Kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) cho đường ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot
162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ
chứng Fallot đã đƣợc khảo sát, trong đó 110 bệnh nhân
bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP (67,9%) cao gấp 2 lần so
với số bệnh nhân đƣợc tạo hình van ĐMP với màng
PTFE 0.1mm (52 bệnh nhân, chiếm 32,1%). Phẫu thuật
sửa chữa tứ chứng Fallot có tạo hình van động mạch
phổi một lá cho kết quả sớm và trung hạn tốt
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) cho đường ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) cho đường ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot
KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE 15 KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE (PTFE) CHO ĐƢỜNG RA THẤT PHẢI TRONG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TRIỆT ĐỂ TỨ CHỨNG FALLOT Phạm Thế Việt*, Nguyễn Hoàng Định**, Nguyễn Văn Phan*** TÓM TẮT 162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot đã đƣợc khảo sát, trong đó 110 bệnh nhân bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP (67,9%) cao gấp 2 lần so với số bệnh nhân đƣợc tạo hình van ĐMP với màng PTFE 0.1mm (52 bệnh nhân, chiếm 32,1%). Phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot có tạo hình van động mạch phổi một lá cho kết quả sớm và trung hạn tốt. Từ khóa: Tứ chứng Fallot, PTFE, kết quả sớm, kết quả trung hạn. SUMMARY One hundred and ten patients underwent complete repaired of Tetralogy of Fallot at University Medical Center. One hundred and ten patients (67.9%) had pulmonary valve sparing procedures 2 times higher than patient underwent transannular patch (Fifty two patients 32.1%). A transannular patch with one patch PTFE 0.1mm approach to the complete repair of Tetralogy of Fallot was applied successfully in fifty one patients (32.1%) and has good early and mid-term results. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Bảo tồn van ĐMP khi sửa chữa tứ chứng Fallot luôn đƣợc ƣu tiên khi khả năng có thể bảo tồn đƣợc vì khi bảo tồn van ĐMP có thể ngăn ngừa hở van động mạch phổi, ngăn ngừa giãn thất phải diễn tiến, ngăn ngừa việc thay van động mạch phổi sau này.Ở những bệnh nhân có van ĐMP quáhẹp thì cần xẻ qua vòng van để mở rộng đƣờng thoát thất phải và sử dụng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) 0,1 mm. Tuy nhiên, can thiệp này có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp, suy thất phải và nguy cơ tử vong sớm sau phẫu thuật. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá PTFE cho đƣờng ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot có so sánh với kết quả của nhóm bệnh nhân đƣợc bảo tồn van ĐMP. II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đây là nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu với mục tiêu đánh giá kết quả sớm và trung hạn những trƣờng hợp đƣợc phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot có tạo hình van ĐM phổi một lá có so sánh với nhóm bệnh nhân bảo tồn vòng van ĐMP*. Chúng tôi đã khảo sát đƣợc 162 hồ sơ bệnh nhân đã đƣợc phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot trong thời gian từ 1/2007 đến 1/2011, tại Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP.HCM. Tất các các trƣờng hợp này đều đƣợc tiến hành sửa chữa theo phƣơng pháp mở nhĩ phải và động mạch phổi là phƣơng pháp phẫu thuật không tiếp cận qua đƣờng mở trên thất phải để sửa chữa các tổn thƣơng tứ chứng Fallot. Tuy nhiên, với những trƣờng hợp vòng van động mạch phổi nhỏ, chúng tôi cần xẻ qua vòng van, xẻ giới hạn 10 – 15 mm vào thất phải để mở rộng đƣờng thoát thất phải và miếng vá PTFE 0,1 mm đƣợc dùng để tạo hình van động mạch phổi một lá. Trong 162bệnh nhân, có 110bệnh nhân đƣợc bảo tồn vòng van ĐMP và có 52bệnh nhân * Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn ** Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh *** Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Phan Ngày nhận bài: 05/04/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/05/2016 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 16 cần xẻ qua vòng van động mạch phổi tạo hình van một lá. Số liệu theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật đƣợc thu thập với thời gian tối thiểu 1 năm. Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot có tạo hình van động mạch phổi một lá (tốt/ không tốt) dựa vào chất lƣợng sống (đánh giá mức độ mệt trên lâm sàng), siêu âm tim đánh giá (chức năng hai thất, thông liên thất tồn lƣu, hở van động mạch phổi, chênh áp qua đƣờng thoát thất phải, hở van ba lá), tử vong trong thời gian tối thiểu 1 năm sau khi đƣợc phẫu thuật. III. KẾT QUẢ 3.1. Đặc điểm bệnh nhân trƣớc mổ Bảng 3.1: Đặc điểm bệnh nhân trước mổ phân bố theo chỉ định can thiệp (bảo tồn van ĐMP hoặc PTFE) Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p Có Không Giới tính Nam 56 (50,9) 24 (46,2) 0,572 Nữ 54 (49,1) 28 (53,8) Nhóm tuổi ≤5 24 (21,8) 9 (17,3) 0,585 6-10 43 (39,1) 20 (38,5) 11-15 32 (29,1) 14 (26,9) >15 11 (10) 9 (17,3) Tuổi (năm)¥ 9,8 (5,8) 10,3 (5,1) 0,626 Cân nặng (kg)¥ 22,1 (9,5) 22,8 (10,5) 0,711 Chiều cao (cm)¥ (n = 161) 122 (24,1) 124,9 (21,9) 0,464 Diện tích cơ thể (BSA) (m2)¥ (n = 161) 0,9 (0,3) 0,9 (0,3) 0,608 ¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE 17 Bảng 3.2 :. So sánh đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng trước phẫu thuật trên nhóm có và không có bảo tồn vòng van ĐMP (N = 162) Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p Có Không Đƣờng kính thất trái tâm trƣơng (mm)¥ 29,3 (6) 27,9 (5,2) 0,139 ĐMP phải (mm)¥ 11,7 (2,8) 12,2 (5,5) 0,433 ĐMP trái (mm)¥ 11,1 (6,9) 10,7 (2,8) 0,647 Thân ĐMP (mm)¥ 14,9 (4,4) 14,9 (5) 0,988 Vòng van ĐMP (mm)¥ 13,3 (3,2) 11,9 (3,1) 0,01 Thông liên thất Phần màng 105 (95,5) 46 (88,5) 0,177¢ Phần phễu 5 (4,5) 6 (11,5) Đƣờng kính thông liên thất (mm)¥ 16 (3,6) 16,8 (4,3) 0,210 ĐMC cƣỡi ngựa (%)¥ 47,2 (5,9) 49,8 (6,3) 0,01 Tổn thƣơng phối hợp (n = 161) Còn ống động mạch 46 (42,2) 31 (59,6) 0,114 Thông liên nhĩ 20 (18,3) 6 (11,5) Van ĐMP hai mảnh 43 (39,4) 15 (28,8) ¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher Kết quả khảo sát các đặc điểm giữa 2 nhóm bệnh nhân (bảng 1), chúng tôi ghi nhận các đặc điểm phân bố đồng đều và không có khác biệt về thống kê. Tuy nhiên, có khác biệt có ý nghĩa thống kê về đƣờng kính vòng van ĐMP ở nhóm tồn lƣu van ĐMP là 13,3 mm rộng hơn so với nhóm PTFE 11,9 mm (p=0,01). Để đảm bảo sự đồng nhất và hạn chế sự chênh lệch khi tiến hành so sánh giữa 2 nhóm, chúng tôi tiến hành phân nhóm bệnh nhân theo chỉ số Z vòng van ĐMP với ngƣỡng là -3, với nhóm A (Z<-3) và nhóm B (Z≥-3). Kết quả so sánh đƣờng kính vòng van ĐMP cho thấy không có sự khác biệt ở mỗi phân nhóm (bảng 2), do đó chúng tôi tiến hành khảo sát so sánh các kết quả sớm và trung hạn của kỹ thuật tạo hình van một lá bằng PTFE với kết quả của bảo tồn van ĐMP theo phân nhóm A và B này. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 18 Bảng 3.3: Đường kính vòng van ĐMP ở hai phân nhóm A và B Đặc điểm PTFE Bảo tồn van ĐMP Giá trị p Tần suất Tỉ lệ (%) Tần suất Tỉ lệ (%) Nhóm A (Z<-3) n=23 n=13 Vòng van ĐMP (mm) 10,4±025 9,7±3 0,422 Nhóm B(Z≥-3) n=29 n=96 Vòng van ĐMP (mm) 13±3 13,8±2,9 0,206 3.2. Đánh giá kết quả sớm Các chỉ số liên quan đến quá trình phẫu thuật và kết quả sớm sau phẫu thuật ghi nhận không có sự khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân PTFE và Bảo tồn van ĐMP (p>0,05). Tuy nhiên, ở bệnh nhân có chỉ số Z<-3 thì ở nhóm PTFE cải thiện chỉ số chênh áp qua đƣờng thoát thất phải trƣớc xuất viện tốt hơn so với nhóm Bảo tồn van ĐMP (p=0,01), điều này cho thấy ở những bệnh nhân nặng (Z<-3) cần dùng PTFE. (Xem kết quả ở bảng 3). Bảng 3.4: So sánh đặc điểm điều trị và biến chứng sau phẫu thuật trên nhóm có và không có bảo tồn vòng van ĐMP (N = 161) Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p Có Không Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ 3,8 (2,5) 4,8 (5,6) 0,105 Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 160) 17,6 (18,9) 26,8 (25,8) 0,026 Viêm phổi Có 16 (14,5) 13 (25,5) 0,093 Không 94 (85,5) 38 (74,5) Tràn dịch màng phổi Có 25 (22,7) 17 (33,3) 0,154 Không 85 (77,3) 34 (66,7) Xẹp phổi Có 1 (0,9) 0 0,999¢ Không 109 (99,1) 51 (100) Nhiễm trùng vết mổ KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE 19 Có 4 (3,6) 0 0,308¢ Không 106 (96,4) 51 (100) Thần kinh Có 0 0 KXĐ Không 110 (100) 51 (100) Suy thận Có 0 2 (3,9) 0,099¢ Không 109 (100) 49 (96,1) Biến chứng khác Có 10 (9,1) 9 (17,6) 0,117 Không 100 (90,9) 42 (82,4) Mổ lại Có 3 (2,7) 3 (5,9) 0,382¢ Không 107 (97,3) 48 (94,1) ¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn 3.3. Đánh giá kết quả trung hạn Các chỉ số liên quan đến quá trình theo dõi theo thời gian (trung hạn) ghi nhận không có sự khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân PTFE và Bảo tồn van ĐMP (p>0,05). Tuy nhiên, ở bệnh nhân có chỉ số Z<-3 thì ở nhóm PTFE đã duy trì tốt chỉ số chênh áp qua đƣờng thoát thất phải tốt hơn so với nhóm Bảo tồn van ĐMP (p=0,009), theo nhƣ kết quả của nghiên cứu này cho thấy kỹ thuật PTFE duy trì hiệu quả khi xét đến thời điểm trung hạn. (Xem kết quả ở bảng 4). Bảng 3.5 : So sánh đặc điểm phân tầng chỉ số Z vòng van ĐMP trên nhóm có và không có bảo tồn vòng van ĐMP, Z<-3 (N = 162) Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p Có Không Z<-3 Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ (n = 36) 5,6 (5) 4,5 (2,4) 0,376 Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 35) 21,8 (15,7) 28,1 (25,2) 0,422 Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 35) 71,7 (9,1) 72,3 (12,1) 0,882 Gradient qua van ĐMP trong mổ¥ (n = 35) 32 (12,5) 20,6 (9,6) 0,005 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 20 Gradient qua van ĐMP trƣớc xuất viện¥ (n = 35) 27,7 (11,8) 18,5 (8,3) 0,010 Hở van ĐMP lúc xuất viện (n = 35) Không 8 (61,5) 9 (40,9) 0,570¢ Nhẹ 5 (38,5) 12 (54,5) Trung bình 0 1 (4,5) Hở van 3 lá lúc xuất viện (n = 35) Không 11 (84,6) 19 (86,4) 0,544¢ Nhẹ 1 (7,7) 3 (13,6) Trung bình 1 (7,7) 0 Vòng van ĐMP (mm)¥ (n = 36) 9,7 (3) 10,4 (2,5) 0,422 Tử vong (n = 36) Có 1 (7,1) 0 0,389¢ Không 13 (92,9) 22 (100) Mổ lại (n = 36) Có 0 2 (9,1) 0,511¢ Không 14 (100) 20 (90,9) ¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn Bảng 3.6 :Đặc điểm gradient qua van ĐMP qua theo dõi trên nhóm có và không có bảo tồn vòng van ĐMP (N = 162) Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p Có Không Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 160) 70,1 (16,2) 73,2 (15,1) 0,244 Gradient qua van ĐMP ngay trong mổ¥ (n = 160) 23,8 (11,6) 23,9 (11,1) 0,981 Gradient qua van ĐMP lúc xuất viện¥ (n = 160) 22 (11,3) 20,2 (10,5) 0,336 Gradient qua van ĐMP sau 1 tháng¥ (n = 156) 20,7 (9,6) 19,2 (9,1) 0,346 Gradient qua van ĐMP sau 6 tháng¥ (n = 157) 20,2 (9,4) 18,7 (8,4) 0,352 Gradient qua van ĐMP sau 12 tháng¥ (n = 159) 19,6 (8,9) 18,4 (8,1) 0,420 Gradient qua van ĐMP sau 24 tháng¥ (n = 155) 19,5 (8,6) 18,6 (7,9) 0,518 ¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE 21 IV. BÀN LUẬN Kết quả so sánh các đặc điểm dân số nghiên cứu khi theo phân nhóm và theo kỹ thuật can thiệp ghi nhận các đặc điểm phân bố đồng đều điều này thuận lợi cho việc so sánh kết quả phẫu thuật khi giữa các nhóm không có những yếu tố chênh lệch gây nhiễu. Trong dân số nghiên cứu, chúng tôi có 29 bệnh nhân có chỉ số Z>-3 nhƣng vẫn đƣợc chỉ định can thiệp bằng PTFE vì có những triệu chứng nặng khác nhƣ hẹp dƣới van ĐMP, vị trí thông liên thất và hẹp nhánh. Tình trạng trong và sau phẫu thuật nhƣ thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận giữa 2 nhóm không có khác biệt. Tuy nhiên,kết quả này trái ngƣợc với các công trình trên thế giới, chẳng hạn, tác giả Sasson L. (2013) ghi nhận ở nhóm Bảo tồn van ĐMP lại có thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức lâu hơn nhóm PTFE (p<0,01); tác giả Mark W (2002) ghi nhận thời gian nằm hồi sức ở nhóm PTFE ngắn hơn nhóm Bảo tồn van ĐMP (3,6 ngày so với 5,8 ngày, p<0,05). Điều này có thể lý giải khả năng liên quan đến các kỹ thuật chăm sóc hậu phẫu ở những đơn vị khác nhau thì có thể ảnh hƣởng đến kết quả ghi nhận, ở các nƣớc phát triển thì các điều kiện chăm sóc có thể tốt hơn so với tình hình tại Việt Nam nói chung. Kết quả sớm và trung hạn, trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận hiệu quả của PTFE tốt khi có thể cải thiện và duy trì chỉ số chênh áp đƣờng ra thất phải tốt hơn so với nhóm Bảo tồn van ĐMP. Ngoài ra, các đặc điểm lâm sàng khác đều tốt và không có sự khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân (PTFE so với Bảo tồn van ĐMP). Kết quả này tƣơng tự với các công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả của PTFE trong và ngoài nƣớc.Tác giả N.B.Khoa (2011) ghi nhận độ chênh áp tối đa qua van động mạch phổi trƣớc mổ là 77,72 ± 10,8 mmHg, giảm còn 21.04 ± 12.53 mmHg khi xuất viện. Khi tái khám sau thời gian tối thiểu 1 năm, độ chênh áp này giữ ở mức 13,91 ± 6,38 mmHg ở nhóm 32 bệnh nhân đƣợc theo dõi và không có bệnh nhân nào hở phổi nặng. Tác giả Mark W (2002) ghi nhận không có sự khác biệt về chênh áp qua đƣờng thoát thất phải, mức độ hở van 3 lá, hở van ĐMP giữa nhóm bệnh nhân PTFE so với với Bảo tồn van ĐMP (p>0,05). V. KẾT LUẬN Việc tạo hình van một lá bằng miếng vá PTFE cho đƣờng ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot kết quả sớm và trung hạn giảm hở van ĐMP và duy trì chênh áp đƣờng ra thất phải tốt. Kỹ thuật PTFE dễ thực hiện và an toàn, bệnh nhân đƣợc dùng PTFE có thời gian hồi sức và thở máy tƣơng tự với bệnh nhân đƣợc bảo tồn van ĐMP. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Sinh Hiền, (2011), "Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật không mở thất phải trong điều trị phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Tim Hà Nội”, Luận án tiến sĩ y học, Hà Nội. 2. Lê Quang Thứu, (2009), “Kỹ thuật tạo hình van động mạch phổi một lá trong phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn bệnh tứ chứng Fallot”, Tạp chí Y học thực hành, (690 + 691), tr. 38 – 43. 3. Ngô Bảo Khoa, (2011), “Đánh giá kết quả trung hạn phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot có tạo hình van động mạch phổi một lá”, Tạp chí Y học thực hành. 4. Bove E. L., Hirsch J. C., (2006), “Tetralogy of Fallot”, Surgery for Congenital Heart Defects, John Wiley & Sons, 3thEdition, (29), pp. 399 – 410. 5. Dyamenahalli U, Mc Crindle BW et al, (2000), “Infuence of Perioperative Factors on Outcomes in Children Younger Than 18 Months After Repair of Tetralogy of Fallot”, Ann Thorac Surg, (69), pp.1236-42 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 22 6. Jonas R. A., (2009), “Early Primary Repair of Tetralogy of Fallot”, Semin Thorac Cardiovasc Surg Pediatr Card Surg Ann, (12), pp. 39 - 47. 7. Kaushal S. K., Radhakrishanan S., Dagar K. S., Iyer P. U., Girotra S., Shrivastava S., Iyer K. S., (1999), “Significant intraoperative right ventricular outflow gradients after repair for tetralogy of Fallot: to revise or not to revise”, Ann Thorac Surg, 68, pp. 1705 - 1713. 8. Kirklin J. W., Barratt-Boyes B. G., (2003), “Ventricular Septal Defect with Pulmonary Stenosis or Atresia”, Cardiac Surgery, Churchill Livingstone, 3nd Edition, Volume 1, (24), pp. 946 – 1073. 9. Mark W et al. (2002), “PTFE Monocusp Valve Reconstruction of the Right Ventricular Outflow Tract”,The Society of Thoracic Surgeons 20 10. Pozzi M., Quarti A., Corno A. F., (2006), “Tetralogy of Fallot”, European Association for Cardio-thoracic Surgery. 11. Stewart R. D., Backer C. L., Young L., Mavroudis C., (2005), “Tetralogy of Fallot: Results of a Pulmonary Valve-Sparing Strategy”, Ann Thorac Surg, (80), pp. 1431- 1439. 12. Sasson L et al (2013), “Right ventricular outflow tract strategies for repair of tetralogy of Fallot: effect of monocusp valve reconstruction”, Eur J Cardiothorac Surg. 2013 Apr;43(4) 13. Turrentine M. W., McCarthy R. P., Vijay P., Fiore A. C., Brown J. W., (2002), “Polytetrafluoroethylene Monocusp Valve Technique for Right Ventricular Outflow Tract Reconstruction”, Ann Thorac Surg, (74), pp. 2202 - 2205. 14. Van der Wall E. E., Mulder B. J. M., (2005), “Pulmonary valve replacement in patients with tetralogy of Fallot and pulmonary regurgitation: early surgery similar to optimal timing of surgery?”, European Heart Journal, (26), pp. 2614 - 2615.
File đính kèm:
ket_qua_som_va_trung_han_tao_hinh_van_mot_la_bang_mieng_va_p.pdf

