Khảo sát các bất thường nhiễm sắc thể trên bệnh bạch cầu mạn dòng tủy

Mục tiêu: Khảo sát các bất thường nhiễm sắc thể (NST) khác đi kèm với NST Philadelphia (NST Ph) và

NST Ph không điển hình trên bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) bằng kỹ thuật NST đồ tại Bệnh viện Truyền

Máu Huyết Học Tp. Hồ Chí Minh (BV. TMHH).

Đối tượng và phương pháp: Người bệnh chẩn đoán CML tại BV. TMHH được thực hiện xét nghiệm NST

đồ, từ tháng 1/2018 đến 1/2020. Nghiên cứu mô tả loạt ca hồi cứu.

pdf 7 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát các bất thường nhiễm sắc thể trên bệnh bạch cầu mạn dòng tủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Khảo sát các bất thường nhiễm sắc thể trên bệnh bạch cầu mạn dòng tủy

Khảo sát các bất thường nhiễm sắc thể trên bệnh bạch cầu mạn dòng tủy
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 151 
KHẢO SÁT CÁC BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ 
TRÊN BỆNH BẠCH CẦU MẠN DÒNG TỦY 
Cao Sỹ Luân1, Nguyễn Hữu Nhân1, Huỳnh Thị Bích Huyền1, Phan Thị Xinh1,2 
TÓM TẮT 
Mục tiêu: Khảo sát các bất thường nhiễm sắc thể (NST) khác đi kèm với NST Philadelphia (NST Ph) và 
NST Ph không điển hình trên bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) bằng kỹ thuật NST đồ tại Bệnh viện Truyền 
Máu Huyết Học Tp. Hồ Chí Minh (BV. TMHH). 
Đối tượng và phương pháp: Người bệnh chẩn đoán CML tại BV. TMHH được thực hiện xét nghiệm NST 
đồ, từ tháng 1/2018 đến 1/2020. Nghiên cứu mô tả loạt ca hồi cứu. 
Kết quả: Trong thời gian từ 1/2018-1/2020, có 247 người bệnh (NB) chẩn đoán CML được làm xét nghiệm 
NST đồ. Kết quả có có 189 NB (76,52%) có NST Ph; 36 NB (14,57%) có NST Ph không điển hình hoặc NST Ph 
đi kèm các bất thường NST khác (Additional Chromosomal Abnormalities - ACA); 22 NB (8,9%) không phát 
hiện NST Ph, trong đó có 5 NB (2,02%) có ACA. 
Trong số 36 NB CML được phát hiện có NST Ph không điển hình hoặc NST Ph đi kèm ACA có những 
trường hợp mang kiểu hình bất thường NST đơn dòng hoặc đa dòng. Trong các kiểu bất thường NST đơn dòng 
thì nhóm NB có NST Ph không điển hình, gồm chuyển vị bất đối xứng của t(9;22) (2 NB) và chuyển vị phức tạp 
giữa NST 9, 22 với các NST khác (24 NB). Còn nhóm NB có NST Ph đi kèm ACA thì gồm có kiểu 2 NST Ph (1 
NB), có thêm chuyển vị khác t(9; 22) (2 NB) và có bất thường trên NST khác (1 NB). Trong khi đó, kiểu bất 
thường NST đa dòng gồm một dòng mang NST Ph, dòng còn lại NST Ph không điển hình hoặc ACA với nhiều 
kiểu bất thường NST đa dạng (6 NB). 
Kết luận: Xét nghiệm NST đồ giúp phát hiện NST không điển hình hoặc NST Ph đi kèm ACA trên NB 
CML. Sự tồn tại của ACA trên NB CML có thể là yếu tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng với phác đồ điều trị nên 
cần có thêm các nghiên cứu để xác định kiểu bất thường NST nào có ý nghĩa trong phân nhóm tiên lượng và 
đánh giá đáp ứng điều trị. 
Từ khóa: Bạch cầu mạn dòng tủy, nhiễm sắc thể đồ, bất thường NST khác 
ABSTRACT 
DETECTION OF Chromosomal aNBormalities IN CHRONIC MYELOID LEUKEMIA PATIENTS 
Cao Sy Luan, Nguyen Huu Nhan, Huynh Thi Bich Huyen, Phan Thi Xinh 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 151-157 
Objective: Detection of chromosomal abnormalities including variant Philadelphia (Ph) translocation or a 
Ph chromosome with Additional Chromosomal Abnormalities (ACA) in chronic myeloid leukemia (CML) 
patients at Blood Transfusion and Hematology Hospital (BTH). 
Materials and Methods: Patients, who were diagnosed chronic myeloid leukemia at BTH, were evaluated 
karyotype from January 2018 to January 2020. Retrospective case series study. 
Results: From January 2018 to January 2020, there were 247 CML patients diagnosed and evaluated 
karyotype. As the result, there were 189 patients (76,52%) having Ph chromosome; 36 patients (14,57%) having 
variant Ph translocation or a Ph chromosome with ACA; 22 patients (8,9%) without Ph chromosome, contain 5 
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học TP. Hồ Chí Minh 2Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
Tác giả liên lạc: PGS.TS.BS. Phan Thị Xinh ĐT: 0932728115 Email: [email protected] 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 152 
patients (2,02%) having ACA. 
In 36 CML patients having chromosomal abnormalities including variant Ph translocation or a Ph 
chromosome with ACA, there exist monoclonal and multiclonal genotype of chromosomal abnormalities. In 
monoclonal genotype, there were variant Ph translocation including unbalanced translocation of t(9;22) (2 
patients), complex chromosome translocation among 9, 22 and other chromosome (24 patients); ACA including 2 
Ph chromosomes (1 patient), other translocation different from t(9; 22) (2 patients) and other chromosomal 
abnormalities (1 patient). In multiclonal genotype, there were a clonal having Ph chromosome and the other clonal 
having variant Ph translocation or ACA with variety of chromosomal abnormalities (6 patients). 
Conclusions: Evaluation of chromosome abnormalities using karyotype in CML patients could detect not 
only Ph chromosome but aslo variant Ph translocation and ACA. CML patients with ACA might considered a 
high risk feature and associated with inferior outcomes. However, it is still unclear about the role of ACA in 
CML patients. 
Keywords: chronic myeloid leukemia, karyotype, additional chromosomal abnormalities 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Bạch cầu mạn dòng tủy (CML) là bệnh của tế 
bào gốc đa năng do sự gia tăng quá mức tế bào 
hạt và các giai đoan bạch cầu hạt không trưởng 
thành, bạch cầu ưa kiềm trong máu. CML chiếm 
3% trong tổng số ung thư trên thế giới và chiếm 
20% trong các bệnh bạch cầu ở người lớn. CML 
tiển triển qua 3 giai đoạn gồm giai đoạn mạn 
(chronic phase-CP), giai đoạn tiến triển 
(accelerated phase-AP), và giai đoạn chuyển cấp 
(blastic phage-BP)(1). Bất thường di truyền đặc 
trưng của bệnh CML là NST Ph, là kết quả 
chuyển vị giữa nhánh dài NST 9 băng q34 và 
nhánh dài NST 22 băng q11 tạo ra tổ hợp gen 
BCR/ABL mà exon 1 của gen ABL trên 9q34 được 
thay thế bằng những exon ở đầu 5’ của gen 
BCR(2). Đa số các nghiên cứu đều xác định có 
khoảng 90-95% người bệnh (NB) CML có NST 
Ph hay tổ hợp gen BCR/ABL bằng NST đồ, FISH 
hoặc RT-PCR(3,4,5). 
Mặt khác, có một số nghiên cứu báo cáo có 
khoảng 5-10% NB CML không có NST Ph hoặc 
có NST Ph nhưng là dạng không điển hình(6,7). 
Kiểu hình NST Ph không điển hình có thể là kết 
quả của sự chuyển vị phức tạp, hoặc là chuyển 
vị 2 lần trên cùng NST 9 và 22 hoặc đi kèm với 
chuyển vị với NST khác(7). Có 2 giả thuyết về cơ 
chế hình thành kiểu hình NST Ph không điển 
hình, gồm cơ chế chuyển vị 1 lần giữa nhiều 
NST và cơ chế chuyển vị 2 lần giữa NST 9 và 22, 
tức là sau khi xảy ra chuyển vị chuẩn t(9;22) thì 
theo sau là một sự chuyển vị ngược lại t(22;9)(8,9). 
Theo giả thuyết thứ 2 thì đây là một sự tiến triển 
dòng nên có thể liên quan tới tiên lượng xấu 
hơn(10). Tuy nhiên, việc xác định NST Ph không 
điển hình có thực sự ảnh hưởng tới tiên lượng 
hay hiệu quả điều trị vẫn còn nhiều tranh 
cãi(8,10,11). 
Ngoài NST Ph thì NB CML còn có thể có 
những bất thường NST khác 
(Additional Chromosomal ANBormalities - 
ACA) như trisomy 8, monosomy 7, 20q-, 
t(5;12)(q33;p13), t(9;22;17)(q34;q11;p13) hoặc 
những bất thường khác hiếm gặp hơn(7,12). Trong 
các kiểu ACA thì trisomy 8 đi kèm với NST 
Ph(+) là bất thường hay xảy ra nhất(13). Trong 
một nghiên cứu trên NB CML ở Ấn độ có 
BCR/ABL (+) cho thấy ACA có liên quan tới các 
giai đoạn tiến triển của bênh và có tiên lượng 
xấu hơn(14). Ngoài ra, ACA cũng được phát hiện 
trên cả nhóm NB CML có NST Ph(-) và một số 
kiểu ACA có ảnh hưởng tới tiên lượng(15,16). 
Chẳng hạn như kiểu ACA mất NST Y làm tăng 
nguy cơ chuyển cấp và giảm thời gian sống của 
NB(16). Tuy nhiên cũng có những nghiên cứu 
không ghi nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống 
kê giữa nhóm có và không có ACA(12,17). 
Hiện nay các nghiên cứu ở Việt Nam về 
bệnh CML vẫn chủ yếu tập trung vào NST Ph 
hay tổ hợp gen BCR/ABL, chưa có nhiều nghiên 
cứu mô tả đặc điểm cũng như phân tích ý nghĩa 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 153 
lâm sàng của các trường hợp có NST Ph không 
điển hình hoặc có ACA. Chính vì vậy, chúng tôi 
tiến hành nghiên cứu xác định NST Ph không 
điển hình hoặc ACA bằng kỹ thuật NST đồ trên 
NB CML nhằm mô tả một cách đầy đủ đặc điểm 
về di truyền tế bào của bệnh CML tại Bệnh viện 
Truyền máu Huyết học TP. Hồ Chí Minh 
(BV.TMHH). Từ đó, tạo tiền đề cho việc đánh 
giá vai trò và ý nghĩa lâm sàng của NST Ph 
không điển hình hoặc ACA trong tiên lượng và 
điều trị bệnh CML. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
NB chẩn đoán CML tại BV.TMHH được làm 
xét nghiệm NST đồ, từ tháng 1/2018 đến 1/2020. 
Tiêu chuẩn chọn mẫu 
NB là bệnh mới được chẩn đoán CML dựa 
trên kết quả huyết đồ và tủy đồ. 
Tiêu chuẩn loại trừ 
NB đã được điều trị hóa trị liệu cho một 
bệnh ung thư khác trước đó. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu mô tả loạt ca. 
Các bước tiến hành 
Lấy mẫu và nuôi cấy tế bào: lấy 2 mL tủy 
xương hoặc máu ngoại vi có tế bào non hiện 
diện trong máu ngoại biên từ 10% trở lên cho 
vào ống có chứa chống đông heparine và nuôi 
cấy trong môi trường RPMI (10% FBS, 1% 
Antibiotics) có bổ sung PHA-LCM. Sau đó, tế 
bào được nuôi cấy qua đêm 1 – 2 ngày ở tủ 370C, 
5% CO2. 
Thu hoạch: đầu tiên thêm 100 µL 
Demecolchin nồng độ 10 µg/mL để ức chế sự 
phân bào và ủ 20-25 phút ở 37oC, 5% CO2. Sau 
đó, chuyển tế bào vào tube 15 mL, ly tâm 1500 
vòng/phút x 10 phút, nhiệt độ phòng để thu 
nhận tế bào. Tiếp theo, thêm 1mL dung dịch 
0,075M KCl vào và ủ 37oC x 20-25 phút để làm 
căng màng tế bào. Cố định tế bào bằng dung 
dịch Carnoy (methanol:acid acetic = 3:1) và rửa 
cặn tế bào bằng dung dịch Carnoy 2-3 lần. 
Cuối cùng, nhỏ 30 µL dung dịch Carnoy có 
chứa tế bào lên lam tạo tiêu bản tế bào. Dung 
dịch Carnoy chứa lượng tế bào còn lại được 
lưu ở -20oC. 
Nhuộm băng G: Tiêu bản tế bào được ủ ở 
nhiệt độ phòng qua đêm và nướng ở 60oC. Sau 
đó, tiêu bản được xử lý với trypsin 0,1% (to 26-
27oC, độ ẩm 50-60%) trong khoảng thời gian 
thích hợp (khoảng 15 đến 20 giây). Tiếp theo, 
tiêu bản được rửa với phosphate buffer pH 6.8 
để dừng hoạt tính trypsin. Cuối cùng, tiêu bản 
được nhuộm với dung dịch Giemsa 10% trong 5 
phút, rửa với nước và để khô tiêu bản trước khi 
phân tích. 
Phân tích bộ nhiễm sắc thể: Sử dụng phần 
mềm Ikaros (MetaSystems, Đức) để phân tích bộ 
NST. Đối với mỗi NB, phân tích trung bình 20 bộ 
NST để phát hiện những bất thường về số lượng 
và cấu trúc NST. 
Phương pháp thống kê 
Sử dụng phần mềm excel. 
Y đức 
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng 
Đạo đức của bệnh viện Truyền máu Huyết học 
theo giấy chấp thuận số 1145/TMHH-HĐĐĐ 
ngày 07/08/2020. 
KẾT QUẢ 
Nghiên cứu khảo sát trên 247 trường hợp NB 
CML, phát hiện có 189 NB (76,52%) có NST Ph 
điển hình; 36 NB (14,57%) có NST Ph không điển 
hình hoặc NST Ph đi kèm các bất thường NST 
khác (Additional Chromosomal Abnormalities – 
ACA); 22 NB (8,9%) không phát hiện NST Ph, 
trong đó có 5 NB (2,02%) có ACA (Bảng 1). 
Bảng 1: Đặc điểm di truyền học tế bào của 247 NB 
CML dựa trên kết quả xét nghiệm NST đồ. 
Kết quả NST đồ Số NB % 
NST Ph (-) 17 6.88 
NST Ph (+) 189 76.52 
NST Ph (-) và ACA 5 2.02 
NST Ph (+) và ACA 36 14.57 
Tổng 247 100.00 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 154 
NST Ph(-): không có NST Ph điển hình; NST Ph(+): có 
NST Ph điển hình; NST Ph(-) và ACA: không mang NST 
Ph và có ACA; NST Ph(+) và ACA: có NST Ph không điển 
hình hoặc NST Ph đi kèm với ACA. 
Bảng 2: Tỷ lệ các kiểu bất thường về di truyền tế bào 
trên NB CML bằng kỹ thuật NST đồ 
Kiểu hình bất thường NST Số NB % 
Bất thường NST đơn dòng 30 83.33 
1. NST Ph không điển hình 26 72.22 
2. NST Ph đi kèm ACA 4 11.11 
Bất thường NST đa dòng 6 16.67 
1. NST Ph/NST Ph không điển hình 1 2.78 
2. NST Ph/NST Ph đi kèm ACA 5 13.89 
Tổng 36 100.00 
Trong số 36 NB CML được phát hiện có NST 
Ph không điển hình hoặc NST Ph đi kèm ACA 
thì có 30 trường hợp NB mang các kiểu bất 
thường NST trên cùng một tế bào (được gọi là 
đơn dòng) và 6 trường hợp NB có các bất 
thường NST xảy ra trên các tế bào khác nhau ( 
được gọi là đa dòng) (Bảng 2). Trong các kiểu bất 
thường NST đơn dòng thì nhóm có NST Ph 
không điển hình được phát hiện trên 26 NB 
CML, gồm chuyển vị bất đối xứng của t(9;22) (2 
NB, Bảng 3: CML207-208) và chuyển vị phức tạp 
giữa NST 9, 22 với các NST khác (24 NB, Bảng 3: 
CML209-232). Trong khi đó, kết quả phân tích 
cho thấy có 4 BN CML có NST Ph đi kèm ACA 
(Bảng 4: CML 233-236). Còn đối với kiểu bất 
thường NST đa dòng thì được phát hiện trên 6 
BN CML (Bảng 5: CML237-242). 
Bảng 3: Đặc điểm các kiểu NST Ph không điển hình của các NB CML có kiểu bất thường NST đơn dòng 
STT Mã NC NST đồ
1 CML207 46,XX,der(22)t(9;22)(q34;q11)[6]/46,XX[14] 
2 CML208 46,XY,der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] 
3 CML209 46,XX,t(9;22;?)(q34;q11;?)[10]/46,XX[10] 
4 CML210 46,XX,t(8;9;22)(q24;q34;q11)[20] 
5 CML211 46,XY,t(1;9;22)(q12;q34;q11)[20] 
6 CML212 46,XY,t(1;9;22)(q21;q34;q11)[20] 
7 CML213 46,XY,t(1;9;22)(q32;q34;q11)[20] 
8 CML214 46,XY,t(2;9;22)(q32;q34;q11)[20] 
9 CML215 46,XY,t(2;9;22)(q37;q34;q11)[20] 
10 CML216 46,XY,t(2;9;22)(q37;q34;q11)[20] 
11 CML217 46,XY,t(5;9;22;9)(p15.1;q34;q11;q22)[20] 
12 CML218 46,XY,t(6;9;22)(q27;q34;q11)[20] 
13 CML219 46,XY,t(7;9;22)(p22,q34;q11)[20] 
14 CML220 46,XY,t(9;22;11)(q34;q11;q13)[20] 
15 CML221 46,XY,t(9;22;11)(q34;q11;q21)[20] 
16 CML222 46,XY,t(9;22;9)(q34;q11;p13)[20] 
17 CML223 46,XY,t(4;9;22)(p16;q34;q11)[20] 
18 CML224 46,XX,t(9;22;14)(q34;q11;q32)[20] 
19 CML225 46,XX,t(9;22;17)(q34;q11;q25)[20] 
20 CML226 46,XY,t(1;9;22)(q32;q34;q11)[20] 
21 CML227 46,XY,t(7;9;22)(p22;q34;q11)[20] 
22 CML228 46,XY,t(9;22;13)(q34;q11;q14),inv(11)(p15q12)[20] 
23 CML229 46,XX,der(9)t(9;22)(q34;q11)t(17;22)(q13;q21),der(17)t(17;22)(q13;q21),der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] 
24 CML230 46,XY,der(9)t(9;22)(q34;q11)t(9;22)(q22;q13),der(9)t(9;22)(q22;q13),der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] 
25 CML231 46,XY,der(1)t(1;9)(p12;q33)t(9;22)(q34;q11),der(9)t(1;9)(p12;q33),der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] 
26 CML232 45,XX,der(9)t(9;11)(q22;q23),der(11)t(9;11)(q22;q23)t(9;22)(q34;q11),rob(13;21)(q10;q10),der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] 
Trong nhóm NB CML mang NST Ph không 
điển hình thì 2 trường hợp có kiểu chuyển vị bất 
đối xứng của t(9;22) đều ở trên NST 22 (Hình 
2A). Trong khi đó, kiểu chuyển vị phức tạp giữa 
NST 9, 22 với các NST khác thì đa dạng và t(1; 9; 
22) là phổ biến nhất với 5 trường hợp (Bảng 3 và 
Hình 2B). 
Trong nhóm NB CML có NST Ph đi kèm 
ACA thì có 1 trường hợp mang 2 NST Ph (Bảng 
4: CML233) và 3 trường hợp có các ACA khác 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 155 
không liên quan NST 9 và 22, trong đó 2 trường 
hợp có chuyển vị khác t(9;22) (Bảng 4: CML234-
235) và trường hợp còn lại có bất thường trên 
NST khác (Bảng 4: CML236). 
Như vậy, nhóm NB CML có NST Ph đi kèm 
ACA có thể chia thành 3 kiểu là có 2 NST Ph 
(Hình 3A), có thêm 1 chuyển vị khác t(9;22) (Hình 
3B) và có bất thường trên NST khác (Hình 3C). 
Hình 2: Kết quả NST đồ của NB CML có NST Ph không điển hình, gồm kiểu chuyển vị bất đối xứng của 
t(9;22) (A) và chuyển vị phức tạp giữa NST 9, 22 với các NST khác (B). A: chuyển vị bất đối xứng trên NST 22 
với kiểu NST là 46,XY,der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] (CML208); B: chuyển vị phức tạp giữa NST 1, 9 và 22 với 
kiểu NST là 46,XY,t(1;9;22)(q21;q34;q11)[20] (CML212) 
Hình 3: Kết quả NST đồ NB CML có NST Ph đi kèm ACA, gồm kiểu có 2 NST Ph (A), có thêm 1 chuyển vị 
khác t(9; 22) (B) và có bất thường trên NST khác (C). A: 2 NST Ph với kiểu NST là 
47,XY,t(9;22)(q34;q11),+der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] (CML233); B: chuyển vị trên NST 1 và 4 với kiểu NST là 
46,XX,t(1;4)(p36;q31),t(9;22)(q34;q11)[20] (CML235); C: mất đoạn trên NST 7 với kiểu NST là 
46,XY,del(7)(p12),t(9;22)(q34;q11)[20] (CML236) 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 156 
Bảng 4: Đặc điểm các ACA của các NB CML có kiểu bất thường NST đơn dòng 
STT Mã NC NST đồ 
1 CML233 47,XY,t(9;22)(q34;q11),+der(22)t(9;22)(q34;q11)[20] 
2 CML234 46,XX,t(1;3)(q21;q21),t(9;22)(q34;q11)[20] 
3 CML235 46,XX,t(1;4)(p36;q31),t(9;22)(q34;q11)[20] 
4 CML236 46,XY,del(7)(p12),t(9;22)(q34;q11)[20] 
Bảng 5: Đặc điểm các kiểu NST Ph không điển hình và ACA của nhóm NB CML có kiểu bất thường NST đa 
dòng 
STT Mã NC NST đồ 
1 CML237 46,XY,t(9;22)(q34;q11)[13]/46,XY,t(9;22;17)(q34;q11;q21)[7] 
2 CML238 46,XY,t(9;22)(q34;q11)[17]/47,idem,+der(22)t(9;22)(q34;q11)[3] 
3 CML239 46,XY,t(9;22)(q34;q11)[16]/46,idem,del(5)(q31)[4] 
4 CML240 46,XY,t(9;22)(q34;q11)[18]/46,idem,del(8)(p21)[2] 
5 CML241 46,XY,t(9;22)(q34;q11)[17]/45,idem,-7,der(8)t(7;8)(q11;q24)[3] 
6 CML242 46,XX,t(9;22)(q34;q11)[17]/47,idem,+del(1)(q12)[3] 
Nhóm BN CML mang kiểu bất thường NST 
đa dòng gồm một dòng mang NST Ph, dòng còn 
lại thì hoặc là mang NST Ph không điển hình (1 
NB, Bảng 5: CML237) hoặc ACA với nhiều kiểu 
bất thường NST đa dạng (5 NB, Bảng 5: 
CML238-242). 
Tóm lại, theo kết quả phân tích NST đồ thì 
trong số 36 NB (14,57%) CML được phát hiện có 
NST Ph không điển hình hoặc NST Ph đi kèm 
ACA thì có 27 NB (10,93%) có NST Ph không 
điển hình và 9 NB (3,65%) có ACA. 
BÀN LUẬN 
Kết quả khảo sát trên 247 NB CML lúc mới 
chẩn đoán bằng kỹ thuật NST đồ xác định tỷ lệ 
NB không mang NST Ph là 9%. Kết quả này phù 
hợp với các nghiên cứu trước đó về tỷ lệ NB 
CML không phát hiện NST Ph chiếm khoảng 5-
10%(12,18). Trong nghiên cứu này, bằng kỹ thuật 
NST đồ chúng tôi xác định có 10,93% NB có 
NST Ph không điển hình và 3,65% NB có NST 
Ph đi kèm với các ACA. Theo kết quả nghiên 
cứu của Alhuraiji và cộng sự thì có 5,2% NB 
CML ở giai đoạn mạn (chronic phase-CP) mang 
NST Ph đi kèm với các ACA(19). Như vậy có sự 
phù hợp về tỷ lệ các ACA giữa nghiên cứu này 
với nghiên cứu khác trên thế giới. Trong khi đó, 
theo một nghiên cứu của Marzocchi G và cộng 
sự trên 559 NB CML ở giai đoạn CP với NST Ph 
(+) thì 30 NB (5%) có NST Ph không điển hình(7). 
Như vậy, tỷ lệ NB CML có NST Ph không điển 
hình trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn cho 
với nghiên cứu cuả của Marzocchi G. Sự khác 
nhau về tỷ lệ phát hiện NST Ph không điển hình 
giữa 2 nghiên cứu có thể là do sự khác nhau về 
cách chọn mẫu NB CML. 
Kết quả phân tích NST đồ trên các NB CML 
có mang các bất thường NST trong nghiên cứu 
cho thấy nhóm có NST Ph không điển hình với 
27/36 NB (75%) chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm NST 
Ph đi kèm với các ACA. Trong khi theo nghiên 
cứu trên 134 NB CML của Safaei A thì nhóm có 
NST Ph không điển hình với 9/22 NB (41%) 
chiếm tỷ lệ thấp hơn nhóm NST Ph đi kèm với 
các ACA(20). Như vậy, tỷ lệ giữa nhóm có NST Ph 
không điển hình với nhóm NST Ph đi kèm với 
các ACA có thể khác nhau giữa các quần thể NB 
CML khác nhau. 
Trong các kiểu NST Ph không điển hình thì 
kiểu chuyển vị phức tạp giữa NST 9, 22 với NST 
khác chiếm tỷ lệ cao nhất 25/27 NB (92,6%). Kết 
quả này phù hợp với nghiên cứu của Marzocchi 
G là tất cả 30 NB (100%) có NST Ph không điển 
hình đều mang kiểu chuyển vị phức tạp giữa 
NST 9, 22 với NST khác(7). Ngoài ra, trong số các 
NB có NST Ph không điển hình thì nhóm mang 
bất thường NST der22 chiếm tỷ lệ cao với 8/27 
NB (29,6%). Tương tự, trong số các kiểu NST Ph 
không điển hình được báo cáo bởi Alhuraiji và 
cộng sự thì kiểu bất thường NST der22 cũng 
chiếm tỷ lệ cao (24,1%)(19). 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 157 
Kỹ thuật NST đồ có độ bao phủ rộng, xác 
định được kiểu hình của toàn bộ 22 cặp NST 
thường và cặp NST giới tính nên có thể phát 
hiện được cả các ACA không liên quan tới NST 9 
và 22. Nhờ kỹ thuật này mà chúng ta có thể xác 
định được các trường hợp NST Ph không điển 
hình gồm các chuyển vị t(9;22) bất đối xứng, 
chuyển vị phức tạp giữa NST 9, 22 với các NST 
khác; các ACA gồm 2 NST Ph, chuyển vị trên các 
NST khác không liên quan NST 9 và 22 hay các 
ACA khác; và các kiểu hình đa dòng gồm một 
dòng mang NST Ph với một dòng còn lại mang 
NST Ph không điển hình hoặc các ACA với 
nhiều kiểu hình bất thường NST đa dạng. 
KẾT LUẬN 
Kết quả của nghiên cứu cho thấy việc thực 
hiện xét nghiệm NST đồ tại thời điểm chẩn đoán 
là quan trọng và cần thiết để giúp xác định được 
đầy đủ thông tin về đặc điểm di truyền tế bào 
của NB CML. Trên cơ sở đó, có thêm dữ liệu để 
bác sĩ đánh giá tiên lượng bệnh được chính xác 
hơn và cân nhắc lựa chọn phác đồ điều trị phù 
hợp cho từng trường hợp NB CML. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Emole J, et al (2016). Update on the management of 
Philadelphia chromosome positive chronic myelogenous 
leukemia: role of nilotinib. Biologics, 10:23-31. 
2. Melo JV (1996). The diversity of BCR-ABL fusion proteins and 
their relationship to leukemia phenotype. Blood, 88(7):2375-84. 
3. Ujjan ID, et al (2015). Cytogenetic and Molecular Analyses of 
Philadelphia Chromosome Variants in CML (chronic myeloid 
leukemia) Patients from Sindh using Karyotyping and RT-
PCR. Pak J Med Sci, 31(4):936-40. 
4. LeBien TW, et al (1979). Origin of chronic myelocytic leukemia 
in a precursor of pre-B lymphocytes. N Engl J Med, 301(3):144-7. 
5. Rowley JD (1973). Letter: A new consistent chromosomal 
aNBormality in chronic myelogenous leukaemia identified by 
quinacrine fluorescence and Giemsa staining. Nature, 
243(5405):290-3. 
6. Bennour A, et al (2011). Molecular cytogenetic characterization 
of Philadelphia-negative rearrangements in chronic myeloid 
leukemia patients. J Cancer Res Clin Oncol, 137(9):1329-36. 
7. Marzocchi G, et al (2011). Variant Philadelphia translocations: 
molecular-cytogenetic characterization and prognostic 
influence on frontline imatinib therapy, a GIMEMA Working 
Party on CML analysis. Blood, 117(25):6793-800. 
8. Gorusu M, et al (2007). On the genesis and prognosis of variant 
translocations in chronic myeloid leukemia. Cancer Genet 
Cytogenet, 173(2):97-106. 
9. Richebourg S, et al (2008). Mechanisms of genesis of variant 
translocation in chronic myeloid leukemia are not correlated 
with ABL1 or BCR deletion status or response to imatinib 
therapy. Cancer Genet Cytogenet, 182(2):95-102. 
10. Mendiola C, et al (2014). Complex/variant translocations in 
chronic myelogenous leukemia (CML): genesis and prognosis 
with 4 new cases. Exp Mol Pathol, 97(1):105-10. 
11. Luatti S, et al (2017). Cryptic BCR-ABL fusion gene as variant 
rearrangement in chronic myeloid leukemia: molecular 
cytogenetic characterization and influence on TKIs therapy. 
Oncotarget, 8(18):29906-29913. 
12. Onida F, et al (2002). Characteristics and outcome of patients 
with Philadelphia chromosome negative, bcr/abl negative 
chronic myelogenous leukemia. Cancer, 95(8):1673-84. 
13. Wang W, et al (2016). Risk stratification of chromosomal 
aNBormalities in chronic myelogenous leukemia in the era of 
tyrosine kinase inhibitor therapy. Blood, 127(22):2742-50. 
14. Krishna Chandran R, et al (2019). Impact of Additional 
Chromosomal Aberrations on the Disease Progression of 
Chronic Myelogenous Leukemia. Front Oncol, 9:88. 
15. Guilbert-Douet N, et al (2004). Clonal chromosomal 
aNBormalities in the Philadelphia chromosome negative cells 
of chronic myeloid leukemia patients treated with imatinib. 
Leukemia, 18(6):1140-2. 
16. Issa GC, et al (2017). Clonal chromosomal aNBormalities 
appearing in Philadelphia chromosome-negative metaphases 
during CML treatment. Blood, 130(19):2084-2091. 
17. Deininger MW, et al (2007). The prognosis for patients with 
chronic myeloid leukemia who have clonal cytogenetic 
abnormalities in philadelphia chromosome-negative cells. 
Cancer, 110(7):1509-19. 
18. Kantarjian HM, et al (1985). Chronic myelogenous leukemia: A 
multivariate analysis for the associations of patient 
characteristics and therapy with survival. Blood, 66:1326. 
19. Alhuraiji A, et al (2018). Prognostic significance of additional 
chromosomal aNBormalities at the time of diagnosis in 
patients with chronic myeloid leukemia treated with frontline 
tyrosine kinase inhibitors. Am J Hematol, 93(1):84-90. 
20. Safaei A, et al (2018). Additional cytogenetic aberrations in 
chronic myeloid leukemia: a single-center experience in the 
Middle East. Blood Res, 53:49-52. 
Ngày nhận bài báo: 01/05/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_cac_bat_thuong_nhiem_sac_the_tren_benh_bach_cau_man.pdf