Kiến thức và tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K ở bệnh nhân sau mổ thay van tim cơ học tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E năm 2014

Để hạn chế tình trạng biến chứng ở người bệnh (NB) sau mổ thay van tim cơ học cần phải tìm hiểu thực trạng tuân thủ điều trị (TTĐT) đồng thời xác định được yếu tố liên quan đến vấn đề TTĐT ở những NB này. Nghiên cứu sử dụng mô tả cắt ngang có phân tích, được tiến hành trên 268 NB sau mổ thay van tim cơ học tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E nhằm mô tả thực trạng và xác định yếu tố liên quan đến TTĐT thuốc chống đông kháng vitamin K. Phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Epidata 3.0 và SPSS 16.0.

 Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ TTĐT thuốc chống đông đạt 61,6%; tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn và chế độ hạn chế rượu/bia đạt 47,8% và 85,1%; tỷ lệ tuân thủ chung đạt 42,2%. Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt chỉ chiếm 30%. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa TTĐT với yếu tố giới tính, trình độ học vấn, thời gian thay van tim, tần suất được cán bộ y tế (CBYT) nhắc nhở về tuân thủ và CBYT giải thích các thông tin sau mổ (p<0,05).>

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết tăng cường công tác hướng dẫn, nhắc nhở, giải thích cho NB thường xuyên về tuân thủ điều trị, tăng cường sự chủ động của NB và sự tham gia của người nhà trong thực hiện điều trị của NB sau phẫu thuật

pdf 7 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức và tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K ở bệnh nhân sau mổ thay van tim cơ học tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E năm 2014", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kiến thức và tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K ở bệnh nhân sau mổ thay van tim cơ học tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E năm 2014

Kiến thức và tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K ở bệnh nhân sau mổ thay van tim cơ học tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện E năm 2014
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 11 - THÁNG 8/2015 
 34 
KIẾN THỨC VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K 
Ở BỆNH NHÂN SAU MỔ THAY VAN TIM CƠ HỌC TẠI TRUNG TÂM TIM MẠCH – 
BỆNH VIỆN E NĂM 2014 
Lê Thị Thủy*, Nguyễn Thế Bình*, Nguyễn Đỗ Hùng*, Lê Ngọc Thành* 
TÓM TẮT 
Để hạn chế tình trạng biến chứng ở người bệnh (NB) 
sau mổ thay van tim cơ học cần phải tìm hiểu thực trạng 
tuân thủ điều trị (TTĐT) đồng thời xác định được yếu tố 
liên quan đến vấn đề TTĐT ở những NB này. Nghiên 
cứu sử dụng mô tả cắt ngang có phân tích, được tiến 
hành trên 268 NB sau mổ thay van tim cơ học tại Trung 
tâm Tim mạch - Bệnh viện E nhằm mô tả thực trạng và 
xác định yếu tố liên quan đến TTĐT thuốc chống đông 
kháng vitamin K. Phân tích và xử lý số liệu bằng phần 
mềm Epidata 3.0 và SPSS 16.0. 
Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ TTĐT thuốc chống 
đông đạt 61,6%; tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn và chế độ hạn chế 
rượu/bia đạt 47,8% và 85,1%; tỷ lệ tuân thủ chung đạt 
42,2%. Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt chỉ chiếm 30%. 
Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa 
TTĐT với yếu tố giới tính, trình độ học vấn, thời gian thay 
van tim, tần suất được cán bộ y tế (CBYT) nhắc nhở về tuân 
thủ và CBYT giải thích các thông tin sau mổ (p<0,05). 
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết tăng 
cường công tác hướng dẫn, nhắc nhở, giải thích cho 
NB thường xuyên về tuân thủ điều trị, tăng cường sự 
chủ động của NB và sự tham gia của người nhà trong 
thực hiện điều trị của NB sau phẫu thuật. 
Knowledge of and compliance with treatment-
resistant vitamin K anticoagulants in patients after 
heart valve replacement surgery at the Centre 
mechanics Heart diseases hospital E 2014 
ABSTRACT 
To curb complications in patients after heart valve 
replacement surgery mechanics need to understand the 
status and treatment adherence identify factors related to 
adherence problems in these patients. The study used cross-
sectional descriptive analysis was conducted on 268 
patients with postoperative mechanical heart valve 
replacement at Heart Centre - Hospital E to describe the 
situation and identify factors related to compliance 
anticoagulant treatment resistance and vitamin K. Analysis 
of data processing software and SPSS 16.0 Epidata 3.0. 
Analysis results showed that treatment compliance 
rate reached 61.6% anticoagulants; compliance rate 
regime diet and limiting alcohol / beer reached 47.8% and 
85.1%; overall compliance rate was 42.2%. Percentage of 
subjects with knowledge reaches only 30%. Study finds 
association between statistical significance adherence with 
elements of gender, level of education, while heart valve 
replacement, a frequency of health workers, reminders 
about compliance and staff Medical information 
explaining postoperative (p <0.05). 
The study results showed the need to strengthen the 
work instructions, reminders, to explain to the patient 
regular treatment compliance, enhance the autonomy of 
the patient and family involvement in implementation 
treatment of patients after surgery. 
1. GIỚI THIỆU 
Van tim cơ học dù được xử lý tốt vẫn là một dị vật 
không tương hợp sinh học vì vậy rất dễ tạo cục máu đông 
tại van. Tỷ lệ huyết khối van tim cơ học là 0,03 - 4,3% 
NB/năm nếu dùng thuốc chống đông và 8 - 22% NB/năm 
nếu không dùng thuốc chống đông[32]. NB phải uống 
thuốc chống đông kháng vitamin K suốt đời sau thay van 
tim cơ học. và điều chỉnh liều với INR 2,5 - 3,5 [29]. 
Nghiên cứu của Sara Van Damme và cộng sự năm 
2010 cho thấy hầu hết các NB thiếu kiến thức về thuốc 
chống đông và có đến 1/4 NB không TTĐT [43]; 
Imran.F.K năm 2010 đã phân loại các NB thành một 
nhóm có kiến thức đạt yêu cầu và một nhóm có kiến thức 
không đạt yêu cầu và nhận thấy có sự liên quan giữa kiến 
thức với trình độ học vấn của NB. * 
Tại Việt Nam, hiện nay, các nghiên cứu thường sử 
dụng thang đo Donal để đánh giá TTĐT như: Nghiên cứu 
của Nguyễn Hải Yến (2011), của Nguyễn Ngọc Phước 
nghiên cứu về TTĐT thuốc chống đông kháng vitamin K ở 
NB thay van tim cơ học tại Viện Tim mạch Việt Nam 15]. 
Năm 2013, Trung tâm Tim mạch- Bệnh viện E đã 
phẫu thuật được 1183 ca, trong đó có 965 ca tim hở 
trong đó NB thay van tim cơ học là 435 ca, chiếm 45% 
ca mổ tim hở [8]. Tuy nhiên, chưa có bất cứ một nghiên 
cứu chuyên sâu nào về vấn đề tuân thủ và sự hiểu biết 
của NB sử dụng thuốc chống đông hiện nay tại Trung 
tâm. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này. 
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng Thang 
đo Donald để đánh giá TTĐT [26], TTĐT chung về 
thuốc chống đông kháng Vitamin K bao gồm: Tuân 
thủ chế độ thuốc, chế độ ăn uống và chế độ rượu/bia 
và chỉ cần không tuân thủ 1 trong 3 chế độ trên thì sẽ 
không được đánh giá là tuân thủ. 
2. PHƯƠNG PHÁP 
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp 
nghiên cứu định lượng và định tính được tiến hành trên 
toàn bộ (268) NB thay van tim cơ học đến khám định kỳ 
từ 5/03/2014 đến 30/04/2014 theo phương pháp thuận 
tiện. Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi xử lý sơ 
bộ kết quả định lượng. 
* Trung tâm Tim mạch Bệnh viện E 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS Lê Ngọc Thành 
Ngày nhận bài: 20/07/2015 - Ngày Cho Phép Đăng: 20/08/2015 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 PGS.TS. Bùi Đức Phú 
KIẾN THỨC VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K  
 35 
3.KẾT QUẢ 
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 
Bảng 3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (n=268) 
Nội dung Nam (%) Nữ (%) Tổng (%) 
Nhóm tuổi 
 18 - 39 tuổi 34 (33,3) 30 (18,1) 64 (23,9) 
 40 - 59 tuổi 65 (63,7) 120 (72,3) 185 (69,0) 
 ≥ 60 tuổi 3 (2,9) 16 (9,6) 19 (7,1) 
Dân tộc 
Kinh 100 (98,0) 165 (99,4) 265 (98,9) 
Dân tộc thiểu số 2 (2,0) 1 (0,6) 3 (1,1) 
Trình độ học vấn 
 Không biết chữ 0 2 (1,2) 2 (0,7) 
 Tiểu học 4 (3,9) 12 (7,2) 16 (6,0) 
 Trung học cơ sở 34 (33,3) 54 (32,5) 88 (32,8) 
Phổ thông trung học 37 (36,3) 65 (39,2) 102 (38,1) 
Trung cấp/cao đẳng 22 (21,6) 29 (17,5) 51 (19,0) 
 Từ đại học trở lên 5 (4,9) 4 (2,4) 9 (3,4) 
Thu nhập trung bình/người/tháng 
 >3.500.000 49 (48,0) 86 (51,8) 135 (50,4) 
 ≤ 3.500.000 53 (52,0) 80 (48,2) 133 (49,6) 
Tổng 102 166 268 
Bệnh nhân nữ chiếm 61,9%, nam chiếm 38,1%, 
Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 18 và cao tuổi nhất là 68 
tuổi (trung bình tuổi là 46,32 ± 9,77) . 
NB chủ yếu là dân tộc Kinh (98,9%), dân tộc khác 
(1,1%). NB tốt nghiệp trung học cơ sở (32,8%), hết 
phổ thông trung học (PTHT) 38,1%. 92,9% NB đã kết 
hôn, 100% bệnh nhân sống cùng gia đình. 
Bệnh nhân có thu nhập trên 3,5 triệu đồng/tháng 
(50,4%), dưới 3,5 triệu đồng chiếm 49,6% (trung 
bình là khoảng 3,54 ± 1,3 triệu Việt Nam đồng). 
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ phân bổ nghề nghiệp của đối tượng 
nghiên cứu 
Cho thấy tỷ lệ NB là nông nghiệp cao nhất chiếm 
38,8%, tỷ lệ NB là công nhân viên chức (20,5%) và 
buôn bán (20,1%) tương đối bằng nhau, tỷ lệ NB là 
nội trợ chiếm 14,9%. 
3.2. Kiến thức về chế độ điều trị thuốc chống 
đông sau thay van tim 
Bảng 3.2. Kiến thức chung của NB về điều trị 
thuốc chống đông theo thời gian thay van 
Nội dung ≤ 1 năm (%) >1 năm (%) Tổng (%) 
Kém 3 (18,8) 13 (81,3) 16 (6,0) 
Trung bình 67 (39,0) 105 (61,0) 172 (64,2) 
Tốt 17 (21,3) 63 (78,8) 80 (29,9) 
Chúng tôi chia kiến thức của NB thành 2 nhóm 
theo thời gian thay van tim dựa vào thang đo Donal, 
kết quả cho thấy: Kém 16 NB chiếm 6%, trung bình 
172 NB chiếm 64,2% và tốt 80 NB chiếm 29,9%. 
3.3. Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc chống đông 
3.3.1. Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc 
61.6
38.4
0
10
20
30
40
50
60
70
Tuân thủ Không tuân thủ
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị thuốc 
chống đông 
Để đánh giá mức độ TTĐT thuốc, chúng tôi dựa 
vào 8 mục của Thang đo Donal bao gồm: NB từ lúc 
sử dụng thuốc chống đông có quên tái khám? Có quên 
uống thuốc chống đông trong suốt thời gian điều trị? 
Có quên mang theo thuốc chống đông khi xa nhà? Tự 
ý ngừng thuốc vì cảm thấy khó chịu do thuốc Kết 
quả cho thấy tỷ lệ NB TTĐT thuốc chống đông đạt 
61,6% và 38,4% không tuân thủ. Trong đó, nguyên 
nhân không TTĐT thường gặp nhất là: Quên tái khám 
từ lúc bắt đầu sử dụng thuốc chống đông; khi đi xa 
nhà quên mang theo thuốc; cảm thấy phiền thuốc vì 
ngày nào cũng phải uống thuốc. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 11 - THÁNG 8/2015 
 36 
3.3.2. Thực trạng tuân thủ chế độ ăn 
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ chế độ ăn 
Chúng tôi dựa vào mức độ thường xuyên sử dụng 
một số loại thực phẩm được khuyến cáo là có liên 
quan đến chế độ điều trị bằng thuốc chống đông của 
Donal như các loại cải, thảo dược, hoa quả, găn bò 
hoặc gan lợn để đánh giá mức độ TTĐT chế độ ăn. 
Kết quả nghiên cứu ghi nhận được 47,8% NB tuân 
thủ và 52,2% không tuân thủ. 
3.3.3. Thực trạng tuân thủ chế độ hạn chế rượu/bia 
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ hạn chế 
rượu/bia 
Tương tự như đánh giá chế độ ăn, chúng tôi cũng 
dựa vào Thang đo Donal để đánh giá mức độ tuân thủ 
hạn chế rượu bia, Kết quả cho thấy 81% TTĐT hạn 
chế rượu/bia và 19% không tuân thủ. 
3.3.4. Thực trạng tuân thủ điều trị chung 
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị chung 
Tuân thủ chung được gộp từ 3 biến là biến 
TTĐT chống đông, tuân thủ chế độ ăn và tuân thủ 
hạn chế rượu/bia. Biến tuân thủ chung bắt buộc 
phải đạt TTĐT thuốc chống đông. Từ đó chúng tôi 
được tỷ lệ không tuân thủ chung là 57,8% và tỷ lệ 
tuân thủ chung là 42,2%. 
3.4. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K 
Bảng 3.3. Mối liên quan TTĐT thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ hạn chế rượu/bia với đặc điểm nhân khẩu học 
Tuân thủ thuốc Tuân thủ chế độ ăn Tuân thủ rượu/bia 
Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê 
Giới tính 
Nữ 101 (60,8) 46 (27,7) 160 (96,4) 
Nam 64 (62,7) 
p= 0,7 
OR= 1,0 
CI 95% 
(0,5 - 1,5) 
27 (26,5) 
p= 0,8 
OR= 1,1 
CI 95% 
(0,6 - 1,8) 
68 (66,7) 
p= 0,000 
OR= 13,3 
CI 95% 
(5,3 - 33,2) 
Tuân thủ thuốc Tuân thủ chế độ ăn Tuân thủ rượu/bia 
Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê 
Trình độ học vấn 
Từ THPT trở lên 107 (66,0) 88 (54,3) 139 (85,1) 
Dưới THPT 58 (54,7) 
p= 0,06 
OR= 1,6 
95% CI 
 (0,9 - 2,6) 
40 (37,7) 
p= 0,000 
OR= 3,1 
95% CI 
(1,6 - 5,6) 
89 (84,0) 
p= 0,6 
OR= 1,2 
95% CI 
 (0,5 - 2,2) 
Thu nhập trung bình/người/tháng 
> 3,5 triệu 91 (68,4) 65 (48,9) 116 (87,2) 
≤ 3,5 triệu 74 (54,8) 
p= 0,02 
OR= 1,7 
95% CI (0,1 - 
2,9) 
63 (46,7) 
p= 0,7 
OR= 1,1 
95% CI 
 (0,6 - 1,7) 
101 (74,8) 
p= 0,01 
OR= 2,3 
95% CI 
(0,2 - 4,3) 
Nghiên cứu tìm thấy giới tính có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ hạn chế rươu/bia. NB nam có xu 
hướng không tuân thủ hạn chế rượu/bia cao gấp 13,3 lần so với NB nữ (p < 0,05). 
NB có trình độ học vấn trên THPT tuân thủ chế độ ăn cao gấp 3,1 lần so với nhóm NB có trình độ học vấn 
dưới THPT (p<0,05). Ở yếu tố thu nhập với TTĐT thuốc trong nghiên cứu chúng tôi tìm thấy sự khác biệt nhưng 
không có ý nghĩa thống kê (OR = 1,7 95%CI: 0,1 - 2,9). Tương tự như TTĐT thuốc yếu tố thu nhập cũng được tìm 
thấy có sự khác biệt với tuân thủ hạn chế rượu/bia nhưng không có ý nghĩa thống kê (OR = 2,3 95%CI: 0,2 - 4,3). 
KIẾN THỨC VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K  
 37 
3.4.1. Một số yếu tố liên quan giữa tuân thủ thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ chế độ rượu bia với 
đặc điểm điều trị bệnh sau phẫu thuật 
Bảng 3.4. Mối liên quan tuân thủ điều trị thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ hạn chế rượu/bia với đặc 
điểm điều trị bệnh sau phẫu thuật 
Tuân thủ thuốc Tuân thủ chế độ ăn Tuân thủ rượu/bia 
Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê 
Thời gian thay van 
≤ 1 năm 72 (82,8) 68 (78,2) 73 (83,9) 
> 1 năm 93 (51,4) 
p= 0,000 
OR= 4,5 
95% CI 
(2,4 - 8,5) 
60 (33,1) 
p= 0,000 
OR= 7,2 
95% CI 
(4,0 - 13,0) 
144 (79,6) 
p= 0,3 
OR= 1,3 
95% CI 
(0,6 - 2,6) 
Biến chứng khi sử dụng thuốc chống đông 
Không 147 (63,9) 107 (46,5) 191 (83,0) 
Có 18 (47,4) 
p= 0,05 
OR= 2,0 
95% CI 
(1,0 - 3,9) 
21 (55,3) 
p= 0,3 
OR= 0,7 
95% CI 
(0,3 - 1,4) 
26 (68,4) 
p= 0,03 
OR= 2,3 
95% CI 
(1,1 - 4,8) 
Nhóm NB có thời gian thay van ≤ 1 năm có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với TTĐT thuốc và tuân 
thủ chế độ ăn. NB sau mổ ≤ 1 năm TTĐT thuốc cao gấp 4,5 lần và tuân thủ chế độ ăn cao 7,5 lần so với nhóm 
NB sau mổ > 1 năm. Chúng tôi đã tìm hiểu lý do của vấn đề này qua PVS với bác sĩ: 
“Trên thực tế là 100% NB sau mổ thay van đều tái khám theo hẹn và tuân thủ khá tốt lời dặn của bác sỹ, 
nhưng tỷ lệ này không có ở những NB sau mổ 1 năm hoặc lâu hơn” (PVS BS). 
Ở nhóm NB không biến chứng khi sử dụng thuốc chống đông tuân thủ gấp 2 lần với nhóm NB có tuân 
thủ nhưng vẫn bị biến chứng (p<0,05). 
Nghiên cứu cũng tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuân thủ hạn chế rượu/bia với yếu tố biến chứng 
khi sử dụng thuốc chống đông. Tỷ lệ NB tuân thủ rượu/bia không bị biến chứng cao gấp 2,3 lần so với NB tuân thủ 
rượu/bia nhưng vẫn có biến chứng (p < 0,05). 
3.4.2. Một số yếu tố liên quan giữa tuân thủ thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ chế độ rượu bia với 
hướng dẫn của cán bộ y tế và người thân 
Bảng 3.5. Mối liên quan tuân thủ điều trị thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ hạn chế rượu/bia với yếu tố 
Cán bộ y tế hướng dẫn 
Tuân thủ thuốc Tuân thủ chế độ ăn Tuân thủ rượu/bia 
Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % Giá trị thống kê 
Tần suất được CBYT nhắc nhở về tuân thủ 
Thường xuyên 73 (76,0) 67 (69,8) 81 (84,4) 
Không thường 
xuyên 92 (53,5) 
p=0,000 
OR= 2,7 
95% CI 
(1,6 - 4,8) 
61 (35,5) 
p= 0,000 
OR= 4,2 
95% CI 
(2,5 - 7,1) 
136 (79,1) 
p= 0,2 
OR= 1,4 
95% CI 
(0,7 - 2,7) 
CBYT giải thích các thông tin sau mổ 
Rõ 107 (72,3) 91 (61,5) 125 (84,5) 
Không rõ lắm 58 (48,3) 
p= 0,000 
OR= 2,7 
95% CI 
 (1,7 - 4,6) 
37 (30,8) 
p= 0,000 
OR= 3,5 
95% CI 
(2,2 - 5,9) 
92 (76,7) 
p= 0,1 
OR= 1,6 
95% CI 
(0,9 - 3,1) 
Kết quả phân tích cho thấy sự TTĐT thuốc của nhóm NB thường xuyên được CBYT nhắc nhở cao gấp 2,7 lần so 
với nhóm NB không thường xuyên được CBYT nhắc nhở (p < 0,05). Sự tuân thủ chế độ ăn của nhóm NB thường 
xuyên được CBYT nhắc nhở cao gấp 4,2 lần so với nhóm NB không thường xuyên được CBYT nhắc nhở (p < 0,05). 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 11 - THÁNG 8/2015 
 38 
Kết quả phân tích cũng tìm thấy sự TTĐT thuốc của nhóm NB được CBYT giải thích rõ các thông tin sau 
mổ cao gấp 2,7 lần so với nhóm NB được CBYT giải thích các thông tin sau mổ không rõ lắm (p < 0,05). Sự 
tuân thủ chế độ ăn của nhóm NB được CBYT giải thích rõ các thông tin sau mổ cao gấp 3,5 lần so với nhóm NB 
được CBYT giải thích các thông tin sau mổ không rõ lắm (p < 0,05). 
Bảng 3.6. Mối liên quan tuân thủ điều trị thuốc, tuân thủ chế độ ăn, tuân thủ hạn chế rượu/bia với yếu tố 
người thân hỗ trợ 
Tuân thủ thuốc Tuân thủ chế độ ăn Tuân thủ rượu/bia 
Tuân thủ % Giá trị thống kê Tuân thủ % 
Giá trị 
thống kê Tuân thủ % 
Giá trị 
thống kê 
Có người thân hỗ trợ 
Có 70 (76,1) 85 (48,3) 83 (90,2) 
Không 95 (54,0) 
p= 0,000 
OR= 2,7 
95% CI 
(1,5 - 4,7) 
43 (46,7) 
p= 0,8 
OR= 1,1 
95% CI 
(0,6 - 1,7) 
145 (82,4) 
p= 0,09 
OR= 1,9 
95% CI 
(0,9 - 4,3) 
Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa việc có người thân nhắc nhở điều trị với TTĐT thuốc. Nhóm NB 
tuân thủ thuốc có người thân hỗ trợ TTĐT thuốc cao gấp 2,7 lần so với nhóm những NB không được người thân 
nhắc nhở uống thuốc và điều trị (p < 0,05). Nhưng nghiên cứu lại chưa tìm thấy mối liên quan giữa tuân thủ chế 
độ ăn và tuân thủ hạn chế rượu/bia với yếu tố hỗ trợ của người thân (p> 0,05). Tìm hiểu thêm về vấn đề này 
chúng tôi đã phỏng vấn sâu NB: 
 “Vì ở với vợ chồng thằng con trai nên tụi nó ăn gì mình ăn đó, tụi nhỏ đi chợ thấy thích gì thì mua về 
chứ chẳng nhớ hết là tôi phải kiêng ăn thứ gì, ngay cả bản thân tôi còn không nhớ nữa là, có hôm ăn xong 
gan bò xào mới nhớ là mình không được ăn. Mà đã mổ thay van này là mọi thứ phải tuân thủ đến suốt đời.” 
(PVS người bệnh - 64 tuổi). 
3.4.3. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị chung 
Bảng 3.7. Mối liên quan tuân thủ điều trị chung với đặc điểm nhân khẩu học 
Tuân thủ điều trị chung 
Tuân thủ % Giá trị thống kê 
Trình độ học vấn 
Từ THPT trở lên 84 (51,9) 
Dưới THPT 29 (27,4) 
p= 0,000 
OR= 2,9 
95% CI (1,7 - 4,8) 
Nghiên cứu cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa TTĐT chung với yếu tố trình độ học vấn. 
Nhóm NB có trình độ học vấn từ THPT trở lên TTĐT chung cao gấp 2,3 lần so với nhóm NB có trình độ học 
vấn dưới THPT (p<0,05). Ngoài ra chúng tôi chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố 
khác với TTĐT chung như nhóm tuổi, dân tộc, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập bình quân (p>0,05). 
Bảng 3.8. Mối liên quan tuân thủ điều trị chung với đặc điểm điều trị bệnh sau phẫu thuật 
Tuân thủ điều trị chung 
Tuân thủ % Giá trị thống kê 
Thời gian thay van 
≤ 1 năm 64 (73,6) 
> 1 năm 49 (27,1) 
p= 0,000 
OR= 7,4 
95% CI (5,2 - 9,3) 
TTĐT chung với đặc điểm điều trị bệnh sau phẫu thuật, chúng tôi tìm thấy có mối liên quan giữa TTĐT 
chung với yếu tố thời gian thay van. Nhóm NB có thời gian thay van ≤ 1 năm TTĐT chung gấp 7,4 lần so với 
nhóm NB có thời gian thay van >1 năm (p < 0,05). Chưa tìm thấy mối liên quan giữa TTĐT chung với yếu tố 
biến chứng khi sử dụng thuốc chống đông (p > 0,05). 
KIẾN THỨC VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K  
 39 
Bảng 3.9. Mối liên quan tuân thủ điều trị chung với Cán bộ y tế hướng dẫn 
Tuân thủ điều trị chung 
Tuân thủ % Giá trị thống kê 
Tần suất được CBYT nhắc nhở về tuân thủ 
Thường xuyên 62 (64,6) 
Không thường xuyên 51 (29,7) 
p=0,000 
OR= 4,3 
95% CI (2,5 -7,5) 
CBYT giải thích các thông tin sau mổ 
Rõ 80 (54,1) 
Không rõ lắm 33 (27,5) 
p=0,000 
OR= 3,1 
95% CI (1,9 - 5,1) 
Bảng trên cho thấy có mối liên quan giữa TTĐT chung với việc được CBYT nhắc nhở, giải thích về tuân 
thủ cho NB. Nhóm NB được CBYT nhắc nhở thường xuyên có tỷ lệ tuân thủ chung cao gấp 4,3 lần so không 
được CBYT nhắc nhở (p<0,05) và mối liên quan giữa TTĐT chung với việc được CBYT giải thích rõ các 
thông tin sau mổ. Nhóm NB được CBYT giải thích rõ các thông tin sau mổ có tỷ lệ tuân thủ chung cao gấp 3,1 
lần so với nhóm NB không được CBYT giải thích rõ các thông tin sau mổ (p<0,05). 
4. BÀN LUẬN 
4.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 
Trong nghiên cứu của chúng tôi các đối tượng thay 
van tim cơ học gặp nhiều nhất ở độ tuổi từ 40 - 59 (69%). 
Phân bố độ tuổi trong nhóm nghiên cứu này tương đồng 
với kết quả nghiên cứu của một số tác giả Nguyễn Quốc 
Kính (2011) [11], Tạ Mạnh Cường (2010) [6]. 
Về số lượng van tim kết quả nghiên cứu cho thấy 
phần lớn NB thay van ở vị trí van 2 lá rồi đến thay 2 
van và cuối cùng là thay van ĐMC. Kết quả này cũng 
tương đồng với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc 
Kính (2011) [11], Nguyễn Ngọc Phước (2013) [15], 
Marc Ruel và cộng sự (2004) [23], Xin-Min Zhou và 
cộng sự (2005) [46]. 
Về nghề nghiệp thì nông dân chiếm 38,8%. Kết 
quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự với nghiên cứu 
của Đỗ Thị Huyền Trang [19]. 
Về trình độ học vấn, tỷ lệ NB có trình độ từ cao đẳng 
trở lên trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với 
một nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phước (2013).[15]. 
4.2. Thực trạng kiến thức về bệnh và chế độ 
điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K 
Tỷ lệ NB sau mổ thay van tim cơ học có kiến thức 
tốt về điều trị chống đông kháng vitamin K sau phẫu 
thuật thay van thấp hơn rất nhiều so với nghiên cứu 
của Imran.F.K [34], và của Nguyễn Ngọc Phước năm 
2013 cho tỷ lệ 67% [15]. Điều này có thể do trình độ 
học vấn của NB trong nghiên cứu của chúng tôi chủ 
yếu cấp 2 và cấp 3. 
4.3. Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc 
Tỷ lệ TTĐT thuốc chống đông trong nghiên cứu 
của chúng tôi là 61,6%, tỷ lệ này cao hơn của Nguyễn 
Ngọc Phước [15] (47,5%). 
Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn trong nghiên cứu của chúng 
tôi là 47,8%. Kết quả này của chúng tôi cao hơn so với 
nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phước (33,3%) [15]. 
Tỷ lệ tuân thủ hạn chế rượu/bia trong nghiên cứu của 
chúng tôi đạt 85,1%, cao hơn so với nghiên cứu của 
Nguyễn Ngọc Phước [15] (79,1%). Điều này một phần là 
do NB nữ trong nghiên cứu của chúng tôi tương đối cao 
gần 70%. 
Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ TTĐT chung trong 
nghiên cứu của chúng tôi (42,2%) và nghiên cứu của 
Nguyễn ngọc Phước (42,6%) [15] là gần tương đồng. 
4.5. Mối liên quan giữa các yếu tố vớ TTĐT 
thuốc chống đông kháng vitamin K 
Kết quả của chúng tôi tìm thấy có mối liên quan 
có ý nghĩa thống kê giữa TTĐT thuốc với thời gian 
thay van. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phước [15], 
không tìm thấy mối liên quan (p>0,05). 
Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa sự hỗ trợ 
của người thân với TTĐT thuốc cũng được tìm thấy 
trong nghiên cứu. Kết quả này cũng được tìm thấy 
trong nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phước (p<0,05). 
 Sự nhắc nhở của CBYT về TTĐT thuốc cũng tìm 
thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong nghiên 
cứu. Mối liên quan này tác giả Nguyễn Ngọc Phước 
chưa tìm thấy trong nghiên cứu của mình. 
Ngoài ra chúng tôi còn tìm thấy mối liên quan có 
ý nghĩa thống kê giữa TTĐT thuốc với yếu tố biến 
chứng khi sử dụng thuốc và yếu tố CBYT giải thích 
các thông tin sau mổ. 
Mối liên quan giữa tuân thủ chế độ ăn với các 
yếu tố 
Kết quả cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa 
yếu tố trình độ học vấn với tuân thủ chế độ ăn. Mối liên quan 
này cũng được Nguyễn Ngọc Phước tìm thấy trong nghiên 
cứu trước đó (p<0,05). 
Sự nhắc nhở của CBYT với tuân thủ chế độ ăn cũng 
được tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê trong 
nghiên cứu. Mối liên quan này Nguyễn Ngọc Phước chưa 
tìm thấy trong nghiên cứu của mình. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 11 - THÁNG 8/2015 
 40 
Trong nghiên cứu chúng tôi còn tìm thấy mối liên 
quan giữa tuân thủ chế độ ăn với yếu tố thời gian thay van 
và yếu tố CBYT giải thích các thông tin sau mổ (p<0,05). 
Bên cạnh đó nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phước 
năm 2013 tìm thấy mối liên quan giữa tuân thủ chế độ 
ăn với kiến thức và sự hỗ trợ người thân. Yếu tố này 
chúng tôi chưa tìm thấy trong nghiên cứu của mình. 
Cần có nghiên cứu khác làm sáng tỏ vấn đề này. 
Mối liên quan giữa tuân thủ rượu/bia với các 
yếu tố 
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy mối liên 
quan có ý nghĩa thống kế giữa tuân thủ rượu/bia với yếu 
tố giới tính. Kết quả này của chúng tôi có sự khác biệt so 
với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phước [15]. 
Ngoài ra chúng tôi còn tìm thấy mối liên quan có 
ý nghĩa thống kê giữa yếu tố thu nhập, yếu tố biến 
chứng khi sử dụng thuốc chống đông với tuân thủ hạn 
chế rượu/bia Tuy nhiên, trong nghiên cứu của 
Nguyễn Ngọc Phước chưa tìm thấy mối liên quan này. 
Mối liên quan giữa các yếu tố với tuân thủ điều trị chung 
Kết qủa nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa TTĐT 
chung với trình độ học vấn, thời gian thay van, nhắc nhở 
của CBYT và thông tin sau mổ được CBYT giải thích. 
Những yếu tố liên quan này của chúng tôi không giống với 
yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê của nghiên cứu trước 
(Nguyễn Ngọc Phước). Để làm rõ vấn đề này cần có thêm 
các nghiên cứu khác trên cùng nhóm bệnh. 
KẾT LUẬN 
Thực trạng kiến thức về bệnh và chế độ điều trị: 
Trong tổng số 268 ĐTNC được điều tra có 29% NB đạt 
kiến thức tốt về bệnh và chế độ điều trị, kiến thức trung 
bình về bệnh và chế độ điều trị chiếm 64,2% và kiến 
thức kém về bệnh và chế độ điều trị chỉ có 6%. 
Thực trạng TTĐT thuốc chống đông: Trong TTĐT 
thuốc chống đông (tuân thủ điều trị chung) tỷ lệ đạt là 42,2%. 
Trong đó NB tuân thủ thuốc là 61,6%, tuân thủ chế độ ăn là 
47,8% và tuân thủ chế độ hạn chế rượu/bia là 85,1%. 
 Mối liên quan giữa các yếu tố với tuân thủ điều 
trị: TTĐT thuốc chống đông liên quan có ý nghĩa 
thống kê với các yếu tố thời gian thay van, biến chứng 
khi sử dụng thuốc, tần suất được CBYT nhắc nhở về 
tuân thủ và CBYT giải thích các thông tin sau mổ. 
Tuân thủ chế độ ăn liên quan có ý nghĩa thống kê với 
các yếu tố Trình độ học vấn, thời gian thay van, tần suất 
được CBYT nhắc nhở về tuân thủ và CBYT giải thích các 
thông tin sau mổ. 
Tuân thủ chế độ hạn chế rượu/bia có liên quan có 
ý nghĩa thống kê với: Giới tính và biến chứng khi sử 
dụng thuốc chống đông. 
TTĐT chung có liên quan có ý nghĩa thống kê với: 
Trình độ học vấn, thời gian thay van, tần suất được 
CBYT nhắc nhở về tuân thủ và CBYT giải thích các 
thông tin sau mổ. 
KHUYẾN NGHỊ 
Đối với nhân viên y tế: CBYT cần dành đủ thời gian 
tư vấn, hướng dẫn và nhắc nhở NB TTĐT thuốc chống 
đông, hướng dẫn cách theo dõi và phát hiện các biến 
chứng khi dùng thuốc, chế độ ăn uống cho NB trước khi 
ra viện. 
Đối với bệnh viện: Cần xây dựng mô hình quản 
lý những NB sau thay van tim cơ học tại Trung tâm 
Tim mạch - Bệnh Viện E như mô hình CLB THA, 
ĐTĐ và Nên đa dạng hóa các hình thức cung cấp 
thông tin cho NB. 
 Đối với người bệnh và gia đình: Cần chủ động 
hơn trong việc tự tìm hiểu những kiến thức về bệnh và 
chế độ điều trị thuốc chống đông và người nhà NB cần 
thường xuyên quan tâm, giúp đỡ NB TTĐT thuốc. 
Tài liệu tham khảo 
1. Nguyễn Quốc Kính và Tạ Mạnh Cường (2011), 
"Đánh giá hiệu quả điều trị bằng thuốc chống 
đông kháng vitamin K ở bệnh nhân sau thay van 
tim cơ học", Y học Việt Nam tháng 10, tr. 44 - 46. 
2. Nguyễn Quốc Kính và Lê Ngọc Thành (2006), 
"Bước đầu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn 
đoán và xử trí tắc nghẽn van tim cơ học do huyết 
khối", Tạp chí Y học Việt Nam. 323(6), tr. 9-15. 
3. Nguyễn Ngọc Phước (2013), Thực trạng và một số 
yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc chống 
đông kháng vitamin K ở bệnh nhân thay van tim cơ 
học tại Viện tim mạch Việt Nam, Trường Đại học Y 
tế Công Cộng - Hà Nội, Hà Nội. 
4. Michel Vayssairat, Pierre Desoutter và Jean - 
Marc Điamand (2011), Bệnh lý mạch máu cơ bản, 
NXB. Giáo dục Việt Nam. 
5. Laurent. Bollag và et al (2001), "Symptomatic 
mechanical heart valve thrombosis: high morbidity 
and mortality despite successful treatment options", 
Swiss Med Wkly. 131(9-10), tr. 109-116. 
6. "Guidelines on oral anticoagulation: third 
edition"(1998), British Journal of Haematology. 
101(2), tr. 374-387. 
7. Heinrich Kortke & Reiner Korfer (2001), 
"International Normalized Ratio Self-Management 
After Mechanical Heart Valve Replacement: Is an 
Early Start Advantageous?" Ann Thorac Surg. 72, 
tr. 44 - 48. 
8. France Mentré và et al (1998), "Population 
pharmacokinetic-pharmacodynamic analysis of 
fluidione in patients", Clinical Pharmacology & 
Therapeutics. 63(1), tr. 64-78. 

File đính kèm:

  • pdfkien_thuc_va_tuan_thu_dieu_tri_thuoc_chong_dong_khang_vitami.pdf