Khảo sát tương tác thuốc tại các khoa hệ nội Bệnh viện Đa khoa Bưu Điện
Mục tiêu: Khảo sát tình hình tương tác thuốc tại các khoa hệ nội để làm giảm rủi ro
và các ảnh hưởng không mong muốn xảy ra do sử dụng thuốc.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 768 Hồ sơ bệnh án
(HSBA) tại các khoa hệ nội từ tháng 01 - 04 (giai đoạn 1) và từ tháng 7 - 9 (giai đoạn 2).
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu và phân tích các HSBA theo độ tuổi, giới tính, bệnh lý và
thuốc chỉ định. Sử dụng sách Tương tác thuốc của Bộ Y tế (2006), phần mềm Fact and
Comparisons 4.0 - 2009, trang web drugs.com để kiểm tra tương tác thuốc (TTT) và mối
tương quan giữa số lượng thuốc và nguy cơ TTT. Báo cáo kết quả giai đoạn 1 và đề xuất
các giải pháp kiểm soát TTT.
- Giai đoạn 2: Lặp lại nghiên cứu và so sánh với giai đoạn 1.
- Sử dụng Microsoft Excel 2007 để phân tích và trình bày dữ liệu thống kê.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Khảo sát tương tác thuốc tại các khoa hệ nội Bệnh viện Đa khoa Bưu Điện
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 22 TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát tình hình tương tác thuốc tại các khoa hệ nội để làm giảm rủi ro và các ảnh hưởng không mong muốn xảy ra do sử dụng thuốc. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 768 Hồ sơ bệnh án (HSBA) tại các khoa hệ nội từ tháng 01 - 04 (giai đoạn 1) và từ tháng 7 - 9 (giai đoạn 2). - Giai đoạn 1: Nghiên cứu và phân tích các HSBA theo độ tuổi, giới tính, bệnh lý và thuốc chỉ định. Sử dụng sách Tương tác thuốc của Bộ Y tế (2006), phần mềm Fact and Comparisons 4.0 - 2009, trang web drugs.com để kiểm tra tương tác thuốc (TTT) và mối tương quan giữa số lượng thuốc và nguy cơ TTT. Báo cáo kết quả giai đoạn 1 và đề xuất các giải pháp kiểm soát TTT. - Giai đoạn 2: Lặp lại nghiên cứu và so sánh với giai đoạn 1. - Sử dụng Microsoft Excel 2007 để phân tích và trình bày dữ liệu thống kê. Kết quả: Phân tích các TTT trên 388 HSBA ở giai đoạn 1 và 380 HSBA ở giai đoạn 2. Cho thấy, tỉ lệ bệnh lý cao nhất là tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipoprotein, thuốc được sử dụng thường xuyên nhất là thuốc tim mạch. Kiểm tra TTT bằng cách sử dụng 3 tài liệu tham chiếu cho thấy, tỉ lệ TTT cao nhất theo sách Tương tác thuốc của Bộ Y tế (2006) và thấp nhất theo Fact and Comparisons 2009. Thực hiện các giải pháp được đề xuất để kiểm soát các nguy cơ TTT có hại, kết quả ở giai đoạn 2 cho thấy đã cải thiện đáng kể. Số lượng thuốc trung bình trong đơn đã giảm từ 7 xuống 6 thuốc. Tỉ lệ TTT đã giảm có ý nghĩa từ 66,2 đến 44,9% theo sách Tương tác thuốc 2006 và từ 39,4 đến 24,7% theo Fact and Comparisons 2009. Điều thú vị là, các cặp TTT nghiêm trọng như digoxin- furosemide, allopurinol- perindopril, irbesartan- perindopril không tìm thấy hoặc giảm đáng kể. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng số lượng thuốc được sử dụng càng nhiều, khả năng TTT sẽ xảy ra càng cao. Kết luận: Cuộc khảo sát TTT kết luận cần phải cung cấp các giải pháp kiểm soát thông tin và chỉ định thuốc để giảm các nguy cơ trên bệnh nhân. Nghiên cứu này là tăng cường việc thực hành dược lâm sàng tại bệnh viện. Từ khóa: Tương tác thuốc, dược lâm sàng , Fact and Comparisons. KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC THUỐC TẠI CÁC KHOA HỆ NỘI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BƯU ĐIỆN Trần Quang Thịnh(1) (1)Bệnh viện đa khoa Bưu Điện Người phản hồi (Corresponding): Trần Quang Thịnh ([email protected]) TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 23 AN INVESTIGATION OF THE DRUG PRESCRIPTION AND DRUG INTERACTIONS AT THE INTERNAL DEPARTMENT-GENERAL HOSPITAL OF POST AND TELECOMS ABSTRACT Background: Most patients at Internal Department at Hospital of Post and Telecoms are elders and often simultaneously treated with multiple drugs. Therefore, the investigation of the drug interactions on patients at the Internal Department is required to find effective solutions. Objective of this study is to research into the drug and drug interactions in the Internal Department to reduce the risks and accidental side effects caused by misuse of medicines. Methods: The descriptive cross-sectional study of 768 medical records of patients in the Internal Department from January to April (phase 1) and from July to September (phase 2). - Phase 1: To Study and analyze patients based on age, gender, diseases and prescribed medications. Check for drug prescription and drug interactions using referenced materials such as a book about Drug Interactions of Ministry of Health (2006), Fact and Comparisons (2009), and drugs.com website to check carefully the drug interactions and correlations between the number of used drugs and related risks. To report results of the phase 1 and propose solutions to control the risks of drug interactions. - Phase 2: Repeat study and compare with phase 1 - Use Excel 2007 to present data statistically Results: The investigation and the analysis of drug interactions were conducted on 388 prescriptions from phase one (1) and 380 from phase two (2). The results showed that highest rate of diseases were hypertension and hyperlipidemia; the drugs most frequently used were cardiovascular drugs. Check for drug prescription-drug interactions using three referenced materials showed that the rate of interaction was highest according to Drug interactions of Ministry of Health (2006) and lowest according to Fact and Comparisons (2009). The implementation of proposed solutions to control the risk of harmful drug interactions using the results of phase 2 showed significant improvements. The average number of drugs prescription decreased from 7 to 6. The total drug interactions rate decreased from 66.2 to 44.9% according to Drug interaction(2006), and from 39.4 to 24.7% according to Fact and Comparisons(2009). Interestingly, severe drug interaction pairs such as digoxin-furosemide, allopurinol-perindopril, irbesartan- perindopril were not found or significantly reduced. The study also showed that the more drugs were used, the more interactions would occur. Conclusion: The investigation of drug prescriptions and drug interactions concluded that the need of information about prescription to find solutions to reduce the risks on patients at the hospital. This study is to enhance the clinical pharmacy practice at the hospital. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 24 Key words: Drug interactions, Clinical pharmacy, Fact and Comparisons ĐẶT VẤN ĐỀ TTT là khả năng của một thuốc có thể làm thay đổi cường độ tác dụng dược lý của một thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Kết quả cuối cùng có thể là một hoặc cả hai thuốc tăng hoặc giảm tác dụng hoặc xuất hiện một tác dụng mới không thấy có khi dùng riêng từng thuốc. Ước tính tần suất TTT trong lâm sàng khoảng 3 - 5% ở số người bệnh dùng vài thuốc và tới 20% ở người bệnh đang dùng 10- 20 thuốc [1]. Tỉ lệ các phản ứng có hại (ADR) khi kết hợp nhiều loại thuốc sẽ tăng theo cấp số nhân. Tỉ lệ ADR là 7% ở bệnh nhân dùng phối hợp 6-10 loại thuốc, nhưng tỉ lệ này sẽ là 40% khi dùng phối hợp 16-20 loại [2]. Khảo sát thực tế một số HSBA tại các khoa Nội Tim Mạch, Nội Thần kinh, với nhiều người bệnh lớn tuổi, mắc nhiều bệnh mãn tính sử dụng nhiều thuốc điều trị, chúng tôi đã ghi nhận có các TTT xảy ra. Ví dụ, tương tác giữa omeprazol và clopidogrel; irbesartan và spironolacton ... Với mong muốn giúp cho các nhà điều trị có những thông tin về TTT, nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát tương tác thuốc tại các khoa hệ Nội Bệnh viện đa khoa Bưu điện” với mục tiêu: Khảo sát tình hình tương tác thuốc tại các khoa hệ Nội và đánh giá hiệu quả của thông tin thuốc tại bệnh viện. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 2. Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ bệnh án (HSBA) - Giai đoạn 1: Tất cả HSBA từ tháng 01 đến 4 (388 HSBA). - Giai đoạn 2: Tất cả HSBA từ tháng 7 đến 9 (380 HSBA). Thông tin thuốc và can thiệp kiểm soát TTT. 3. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp mô tả cắt ngang, chia làm 2 giai đoạn có so sánh. * Giai đoạn 1: Khảo sát TTT trong các HSBA: Chọn ngày điều trị có dùng nhiều loại thuốc để xét TTT. Thống kê toàn bộ các cặp TTT, đánh giá tỉ lệ TTT tổng thể, mức độ TTT, mối tương quan giữa số lượng thuốc và tần suất, tỉ lệ TTT. Báo cáo cho Bệnh viện về các TTT đã khảo sát. Nêu ra các nguyên nhân gây TTT và đề xuất các biện pháp để kiểm soát TTT. * Giai đoạn 2: Lặp lại nghiên cứu và so sánh với giai đoạn 1. So sánh tỉ lệ TTT tổng thể, theo từng mức độ TTT, tương quan giữa số lượng thuốc và tần suất, tỉ lệ TTT giữa trước và sau khi có tư vấn và can thiệp thông tin thuốc. - Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel. - Tương tác thuốc được phân tích dựa vào 3 tài liệu: + Sách Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, 2006; Bộ Y tế (Tài liệu Bộ Y tế) + Trang web Drugs.com + Phần mềm Facts and Comparisons 4.0- 2009 (F&C 4.0- 2009). KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Giai đoạn 1 1.1 Đặc tính của mẫu: Khảo sát các HSBA của bệnh nhân nội trú tại các Khoa TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 25 Hệ Nội từ tháng 01 đến 4, thu thập được 388 HSBA. Các đặc tính về tuổi, giới tính, bệnh lý và thuốc sử dụng như sau: - Tuổi: Bệnh nhân > 60 tuổi có 147 người chiếm 37,9%. - Giới tính: Bệnh nhân Nam: 217 chiếm 55,9%; Nữ: 171 chiếm 44,1%, - Bệnh lý: Các nhóm bệnh gặp nhiều nhất là các bệnh hệ tuần hoàn với 276 lượt chiếm 33,29%; bệnh nội tiết; bệnh của hệ cơ xương khớp 92 lượt chiếm 11,1%... - Thuốc sử dụng: Các thuốc được chỉ định nhiều là thuốc Tim mạch (31,7%) và là nhóm thuốc có nhiều TTT nhất, chiếm tỉ lệ tới 49,5% trên tổng số TTT. 1.2 Tương tác thuốc: Sử dụng từng cơ sở dữ liệu trên để kiểm tra TTT - Theo tài liệu Bộ Y tế: TTT được phân thành 04 mức độ [2]: Mức độ 4: Phối hợp nguy hiểm; Mức độ 3: Cân nhắc nguy cơ / lợi ích; Mức độ 2: Tương tác cần thận trọng; Mức độ 1: Tương tác cần theo dõi. Qua khảo sát 388 HSBA thu được có 257 HSBA có xảy ra TTT, chiếm tỉ lệ 66,2%. Phát hiện được 833 cặp TTT (một HSBA có thể có nhiều hơn 1 cặp TTT). Trong đó, TTT mức độ 4 có 42 cặp chiếm 5 % (10.8% trên tổng số HSBA); TTT mức độ 3 có 73 cặp chiếm 8.8% và nhiều nhất là TTT mức độ 2 có 618 cặp chiếm 74.2% - Theo trang web Drugs.com TTT được chia làm 03 mức độ: Major: Nghiêm trọng; Moderate: Trung bình; Minor: Nhẹ. Qua khảo sát 388 HSBA thu được có 247 HSBA có TTT chiếm tỉ lệ 63,7%. Phát hiện được 1.059 cặp TTT. Trong đó, TTT mức độ nghiêm trọng (Major) có 89 cặp chiếm 8,4%; mức độ trung bình (Moderate) có 750 cặp chiếm 70.8%. - Theo phần mềm Facts and Comparisons 4. 0 - 2009 TTT được phân thành 05 mức độ [8]. Mức độ 1: Nặng/ đe dọa tính mạng; có kiểm chứng tốt. Mức độ TTT giảm dần từ 1 đến 5. Qua khảo sát 388 HSBA thu được có 153 HSBA có TTT chiếm 39,4%. Phát hiện hiện 341 TTT. Trong đó TTT mức độ 1 là 38 cặp chiếm 11,1%; TTT mức độ 2 có 104 cặp 30.5%; TTT mức độ 3 có 48 cặp 14.1%; TTT mức độ 4 có 114 cặp 33.4%; - Tổng hợp 3 tài liệu Bảng 1. Tỉ lệ HSBA có TTT và số lượng các TTT được phát hiện: Bộ Y tế Drugs.com F&C 4.0 SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % Tổng số HSBA 388 100,0 388 100,0 388 100,0 HSBA có TTT 257 66,2 247 63,7 153 39,4 Tổng số TTT 833 1059 341 Nhận xét: Tài liệu của Bộ Y tế phát hiện HSBA có TTT cao nhất với 257 chiếm tỉ lệ 66,2%, kế đến là Drugs.com phát hiện được 247 HSBA có TTT chiếm tỉ lệ 63,7% và thấp nhất là F&C 4.0 – 2009 phát hiện 153 HSBA có TTT chiếm tỉ lệ 39,4%. Tuy nhiên Drugs.com phát hiện được số lượng TTT nhiều nhất với 1.059 cặp trong số 247 HSBA có TTT và F&C 4.0 – 2009 là phát hiện ít nhất được 341 TTT trong số 153 TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 26 HSBA có TTT. Có nhiều nguyên nhân các tài liệu phát hiện TTT không giống nhau, như nhiều thuốc không có trong dữ liệu của Drugs.com hay F&C 4.0, ngược lại có những thuốc tài liệu Bộ Y tế chưa cập nhật. * Khảo sát mối tương quan giữa số lượng thuốc trong HSBA và tỉ lệ TTT xảy ra: Cả 3 tài liệu đều có sự giống nhau: HSBA có từ 3- 4 thuốc thì xảy ra 10- 30% TTT, từ 5- 6 thuốc thì xảy ra 40- 70% TTT, từ 7- 8 thuốc thì xảy ra 50-80% TTT; còn từ 9- 12 thuốc thì xảy ra từ 60- 100% TTT và trên 12 thuốc thì 100% HSBA có TTT xảy ra. Phân tích thống kê kết luận có sự liên quan từ chặt chẽ đến rất chặt chẽ giữa số lượng thuốc phối hợp càng nhiều thì tỉ lệ TTT xảy ra càng cao ( R = 0,87 - 0,97). Hình 1. Mối tương quan giữa số lượng thuốc và tỉ lệ TTT * Can thiệp thông tin thuốc Báo cáo kết quả đã khảo sát, kiểm tra TTT, phổ biến các TTT thường gặp (50 cặp tương tác thuốc nặng thường gặp cần nhớ). Thực hành dược lâm sàng tại các khoa lâm sàng. 2. Giai đoạn 2 : Sau khi can thiệp thông tin thuốc. Khảo sát được 380 HSBA đang điều trị tại các khoa hệ nội từ tháng 7 đến 9. Lặp lại nghiên cứu và so sánh với giai đoạn 1. 2.1 Về số loại thuốc sử dụng trong HSBA: - Số thuốc trung bình trong HSBA ở giai đoạn 1: 7 thuốc (6.98) - Số thuốc trung bình trong HSBA ở giai đoạn 2: 6 thuốc (5.93) TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 27 Hình 2. So sánh số lượng thuốc trong HSBA giữa 2 giai đoạn Nhận xét: Ở giai đoạn 2 số HSBA trên 8 loại thuốc đã giảm đi có ý nghĩa thống kê (F = 9,31 > F 0,05 = 5,11; p= 0,05), đưa số lượng thuốc trung bình/ HSBA giảm từ 7 xuống còn 6 thuốc. Như vậy, việc thông tin thuốc đã đóng góp vào sự làm giảm bớt các thuốc sử dụng không cần thiết, hạn chế được các TTT có thể xảy ra. 2.2 Tương tác thuốc - Theo tài liệu Bộ Y tế Bảng 2. So sánh tỉ lệ TTT theo từng mức độ giữa 2 giai đoạn Mức độ Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) 4 42 10,8 15 3,9 3 73 18,8 45 11,9 2 618 159,3 250 66,0 1 100 25,8 70 18,5 Tổng số HSBA 388 380 Nhận xét: Tất cả các mức độ TTT ở giai đoạn 2 đã giảm có ý nghĩa thống kê (p = (5,3 – 156,0) > p α = 3,84 ; α = 0,05). Trong đó, số TTT mức độ 4 (nguy hiểm) giảm từ 10,8% xuống còn 3,9%. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 28 Hình 3. So sánh tương quan giữa số lượng thuốc và tỉ lệ TTT giữa hai giai đoạn Nhận xét: Ở giai đoạn 2, HSBA có cùng số lượng thuốc thì tỉ lệ TTT đều giảm. Tương quan này ở giai đoạn 2 đã giảm hơn có ý nghĩa thống kê (F= 15,17 > F α = 4,47; p= 0,05). - Theo trang web Drugs.com Bảng 3. So sánh tỉ lệ TTT theo từng mức độ giữa 2 giai đoạn Mức độ Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Nghiêm trọng 89 22,9 47 12,4 Trung bình 750 193,3 431 113,4 Nhẹ 220 56,7 127 33,4 Tổng số HSBA 388 380 Nhận xét: Ở giai đoạn 2, Tất cả các mức độ TTT đã giảm có ý nghĩa thống kê (P = (12,97 – 86,16) > P α = 3,84; α = 0,05). Trong đó, TTT nghiêm trọng giảm còn 12,4% (so với 22,9%). TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 29 Hình 4. So sánh tương quan giữa số lượng thuốc và tỉ lệ TTT giữa hai giai đoạn Nhận xét: Ở giai đoạn 2, HSBA có cùng số lượng thuốc thì tỉ lệ TTT đã giảm. Tương quan này có giảm, nhưng không có ý nghĩa thống kê (F= 1,58 < F α = 4,66; p= 0,05). - Theo phần mềm Facts and Comparisons 4.0 – 2009. Bảng 4. So sánh tỉ lệ TTT theo từng mức độ giữa 2 giai đoạn Mức độ Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Số lượng Tỉ lệ /HSBA(%) Số lượng Tỉ lệ /HSBA(%) 1 38 9,8 21 5,5 2 104 26,8 62 16,3 3 48 12,4 18 4,7 4 114 29,4 50 13,2 5 37 9,5 13 3,4 Tổng số HSBA 388 380 Nhận xét: Ở giai đoạn 2, tất cả các mức độ TTT đều giảm có ý nghĩa thống kê (F= 18,61 > F α = 7,70; p= 0,05). Trong đó, TTT mức độ 1 (nặng) giảm còn 5,5% (so với 9,8%). TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 30 Hình 5. So sánh tương quan giữa số lượng thuốc và tỉ lệ TTT giữa hai giai đoạn. Nhận xét: Ở giai đoạn 2, HSBA có cùng số lượng thuốc thì tỉ lệ TTT đã giảm. Tương quan nầy đã giảm có ý nghĩa thống kê (F= 6,93 > F α = 4,66; p= 0,05). * Tổng hợp 3 tài liệu Theo cả 3 tài liệu, tỉ lệ HSBA có TTT đều đã giảm có ý nghĩa thống kê (F= 45,33 > F α = 18,51; p= 0,05). Trong đó, theo tài liệu BYT tỉ lệ này đã giảm từ 66,2% xuống 44,9%; theo Drugs.com đã giảm từ 63,7% xuống 50,3% và theo F&C 4.0 đã giảm từ 39,4% xuống 24,7%. BÀN LUẬN - Các nhóm bệnh lý thường gặp là các bệnh Tim mạch với 276 lượt, chiếm 33,29%, là nhóm bệnh thường phải điều trị phối hợp nhiều thuốc, đây là yếu tố ảnh hưởng đến TTT rất rõ. - Các thuốc được chỉ định nhiều nhất là nhóm thuốc Tim mạch (31,7%) đây cũng là nhóm thuốc gây ra TTT nhiều nhất, chiếm tới 49,5% tổng số TTT. - Cả 3 tài liệu đều cho thấy có sự liên quan từ chặt chẽ đến rất chặt chẽ giữa số lượng thuốc sử dụng càng nhiều thì tần suất, tỉ lệ TTT xảy ra càng cao (|R| = 0,87- 0,97). - Tỉ lệ HSBA có TTT khoảng từ 40% - 60%, trong đó các các TTT nặng, nguy hiểm chiếm khoảng 5- 10% tùy theo từng tài liệu tra cứu. Có nhiều nguyên nhân các tài liệu phát hiện TTT không giống nhau, như nhiều thuốc không có trong dữ liệu của Drugs.com hay F&C 4.0, ngược lại có những thuốc tài liệu Bộ Y tế chưa cập nhật. Hiệu quả sau khi can thiệp thông tin thuốc - Số thuốc trung bình trong HSBA giảm bớt từ 7 xuống còn 6 thuốc, trong đó HSBA có trên 8 loại thuốc đã giảm có ý nghĩa thống kê từ 32,5% xuống còn 16,8% (F = 9,31 > F 0,05 = 5,11; p= 0,05). - Tỉ lệ HSBA có TTT đã giảm từ khoảng 39,4 - 66,2% xuống còn 24,7 - 50,3% (F= 45,33 > F α = 18,51; p= 0,05). Đặc biệt các TTT nặng đã giảm có ý nghĩa thống kê. - Tương quan giữa số lượng thuốc và tỉ lệ TTT đã giảm có ý nghĩa thống kê (F= 15,17 > F α = 4,47; p= 0,05). (Xem tiếp trang 38)
File đính kèm:
khao_sat_tuong_tac_thuoc_tai_cac_khoa_he_noi_benh_vien_da_kh.pdf

