Kết quả và các yế tố ảnh hưởng đến kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn bằng tinh trùng lấy từ mào tinh

mục tiêu: đánh giá tỷ lệ thai sinh hóa và thai lâm

sàng các cặp vợ chồng vô sinh không có tinh trùng

bằng phương pháp chọc hút tinh trùng từ mào tinh/

tiêm tinh trùng vào bào tương noãn và một số yếu tố

ảnh hưởng đến tỷ lệ có thai. phương pháp: nghiên

cứu tiên cứu can thiệp, sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để

phân tích kết quả. Kết quả: 170 cặp vợ chồng với 226

chu kỳ IVF/PESA/ICSI. Tuổi trung bình của vợ là 28,45 +

4,5 năm, của chồng là 32,41 + 5,7 năm, số năm vô sinh

trung bình là 4,09 + 3,4 năm năm. Số noãn trung bình

là 8,62 + 4,3 noãn (1947 noãn). Số phôi trung bình là

5,92 + 3,4 phôi (1337 phôi). Tỷ lệ thụ tinh là 68,67%. Tỷ lệ

thai sinh hóa và thai lâm sàng trên số chu kỳ kích thích

buồng trứng tương ứng là 39,4% và 36,3%

pdf 4 trang phuongnguyen 80
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả và các yế tố ảnh hưởng đến kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn bằng tinh trùng lấy từ mào tinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả và các yế tố ảnh hưởng đến kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn bằng tinh trùng lấy từ mào tinh

Kết quả và các yế tố ảnh hưởng đến kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn bằng tinh trùng lấy từ mào tinh
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
139
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 139 - 142, 2013
KẾT QUẢ VÀ CÁC YẾ TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Kỹ THUẬT TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN 
BẰNG TINH TRÙNG LẤY TỪ MÀO TINH 
hồ Sỹ hùng(1), Trần Thị phương Mai(2)
(1) Bệnh viện Phụ Sản Trung ương, (2) Trường Đại học Y Hà Nội
tóm tắt
mục tiêu: đánh giá tỷ lệ thai sinh hóa và thai lâm 
sàng các cặp vợ chồng vô sinh không có tinh trùng 
bằng phương pháp chọc hút tinh trùng từ mào tinh/
tiêm tinh trùng vào bào tương noãn và một số yếu tố 
ảnh hưởng đến tỷ lệ có thai. phương pháp: nghiên 
cứu tiên cứu can thiệp, sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để 
phân tích kết quả. Kết quả: 170 cặp vợ chồng với 226 
chu kỳ IVF/PESA/ICSI. Tuổi trung bình của vợ là 28,45 + 
4,5 năm, của chồng là 32,41 + 5,7 năm, số năm vô sinh 
trung bình là 4,09 + 3,4 năm năm. Số noãn trung bình 
là 8,62 + 4,3 noãn (1947 noãn). Số phôi trung bình là 
5,92 + 3,4 phôi (1337 phôi). Tỷ lệ thụ tinh là 68,67%. Tỷ lệ 
thai sinh hóa và thai lâm sàng trên số chu kỳ kích thích 
buồng trứng tương ứng là 39,4% và 36,3%. 
từ khoá: tỷ lệ thai sinh hóa, tỷ lệ thai lâm sàng, tiêm 
tinh trùng vào bào tương noãn, tinh trùng từ mào tinh
ABStRACt
resulTs and FacTors aFFecTing The inTra 
cyToPlasmic sPerm inJecTion WiTh sPerm 
asPiraTed From ePydidymis
Objectives: to assess biochemical pregnancy rate, 
clinical pregnancy rate and factors affecting pregnancy 
rate in treatment azoospermic men by PESA/ICCSI 
method. methods: prospective study intervention, 
using SPSS 16.0 software to analyze the results. Results: 
170 couples with 226 cycles of IVF/PESA/ICSI. The 
average age of the wives was 28.45 + 4.5 years, husband 
was 32.41 + 5.7 years, the average duration of infertility 
was 4.09 + 3.4 years. The average number of oocytes 8.62 
+ 4.3 (1947 oocytes). The average number of embryos 
5.92 + 3.4 embryos (1337 embryos). Fertilization rate 
was 68.67%. Biochemical pregnancy rate and clinical 
pregnancy per cycles of ovarian stimulation, 39.4% and 
36.3% respectively. Keywords: biochemical pregnancy 
rate, clinical pregnancy rate, intra cytoplasmic sperm 
injection , percutainous epydidymis sperm aspiration.
i. Đặt vấn Đề
Vô sinh do không có tinh trùng trong mẫu tinh dịch 
chiếm khoảng 2-5% trong quần thể nam giới. Nếu như 
trước đây các cặp vợ chồng này sẽ không thể có được 
đứa con sinh học (biological child) của chính mình thì 
ngày nay với sự phát triển của kỹ thuật tiêm tinh trùng 
vào bào tương noãn (ICSI) được Palermo báo cáo lần 
đầu tiên năm 1992 trên tạp chí Lancet [1] và kỹ thuật 
trích xuất tinh trùng từ mào tinh hoặc tinh hoàn đã 
giúp đỡ được nguyện vọng chính đáng của họ.
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tỷ lệ thai sinh 
hóa và thai lâm sàng các trường hợp tiêm tinh trùng 
vào bào tương noãn bằng tinh trùng trích xuất từ mào 
tinh và một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ có thai.
ii. Đối tượng và phương pháp 
2.1. Đối Tượng 
Đối tượng nghiên cứu gồm 170 cặp vợ chồng 
vô sinh do chồng không có tinh trùng được điều 
trị bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm/
tiêm tinh trùng lấy từ mào tinh vào bào tương 
noãn. 226 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm với 
tổng số 1947 noãn được tiến hành tiêm tinh trùng 
vào bào tương.
2.2. Phương PháP nghiên cứu: Phương PháP 
nghiên cứu Tiến cứu can ThiệP
các bước nghiên cứu
− Các cặp vợ chồng vô sinh do chồng không 
có tinh trùng, vợ có thể có hoặc không kèm theo 
nguyên nhân vô sinh. Được khám và làm các xét 
nghiệm cần thiết;
− Kích thích buồng trứng theo phác đồ thụ tinh 
trong ống nghiệm;
− Chọc hút noãn khi đã đủ điều kiện/chọc hút tinh 
trùng từ mào tinh hoàn của người chồng vào ngày 
chọc hút noãn;
− Xử lý noãn (tách noãn), lọc rửa mẫu tinh trùng;
hồ Sỹ hùng, Trần Thị phương Mai VÔ SINH & HỖ TRỢ SINH SẢN
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
140
− Tiêm tinh trùng vào bào tương của noãn;
− Ủ noãn sau tiêm trong tủ cấy 370C với nồng 
độ CO2 5%;
− Đánh giá thụ tinh sau tiêm tinh trùng vào bào 
tương noãn 16-18 giờ.
− Chuyển phôi sau nuôi cấy phôi
− Xác định thai sinh hóa bằng xét nghiệm βhCG 
máu, xác định thai lâm sàng bằng siêu âm
các biến số nghiên cứu 
− Tuổi của người vợ;
− Tuổi người chồng;
− Thời gian vô sinh, loại vô sinh;
− Phác đồ kích thích buồng trứng, liều lượng FSH 
sử dụng;
− Số noãn, số phôi thu được, chất lượng phôi sau 
thụ tinh;
− Tỷ lệ thụ tinh sau tiêm tinh trùng vào bào 
tương noãn;
− Số trường hợp phôi đông lạnh;
− Kết quả chọc hút tinh trùng từ mào tinh.
Xử lý số liệu: Số liệu thu thập và xử lý bằng 
phần mềm SPSS 16.0. So sánh các giá trị trung 
bình bằng T test và so sánh các tỷ lệ bằng χ2 test. 
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
iii. Kết quả 
3.1. Đặc Điểm cặP vợ chồng nghiên cứu
Biểu đồ 1. Đặc điểm cặp vợ chồng vô sinh
Nhận xét: 170 cặp vợ chồng tham gia nghiên 
cứu có tuổi trung bình của vợ là 28,45 + 4,5 năm, 
của chồng là 32,41 + 5,7 năm. Số năm vô sinh trung 
bình là 4,09 + 3,4 năm, lâu nhất là 19 năm và ít nhất 
là 1 năm. Tất cả chồng đều không có tinh trùng, tuy 
nhiên có 7,1% kèm theo vợ bị tắc vòi tử cung, 1,2% 
bị lạc nội mạc tử cung. Có 10,6% vợ bị vô sinh thứ 
phát và 89,4% vợ bị vô sinh nguyên phát.
3.2. Đặc Điểm Kích Thích buồng Trứng và KếT 
quả Điều Trị
3 
− Số noãn, số phôi thu được, chất lượng phôi sau thụ tinh; 
− Tỷ lệ thụ tinh sau tiêm tinh trùng vào bào tương noãn; 
− Số trường hợp phôi đông lạnh; 
− Kết quả chọc hút tinh trùng từ mào tinh. 
Xử lý số liệu: Số l ệu thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. So sánh các giá trị trung 
bình bằng T test và so sánh các tỷ lệ bằng χ2 test. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05. 
III. KẾT QUẢ 
3.1. Đặc điểm cặp vợ chồng nghiên cứu 
10,6
89,4
1,2
7,1
100
4,09
32,41
28,45
0 50 100 150
Vô sinh II
Vô sinh I
3. Loại vô sinh vợ
LNMTC
Tắc vòi tử cung
Không có tinh trùng
2. Nguyên nhân vô sinh
Số năm vô sinh
Tuổi chồng
Tuổi vợ
1. Đặc điểm cặp vợ chồng
Biểu đồ 1. Đặc điểm cặp vợ chồng vô sinh 
Nhận xét: 170 cặp vợ chồng tham gia nghiên cứu có tuổi trung bình của vợ là 28,45 + 4,5 năm, 
của chồng là 32,41 + 5,7 năm. Số năm vô sinh trung bình là 4,09 + 3,4 năm, lâu nhất là 19 năm 
và ít nhất là 1 năm. Tất cả chồng đều không có tinh trùng, tuy nhiên có 7,1% kèm theo vợ bị tắc 
vòi tử cung, 1,2% bị lạc nội mạc tử cung. Có 10,6% vợ bị vô sinh thứ phát và 89,4% vợ bị vô 
sinh nguyên phát. 
3.2. Đặc điểm kích thích buồng trứng và kết quả điều trị 
Bảng 1. Kết quả điều trị 
Chỉ số nghiên cứu Kết quả 
Phác đồ kích thích 
buồng trứng 
Phác đồ ngắn 37 (16,4%) 
Phác đồ dài 162 (71,7%) 
Phác đồ antagonist 27 (11,9%) 
Bảng 1. Kết quả điều trị
Nhận xét: Số noãn trung bình là 8,62 + 4,3 noãn, 
tổng số noãn là 1947 noãn. Số phôi trung bình là 
5,92 + 3,4 phôi, tổng số phôi là 1337 phôi. Tỷ lệ thụ 
tinh là 68,67%. Tỷ lệ thai sinh hóa và thai lâm sàng 
trên số chu kỳ kích thích buồng trứng tương ứng là 
39,4% và 36,3%.
3.3. mộT số yếu Tố ảnh hưởng Đến Tỷ lệ có Thai
*Tuổi và thời gian vô sinh
Bảng 2. Tuổi người vợ, thời gian vô sinh và tỷ lệ có thai
Nhận xét:
- Không có sự khác biệt về tỷ lệ thai lâm sàng 
giữa hai nhóm tuổi người vợ dưới 35 và trên 35 tuổi 
với χ2 = 2,49, p > 0,05.
- Không có sự khác biệt về tỷ lệ thai lâm sàng giữa 
hai nhóm bệnh nhân có thời gian vô sinh trên và dưới 
10 năm với χ2 = 3,8; p > 0,05.
*Tỷ lệ thai lâm sàng và chất lượng phôi chuyển
Bảng 3. Chất lượng phôi liên quan tỷ lệ thai lâm sàng
Nhận xét: 
- Có sự khác biệt về tỷ lệ có thai giữa nhóm 
chuyển 1 phôi tốt với nhóm không có phôi tốt nào 
với χ2 = 11,81; p < 0,05.
- Có sự khác biệt về tỷ lệ có thai giữa nhóm 
Chỉ số nghiên cứu Kết quả 
phác đồ kích thích 
buồng trứng
phác đồ ngắn 37 (16,4%)
phác đồ dài 162 (71,7%)
phác đồ antagonist 27 (11,9%)
Tổng liều FSh trung bình (iu) 1943,58 + 633,3
Số noãn trung bình 8,62 + 4,3 (1947)
Số phôi trung bình 5,92 + 3,4 (1337)
Số phôi chuyển trung bình 3,5 + 1,2
Tỷ lệ thụ tinh 68,67% (1337/1947)
Tỷ lệ làm tổ 121/783 (15,45%)
Tỷ lệ thai sinh hóa (%) 39,4
Tỷ lệ đẻ thai lâm sàng (%) 36,3
yếu tố Tỷ lệ thai lâm sàng (%) χ2 p
Tuổi (năm)
< 35 38,5 (77/200)
2,49 0,114
> 35 21,7 (5/23)
Thời gian vô sinh (năm)
< 10 38,5 (80/208)
3,80 0,051
> 10 13,3 (2/15)
Tỷ lệ thai lâm sàng (%) χ2 p
0 phôi tốt 2,5 (1/40)
11,81 0,001
1 phôi tốt 32,3 (10/31)
2 phôi tốt 31,8 (14/44)
5,52 0,019
> 3 phôi tốt 52,8 (57/108)
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
141
Tạp Chí phụ Sản - 11(2), 139 - 142, 2013
chuyển ít nhất 3 phôi tốt với nhóm chuyển 2 phôi 
tốt với χ2 = 5,52; p < 0,05.
iv. Bàn luận
Đặc Điểm cặP vợ chồng vô sinh
Tổng số 170 cặp vợ chồng được điều trị bằng 
phương pháp thụ tinh ống nghiệm/tiêm tinh 
trùng vào bào tương noãn bằng tinh trùng lấy 
từ mào tinh với tổng cộng 226 chu kỳ kích thích 
buồng trứng, 223 chu kỳ chuyển phôi tươi 3 chu 
kỳ không chuyển phôi vì không có phôi chuyển. 
Tuổi trung bình của người vợ là 28,45 + 4,5 
năm, tuổi trung bình của chồng là 32,41 + 5,7 
năm. Có 7,1% vợ bị tắc vòi tử cung và 1,2% bị lạc 
nội mạc tử cung kèm theo nguyên nhân vô sinh 
do chồng không có tinh trùng. Các trường hợp 
tắc vòi tử cung đều có tiền sử bị mắc các bệnh lây 
truyền qua đường tình dục hoặc viêm nhiễm tiểu 
khung. Ngoài ra cũng có 10,6% các trường hợp 
vô sinh thứ phát, đây là các trường hợp hoặc do 
chồng bị vô sinh thứ phát hoặc do người vợ đã 
từng có con với chồng thứ nhất.
Đặc Điểm Kích Thích buồng Trứng
Một đặc điểm trong điều trị vô sinh nam giới 
là tuy nguyên nhân vô sinh là do nam giới nhưng 
việc điều trị lại chủ yếu tiến hành trên người vợ 
do vậy kết quả thành công phụ thuộc rất nhiều 
vào các yếu tố tiên lượng của người phụ nữ. Một 
trong những yếu tố ảnh hưởng đó là tuổi người 
vợ, mức độ đáp ứng của buồng trứng khi kích 
thích nang noãn, thời gian vô sinh.
Có 71,7% bệnh nhân dùng phác đồ dài, 16,4% 
dùng phác đồ ngắn và 11,9% dùng phác đồ sử 
dụng chất đối vận. Tổng liều FSH sử dụng cho 
mỗi chu kỳ theo từng phác đồ là 1943,58 + 633,3 
đơn vị. Tổng liều FSH sử dụng trong nghiên cứu 
của chúng tôi thấp hơn so với nghiên cứu của 
Rosenlund và cộng sự [2]. Sở dĩ trong nghiên 
cứu của chúng tôi tổng liều FSH sử dụng ít vì các 
bệnh nhân của chúng tôi còn trẻ, dự trữ buồng 
trứng còn tốt. Đây cũng là đặc điểm của các cặp 
vợ chồng vô sinh không có tinh trùng, bệnh nhân 
thường đi khám và phát hiện sớm nên tuổi người 
vợ không quá cao, người vợ ít kèm theo nguyên 
nhân vô sinh khác kèm theo. 
Tổng số 226 chu kỳ kích thích buồng trứng với 
1947 noãn chọc hút được, với số noãn trung bình 
là 8,62 + 4,3 noãn/chu kỳ, đây là số lượng noãn 
hợp lý cho một chu kỳ kích thích buồng trứng 
trong thụ tinh trong ống nghiệm.
Tỷ lệ Thụ Tinh, Tỷ lệ làm Tổ
Tỷ lệ thụ tinh được tính bằng tổng số phôi/
tổng số noãn chọc hút được. Trong số 170 cặp vợ 
chồng điều trị vô sinh với 226 chu kỳ kích thích 
buồng trứng thu được tổng số 1947 noãn được 
thực hiện tiêm tinh trùng vào bào tương, tổng số 
thụ tinh là 1337 phôi, đạt tỷ lệ thụ tinh là 68,67%. 
Tỷ lệ thụ tinh trong nghiên cứu của chúng tôi cũng 
tương tự nghiên cứu của Du và Jin tương ứng là 
71,4% và 73.29% [3, 4] nhưng cao hơn nghiên cứu 
của Mansour là 56,6% [5]. Tuy nhiên trong nghiên 
cứu của chúng tôi có 3 chu kỳ không có phôi 
chuyển do không thụ tinh, nguyên nhân vì chất 
lượng noãn xấu.
Tỷ lệ làm tổ được tính bằng số túi thai/tổng số 
phôi chuyển. Trong nghiên cứu này có 121 túi thai 
trên tổng số 783 phôi được chuyển vào buồng 
tử cung, đạt tỷ lệ làm tổ là 15,45%. Kết quả này 
tương đương nghiên cứu của Friedler và cộng sự 
có tỷ lệ thụ tinh là 13% (6).
Tỷ lệ Thai sinh hóa và Tỷ lệ Thai lâm sàng
Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới, thai 
sinh hóa là các trường hợp định lượng βhCG trong 
máu trên 25 đơn vị/ml chưa phát triển thành thai 
lâm sàng, còn thai lâm sàng là các trường hợp thai 
siêu âm có túi thai không tính đến vị trí làm tổ của 
túi thai. Trong nghiên cứu này của chúng tôi tỷ 
lệ thai sinh hóa là 39,4% và tỷ lệ thai lâm sàng là 
36,3% trên tổng số chu kỳ kích thích buồng trứng. 
Tỷ lệ thai lâm sàng của chúng tôi cũng tương tự 
với nghiên cứu của Mansour và cộng sự là 37% [5] 
và cao hơn so với nghiên cứu của Friedler va cộng 
sự là 29% [6] mặc dù tác giả xác định là tỷ lệ thai 
trên tổng số chu kỳ chuyển phôi còn nghiên cứu 
của chúng tôi là trên tổng số chu kỳ kích thích 
buồng trứng.
mộT số yếu Tố ảnh hưởng Đến KếT quả Thụ 
Tinh bằng Phương PháP Tiêm Tinh Trùng vào 
bào Tương noãn
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế 
giới về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ có thai 
sau thụ tinh trong ống nghiệm/tiêm tinh trùng 
vào bào tương noãn kết luận tuổi của người vợ, 
số năm vô sinh không ảnh hưởng đến kết quả 
thụ tinh. Trong nghiên cứu này chúng tôi cũng 
thấy không có mối liên quan giữa tuổi người vợ 
hồ Sỹ hùng, Trần Thị phương Mai VÔ SINH & HỖ TRỢ SINH SẢN
Tập 11, số 02
Tháng 5-2013
Tạp chí Phụ Sản 
142
và số năm vô sinh với tỷ lệ thụ tinh, sự khác biệt 
không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (bảng 2). 
Tuy nhiên tỷ lệ thai lâm sàng liên quan chặt chẽ 
với chất lượng phôi chuyển và số lượng phôi tốt 
chuyển. Nếu bệnh nhân không có phôi tốt nào 
chuyển thì tỷ lệ có thai chỉ là 2,5% và nếu bệnh 
nhân có 1 phôi tốt chuyển thì tỷ lệ có thai tăng 
lên tới 32,3% và nếu chuyển ít nhất 3 phôi tốt thì 
tỷ lệ có thai là 52,8% (bảng 3). Nghiên cứu của 
Zorn và cộng sự lại cho thấy kết quả thụ tinh và 
thai nghén phụ thuộc vào phác đồ và loại FSH sử 
dụng kích thích buồng trứng [7].
Một yếu tố rất quan trọng khi thực hiện tiêm 
tinh trùng vào bào tương noãn là kỹ năng của 
người thực hiện vì nếu kỹ thuật không tốt có thể 
làm tổn thương màng tế bào noãn hay làm tổn 
thương thoi vô sắc cũng có thể làm giảm tỷ lệ thụ 
tinh và giảm tỷ lệ có thai, tuy nhiên để đánh giá 
kỹ thuật này rất khó hơn nữa trong nghiên cứu 
của chúng tôi chỉ có một số ít người thực hiện nên 
cũng đã giảm được đáng kể các sai số. 
v. Kết luận
Qua nghiên cứu 170 cặp vợ chồng với 226 chu 
kỳ kích thích buồng trứng, 223 chu kỳ chuyển 
phôi thu được 1947 noãn, 1337 phôi. Tỷ lệ thai 
sinh hóa trên số chu kỳ kích thích buồng trứng là 
39,4% và tỷ lệ thai lâm sàng là 36,3%
Tỷ lệ có thai không liên quan đến tuổi vợ và 
thời gian vô sinh nhưng có liên quan đến chất 
lượng phôi chuyển.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Palermo G, Joris H, Devroey P. Pregnancies 
after intracytoplasmic sperm injection of single 
spermatozoon into an oocyte. Lancet 1992; 340: 17–8.
2. Rosenlund B; Westlander G; Wood M; Lundin 
K; Reismer E; Hillensjo T. Sperm retrieval and 
fertilization in repeated percutaneous epididymal 
sperm aspiration. Human reprod 1998, vol.13, no10, 
pp. 2805-2807.
3. Du Q, Yang DL, Pan BC, He LX, Wang XX, Song 
YS, Wu B. Intracytoplasmic sperm injection for 
obstructive azoospermia. Zhonghua Nan Ke Xue. 
2010 Oct;16(10):922-4.
4. Jin L, Jiang LY, Zhu GJ, Liu Q, Wei YL, Hu J, Ren 
XL. Comparison between the results of ICSI with 
fresh and with frozen-thawed sperm obtained by 
PESA to treat azoospermia. Zhonghua Nan Ke Xue. 
2006 May;12(5):443-5, 449.
5. R.T.Mansour, A.Kamal, I.Fahmy, N.Tawab, 
G.I.Serour, M.A.Aboulghar. Intracytoplasmic 
sperm injection in obstructive and non-obstructive 
azoospermia. Human Reproduction ; 1997; vol.12 
no.9 pp.1974–1979.
6. S.Friedler, A.Raziel, D.Strassburger, Y.Soffer, 
D.Komarovsky and R.Ron-El. Testicular sperm 
retrieval by percutaneous fine needle sperm 
aspiration compared with testicular sperm 
extraction by open biopsy in men with non-
obstructive azoospermia. Human Reproduction , 
1997; vol.12 no.7 pp.1488–1493.
7. Zorn B, Virant-Klun I, Drobni S, Sinkovec J, 
Meden-Vrtovec H. Male and female factors that 
influence ICSI outcome in azoospermia or aspermia. 
Reprod Biomed Online. 2009 Feb;18(2):168-76.

File đính kèm:

  • pdfket_qua_va_cac_ye_to_anh_huong_den_ky_thuat_tiem_tinh_trung.pdf