Khảo sát đặc điểm loãng xương ở bệnh nhân trên 50 tuổi đến khám tại PK BVĐKV tỉnh An Giang
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Loãng xƣơng là bệnh lý phổ biến , đăc̣ biệt ở những ngƣới tuổi trung niên . Loãng xƣơng
nếu không đƣơc̣ quan tâm chẩn đoán và điều tri ̣kip̣ thờ i có thể để laị hâụ quả nghiêm troṇ g
và trở thành vấn nạn cho xã hội.
Ở Mỹ, ƣớc tình có trên 300.000 cas gaỹ xƣơng hông liên quan loañ g xƣơng.
Ở VN, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, mô hình bêṇ h tâṭ có sƣ̣ thay đổi.
Tại BVĐKKVTỉnh AG , số bêṇ h nhân đến khám vì đau lƣng , đau khớ p hông khá nhiều
tuy nhiên viêc̣ đánh giá khoáng xƣơng chƣa đấy đủ .
Gần đây khoa CĐHA đƣơc̣ trang bi ̣máy đo mâṭ đô ̣khoáng xƣơng bằng XQ , chúng tôi co
điều kiêṇ đề tài , khảo sát đặc điểm loãng xƣơng ở bệnh nhân trên 50 tuổi đến khám taị PK
BV ĐKKV Tỉnh An Giang, nhằm muc̣ đích:
1.Bƣớ c đầu đánh giá tình traṇ g loañ g xƣơng ở BN trên 50 tuổi.
2.Khảo sát một số yếu tố nguy cơ với tính trạng loãng xƣơng
Tóm tắt nội dung tài liệu: Khảo sát đặc điểm loãng xương ở bệnh nhân trên 50 tuổi đến khám tại PK BVĐKV tỉnh An Giang
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 78 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LOÃNG XƢƠNG Ở BN TRÊN 50 TUỔI ĐẾN KHÁM TẠI PK BVĐKV TỈNH AN GIANG ĐD Nguyêñ Văn Nô ĐD Võ Phi Hùng ĐD Trần Thi ̣Diêm̃ Châu BS CKI Thiều Văn Thiêṇ I. ĐẶT VẤN ĐỀ Loãng xƣơng là bệnh lý phổ biến , đăc̣ biệt ở những ngƣới tuổi trung niên . Loãng xƣơng nếu không đƣơc̣ quan tâm chẩn đoán và điều tri ̣ kip̣ thời có thể để laị hâụ quả nghiêm troṇg và trở thành vấn nạn cho xã hội. Ở Mỹ, ƣớc tình có trên 300.000 cas gaỹ xƣơng hông liên quan loañg xƣơng. Ở VN, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, mô hình bêṇh tâṭ có sƣ ̣thay đổi . Tại BVĐKKVTỉnh AG , số bêṇh nhân đến khám vì đau lƣng , đau khớp hông khá nhiều tuy nhiên viêc̣ đánh giá khoáng xƣơng chƣa đấy đủ. Gần đây khoa CĐHA đƣơc̣ trang bi ̣ máy đo mâṭ đô ̣khoáng xƣơng bằng XQ , chúng tôi co điều kiêṇ đề tài , khảo sát đặc điểm loãng xƣơng ở bệnh nhân trên 50 tuổi đến khám taị PK BV ĐKKV Tỉnh An Giang, nhằm muc̣ đích: 1. Bƣớc đầu đánh giá tình traṇg loañg xƣơng ở BN trên 50 tuổi. 2. Khảo sát một số yếu tố nguy cơ với tính trạng loãng xƣơng . II. TỔNG QUAN VỀ LOÃNG XƢƠNG Loãng xƣơng là một rối loạn chuyển hóa của bộ xƣơng gây tổn thƣơng sức mạnh của xƣơng đƣa đến tăng nguy cơ gaỹ xƣơng . Sƣ́c maṇh của xƣơng bao gồm sƣ ̣toàn veṇ cả về khối lƣơṇg và chất lƣơṇg xƣơng. Khối lƣơṇg xƣơng đƣơc̣ biểu hiêṇ bằng: + Mâṭ đô ̣khoáng chất của xƣơng (bone mineral density) + Khối lƣơng xƣơng (bone mass content) + Chất lƣơng xƣơng phu ̣thuôc̣ vào : thể tích xƣơng , vi cấu trúc xƣơng , chu chuyển xƣơng. Phân loaị loañg xƣơng: + Loãng xƣơng ngƣời gía. + Loãng xƣơng sau mãn kinh. + Loãng xƣơng thứ phát. Các yếu tố nguy cơ loãng xƣơng: + Kém phát triển thể chất từ nhỏ. + Tiền sƣ̉ gia đình có cha me ̣bi ̣ loañg xƣơng, gãy xƣơng. + Ít hoạt động thể lực, bất đôṇg lâu ngày. + Thói quen sử dụng nhiều rƣợu , bia, cà phê, thuốc lá làm tăng thải c anxi qua thâṇ và giảm hấp thu canxi đƣờng tiêu hóa. + Bị mắc một số bệnh nhƣ Thiểu năng các tuyến sinh dục nam và nữ . Bêṇh nôị tiết : cƣờng giáp, cƣờng tuyến câṇ giáp, cƣờn vỏ thƣơṇg thâṇ, suy thâṇ mañ, bêṇh khớp maṇ tính. Sƣ̉ dung lâu dài môṭ số thuốc : chống đôṇ g kinh (Dihydan), thuốc điều tri ̣ tiểu đƣờng (insulin), thuốc chống đông (Heparin), các thuốc kháng viêm Corticosteroid . Cac triêụ chƣ́ng lâm sang: Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 79 + Đau xƣơng, đau lƣng. + Biến daṇg côṭ sống. + Đau ngƣc̣, khó thở, châṃ tiêu. + Gãy xƣơng. Triêụ chƣ́ng câṇ lâm sàng: + X quang qui ƣớc : đốt sống tăng thấu quang , biến daṇg thân đốt sống , rôṇg ống tủy thân xƣơng dài. + Đo khối lƣơṇg xƣơng bằng phƣơng pháp đo hấ p phu ̣tia X năng lƣơṇg kép ( dual energy xray absorptiometry) ở vị trì trung tâm và ngoại vi. + Có thể sử dụng CT Scanner, MRI. + Điṇh lƣơṇg các marker hủy và taọ xƣơng . + Amino terminal telopeptide. + Carboxyterminal telopeptide Chẩn đoán xác điṇh: + Dƣạ vào tiêu chuẩn WHO 1994, Đo mâṭ đô ̣xƣơng bằng phƣơng pháp DEXA. Các mô hính dƣ ̣báo nguy cơ gaỹ xƣơng : + Mô hình FRAX của WHO dƣạ vào 12 yếu tố nguy cơ : tuổi, giới, cân năṇg , chiều cao, tiền sƣ̉ gãy xƣơng, chỉ số T, hút thuốc, uống rƣơụ, viêm khớp daṇg thấp + Mô hình NGUYEN của viêṇ Garvan, ÚC. Sƣ̉ duṇg 5 yếu tố nguy cơ: tuổi, cân năṇg, tiền sƣ̉ gaỹ xƣơng, chỉ số T, tiền sƣ̉ té ngã. III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U 1. Đối tƣợng nghiên cứu Tiêu chuẩn choṇ bêṇh: Các bệnh nhân đến khám tuổi > 50 tuổi, liên quan đến đau lƣng hoac̣ đau khớp hông. Tiêu chuẩn loaị trƣ̀: Bêṇh nhân mắc các bêṇh maṇ tính : gan, thâṇ,khớp, nôị tiết, chuyển hóa. Bêṇh nhân sƣ̉ duṇg các thuốc ảnh hƣởng đến chuyển hóa xƣơng nhƣ corticoid , hormon thay thế. Thời gian thƣc̣ hiêṇ từ : tháng 03.2016 đến tháng 09.2016 tại khoa CĐHA BV ĐKKV Tỉnh AG. 2. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u Phƣơng pháp nghiên cứu: mô tả hàng loaṭ ca Tiêu chuẩn chẩn đoán loañg xƣơng. Dƣạ vào chỉ số T Score. -Bính thƣờng: T> - 1.0 -Thiếu xƣơng: -2.5< T < -1.0 -Loãng xƣơng: T<- 2.5 -Loãng xƣơng nặng: T < -2.5 Kèm tiền sử gãy xƣơng. 3. xƣ̉ lý số liêụ bằng phần mềm SPSS 17.0 IV. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUÂṆ Đặc điểm nhóm nghiên cứu: Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 80 3.1.1. Đặc điểm về tuổi Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi Nhóm tuổi Số lƣợng Tỷ lệ 50-59 40 35.4 60-69 47 41.6 ≥ 70 26 23 Tổng 113 100 Tuổi trung bình 63.95 ± 9.2 Tuổi lớn nhất 89 Tuổi nhỏ nhất 50 Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 63.95 ± 9.2. Tuổi thấp nhất là 50, tuổi cao nhất là 89. Phân bố các đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm tuổi, nhiều nhất có độ tuổi từ 60-69 (47 bệnh nhân) chiếm tỷ lệ 41.6%, tiếp đến độ tuổi từ 50-59 chiếm 35.4% và trên 70 tuổi 23%. 3.1.2. Đặc điểm về giới Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về giới Nghiên cứu thực hiện trên 113 đối tƣợng trong đó nữ có 63 đối tƣợng chiếm 56%, nam 50 chiếm tỷ lệ 44% 3.2. Tình trạng loãng xƣơng ở bệnh nhân trên 50 tuổi Bảng 3.2. Giá trị trung bình mật độ xƣơng tại các vị trì đƣợc đo Vị trì đo Giá trị trung bình mật độ xƣơng Độ lệch chuẩn Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 81 Cột sống thắt lƣng -1.13 1.82 Cổ xƣơng đùi phải -0.51 1.51 Cổ xƣơng đùi trái -0.60 1.52 Cổ tay phải -2.54 2.09 Kết qua bảng 3.2 cho thấy giá trị trung bình mật độ xƣơng tại các vị trì đƣợc đo, trong đó thấp nhất tại cổ tay phải và cao nhất tại cổ xƣơng đùi phải. Bảng 3.3.Tình trạng loãng xƣơng tại các vị trì đƣợc đo Tinh trang xƣơng Vị trí Bính thƣờng Thiếu xƣơng Loãng xƣơng Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ Cột sống thắt lƣng 50 44.2 34 30.1 29 25.7 Cổ xƣơng đùi phải 68 60.2 39 34.5 6 5.3 Cổ xƣơng đùi trái 64 56.6 43 38.1 6 5.3 Cổ tay phải 28 24.8 32 28.3 53 46.9 Khảo sát tình trạng loãng xƣơng tại các vị trì đƣợc đo, nhận thấy; tỷ lệ loãng xƣơng tại cổ tay phải chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 46.9%, tiếp đến cột sống thắt lƣng chiếm 29%, cổ xƣơng đùi phải và trái tƣơng đƣơng nhau, với tỷ lệ 5.3%. 3.2. LIÊN QUAN GIỮA TÌNH TRẠNG XƢƠNG VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Bảng 3.4. So sánh mật độ xƣơng giữa 2 giới Loãng xƣơng thƣờng đƣợc nhắc đến nhiều ở phụ nữ tuổi mãn kinh do sự thiếu hụt các hóc môn sinh dục, do vậy phần lớn các nghiên cứu về loãng xƣơng chỉ tập trung vào đối tƣợng nghiên cứu là phụ nữ tuổi mạn kinh. Điều này cũng thể hiện trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi, giá trị trung bình mật độ xƣơng của nam giới ở tất cả các nhóm xƣơng đƣợc đo đều lớn hơn có ý nghĩa so với nữ giới. Vị trì đo Nữ Nam P Cột sống thắt lƣng -1.87 ± 1.4 -0.21± 1.8 0.00 Cổ xƣơng đùi phải -0.73 ± 1.7 -0.23 ± 1.0 0.05 Cổ xƣơng đùi trái -0.84 ± 1.7 -0.31 ± 1.1 0.04 Cổ tay phải -3.55 ± 2.0 -1.27 ± 1.2 0.00 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 82 Bảng 3.5. Liên quan giữa loãng xƣơng cột sống thắt lƣng với giới Giới Loãng xƣơng Nữ Nam P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ 0.00 Bính thƣờng 16 32.0 34 68.0 Thiếu xƣơng 21 61.8 13 38.2 Loãng xƣơng 26 89.7 3 10.3 Tổng 63 55.8 50 44.2 Qua bảng 3.5, nhận thấy tại cột sống thắt lƣng tỷ lệ nữ bị loãng xƣơng tăng cao có ý nghĩa so với nam giới. Bảng 3.5. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ xƣơng đùi phải với giới Giới Loãng xƣơng Nữ Nam P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ 0.003 Bính thƣờng 30 44.1 38 55.9 Thiếu xƣơng 27 69.2 12 30.8 Loãng xƣơng 6 100 0 0 Tổng 63 55.8 50 44.2 Đo tại cổ xƣơng đùi phải cũng nhận thấy tỷ lệ nữ bị loãng xƣơng tăng cao có ý nghĩa so với nam giới. Bảng 3.6. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ xƣơng đùi trái với giới Giới Loãng xƣơng Nữ Nam P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ 0.002 Bính thƣờng 27 42.2 37 57.8 Thiếu xƣơng 30 69.8 13 30.2 Loãng xƣơng 6 100 0 0 Tổng 63 55.8 50 44.2 Đo tại cổ xƣơng đùi trái cũng nhận thấy tỷ lệ nữ bị loãng xƣơng tăng cao có ý nghĩa so với nam giới. Bảng 3.7. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ tay phải với giới Giới Loãng xƣơng Nữ Nam P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ P<0.05 Bính thƣờng 5 17.9 23 81.1 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 83 Thiếu xƣơng 13 40.6 19 59.4 Loãng xƣơng 45 84.9 8 15.1 Tổng 63 55.8 50 44.2 Liên quan giữa loãng xƣơng cổ tay phải với giới đƣợc thể hiện ở kết quả bảng 3.7, tỷ lệ bính thƣờng ở nữ 17.9% tăng lên 40.6% thiếu xƣơng và loãng xƣơng 84.9%; trong khi ở nam bính thƣờng 81.1%, giảm xuống 59.4% thiếu xƣơng và loãng xƣơng chỉ 15.1%, sự khác biệt này có y nghĩa thống kê với P=0.00. Bảng 3.8. So sánh mật độ xƣơng giữa nhóm có BMI<23 và nhóm BMI ≥ 23 Vị trì đo Nhóm BMI < 23 Nhóm BMI ≥ 23 P Cột sống thắt lƣng -1.31 ± 1.81 -0.91 ± 1.83 >0.05 Cổ xƣơng đùi phải -0.87 ± 1.17 -0.03 ± 1.76 <0.05 Cổ xƣơng đùi trái -0.93 ± 1.18 -0.18 ± 1.80 <0.05 Cổ tay phải -2.90 ± 1.91 -2.08 ± 2.24 <0.05 Các nghiên cứu đều cho thấy mật độ xƣơng tỷ lệ thuận với BMI. Điều này cũng cho thấy trong kết quả nghiên cứu này mật độ xƣơng ở nhóm BMI ≥ 23 cao hơn có ý nghĩa so với nhóm BMI<23. Bảng 3.9. Liên quan giữa loãng xƣơng cột sống thắt lƣng với BMI BMI Loãng xƣơng BMI <23 BMI ≥ 23 P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ >0.05 Bính thƣờng 27 54.0 23 46.0 Thiếu xƣơng 17 50.0 17 50.0 Loãng xƣơng 20 69.0 9 31.0 Tổng 64 56.6 49 43.4 Tƣơng tự tỷ lệ loãng xƣơng cột sống thắt lƣng ở nhóm BMI ≥ 23 thấp hơn nhóm có BMI<23, tuy nhiên sự khác biệt chƣa có ý nghĩa thống kê. Bảng 3.10. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ xƣơng đùi P với BMI BMI Loãng xƣơng BMI <23 BMI ≥ 23 P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ <0.05 Bính thƣờng 32 47.1 36 52.9 Thiếu xƣơng 28 71.8 11 28.2 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 84 Loãng xƣơng 4 66.7 2 33.3 Tổng 64 56.6 49 43.4 Kết quả bảng 3.10 cho thấy tỷ lệ thiếu xƣơng và loãng xƣơng cổ xƣơng đùi phải ở nhóm BMI<23 tăng cao hơn có ý nghĩa so với nhóm BMI ≥ 23. Bảng 3.11. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ xƣơng đùi T với BMI BMI Loãng xƣơng BMI <23 BMI ≥ 23 P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ <0.05 Bính thƣờng 30 46.9 34 53.1 Thiếu xƣơng 31 72.1 12 27.9 Loãng xƣơng 3 50.0 3 50.0 Tổng Tƣơng tự tỷ lệ thiếu xƣơng và loãng xƣơng cổ xƣơng đùi T ở nhóm BMI ≥ 23 thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm BMI<23. Bảng 3.12. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ tay P với BMI BMI Loãng xƣơng BMI <23 BMI ≥ 23 P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ <0.05 Bính thƣờng 11 39.3 17 60.7 Thiếu xƣơng 19 59.4 13 40.6 Loãng xƣơng 34 64.2 19 35.8 Tổng 64 56.6 49 43.4 Liên quan giữa loãng xƣơng cổ tay phải với BMI đƣợc thể hiện ở kết quả bảng 3.12, tỷ lệ bính thƣờng ở nhóm BMI <23, 39.3% tăng lên 59.4% thiếu xƣơng và loãng xƣơng 64.2%; trong khi ở nhóm BMI ≥ 23 bính thƣờng 60.7%, giảm xuống 40.6% thiếu xƣơng và loãng xƣơng chỉ 35.8%, sự khác biệt này có y nghĩa thống kê với P<0.05. Bảng 3.13. So sánh mật độ xƣơng giữa 2 nhóm hút thuốc và Không hút thuốc Vị trì đo Có hút thuốc Không hút thuốc P Cột sống thắt lƣng -1.73 ± 1.4 -0.16 ± 1.9 P<0.05 Cổ xƣơng đùi phải -0.72 ± 1.7 -0.16 ± 1.0 P<0.05 Cổ xƣơng đùi trái -0.86 ± 1.6 -0.19 ± 1.1 P<0.05 Cổ tay phải -3.39 ± 2.0 -1.1 ± 1.2 P<0.05 Kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đếu cho thấy mật độ xƣơng ở nhóm đối tƣợng hút thuốc thấp hơn so với nhóm không hút thuốc. Điều này cũng tƣơng đồng với nghiên cứu của Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 85 chúng tôi, mật độ xƣơng ở nhóm hút thuốc thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm không hút tại hầu hết các xƣơng đƣợc đo. 3.14.Liên quan giữa loãng xƣơng cột sống thắt lƣng với hút thuốc Hút thuốc Loãng xƣơng Có hút thuốc Không hút thuốc P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ P<0.05 Bính thƣờng 20 40.0 30 60.0 Thiếu xƣơng 24 70.6 10 29.4 Loãng xƣơng 26 89.7 3 10.3 Tổng 70 61.9 43 38.1 Tỷ lệ thiếu xƣơng và loãng xƣơng ở nhóm có hút thuốc cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không hút thuốc. Bảng 3.15. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ xƣơng đùi P với hút thuốc Hút thuốc Loãng xƣơng Có hút thuốc Không hút thuốc P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ P<0.05 Bính thƣờng 33 48.5 35 51.5 Thiếu xƣơng 31 79.5 8 20.5 Loãng xƣơng 6 100.0 0 0 Tổng 70 61.9 43 38.1 Kết quả bảng 3.15 cho thấy tỷ lệ thiếu xƣơng và loãng xƣơng cổ xƣơng đùi phải ở nhóm hút thuốc tăng cao hơn có ý nghĩa so với nhóm Không hút thuốc. Bảng 3.16. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ xƣơng đùi T với hút thuốc Hút thuốc Loãng xƣơng Không hút thuốc Có hút thuốc P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ P<0.05 Bính thƣờng 30 46.9 34 53.1 Thiếu xƣơng 34 79.1 9 20.9 Loãng xƣơng 6 100.0 0 0 Tổng 70 61.9 43 38.1 Tƣơng tự tỷ lệ thiếu xƣơng và loãng xƣơng cổ xƣơng đùi T ở nhóm Không hút thuốc thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm Có hút thuốc. Bảng 3.17. Liên quan giữa loãng xƣơng cổ tay P với hút thuốc Hút thuốc Loãng xƣơng Có hút thuốc Không hút thuốc P Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ P<0.05 Bính thƣờng 8 28.6 20 71.4 Thiếu xƣơng 15 46.9 17 53.1 Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 86 Loãng xƣơng 47 88.7 6 11.3 Tổng 70 61.9 43 38.1 Liên quan giữa loãng xƣơng cổ tay phải với hút thuốc đƣợc thể hiện ở kết quả bảng 3.17, tỷ lệ bính thƣờng ở nhóm có hút thuốc, 28.6% tăng lên 46.9% thiếu xƣơng và loãng xƣơng 88.7%; trong khi ở nhóm không hút thuốc bính thƣờng 71.4%, giảm xuống 53.1% thiếu xƣơng và loãng xƣơng chỉ 11.3%, sự khác biệt này có y nghĩa thống kê với P=0.00. Bảng 3.18. So sánh mật độ xƣơng giữa nhóm uống rƣợu và không uống rƣợu Vị trì đo Có uống rƣợu Không uống rƣợu P Cột sống thắt lƣng -1.16 ± 1.8 -0.75 ± 0.3 >0.05 Cổ xƣơng đùi phải -0.53 ± 1.5 -0.17 ± 1.1 Cổ xƣơng đùi trái -0.62 ± 1.5 -0.24 ± 1.2 Cổ tay phải -2.63 ± 2.1 -1.20 ± 1.1 Kết quả bảng 3.18, cho thấy mật độ xƣơng trên nhóm đối tƣợng uống rƣợu thấp hơn so với nhóm không uống rƣợu, tuy nhiên sự khác biệt chƣa có ý nghĩa thống kê. V. KẾT LUẬN 1. Tình trạng loãng xƣơng ở nhóm đối tƣợng trên 50 tuổi - Giá trị trung bình mật độ xƣơng trên các vị trì đo: + cột sống thắt lƣng: -1.13 + Cổ xƣơng đùi phải: -0.51 + Cổ xƣơng đùi trái: -0.60 + Cổ tay phải: -2.54 - Tỷ lệ loãng xƣơng ở nhóm đối tƣợng nghiên cứu: + cột sống thắt lƣng: loãng xƣơng 25.7% + Cổ xƣơng đùi phải: loãng xƣơng 5.3% + Cổ xƣơng đùi trái: loãng xƣơng 5.3% + Cổ tay phải: loãng xƣơng 46.9% 2. LQ giữa tình trạng LX với các yếu tố nguy cơ: - Ở hầu hết các vị trì đo đều cho thấy loãng xƣơng ở nữ cao hơn có ý nghĩa so với nam giới - BMI càng thấp thì tỷ lệ LX càng cao. - Những ngƣời có thói quen hút thuốc lá có tỷ lệ LX cao hơn không hút. - Chƣa thấy mối liên quan có ý nghĩa giữa loãng xƣơng và uông rƣợu. VI. TÀI LỆU THAM KHẢO 1. Trần Ngoc̣ Ẩn (1998), Bêṇh loañg xƣơng, nhà xuất bản Y học 2. Mai Đƣ́c Hùng (2007), Nghiêṇ cƣ́u khảo sát loañg xƣơng trong côṇg đồng khu vƣc̣ TP HCM Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 87 3. Hồ Văn Lôc̣ (2007), Giaó trính Bệnh cơ xƣơng khớp, trƣờng ĐHYK Huế. 4. Nguyêñ Văn Tuấn (2007), yếu tố nguy cơ gây loañg xƣơng , Nhà xuất bản Y học. 5. Shamar et al. (2006) Preliminary screening of osteosporosis and osteopenia in urban women from Jammu using QUS, Indian J Med Science.
File đính kèm:
khao_sat_dac_diem_loang_xuong_o_benh_nhan_tren_50_tuoi_den_k.pdf

