Mô tả hình thái tổn thương và các tác nhân gây viêm phần phụ ở bệnh nhân mổ nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương 2015-2016
Mục tiêu: Mô tả hình thái tổn thương và tác nhân gây viêm phần phụ
ở bệnh nhân mổ nội soi tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương 2015 – 2016.
Đối tượng nghiên cứu: 141 bệnh nhân viêm phần phụ được chỉ định
mổ nội soi tại bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 1/2015 – 12/2016.
Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương
pháp định lượng, kết hợp phân tích.
Kết quả: trong 141 bệnh nhân có 12 trường hợp phải chuyển mổ mở
vì ổ bụng quá dính. Tổn thương hay gặp nhất là ứ mủ vòi tử cung chiếm
46,8% và khối viêm 2 bên là 53,2%. Kích thước khối viêm >3cm chiếm
99,3%. Can thiệp chủ yếu là cắt vòi tử cung, gỡ dính, rửa ổ bụng, dẫn
lưu. Mở thông vòi tử cung chỉ định trong các trường hợp ứ nước vòi tử
cung, bệnh nhân còn nguyện vọng sinh đẻ.Vi khuẩn nuôi cấy được từ
dịch ổ bụng chiếm tỷ lệ cao nhất là E. Coli chiếm 4,9%.
Kết luận: Chỉ định mở thông vòi tử cung áp dụng trong những trường
hợp ứ nước vòi tử cung, bệnh nhân còn nguyện vọng sinh đẻ. Các
trường hợp khác sẽ chỉ định cắt vòi tử cung 100%.Cắt tử cung, buồng
trứng kết hợp nếu bệnh nhân lớn tuổi, khối abcess quá lớn, kèm u xơ tử cung
Tóm tắt nội dung tài liệu: Mô tả hình thái tổn thương và các tác nhân gây viêm phần phụ ở bệnh nhân mổ nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương 2015-2016
ĐINH QUỐC HƯNG, LÊ THỊ THANH VÂN, VŨ THANH VÂN 144 Tậ p 15 , s ố 02 Th án g 05 -2 01 7 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H Đinh Quốc Hưng(1), Lê Thị Thanh Vân(2), Vũ Thanh Vân(1) (1) Bệnh viện Phụ Sản Trung ương, (2) Trường Đại học Y Hà Nội MÔ TẢ HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG VÀ CÁC TÁC NHÂN GÂY VIÊM PHẦN PHỤ Ở BỆNH NHÂN MỔ NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG 2015 – 2016 Tác giả liên hệ (Corresponding author): Đinh Quốc Hưng, email: [email protected] Ngày nhận bài (received): 01/03/2017 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 15/03/2017 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 28/04/2017 Từ khóa: viêm phần phụ, PID. Keywords: secondary inflammation, PID. Tóm tắt Mục tiêu: Mô tả hình thái tổn thương và tác nhân gây viêm phần phụ ở bệnh nhân mổ nội soi tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương 2015 – 2016. Đối tượng nghiên cứu: 141 bệnh nhân viêm phần phụ được chỉ định mổ nội soi tại bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 1/2015 – 12/2016. Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp định lượng, kết hợp phân tích. Kết quả: trong 141 bệnh nhân có 12 trường hợp phải chuyển mổ mở vì ổ bụng quá dính. Tổn thương hay gặp nhất là ứ mủ vòi tử cung chiếm 46,8% và khối viêm 2 bên là 53,2%. Kích thước khối viêm >3cm chiếm 99,3%. Can thiệp chủ yếu là cắt vòi tử cung, gỡ dính, rửa ổ bụng, dẫn lưu. Mở thông vòi tử cung chỉ định trong các trường hợp ứ nước vòi tử cung, bệnh nhân còn nguyện vọng sinh đẻ.Vi khuẩn nuôi cấy được từ dịch ổ bụng chiếm tỷ lệ cao nhất là E. Coli chiếm 4,9%. Kết luận: Chỉ định mở thông vòi tử cung áp dụng trong những trường hợp ứ nước vòi tử cung, bệnh nhân còn nguyện vọng sinh đẻ. Các trường hợp khác sẽ chỉ định cắt vòi tử cung 100%.Cắt tử cung, buồng trứng kết hợp nếu bệnh nhân lớn tuổi, khối abcess quá lớn, kèm u xơ tử cung. Từ khóa: viêm phần phụ, PID. Abstract DESCRIBE THE MORPHOLOGIC LESION AND SECONDARY INFLAMMATORY FACTORS IN LAPAROSCOPIC PATIENTS IN NATIONAL HOSPITAL OF OBSTETRICS AND GYNECOLOGY 2015 - 2016 Objectives: Describe the morphologic lesions and secondary inflammatory factors in laparoscopic patients in National Hospital of Obstetrics and Gynecology 2015 - 2016. Subjects: 141 patients with chronic inflammation were assigned laparoscopy in National of Obstetrics Hospital from 1/2015 to 12/2016. TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(02), 144 - 147, 2017 145 Tập 15, số 02 Tháng 05-2017 Methods: A cross-sectional descriptive study using quantitative and analytical methods. Results: Of 141 patients, 12 cases had open surgery because the abdominal cavity was too sticky. The most common lesions were urolithiasis (46.8%) and bilateral inflammation (53.2%). The inflamed mass size> 3cm accounts for 99.3%. The main intervention was to cut the hysterectomy, remove the abdomen, remove the abdominal cavity, drainage. The catheter opening is indicated in cases of tuberous hydration, the patient wishes to deliver. Bacteria cultured from the abdominal cavity account for the highest rate of E. coli, 4.9%. Conclusion: Indications for open catheterisation applied in the case of tuberculosis water retention, patients with aspiration of childbirth. Other cases will specify a 100% uterine hysterectomy. The uterus, ovary combined if the patient is older, the abcess is too large, with uterine fibroids. Keywords: secondary inflammation, PID. 1. Đặt vấn đề Viêm phần phụ là loại nhiễm khuẩn khá phổ biến gây viêm vòi tử cung, buồng trứng, dây chằng quanh tử cung và vòi tử cung [1]. Những tổn thương này là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây vô sinh cho những bệnh nhân ở độ tuổi sinh sản.Viêm phần phụ thường do lây truyền qua đường tình dục, sau thủ thuật nạo hút thai, đẻ không đảm bảo vô khuẩn. Tác nhân vi sinh hay gặp là lậu cầu, lao, tụ cầu, liên cầu. Viêm phần phụ có hai thể là viêm phần phụ cấp và viêm phần phụ mạn. Điều trị nội khoa viêm phần phụ cấp phải phối hợp kháng sinh mạnh liều cao và phối hợp nhiều loại kháng sinh [2]. Tuy nhiên nhiều trường hợp sau khi hết đợt cấp thì khối viêm phần phụ chỉ giảm về mặt kích thước mà không mất đi gây nên viêm phần phụ mạn và các đợt cấp của viêm phần phụ mạn ảnh hưởng đến sức khoẻ, khả năng sinh sản của bệnh nhân [3],[4]. Việc sử dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm phần phụ rất có giá trị trong việc đánh giá và xử trí tổn thương cũng như tìm được tác nhân gây viêm phần phụ chính xác góp phần chẩn đoán, xử trí và tiên lượng tốt nhất cho bệnh nhân đặc biệt là những bệnh nhân còn nhu cầu sinh đẻ [5],[6].. Tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ năm 2007 - 2010 trong 425 trường hợp viêm phần phụ có 129 ca phải điều trị bằng mổ nội soi chiếm 30,35% [7]. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào sâu về tác nhân gây viêm phần phụ mà điều trị nội thất bại cũng như gây viêm phần phụ mạn phải mổ nội soi để xử lý tổn thương. Do vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm mục tiêu: Mô tả hình thái tổn thương và tác nhân gây viêm phần phụ ở bệnh nhân mổ nội soi tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương 2015 – 2016. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Thời gian nghiên cứu: từ 01/2015 đến 12/2016. 2.1. Đối tượng nghiên cứu 141 bệnh nhân điều trị viêm phần phụ tại khoa Sản Nhiễm Trùng và khoa Phụ Ngoại tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương với các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ sau: 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn: * Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phần phụ có chỉ định mổ sau khi điều trị nội khoa nhưng kích thước khối viêm giảm ít hoặc viêm phần phụ mãn. gan dạng Clamydia chiếm tỷ lệ 34,1%. 100% bệnh nhân có dính tử cung, phần phụ. - 123 bệnh nhân lấy được dịch ổ bụng để cấy vi khuẩn chiếm tỷ lệ 95% 3.4. Đặc điểm khối viêm phần phụ - Không có sự khác biệt về vị trí khối viêm. 53,2% bệnh nhân viêm phần phụ có cả 2 khối viêm ở 2 bên tử cung. - Hay gặp nhất là ứ mủ vòi tử cung chiếm 46,8% - Trong 31 bệnh nhân abcess vòi tử cung thì có 12 bệnh nhân phải chuyển mổ mở. - Đa số bệnh nhân có kich thước khối viêm >3cm chiếm 99,3% 3.5. Cách xử trí - 100% bệnh nhân viêm phần phụ đều phải gỡ dính, rửa bụng khi phẫu thuật. - 4 bệnh nhân mổ cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ đều là bệnh nhân phải chuyển mổ mở do ổ bụng quá dính, khối abcess có kích thước >5cm. - 100% bệnh nhân mở thông vòi tử cung là bệnh nhân có ứ nước vòi tử cung, còn nhu cầu sinh đẻ. ĐINH QUỐC HƯNG, LÊ THỊ THANH VÂN, VŨ THANH VÂN 146 Tậ p 15 , s ố 02 Th án g 05 -2 01 7 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H 2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng phương pháp định lượng, kết hợp phân tích. 3. Kết quả 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Viêm phần phụ gặp chủ yếu ở bệnh nhân độ tuổi sinh sản từ 20 – 40 tuổi chiếm 56,7%, Độ tuổi 41 – 50 có tỷ lệ viêm phần phụ khá cao chiếm 32,6%. Bệnh nhân có trình độ học vấn từ cấp 2 trở lên chiếm gần 80%. 3.2. Phương pháp mổ Trong 141 bệnh nhân viêm phần phụ được chỉ định mổ nội soi thì có 12 bệnh nhân (8,5%) phải chuyển mổ mở do ổ bụng quá dính không thể quan sát được tổn thương. 3.3. Tình trạng ổ bụng khi phẫu thuật nội soi Trong 141 bệnh nhân được chỉ định mổ nội soi thì có 12 bệnh nhân ổ bụng ruột dính thành đám, khối viêm tiểu khung to, dính chặt vào ruột, thành bụng không thể gỡ dính được chỉ hút dịch ổ bụng cấy vi khuẩn sau chuyển mổ mở. - Trong 129 bệnh nhân mổ nội soi được quan sát thấy có 44 bệnh nhân có tổn thương dính ở Đặc điểm Nhóm Số lượng Tỷ lệ % Tuổi < 20 tuổi 20 – 30 tuổi 31 – 40 tuổi 41 – 50 tuổi >50 tuổi 4 35 45 16 11 2,8 24,8 31,9 32,6 7,8 Trình độ học vấn Mù chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Trung cấp, cao đẳng Đại học, sau đại học 8 25 55 23 14 16 2,1 21,2 39 16,3 9,9 11,3 Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Phương pháp mổ Tổng Tỷ lệ % Nội soi 129 91,5 Nội soi chuyển mổ mở 12 8,5 Tổng 141 100 Bảng 2. Phương pháp mổ Tình trạng ổ bụng Số lượng Tỷ lệ % Dính toàn bộ thành đám 12 9,3 Có dải dính ở gan 44 34,1 Chỉ có dính tử cung – phần phụ 129 100 Dịch ổ bụng 123 95 Bảng 3. Tình trạng ổ bụng khi mổ nội soi Cách xử trí Số lượng Tỷ lệ % Mở thông vòi tử cung 44 31,2 Gỡ dính 141 100 Dẫn lưu 96 68 Cắt 1 vòi tử cung 32 22,7 Cắt 2 vòi tử cung 48 34 Cắt 2 phần phụ 13 9,2 Cắt tử cung hòan tòan + 2 phần phụ 4 2,8 Rửa bụng 141 100 Bảng 5. Cách xử trí khi phẫu thuật Vi khuẩn Số lượng Tỷ lệ % Âm tính 105 85.3 E coli 7 5.7 Enterobacter 2 1,6 Klebssiela 1 0,8 Liên cầu 2 1,6 Nấm 3 2, 5 Trực khuẩn mủ xanh 3 2, 5 Bảng 6. Kết quả cấy dịch ổ bụng Nhóm Số lượng Tỷ lệ % Vị trí khối viêm Bên phải Bên trái Hai bên 37 29 75 26,2 20,6 53,2 Tính chất Ứ nước Ứ mủ Abcess 44 66 31 31,2 46,8 22 Kích thước < 2cm 2 – 5cm >5cm 1 65 75 0,7 46,1 53,2 Bảng 4. Đặc điểm khối viêm phần phụ TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(02), 144 - 147, 2017 147 Tập 15, số 02 Tháng 05-2017 3.6. Kết quả cấy dịch ổ bụng - 85.3% bệnh nhân cấy dịch ổ bụng không thấy vi khuẩn - Hay gặp nhất là Ecoli chiếm 5.7%. 4. Bàn luận 4.1 Đặc điểm chung - Viêm phần phụ gặp chủ yếu ở bệnh nhân độ tuổi sinh sản từ 20 – 40 tuổi chiếm 56,7% , đây cũng là độ tuổi có hoạt động tình dục mạnh nhất nên dễ mắc các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục. Tuy nhiên chúng tôi cũng gặp độ tuổi 41 – 50 có tỷ lệ viêm phần phụ khá cao chiếm 32,6%, các bệnh nhân này thường vào viện với các triệu chứng nhiễm trùng rầm rộ. - Không có mối liên hệ giữa trình độ văn hóa và viêm phần phụ. 4.2. Phương pháp mổ - Trong 141 bệnh nhân được chỉ định mổ nội soi thì 12 bệnh nhân phải chuyển mổ mở do ổ bụng quá dính. Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Lê Minh là 18 bệnh nhân chuyển mổ mở / 129 bệnh nhân chỉ định mổ nội soi. - Tình trạng ổ bụng khi phải chuyển mổ mở gặp 3 trường hợp lao ổ bụng, 9 trường hợp tạo khối abcess phần phụ dính chặt với tử cung, ruột. Chúng tôi khuyến nghị những trường hợp khám lâm sàng không rõ ranh giới nên chụp MRI đánh giá tình trạng ổ bụng vì trong 12 trường hợp này chỉ có 5 trường hợp chụp MRI. Lao ổ bụng rất khó chẩn đoán trước mổ vì xét nghiệm kháng thể kháng lao đều âm tính. 4.3. Mối liên quan giữa tình trạng ổ bụng và cách xử trí - 53,2% bệnh nhân đều có khối ở 2 bên phần phụ, đây là kết quả của tình trạng viêm phần phụ mãn tính. - 46,8% là ứ mủ vòi trứng, các bệnh nhân này đều có biểu hiện nhiễm trùng rõ, dùng kháng sinh không khỏi. Tất cả các trường hợp ứ mủ và abcess phần phụ đều được xử trí triệt để bằng cắt phần phụ, rửa bụng, dẫn lưu. Không có trường hợp nào có biến chứng sau mổ. - Các trường hợp ứ nước vòi tử cung rất dễ chẩn đoán nhầm với u buồng trứng, hay gặp ở những bệnh nhân biểu hiện lâm sàng không rầm rộ, một số phát hiện khi khám phụ khoa, vô sinh. Ứ nước vòi tử cung chỉ định mở thông trong các trường hợp kích thước khối <3cm. 4.4. Phân lập vi khuẩn gây bệnh 123 bệnh nhân khi mổ có dịch ổ bụng sẽ được lấy dịch nuôi cấy vi khuẩn - 85.3% bệnh nhân cấy dịch ổ bụng không thấy vi khuẩn, kết quả này do tất cả bệnh nhân đều dùng kháng sinh liều cao trước mổ. - Hay gặp nhất là Ecoli chiếm 5.7%. - Các vi khuẩn Enterobacter, Klebssiela, liên cầu, nấm, trực khuẩn mủ xanh chiếm tỷ lệ thấp và không có sự khác biệt do phân lập các vi khuẩn này khá phức tạp. 5. Kết luận - Số lượng bệnh nhân viêm phần phụ được chỉ định mổ nội soi trong 2 năm 2015 – 2016 là 141 bệnh nhân. Không có trường hợp nào chẩn đoán nhầm. - Bệnh nhân phải chuyển mổ mở vì abcess phần phụ có kích thước lớn, dính chặt với ruột, thành bụng chiếm 8,5% - Trong các bệnh nhân mổ nội soi viêm phần phụ thì chiếm đa số là khối viêm có kích thước lớn >3cm chiếm 99,3%, khối 2 bên tử cung chiếm 53,2% và ứ mủ vòi tử cung chiếm 46,3%. - 100% bệnh nhân được gỡ dính, rửa ổ bụng. Dẫn lưu chủ yếu được chỉ định trong các trường hợp ứ mủ, abcess vòi tử cung chiếm 68%. - Trong 129 bệnh nhân mổ nội soi được quan sát thấy có 44 bệnh nhân có tổn thương dính ở gan dạng Clamydia. 100% bệnh nhân có khối dính tử cung, phần phụ. - Hay gặp nhất là E.Coli - Chỉ định mở thông vòi tử cung áp dụng trong những trường hợp ứ nước vòi tử cung, bệnh nhân còn nguyện vọng sinh đẻ. Các trường hợp khác sẽ chỉ định cắt vòi tử cung 100%. Cắt tử cung, buồng trứng kết hợp nếu bệnh nhân lớn tuổi, khối abcess quá lớn, kèm u xơ tử cung. Tài liệu tham khảo 1. Bài giảng sản phụ khoa – Bộ Môn Sản – ĐHYHN. NXB Y học Hà Nội. 2000; 299 – 310. 2. Haggerty CL, Ness RB. Diagnosis and treatment of pelvic inflammatory disease. Womens Health (Lond Engl). Jul 2008; 4(4):383-97. 3. Geisler WM. Diseases caused by chlamydiae. In: Goldman L, Shafer AI, eds. Cecil Medicine. 24th ed. Philadelphia, Pa: Saunders Elsevier. 2011; chap 326. 4. Oluwatosin Jaiyeoba and David E. Soper. A Practical Approach to the Diagnosis of Pelvic Inflammatory Disease. Fitz-Hugh-Curtis syndrome (.Infectious Diseases in Obstetrics and Gynecology. 2011). 5. Nguyễn Đức Hinh. Phẫu Thuật Nội Soi ổ Bụng. Bệnh viện Việt Đức Hà Nội. 2004; 178-179. 6. Nguyền Đức Hinh, Đỗ Ngọc Lan, Vũ Bá Quyết. Nhận xét về áp dụng PTNS tại viện BVBMTSS tù năm 1996 – 1999. Nội san Sản Phụ khoa. Hội Phụ Sản Việt Nam khóa XIV kỳ họp thứ 3. 2000; 55 – 58. 7. Nguyễn Lê Minh. Nhận xét các phương pháp điều trị viêm phần phụ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ 2007 – 2010. 2010; 32.
File đính kèm:
mo_ta_hinh_thai_ton_thuong_va_cac_tac_nhan_gay_viem_phan_phu.pdf

