Mô tả một số đặc điểm chửa ngoài tử cung sau thụ tinh ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 2013 đến năm 2015

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả một số đặc điểm chửa ngoài tử cung sau thụ

tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ năm 2013

đến năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 139 bệnh nhân

chửa ngoài tử cung sau thụ tinh ống nghiệm được điều trị phẫu thuật tại

bệnh viện Phụ Sản trung ương từ năm 2013 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu: Tỉ lệ chửa ngoài tử cung tái phát là 16,5%;91,25%

bệnh nhân có tiền sử can thiệp vòi tử cung; Bệnh nhân chuyển 3 phôi

trở lên chiếm 88,50% , trong đó đa số là chuyển phôi tươi. Chưa tìm

thấy mối liên quan giữa chuyên phôi tươi hay phôi trữ với chửa ngoài tử

cung;82,7% bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị sớm (khối chửa chưa

vỡ). 30 bệnh nhân vừa có thai trong vừa có thai ngoài tử cung sau thụ

tinh ống nghiệm.

Kết luận: Đối với người bệnh sau chuyển phôi, khi siêu âm cần chú

ý quan sát buồng tử cung và các tổ chức xung quanh để tránh bỏ sót

tình trạng thai ngoài tử cung hay các trường hợp vừa có thai trong vừa

có thai ngoài.

pdf 5 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Mô tả một số đặc điểm chửa ngoài tử cung sau thụ tinh ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 2013 đến năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Mô tả một số đặc điểm chửa ngoài tử cung sau thụ tinh ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 2013 đến năm 2015

Mô tả một số đặc điểm chửa ngoài tử cung sau thụ tinh ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ năm 2013 đến năm 2015
PHẠM THU TRANG, PHẠM THỊ THANH HIỀN
130
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
Phạm Thu Trang (1), Phạm Thị Thanh Hiền(2) 
(1) Bệnh viện Thanh Nhàn, (2) Đại học Y Hà Nội
MÔ TẢ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỬA NGOÀI TỬ CUNG 
SAU THỤ TINH ỐNG NGHIỆM TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2015
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Phạm Thu Trang, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 01/03/2017
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
15/03/2017
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 28/04/2017
Từ khóa: chửa ngoài tử cung, 
thụ tinh trong ống nghiệm, điều 
trị phẫu thuật,chuyển phôi 
tươi,chuyển phôi đông lạnh.
Keywords: : ectopic pregnancy, 
in vitro fetilizaton, surgery, fresh 
embryo transfer, frozen embryo 
transfer.
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả một số đặc điểm chửa ngoài tử cung sau thụ 
tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ năm 2013 
đến năm 2015. 
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả 139 bệnh nhân 
chửa ngoài tử cung sau thụ tinh ống nghiệm được điều trị phẫu thuật tại 
bệnh viện Phụ Sản trung ương từ năm 2013 đến năm 2015. 
Kết quả nghiên cứu: Tỉ lệ chửa ngoài tử cung tái phát là 16,5%;91,25% 
bệnh nhân có tiền sử can thiệp vòi tử cung; Bệnh nhân chuyển 3 phôi 
trở lên chiếm 88,50% , trong đó đa số là chuyển phôi tươi. Chưa tìm 
thấy mối liên quan giữa chuyên phôi tươi hay phôi trữ với chửa ngoài tử 
cung;82,7% bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị sớm (khối chửa chưa 
vỡ). 30 bệnh nhân vừa có thai trong vừa có thai ngoài tử cung sau thụ 
tinh ống nghiệm. 
Kết luận: Đối với người bệnh sau chuyển phôi, khi siêu âm cần chú 
ý quan sát buồng tử cung và các tổ chức xung quanh để tránh bỏ sót 
tình trạng thai ngoài tử cung hay các trường hợp vừa có thai trong vừa 
có thai ngoài.
Từ khóa: chửa ngoài tử cung, thụ tinh trong ống nghiệm, điều trị phẫu 
thuật, chuyển phôi tươi, chuyển phôi đông lạnh.
Abstract 
DECRIBE SOME CHARACTERISTIC OF ECTOPIC 
PREGNANCY AFTER INVITRO FETILIZATION AT THE 
NATIONAL OF OBSTETRIC AND GYNECOLOGY 
Objectives: describe some characteristic of ectopic pregnancy after 
in vitro fetilization at national hospital of obstetric and gynecology in 
2013-2015. 
Subjects and method: Restropective descriptive with 139 cases 
ectopic pregnancy after in vitro fetilization was operated at national 
hospital of obstetric and gynecology in 2013-2015. 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 130 - 134, 2017
131
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
Result: the rate of recurrent ectopic pregnancy was 16.5%. 91.25% patients had previous tubal 
surgery. 88.5% patients was tranfered more than three embryos, most of them are fresh embryo 
transfer. No association has been found between fresh embryo transfer and frozen embryo transfer 
with ectopic pregnancy. 82.7% cases was diagnosed and treated early (ectopic pregnancy not 
broken). 30 cases heterotopic pregnancy after in vitro fertilization.
Conclusions: For patients after embryo transfer, ultrasound should be observed the uterus and 
surrounding organs to avoid missing ectopic pregnancy or heterotopic.
Key word: ectopic pregnancy, in vitro fetilizaton, surgery, fresh embryo transfer, frozen embryo transfer.
1. Đặt vấn đề
Chửa ngoài tử cung (CNTC) là một cấp cứu 
thường gặp trong sản phụ khoa, đe dọa tính mạng 
của thai phụ nếu gây biến chứng. Các chu kỳ thụ 
tinh ống nghiệm làm tăng tỉ lệ sảy thai, đa thai và 
CNTC so với thai kì tự nhiên. CNTC sau chuyển 
phôi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đe dọa tính 
mạng, tâm lý, hạnh phúc và khả năng mang thai 
của người phụ nữ. Tần suất CNTC ngày càng gia 
tăng ở Việt Nam cũng như trên thế giới [1]. 
Nguy cơ CNTC ở nhóm có tiền sử vô sinh cao 
gấp 2,6 lần so với nhóm phụ nữ không có tiền sử 
vô sinh [2]. Mặc dù có những cải tiến đáng kể về 
kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong những thập kỉ vừa 
qua, nhưng tỉ lệ chửa ngoài tử cung sau thụ tinh 
ống nghiệm và chuyển phôi được báo cáo với tỉ lệ 
khác nhau giữa các trung tâm là 1,4% đến 5,4%. 
Tại Việt Nam, ngày càng có nhiều trung tâm HTSS, 
việc đưa các tiến bộ của y học thế giới vào điều trị 
vô sinh đã đạt được những tiến bộ đáng kể với sự 
ra đời của rất nhiều em bé. Những tác nhân dẫn 
đến tình trạng vô sinh ở người phụ nữ và việc áp 
dụng các kĩ thuật hỗ trợ sinh sản được xem là một 
yếu tố nguy cơ chính của CNTC. Vì vây chúng tôi 
tiến hành mô tả một số đặc điểm CNTC sau thụ tinh 
ống nghiệm tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ 
năm 2013 đến năm 2015.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán là chửa 
ngoài tử cung sau thụ tinh ống nghiệm, được điều 
trị phẫu thuật tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ 
năm 2013 đến năm 2015.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Bệnh nhân được chẩn đoán chửa ngoài 
tử cung sau thụ tinh ống nghiệm, được điều trị 
phẫu thuật
- Kết quả giải phẫu bệnh là chửa ngoài tử cung.
- Đầy đủ thông tin bệnh án
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Chửa ngoài tử cung ở thai kì tự nhiên, sau bơm 
tinh trùng vào buồng tử cung, được điều trị nội 
khoa. Bệnh án không đầy đủ thông tin 
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu
Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện không xác suất, 
lấy tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. 
Chúng tôi thu thập được 139 bệnh nhân đưa vào 
nghiên cứu.
Xử lý và phân tích số liệu
Phân tích và xử lý số liệu trên phần mềm 
SPSS 16.0
3. Kết quả nghiên cứu
Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 32,41± 4,38.
Nguyên nhân vô sinh do vòi tử cung chiếm đa số 
61,20%, tiếp đến là vô sinh không rõ nguyên nhân
70,50% bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật, trong 
đó phẫu thuật can thiệp vòi tử cung chiếm 91,25% 
(có 23 trường hợp bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật 
chửa ngoài tử cung)
Đa số bệnh nhân được chuyển từ 3 phôi trở lên 
chiếm 88,50% trong đó chuyển phôi tươi chiếm 
PHẠM THU TRANG, PHẠM THỊ THANH HIỀN
132
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
Biểu đồ 1. Phân bố theo nhóm tuổi
Nguyên nhân
Phân loại vô sinh Tổng
VS I VS II Số lượng Tỷ lệ %
Do vòi tử cung 31 54 85 61,20
Buồng trứng đa nang 3 1 4 2,80
LNMTC 3 4 7 5,00
Do chồng 11 2 13 9,40
Không rõ nguyên nhân 13 17 30 21,60
Tổng 61 78 139 100
Bảng 1. Đặc điểm vô sinh trong nhóm nghiên cứu
Tiền sử phẫu thuật Số lượng (n=139) Tỷ lệ %
Can thiệp VTC(*) 73 91,25
Mổ đẻ 17 21,25
Mổ UBT 5 6,25
Phẫu thuật khác 3 3,75
Không phẫu thuật 41 29,50
Bảng 2. Tiền sử phẫu thuật
Số phôi
Tính chất phôi
1 phôi 2 phôi ≥ 3 phôi Tổng
n % n % n % N %
Tính chất 
phôi
Phôi tươi 2 2,1 6 6,2 89 91,7 97 69,80
Phôi trữ 1 2,4 7 16,7 34 80,9 42 30,20
Tổng 3 2,1 13 9,4 123 88,5 139 100
Bảng 3. Đặc điểm phôi chuyển
Số VTC có 
khối chửa
Tình trạng khối chửa
Tổng
Chưa vỡ Vỡ Huyết tụ thành nang
1 VTC 114 22 1 137
2 VTC 1 1 0 2
Tổng 115 (82,7%) 23 (16,5%) 1 (1,43%) 139
Bảng 4. Tình trạng khối chửa
69,80%. (ít nhất là chuyển 1 phôi, nhiều nhất là 
chuyển 5 phôi)
82,7% trường hợp chửa ngoài tử cung thể chưa 
vỡ, 16,5% trường hợp vỡ lụt máu ổ bụng, thể huyết 
tụ thành nang chiếm 0,8%.
2 bệnh nhân có khối chửa ở cả hai bên vòi tử 
cung chiếm 1,43%
4. Bàn luận
Tuổi: tuổi trung bình trong nghiên cứu là 32,41 
±4,38, phù hợp với độ tuổi sinh sản. Nhóm tuổi 
31-35 chiếm tỉ lệ cao nhât là 42,4%. 
Nguyên nhân vô sinh: hay gặp nhất là do 
vòi tử cung, chiếm 61,2%. Kết quả của chúng 
tôi tương tự với kết quả nghiên cứu của Strandell 
(1999), 54% bệnh nhân chửa ngoài tử cung sau 
chuyển phôi có nguyên nhân vô sinh do vòi tử 
cung, tác giả cho rằng vô sinh do vòi tử cung 
là yếu tố nguy cơ nổi bật nhất của CNTC sau 
chuyển phôi [3].
Tiền sử phẫu thuật: 70,5% bệnh nhân trong 
nhóm nghiên cứu có tiền sử phẫu thuật trước đó 
bao gồm phẫu thuật can thiệp đến vòi tử cung 
như cắt vòi tử cung, nội soi vô sinh tạo hình vòi 
tử cung, phẫu thuật lấy thai, phẫu thuật u buồng 
trứng và các phẫu thuật khác trong ổ bụng như 
viêm ruột thừa, tắc ruột. Các can thiệp phẫu 
thuật có thể làm thay đổi cấu trúc giải phẫu, 
viêm dính tiểu khung, thay đổi nhu động của vòi 
tử cung dẫn đến chửa ngoài tử cung sau chuyển 
phôi. 91,25% trong nhóm có tiền sử phẫu thuật 
trước đó là phẫu thuật liên quan đến vòi tử cung. 
Theo tác giả Cheng Li(2015), khi đánh giá nguy 
cơ CNTC ở nhóm có tiền sử phẫu thuật, tác giả 
nhận thấy phẫu thuật ở phần phụ nói chung làm 
tăng nguy cơ CNTC lên 5,42 lần, cụ thể phẫu 
thuật ở buồng trứng làm tăng nguy cơ CNTC lên 
2,8 lần, phẫu thuật CNTC tăng 7,3 lần, phẫu 
thuật tạo hình VTC làm tăng 7,52 lần, phẫu thuật 
viêm ruột thừa làm tăng 1,67 lần nguy cơ CNTC.
Cách xử trí Số lượng Tỷ lệ %
Cắt 1VTC 77 55,4
Cắt 2VTC 2 1,4
Lấy khối chửa (Khối chửa kẽ) 18 12,9
Cắt VTC+can thiệp khác(*) 42 30,3
Tổng 139 100
(*): cắt VTC đối diện/ kẹp VTC đối diện/ mở thông VTC/ hút BTC
Bảng 5.Thái độ xử trí
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 130 - 134, 2017
133
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
Sự khác biệt giữa các nhóm là có ý nghĩa thống 
kê. Trong nghiên cứu, tác giả cũng đề cập đến 
phẫu thuật mổ lấy thai làm tăng nguy cơ CNTC 
lên 0,95 lần, tuy nhiên sự khác biệt không có ý 
nghĩa thống kê [4].
Tỉ lệ chửa ngoài tử cung tái phát trong nhóm 
nghiên cứu là 16,5%. Chửa ngoài tử cung có thể 
tái phát do bệnh nhân đã có những yếu tố nguy 
cơ trước đó, quá trình điều trị có thể mổ nội soi 
bảo tồn VTC, sử dụng dao điện cầm máu một 
cách quá mức có thể làm tổn thương hẹp lòng 
VTC, hay do kỹ thuật cắt vòi tử cung, chưa cắt sát 
sừng VTC, do đó có thể có nguy cơ chửa lại tại 
chính vòi tử cung đó. Theo tác giả Murray (2005), 
bệnh nhân có tiền sử CNTC có nguy cơ CNTC lại 
cao hơn 8,3 lần so với bệnh nhân không có tiền 
sử CNTC trước đó [5].
Đặc điểm phôi chuyển: 123 bệnh nhân trong 
nhóm nghiên cứu được chuyển ≥ 3 phôi vào 
buồng tử cung chiếm 88,5%. Chuyển nhiều phôi 
trong một chu kì có thể làm tăng nguy cơ CNTC, 
chửa cả 2 bên vòi tử cung hay vừa có thai trong 
và thai ngoài tử cung. Trong nghiên cứu của 
chúng tôi, có đến 30 bệnh nhân (21,5%) vừa có 
thai trong vừa có thai ngoài tử cung. Theo kết 
quả nghiên cứu của Kiran M (2015), tỉ lệ CNTC 
tăng lên theo số lượng phôi chuyển, tỉ lệ là 1,6% 
khi chuyển 1 phôi, 1,7% khi chuyển 2 phôi, 
2,2% khi chuyển 3 phôi và 2,5% khi chuyển trên 
4 phôi. Nguy cơ cao nhất sảy ra khi chuyển 
nhiều hơn 4 phôi so với chu kỳ chuyển 1 phôi với 
nguy cơ tương đối RR là 1,49 [6]. Theo tác giả 
Gardner DK (1998) và cộng sự [7], trong những 
năm gần đây, sự phát triển của môi trường nuôi 
cấy phôi ngày 5 đã giúp cho việc nuôi cấy phôi 
ngày 5 tốt hơn có thể đạt đến 66% phôi phát 
triển đến giai đoạn ngày 5, cũng như khả năng 
làm tổ cao hơn. Ưu điểm của chuyển phôi ngày 
5 bao gồm: chọn lựa được phôi có khả năng 
làm tổ cao, chuyển ít phôi, giảm khả năng đa 
thai do chuyển tối đa 2 phôi [7]. 70% bệnh nhân 
CNTC sau IVF trong nghiên cứu của chúng tôi 
được chuyển phôi tươi, 30% bệnh nhân chuyển 
phôi đông lạnh. Một nghiên cứu hồi cứu của 
Shapiro và cộng sự năm 2012 cho thấy chuyển 
phôi đông lạnh làm giảm nguy cơ CNTC so với 
chuyển phôi tươi trên các bệnh nhân được HTSS, 
quá trình kích thích buồng trứng để chuyển phôi 
tươi làm tăng nguy cơ CNTC do sự gia tăng quá 
mức của estrogen và progesteron có thể ảnh 
hưởng đến nhu động của vòi tử cung. Một lợi ích 
khác là chuyển phôi đông lạnh còn làm giảm đi 
hội chứng quá kích buồng trứng [8].
Tình trạng khối chửa và xử trí: 90,1% bệnh 
nhân trong nhóm nghiên cứu được phẫu thuật 
nội soi. 1,9% bệnh nhân phải mổ mở vì quá 
dính không can thiệp được bằng nội soi. 82,7% 
trường hợp là thể chửa ngoài tử cung chưa vỡ, 
16,5% trường hợp CNTC vỡ lụt máu ổ bụng. 
Trước một bệnh nhân có thai sau thụ tinh ống 
nghiệm, khi siêu âm kiểm tra cần chú ý quan 
sát buồng tử cung và các tổ chức xung quanh để 
tránh bỏ sót tình trạng thai ngoài tử cung hay 
các trường hợp vừa có thai trong vừa có thai 
ngoài.Thái độ xử trí với vòi tử cung có khối chửa 
chủ yếu là phẫu thuật triệt để, cắt vòi tử cung 
có khối chửa. Tùy vào tình trạng của vòi tử cung 
còn lại, diễn biến nồng độ βhCG, tình trạng thai 
trong buồng tử cung mà phẫu thuật viên có thể 
thực hiện một số can thiệp kĩ thuật khác như tạo 
hình vòi tử cung, cắt vòi tử cung còn lại, kẹp 
vòi tử cung hay hút buồng tử cung. 12,5% phẫu 
thuật lấy khối chửa là do vị trí khối chửa tại vị 
trí kẽ vòi tử cung. Trong số 23 bệnh nhân chửa 
kẽ vòi tử cung, có đến 15 trường hợp chửa đoạn 
kẽ còn lại vòi tử cung đã cắt từ lần có thai ngoài 
tử cung trước, qua cách thức phẫu thuật mô tả 
nhiều trường hợp đoạn vòi tử cung đã cắt còn để 
lại 1 cm. Khi phẫu thuật cần phải cắt sát sừng 
tử cung để hạn chế nguy cơ chửa lại tại đoạn kẽ 
vòi tử cung.
5. Kết luận
-Tỉ lệ chửa ngoài tử cung tái phát là 16,5%. 
- 91,25% bệnh nhân có tiền sử can thiệp vòi 
tử cung 
- Bệnh nhân chuyển 3 phôi trở lên chiếm 
88,50% , trong đó đa số là chuyển phôi tươi. Chưa 
tìm thấy mối liên quan giữa chuyển phôi tươi hay 
phôi trữ với chửa ngoài tử cung.
- 80,2% bệnh nhân được chẩn đoán và điều 
trị sớm (khối chửa chưa vỡ). 30 bệnh nhân vừa có 
thai trong vừa có thai ngoài tử cung sau thụ tinh 
ống nghiệm.
PHẠM THU TRANG, PHẠM THỊ THANH HIỀN
134
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
- Đối với người bệnh sau chuyển phôi, khi siêu 
âm kiểm tra cần chú ý quan sát buồng tử cung và 
các tổ chức xung quanh để tránh bỏ sót tình trạng 
thai ngoài tử cung hay các trường hợp vừa có thai 
trong vừa có thai ngoài.
Tài liệu tham khảo
1. Phan Trường Duyệt. Kỹ thuật hiện đại trong thăm dò sản phụ khoa. 
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội. 2006.
2. Rajesh Varma, Lawrence Mascarenhas. Evidence-based 
management of ectopic pregnancy.Current Obstetrics and Gynaecology. 
2002; 12(4), 191-199.
3. Annika Strandell, Jane Thorburn, Lars Hamberger. Risk factors for 
ectopic pregnancy in assisted reproduction. Fertility and Sterility. 1997; 
71(2), 282-286.
4. Cheng Li, Wei-Hong Zhao, Qian Zhu, et al. Risk factors for ectopic 
pregnancy: a multi-center case-control study. BMC Pregnancy and 
Childbirth. 2015; 15, 187.
5. Heather Murray, Hanadi Baakdah, Trevor Bardell, et al. Diagnosis and 
treatment of ectopic pregnancy. CMAJ: Canadian Medical Association 
Journal. 2005; 173(8), 905-912.
6. Kiran M. Perkins, Sheree L. Boulet, Dmitry M. Kissin, et al. Risk of Ectopic 
Pregnancy Associated With Assisted Reproductive Technology in the United 
States, 2001–2011. Obstetrics and gynecology. 2015; 125(1), 70-78.
7. Gardner D.K , P. Vella, M. Lane, et al. Culture and transfer of human 
blastocysts increases implantation rates and reduces the need for multiple 
embryo transfers. Fertil Steril. 1998; 69(1), 84-8.
8. B. S. Shapiro, S. T. Daneshmand, L. De Leon, et al. Frozen-thawed 
embryo transfer is associated with a significantly reduced incidence of 
ectopic pregnancy. Fertil Steril. 2012; 98(6), 1490-4.

File đính kèm:

  • pdfmo_ta_mot_so_dac_diem_chua_ngoai_tu_cung_sau_thu_tinh_ong_ng.pdf