.
3. Kết quả
Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân độ tuổi từ 35 tuổi 
trở lên có khả năng không có thai lại sau nối vòi tử 
cung cao gấp 2,13 lần bệnh nhân dưới 35 (p<0,05).
Tỷ lệ có thai sau phẫu thuật cao nhất ở độ 
tuổi 20-27 với tỷ lệ gần 100% và giảm dần theo 
độ tuổi bệnh nhân đến độ tuổi 45 tuổi với tỷ lệ 
gần bằng 0%.
Bệnh nhân triệt sản sau dưới 5 năm có thai là 
75,76%, sau 5 - 10 năm có thai là 56,52%, sau 
trên 10 năm có thai là 55,23% (p<0,05)
NGUYỄN ĐỨC THẮNG, LÊ HOÀI CHƯƠNG
180
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
Đặc điểm
KCT Có thai
p OR(95%CI)SL TL SL TL
Tuổi
Từ 35 trở lên 41 52,56 37 47,44
0,022 2,13(1,11-4,08)Dưới 35 26 34,21 50 65,79
Khu vực
Nông thôn 48 43,24 63 56,76
0,916 0,96(0,47-1,96)Thành thị 19 44,19 24 55,81
Nghề 
nghiệp
Nông dân 39 41,49 55 58,51
0,527 0,81(0,42-1,56)Nghề khác 28 46,67 32 53,33
Tổng số 67 43,51 87 56,49
Bảng 1. Ảnh hưởng yếu tố nhân khẩu học đến kết quả nối VTC
Biểu đồ 1. Tỷ lệ có thai theo độ tuổi bệnh nhân
Biểu đồ 2. Ảnh hưởng của thời gian sau triệt sản đến kết quả nối VTC
Đặc điểm
KCT Có thai
p OR(95%CI)SL TL SL TL
Thời gian sau 
triệt sản
≥5 năm 59 48,76 62 51,24
0,012 2,97(1,24-7,11)< 5 năm 8 24,24 25 75,76
Tiền sử nhiễm
Chlamydia
Có 17 77,27 5 22,73
0,001 5,58(1,94-16,05)Không 50 37,88 82 62,12
Phương pháp
triệt sản
Kẹp 37 45,68 44 54,32
0,567 1,21(0,64-2,28)Pomeroy 30 41,10 43 58,90
Dính VTC trước 
phẫu thuật
Dính 33 66,00 17 34,00
<0,001 4,00(1,96-8,16)Không dính 34 32,69 70 67,31
Độ dài còn 
lại VTC
< 3cm 19 61,29 12 38,71
0,025 2,47(1,10-5,55)>3cm 48 39,02 75 60,08
Vị trí nối VTC
Eo - bóng, bóng - 
bóng, kẽ - eo 25 59,52 17 40,48 0,014 2,45(1,19-5,06)
Eo - eo 42 37,50 70 62,50
Tổng 67 43,51 87 56,49
Bảng 2. Ảnh hưởng đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đến kết quả nối VTC
Từ 35 tuổi trở lên nguy cơ không có thai cao gấp 
2,13 lần so với dưới 35 tuổi; Triệt sản từ trên 5 năm 
nguy cơ không có thai cao gấp 2,97 lần so với dưới 
5 năm; Tiền sử Chlamydia nguy cơ không có thai 
cao gấp 5,58 lần so với nhóm không có tiền sử; Dính 
VTC nguy cơ không có thai cao gấp 4 lần so với nhóm 
không dính; Độ dài còn lại VTC dưới 3cm nguy cơ 
không có thai ở cao gấp 2,47 lần so từ 3cm trở lên.
Nối VTC vị trí eo - bóng, bóng - bóng, kẽ - eo nguy 
cơ không có thai cao gấp 2,45 lần) so với vị trí eo-eo, 
những sự khác biệt trên có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Kết quả nối VTC cho thấy tỷ lệ có thai ở nhóm bệnh 
nhân có độ dài VTC còn lại dưới 3cm là 38,71%, từ 
3-5cm là 58,41%, trên 5cm là 90%. Sự khác biệt có ý 
nghĩa thống kê với kiểm định Fisher’s exact p=0,014
4. Bàn luận
4.1. Ảnh hưởng yếu tố nhân khẩu học 
đến kết quả PT nối VTC
Ảnh hưởng của độ tuổi đến kết quả PT nối VTC: 
Nghiên cứu của tôi tương tự tác giả Đinh Bích Thủy 
trong đó tuổi càng lớn thì tỷ lệ có thai càng thấp, theo 
Đinh Bích Thủy tỷ lệ có thai ở nhóm tuổi dưới 35 tuổi 
là 50%, ở nhóm tuổi trên 35 tuổi là 36,4% [7]. Tương 
tự với nghiên cứu trên 25 bệnh nhân nối VTC sau triệt 
sản tại BV Phụ sản Trung ương của Nguyễn Đức Vy, 
trong đó tỷ lệ có thai ở độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ 
62,5%, độ tuổi 31 - 35 là 50%, độ tuổi 36 - 40 là 20% 
[5]. Theo nghiên cứu của Hanafi tỷ lệ có thai phụ nữ 
dưới 35 tuổi là 85,7%, và trên 35 tuổi là 45,5% [79].
Ảnh hưởng của nơi sống đến kết quả: Sự tương 
đương về khả năng có thai giữa 2 khu vực nông 
thôn và thành thị cho thấy không có ảnh hưởng 
của yếu tố vùng miền trong kết quả thành công của 
phẫu thuật nối VTC.
Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến kết quả PT nối 
VTC: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi là phù hợp 
vì thực tế, nghề nghiệp không hoặc khó đánh giá 
đến kết quả phẫu thuật nối VTC. Nghề nghiệp đôi 
Biểu 3. Tỷ lệ có thai theo độ dài còn lại của VTC
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 178 - 182, 2016
181
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
khi ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng tiếp cận 
dịch vụ y tế. Tuy nhiên, phẫu thuật nối VTC là loại 
phẫu thuật đơn giản, chi phí rẻ và mọi tầng lớp lao 
động đều có thể tiếp cận được dịch vụ.
4.2. Ảnh hưởng đặc điểm lâm sàng, 
cận lâm sàng đến kết quả PT nối VTC
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự khi so 
sánh so sánh với tác giả Đinh Bích Thủy trên các đối 
tượng nối VTC sau triệt sản cho thấy tỷ lệ có thai đạt 
61,9% đối với các bệnh nhân được nối VTC sớm trước 
5 năm, giảm còn 32,5% với bệnh nhân có thời gian 
triệt sản trên 5 năm, sự khác nhau của tỷ lệ có thai với 
thời gian triệt sản có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 
[7]. So sánh với tác giả Hanafi cho thấy tỷ lệ có thai 
sau nối VTC của bệnh nhân trước triệt sản 8 năm là 
87,2%, sau 8 năm là 65,2% [10]. Từ nghiên cứu của 
chúng tôi cũng như các tác giả khác cho thấy tỷ lệ có 
thai phụ thuộc vào thời gian triệt sản, tỷ lệ có thai cao 
khi phẫu thuật triệt sản sớm, vì thế nên tư vấn những 
người phụ nữ đã triệt sản nếu có nguyện vọng sinh 
con thì cần được thực hiện phẫu thuật nối VTC sớm.
4.3. Ảnh hưởng của tiền sử nhiễm 
Chlamydia tới kết quả PT nối VTC: 
Nghiên cứu của chúng tôi thực sự hợp lý vì có 
thể sự viêm nhiễm có thể gây tổn thương đến cấu 
trúc của tử cung và vòi trứng, do vậy ảnh hưởng 
đến khả năng có con của những người có tiền sử 
viêm nhiễm. Do đó, ảnh hưởng đến sự thành công 
trong phẫu thuật nối VTC. 
4.4. Ảnh hưởng của phương pháp triệt 
sản đến kết quả PT nối VTC
 Kết quả nghiên cứu của tôi có sự khác biệt khi 
so sánh với tác giả Đinh Bích Thủy, sau phẫu thuật 
nối VTC ở phụ nữ triệt sản, ở phụ nữ tiền sử sử dụng 
phương pháp triệt sản pomeroy có 37,5% có thai 
trong tử cung và 2,5% có thai ngoài tử cung, phụ 
nữ dùng phương pháp kẹp có thai trong tử cung là 
56,3%, có thai ngoài tử cung là 0%, sử dụng phương 
pháp đốt điện tỷ lệ có thai trong tử cung là 20%, tỷ 
lệ có thai ngoài tử cung là 0% [7]. Nghiên cứu của 
Audebert A (2002) phương pháp triệt sản pomeroy 
có tỷ lệ thành công là 50%, thai ngoài tử cung là 
2,6%, phương pháp triệt sản bằng kẹp sau nối VTC 
có thai trong tử cung là 82%, có thai ngoài tử cung là 
3%, triệt sản bằng đốt điện tỷ lệ có thai trong tử cung 
là 45,5% và có thai ngoài tử cung là 4,6% [10]. Thực 
tế ở phương pháp triệt sản ảnh hưởng đến chiều dài 
vòi tử cung do vậy ảnh hưởng đến khả năng nối VTC 
cũng như sự thành công trong phẫu thuật. Tuy nhiên, 
phương pháp triệt sản còn có thể ảnh hưởng đến các 
tổn thương khác gây ra tình trạng khó thụ thai. 
Kết quả nghiên cứu của tôi phù hợp với tác giả 
Nguyễn Đức Vy phương pháp pomeroy cải tiến khi 
tiến hành cắt 0,5cm đến 1cm vòi tử cung, trong khi 
đó các loại phương pháp kẹp của Hulka –clemens (có 
lò xo) hoặc loại filshie clip được kẹp ở phần eo vòi 
tử cung cách sừng tử cung từ 1-2cm khi kẹp vào có 
hình dáng tương tự như Hulka-Clemens [5], sử dụng 
phương pháp kẹp có thể làm tổn thương đến vòi tử 
cung và do vậy dẫn đến tình trạng VTC ngắn hơn 
trước khi phẫu thuật nối. Điều này giải thích kết quả 
nghiên cứu của tôi có sự khác biệt với các tác giả. 
4.5. Ảnh hưởng dính vòi tử cung đến 
kết quả PT nối VTC
Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nhận 
định của Bruha và Mage (1986) mức độ dính VTC 
và buồng trứng có ảnh hưởng đến sự thành công 
của các phẫu thuật nối VTC, trong đó tắc dính nhẹ 
tiên lượng tốt, tỷ lệ có thai sau mổ là từ 50 đến 
80%, tắc dính vừa tỷ lệ có thai sau mổ từ 15% đến 
40%, tắc dính nặng tiên lượng xấu vì thường đi kèm 
theo tổn thương thực thể nặng ở VTC (thành mức III 
và IV), tỷ lệ có thai chỉ đạt thấp (chỉ vài %) và nguy 
cơ chửa ngoài tử cung sau mổ là cao [5].
4.6. Tỷ lệ có thai theo độ dài còn lại 
của VTC 
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với 
Đinh Bích Thủy tỷ lệ có thai ở nhóm phụ nữ có độ 
dài VTC còn lại dưới 4cm là 9,1%, thấp hơn so với 
nhóm có độ dài VTC 4 - 6cm là 36,4% và nhóm có 
độ dài trên 6cm là 76,5% [7]. Tương tự với tác giả 
Nguyễn Đức Vy khi nghiên cứu 25 bệnh nhân tại 
Bệnh viện Phụ sản Trung ương cho thấy độ dài VTC 
còn lại càng lớn thì khả năng thành công càng cao, 
trong đó độ dài dưới 4cm thì tỷ lệ có thai chiếm 
20%, từ 4 - 6cm thì tỷ lệ có thai là 37,5%, trên 6cm 
thì tỷ lệ có thai là 75% [5]. Theo nghiên cứu của 
Kim JD tỷ lệ có thai cao nhất khi độ dài VTC còn lại 
trên 7cm . Nghiên cứu của Tourgeman DE thì độ 
dài vòi trên 6,7cm là có giá trị [10]. 
Độ dài của VTC còn lại là rất quan trọng nhất là 
phía sừng tử cung vì nếu phải nối cắm vào VTC thì 
kỹ thuật làm còn khó hơn và hiệu quả có thai cũng 
hạn chế (do dính, tắc trở lại) mặt khác độ dài của 
NGUYỄN ĐỨC THẮNG, LÊ HOÀI CHƯƠNG
182
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
vòi còn có ý nghĩa sinh học của sự thụ thai, phân 
chia và di chuyển của trứng sau thụ tinh,... cũng như 
vậy nếu độ dài phía ra loa vòi còn ít quá thì việc nối 
cũng có khó khăn hơn vì thường hai khẩu kính quá 
chênh lệch cho nên phải có cả việc tạo hình cho 2 
đầu nối thích hợp trước khi nối và như vậy có nghĩa 
là can thiệp và tổn thương vùng miệng nối hơi nhiều, 
kết quả cũng hạn chế nhiều hơn. 
4.7. Ảnh hưởng vị trí nối VTC đến kết 
quả PT nối VTC
Nghiên cứu của tôi tương tự với tác giả Đinh Bích 
Thủy trong đó tỷ lệ có thai ở vị trí nối eo - eo kết quả 
có thai trong tử cung cao nhất với tỷ lệ 73,3%, sau 
đó đến vị trí bóng - bóng là 35,7%, vị trí eo - bóng 
là 27,8%, tỷ lệ có thai ngoài tử cung chiếm 6,6% [7]. 
Tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Đức Vy trên 25 
bệnh nhân nối VTC cho thấy vị trí nối eo - eo có thai 
chiếm tỷ lệ 75%, eo - bóng chiếm tỷ lệ 50%, bóng - 
bóng chiếm tỷ lệ 25,6% [5].
Cũng giống với nghiên cứu của Dubuisson JB 
(1997) cho thấy tỷ lệ có thai trong tử cung ở vị trí 
eo - eo là 89%, eo - bóng là 65%, và bóng - bóng 
là 40% [13]. Theo báo cáo của Paul D (1998) tỷ lệ 
có thai của vị trí nối eo - eo là 75% đạt tỷ lệ có thai 
cao nhất, sau đó là eo - bóng 64%, thấp nhất vị trí 
bóng - bóng là 57% [12].
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi và các tác 
giả khác phù hợp với nhận định tác giả Nguyễn 
Đức Vy, kết quả có thai sau phẫu thuật nối VTC 
phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó nếu do triệt 
sản thì người ta thấy nếu trước đó dùng kỹ thuật 
pomeroy là dễ có kết quả nhất rồi đến loại dùng 
nhẫn Fallope, dùng clip Hulka; đốt điện 2 cực, [5].
5. Kết luận 
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ có thai sau phẫu 
thuật nối VTC là 56,49%, tỷ lệ không có thai sau 
phẫu thuật là 43,51%. Các yếu tố ảnh hưởng đến 
kết quả nối vòi tử cung là độ tuổi, thời gian triệt 
sản, tiền sử nhiễm chlamydia, dính VTC, độ dài 
còn lại VTC, vị trí nối VTC (p<0,05). 
- Nguy cơ không có thai ở độ tuổi ≥35 (52,56%) 
cao gấp 2,13 lần so với <35 (34,21%);
- Nguy cơ không có thai ở nhóm triệt sản từ 
≥5 năm (48,76%) cao gấp 2,97 lần so với dưới 
5 năm (24,24%); 
- Nguy cơ không có thai nhóm có tiền sử 
Chlamydia (77,27%) cao gấp 5,58 lần so với 
nhóm không có tiền sử (37,88%);
- Nguy cơ không có thai nhóm bị dính VTC 
(66%) cao gấp 4 lần so với nhóm không dính 
(32,69%);
- Nguy cơ không có thai nhóm có độ dài còn lại 
VTC< 3cm (61,29%) cao gấp 2,47 lần so với độ 
dài còn lại VCT ≥ 3cm (39,02%).
- Nguy cơ không có thai nhóm nối VTC vị trí eo-
bóng, bóng-bóng, kẽ-eo (59,52%) cao gấp 2,45 
lần so với vị trí eo-eo (37,50%).
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Khắc Liêu. Đại cương vô sinh. Chẩn đoán và điều trị vô 
sinh. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 2003; tr. 7 – 14.
2. Nguyễn Thanh Kỳ. Cách thăm khám một cặp vợ chồng vô sinh. Chẩn 
đoán và điều trị vô sinh. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 2003; tr 42 – 46.
3. Nguyễn Viết Tiến. Các quy trình chẩn đoán và điều trị vô sinh. Nhà 
xuất bản Y học Hà Nội. 2013
4. Nguyễn Đức Mạnh. Nghiên cứu nguyên nhân vô sinh ở 1000 
trường hợp điều trị vô sinh tại Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh. Luận 
án thạc sỹ y học. Đại học Y Hà Nội. 1998.
5. Trần Thị Chung Chiến, Lê Vương Văn Vệ. Áp dụng phương pháp 
thắt ống dẫn trứng và nhu cầu phục hồi sau triệt sản. Tạp chí Y hoc 
thực hành. Hà Nội. 2001; tr 4-5. 
6. Gomel V. Microsurgical reconstruction of Fallopian tube after 
Sterilization. Microsurgical in and Gynaecology. Downey, California 
AAGL Puplication. 1977 pp. 138. 
7. Nguyễn Đức Vy. Vi phẫu vòi tử cung, Nhà xuất bản Y học Hà Nội. 2007.
8. Nguyễn Bá Mỹ Nhi, Nguyễn Thị vĩnh Thành, Nguyễn Bá Mỹ Ngọc, 
Bùi Văn Hoàng. Phẫu thuật nội soi nối thông vòi trứng sau đoạn sản. 
Kỷ yếu hội nghị ngoại khoa và phẫu thuật nội soi Việt Nam. 2008; tr 87. 
9. Đinh Bích Thủy. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến vô sinh 
do tắc vòi tử cung và nhận xét kết quả những phương pháp can thiệp 
phẫu thuật làm thông vòi tử cung. Luận án tiến sĩ y học. Đại học Y 
Hà Nội. 2009.
10. Koh C.H. Laparoscopic microsurgical tubal anastomosis”, An 
atlas of operative laparoscopy and hysteroscopy. 1977; 2nd edition, 
pp 185-191. 
11. Pascaline H. Conduite a ternir devant un regret de sterilisation 
tubaire. CHU Amien Picardie, Rouen. 2005.
12. Paul D. Tubal surgery in the era of ART. Fertility and Reproductive 
Medicine. Proceeding of the XVI World Congress on Fertility and Sterility. 
San Francisco. 1998; Pp 349-55.
13. Duibuisson J.B. Are there still indiacations for tubal surgery in 
infertility?”. Presse Med. 1998 Nov 14,27 (35), pp 1793-94.
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H

File đính kèm:

  • pdfmot_so_yeu_to_anh_huong_den_ket_qua_phau_thuat_noi_voi_tu_cu.pdf