Khảo sát quy trình lập kế hoạch điều trị ung thư lưỡi và sàn miệng bằng kỹ thuật xạ trị ngoài kết hợp với xạ trị áp sát tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh
Mục tiêu: Khảo sát quy trình lập kế hoạch xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát cho bệnh nhân ung thư lưỡi và
sàn miệng tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá sự tối ưu, lợi ích của quy trình kết hợp
qua các giá trị liều lượng mà bướu và cơ quan lành nhận được, tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
đạt được.
Đối tượng, phương pháp: Đối tượng được tiến hành khảo sát là quy trình lập kế hoạch xạ trị ung thư lưỡi
và sàn miệng của 70 bệnh nhân tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với quy trình xạ trị ngoài,
quy trình được khảo sát trên những kế hoạch 3D - CRT với phần mềm Eclipse của hãng Varian. Quy trình xạ trị
trong được khảo sát trên những kế hoạch có mô phỏng 3D trên phần mềm Oncentra của hãng Nucletron. Các
phương pháp thực hiện như thu thập số liệu, thống kê, và thực nghiệm lập kế hoạch tại Bệnh viện Ung Bướu
Thành phố Hồ Chí Minh.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Khảo sát quy trình lập kế hoạch điều trị ung thư lưỡi và sàn miệng bằng kỹ thuật xạ trị ngoài kết hợp với xạ trị áp sát tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh
XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 298 KHẢO SÁT QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LƯỠI VÀ SÀN MIỆNG BẰNG KỸ THUẬT XẠ TRỊ NGOÀI KẾT HỢP VỚI XẠ TRỊ ÁP SÁT TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÔ TRUNG NGHĨA1, LÊ XUÂN HẬU2 TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát quy trình lập kế hoạch xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát cho bệnh nhân ung thư lưỡi và sàn miệng tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá sự tối ưu, lợi ích của quy trình kết hợp qua các giá trị liều lượng mà bướu và cơ quan lành nhận được, tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được. Đối tượng, phương pháp: Đối tượng được tiến hành khảo sát là quy trình lập kế hoạch xạ trị ung thư lưỡi và sàn miệng của 70 bệnh nhân tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với quy trình xạ trị ngoài, quy trình được khảo sát trên những kế hoạch 3D - CRT với phần mềm Eclipse của hãng Varian. Quy trình xạ trị trong được khảo sát trên những kế hoạch có mô phỏng 3D trên phần mềm Oncentra của hãng Nucletron. Các phương pháp thực hiện như thu thập số liệu, thống kê, và thực nghiệm lập kế hoạch tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả: Liều chỉ định khi chỉ xạ ngoài đơn thuần trong khoảng từ 50 -70Gy, với chỉ định tối đa là 70Gy. Trong khi đó, khi kết hợp giữa xạ trị ngoài và xạ trị áp sát liều chỉ định vào bướu luôn lớn hơn 75Gy, tối đa lên tới 90Gy. Đối với trường hợp xạ trị ngoài đơn thuần, liều cực đại vào tủy sống dưới 45Gy đạt 82% vào thân não dưới 54Gy đạt 100%. Trong khi đó, 100% ca xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát có liều cực đại vào tủy sống dưới 45Gy, vào thân não dưới 54Gy. Kết luận: Khẳng định việc kết hợp kĩ thuật xạ trị ngoài và xạ trị áp sát đã khắc phục được những nhược điểm xạ trị ngoài đơn thuần, giúp tĕng liều lượng vào bướu mà vẫn giữ liều lượng vào các cơ quan lành ở mức an toàn. ABSTRACT An analysis on treatment planning for cancer of the tongue and floor of mouth using External Beam Therapy in conjunction with Brachytherapy at Ho Chi Minh City Oncology Hospital Target: An analysis on treatment planning for cancer of the tongue and floor of mouth using External Beam Therapy in conjunction with Brachytherapy at Ho Chi Minh City Oncology Hospital. Recording the dose values that the tumor and the organs at risk receive, learn some of the factors that affect the outcome to evaluate the optimal and beneficial effects of the conjunction. Objects and methods: The subject of the survey was a radiographic treatment plan for tongue and oral cancer of 70 patients at the Ho Chi Minh City Oncology Hospital. For external radiotherapy, the procedure was explored on 3D-CRT plans with Varian's Eclipse software. The internal radiotherapy procedure was investigated on 3D simulations on Nucletron's Oncentra software. Implementation methods such as data collection, statistics, and hands-on planning at the Ho Chi Minh City Oncology Hospital. Result: The dose is indicated when external radiation alone ranges from 50 to 70Gy, with a maximum indication of 70Gy. Meanwhile, when the combination of external radiation and radiotherapy close to the dose specified in the tumor is always greater than 75Gy, the maximum up to 90Gy. In the case of external radiotherapy, the maximal dose in the spinal cord was less than 45Gy, reaching 82% in the cerebellum below 54Gy, reaching 100%. At the same time, 100% of radiotherapy outside 1 KS. Phó Trưởng Khoa Kỹ thuật Phóng xạ - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM 2 Kỹ sư Vật lý Y khoa - Công ty TNHH MTV Ngôi sao Y tế XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 299 radiotherapy with maximal dose to the spinal cord under 45Gy, into the brain stem below 54Gy. Conclude: Confirming the conjunction of external radiotherapy and brachytherapy has overcome some of the external side effects of radiation therapy, increasing the dose in the tumor and keeping doses in the organs at risk at a safe level. Nội dung chính: ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vẫn đang là một bệnh lý có tần suất ngày càng tĕng. Theo WHO, hằng nĕm có 110 000 ca mới mắc tại Việt Nam, tỷ lệ tử vong cao, vấn đề điều trị còn nhiều khó khĕn và thách thức[1]. Ở nam giới, ung thư lưỡi và sàn miệng là một trong mười loại ung thư thường gặp nhất. Các tế bào ung thư tĕng lên không kiểm soát, xâm lấn và phá hủy các tổ chức xung quanh. Đồng thời, chúng có thể di cĕn qua các hạch và các cơ quan khác dẫn đến tử vong. Xạ trị là một trong những biện pháp hữu hiệu để điều trị ung thư nói chung và ung thư lưỡi và sàn miệng nói riêng. Để việc xạ trị được hiệu quả và chính xác, đảm bảo được những yêu cầu đặt ra về liều lượng cho bướu cũng như ngưỡng an toàn cho cơ quan lành, thì cần có một quy trình lập kế hoạch xạ trị phù hợp. Đối với bệnh nhân ung thư lưỡi và sàn miệng thì phương pháp kết hợp xạ trị ngoài và xạ trị áp sát là một trong các phương pháp được điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về quy trình kết hợp giữa xạ trị ngoài và xạ trị áp sát tại các cơ sở điều trị. Vì vậy, mục đích của nghiên cứu này là khảo sát quy trình lập kế hoạch xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát cho bệnh nhân ung thư lưỡi và sàn miệng tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá sự tối ưu, lợi ích của quy trình kết hợp qua các giá trị liều lượng mà bướu và cơ quan lành nhận được, tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được. Nhóm tác giả đã được tiến hành dựa trên việc nghiên cứu lý thuyết về ung thư lưỡi và sàn miệng, quy trình xạ trị và đặc biệt chú trọng lập kế hoạch xạ trị ngoài và xạ trị áp sát trong ung thư lưỡi và sàn miệng tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh; đề tài cũng tiến hành khảo sát trên 70 bệnh nhân ung thư lưỡi và sàn miệng, qua đó đánh giá mức độ đáp ứng về liều lượng của bướu và cơ quan lành, thảo luận về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ Đối tượng nghiên cứu Quy trình xạ trị ngoài trong xạ trị ung thư lưỡi, sàn miệng Quy trình xạ trị áp sát trong xạ trị ung thư lưỡi, sàn miệng Bước 1: Cố định bệnh nhân Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân Bước 2: Chụp CT mô phỏng Bước 2: Chụp CT mô phỏng Bước 3: Lập kế hoạch điều trị - Xác định thể tích điều trị và cơ quan lành - Chỉ định tổng liều, phân liều và số phân liều - Thiết kế trường chiếu - Che chắn cơ quan lành - Lựa chọn thuật toán và tính liều - Điều chỉnh liều - Đánh giá kế hoạch xạ trị Bước 3: Lập kế hoạch điều trị - Xác định thể tích điều trị và cơ quan lành - Tái tạo bộ áp - Xác định phân bố nguồn - Tính toán liều - Tối ưu liều - Đánh giá và chấp nhận kế hoạch Bước 4: Kiểm tra kế hoạch xạ trị Bước 4: Tiến hành xạ trị Bước 5: Thực thi kế hoạch xạ trị Bước 5: Tháo dụng cụ điều trị và chuyển bệnh nhân Bước 6: Theo dõi XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 300 Hình 1. Các trường chiếu photon trong kế hoạch xạ trị ngoài ung thư lưỡi đợt 1 (A): Trường chiếu thẳng cổ trên đòn (B): Trường chiếu bên Hình 2. Hình ảnh bộ áp được tái tạo 3D và 1 lát cắt CT trong xạ trị áp sát (A): Hình ảnh bộ áp được tái tạo 3D, (B): Hình ảnh bộ áp trong 1 lát CT Nghiên cứu được thực hiện trên 70 bệnh nhân ung thư lưỡi trong đó có 20 bệnh nhân được chỉ định kết hợp xạ trị ngoài và xạ trị áp sát[2]. Các khối bướu T1-2 ở bệnh nhân không đủ điều kiện để phẫu thuật cùng với nguy cơ di cĕn cao ở hạch. Với các khối bướu T3-4 hoặc N+ mà yêu cầu phẫu thuật sẽ làm mất chức nĕng hoặc thẩm mỹ của lưỡi. Khối bướu ở vị trí đủ điều kiện để xạ trị. Một bệnh nhân được chỉ định điều trị bằng phác đồ kết hợp xạ trị ngoài và xạ trị áp sát sẽ trãi qua cả hai quy trình xạ trị. Sau khi hoàn thành quy trình xạ trị ngoài được 1-2 tuần, bệnh nhân bắt đầu được tiến hành xạ trị áp sát để bù liều. Phương pháp nghiên cứu Lập kế hoạch: tiến hành lập kế hoạch cũng như quan sát thực tiễn quy trình lập kế hoạch xạ trị ngoài và xạ trị áp sát tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Thu thập số liệu: tiến hành thu thập những số liệu về bệnh nhân (tuổi tác, giới tính, giai đoạn bệnh,...), về liều lượng vào bướu (liều cực tiểu, liều cực đại, liều trung bình,), liều vào các cơ quan lành (thân não, tủy, xương hàm,) Xử lí số liệu: những số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lí để tính ra phần trĕm theo liều chỉ định, vẽ các phân bố để khảo sát, chuyển đổi liều và cộng tổng liều để so sánh và nhận xét. Tiêu chuẩn đánh giá Kế hoạch đạt là kế hoạch thỏa mãn yêu cầu về liều. Đối với xạ trị ngoài, liều nhận được trên PTV thỏa mãn tiêu chuẩn ICRU 50[3]. Đối với xạ trị áp sát, XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 301 liều vào CTV thỏa mãn các yêu cầu của ICRU 58 và Radiotherapy and Oncology 122 (2017) 248–254. KẾT QUẢ Liều chỉ định theo các phác đồ quy đổi ra liều tương đương phân liều 2Gy Liều chỉ định khi chỉ xạ ngoài đơn thuần trong khoảng từ 50 -70Gy, với chỉ định tối đa là 70Gy vì xương hàm chỉ có thể nhận tối đa 70Gy hoặc 75Gy cho 1cm3. Trong khi đó xương hàm lại nằm hoàn toàn trong trường chiếu và được bao phủ bởi đường 95% liều chỉ định như mô tả ở hình 3. Trong khi đó, khi kết hợp giữa xạ trị ngoài và xạ trị áp sát liều chỉ định vào bướu luôn lớn hơn 75Gy, tối đa lên tới 90Gy. Hình 3. Xương hàm nằm hoàn toàn trong trường chiếu và được bao phủ bởi đường 95% liều chỉ định Hình 4. Liều chỉ định của phác đồ xạ trị ngoài và xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 302 Liều cực đại vào tủy sống và thân não Hình 5 cho thấy phân bố liều trên 45Gy ở một lát ảnh CT trong trường hợp xấu nhất. Hình ảnh cho thấy phần thể tích tủy sống nhận liều trên 45Gy là rất nhỏ, hoàn toàn không thể gây viêm tủy cắt ngang. Hình 5. Phân bố liều trên 45Gy của kế hoạch xạ trị ngoài Hình 6. Liều cực đại vào tủy sống, thân não của kế hoạch xạ trị ngoài và kết hoạch xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát So sánh liều ngưỡng cho tủy sống và thân não của kế hoạch xạ trị ngoài và xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát, kết quả thu được liều cực đại vào tủy sống và thân não ở trường hợp lớn nhất của nhóm xạ trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát nhỏ hơn so với nhóm chỉ xạ trị ngoài. Đối với trường hợp xạ trị ngoài đơn thuần, liều cực đại vào tủy sống dưới 45Gy đạt 82% vào thân não dưới 54Gy đạt 100%. Trong khi đó, 100% ca xạ XẠ TRỊ - KỸ THUẬT PHÓNG XẠ TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 303 trị ngoài kết hợp xạ trị áp sát có liều cực đại vào tủy sống dưới 45Gy, vào thân não dưới 54Gy. KẾT LUẬN Kết hợp xạ trị ngoài và xạ trị áp sát đối với bệnh nhân ung thư lưỡi và sàn miệng nhằm mục đích tĕng kiểm soát bướu tại chỗ cũng như bảo vệ được cơ quan lành, giảm biến chứng, tĕng chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Kỹ thuật xạ trị ngoài với việc sử dụng linh hoạt các chùm photon, electron với các mức nĕng lượng cũng như độ rộng trường chiếu khác nhau cho phép xạ trị ở nhiều độ sâu, nhiều vùng khác nhau, dễ dàng tiếp cận các hạch di cĕn hoặc có nghi ngờ. Xạ trị áp sát được dùng như một cách để tĕng liều khu trú vào bướu 1-2 tuần sau khi đã hoàn thành xạ ngoài. Điều đó không những giúp kiểm soát khối bướu tốt hơn mà còn giúp giảm thời gian điều trị. Một hệ quả tất yếu khi thực hiện một liệu pháp có thời gian điều trị ngắn là chi phí chữa trị giảm, không tạo nhiều áp lực về thời gian cho nhân viên điều trị, đồng nghĩa với việc có thêm nhiều bệnh nhân có cơ hội được chữa trị hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh (2017), Hướng dẫn điều trị các bệnh ung thư thường gặp tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh tập 2, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. György Kovács, Rafael Martinez-Monge, Ashwini Budrukkar et al of the GEC-ESTRO Head & Neck Working Group (2017),“GEC-ESTRO ACROP recommendations for head & neck brachytherapy in squamous cell carcinomas: 1st update - Improvement by cross sectional imaging based treatment planning and stepping source technology”, Radiotherapy and Oncology 122(2) pp. 248-254. 3. ICRU (International Commission on Radiation Units and Measurement) (1993), 4. Report 50: Prescribing, Recording and Reporting Photon Beam Therapy, USA.
File đính kèm:
khao_sat_quy_trinh_lap_ke_hoach_dieu_tri_ung_thu_luoi_va_san.pdf

