Kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) cho đường ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot

162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ

chứng Fallot đã đƣợc khảo sát, trong đó 110 bệnh nhân

bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP (67,9%) cao gấp 2 lần so

với số bệnh nhân đƣợc tạo hình van ĐMP với màng

PTFE 0.1mm (52 bệnh nhân, chiếm 32,1%). Phẫu thuật

sửa chữa tứ chứng Fallot có tạo hình van động mạch

phổi một lá cho kết quả sớm và trung hạn tốt

pdf 8 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) cho đường ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) cho đường ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot

Kết quả sớm và trung hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá polytetrafluoroethylene (PTFE) cho đường ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot
KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE  
 15 
KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG 
VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE (PTFE) CHO ĐƢỜNG RA THẤT PHẢI 
TRONG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA TRIỆT ĐỂ TỨ CHỨNG FALLOT 
Phạm Thế Việt*, Nguyễn Hoàng Định**, Nguyễn Văn Phan*** 
TÓM TẮT 
162 bệnh nhân phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ 
chứng Fallot đã đƣợc khảo sát, trong đó 110 bệnh nhân 
bảo tồn đƣợc vòng van ĐMP (67,9%) cao gấp 2 lần so 
với số bệnh nhân đƣợc tạo hình van ĐMP với màng 
PTFE 0.1mm (52 bệnh nhân, chiếm 32,1%). Phẫu thuật 
sửa chữa tứ chứng Fallot có tạo hình van động mạch 
phổi một lá cho kết quả sớm và trung hạn tốt. 
Từ khóa: Tứ chứng Fallot, PTFE, kết quả 
sớm, kết quả trung hạn. 
SUMMARY 
One hundred and ten patients underwent 
complete repaired of Tetralogy of Fallot at 
University Medical Center. One hundred and ten 
patients (67.9%) had pulmonary valve sparing 
procedures 2 times higher than patient underwent 
transannular patch (Fifty two patients 32.1%). A 
transannular patch with one patch PTFE 0.1mm 
approach to the complete repair of Tetralogy of 
Fallot was applied successfully in fifty one patients 
(32.1%) and has good early and mid-term results. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Bảo tồn van ĐMP khi sửa chữa tứ chứng 
Fallot luôn đƣợc ƣu tiên khi khả năng có thể bảo 
tồn đƣợc vì khi bảo tồn van ĐMP có thể ngăn ngừa 
hở van động mạch phổi, ngăn ngừa giãn thất phải 
diễn tiến, ngăn ngừa việc thay van động mạch phổi 
sau này.Ở những bệnh nhân có van ĐMP quáhẹp thì 
cần xẻ qua vòng van để mở rộng đƣờng thoát thất 
phải và sử dụng miếng vá polytetrafluoroethylene 
(PTFE) 0,1 mm. Tuy nhiên, can thiệp này có thể 
làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp, suy thất phải và 
nguy cơ tử vong sớm sau phẫu thuật. Trong nghiên 
cứu này, chúng tôi đánh giá kết quả sớm và trung 
hạn tạo hình van một lá bằng miếng vá PTFE cho 
đƣờng ra thất phải trong phẫu thuật sửa chữa tứ 
chứng Fallot có so sánh với kết quả của nhóm bệnh 
nhân đƣợc bảo tồn van ĐMP. 
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
Đây là nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu với 
mục tiêu đánh giá kết quả sớm và trung hạn những 
trƣờng hợp đƣợc phẫu thuật sửa chữa tứ chứng 
Fallot có tạo hình van ĐM phổi một lá có so sánh 
với nhóm bệnh nhân bảo tồn vòng van ĐMP*. 
Chúng tôi đã khảo sát đƣợc 162 hồ sơ bệnh 
nhân đã đƣợc phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng 
Fallot trong thời gian từ 1/2007 đến 1/2011, tại 
Bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP.HCM. Tất các các 
trƣờng hợp này đều đƣợc tiến hành sửa chữa theo 
phƣơng pháp mở nhĩ phải và động mạch phổi là 
phƣơng pháp phẫu thuật không tiếp cận qua đƣờng 
mở trên thất phải để sửa chữa các tổn thƣơng tứ 
chứng Fallot. Tuy nhiên, với những trƣờng hợp 
vòng van động mạch phổi nhỏ, chúng tôi cần xẻ qua 
vòng van, xẻ giới hạn 10 – 15 mm vào thất phải để 
mở rộng đƣờng thoát thất phải và miếng vá PTFE 
0,1 mm đƣợc dùng để tạo hình van động mạch phổi 
một lá. Trong 162bệnh nhân, có 110bệnh nhân 
đƣợc bảo tồn vòng van ĐMP và có 52bệnh nhân 
* Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn 
** Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 
*** Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Phan 
Ngày nhận bài: 05/04/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/05/2016 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Bùi Đức Phú 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 16 
cần xẻ qua vòng van động mạch phổi tạo hình van 
một lá. 
Số liệu theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật 
đƣợc thu thập với thời gian tối thiểu 1 năm. Đánh 
giá kết quả phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng 
Fallot có tạo hình van động mạch phổi một lá (tốt/ 
không tốt) dựa vào chất lƣợng sống (đánh giá mức 
độ mệt trên lâm sàng), siêu âm tim đánh giá (chức 
năng hai thất, thông liên thất tồn lƣu, hở van động 
mạch phổi, chênh áp qua đƣờng thoát thất phải, hở 
van ba lá), tử vong trong thời gian tối thiểu 1 năm 
sau khi đƣợc phẫu thuật. 
III. KẾT QUẢ 
3.1. Đặc điểm bệnh nhân trƣớc mổ 
Bảng 3.1: Đặc điểm bệnh nhân trước mổ phân bố theo chỉ định can thiệp 
(bảo tồn van ĐMP hoặc PTFE) 
Đặc điểm 
Bảo tồn van ĐMP 
p 
Có Không 
Giới tính 
 Nam 56 (50,9) 24 (46,2) 0,572 
 Nữ 54 (49,1) 28 (53,8) 
Nhóm tuổi 
 ≤5 24 (21,8) 9 (17,3) 0,585 
 6-10 43 (39,1) 20 (38,5) 
 11-15 32 (29,1) 14 (26,9) 
 >15 11 (10) 9 (17,3) 
Tuổi (năm)¥ 9,8 (5,8) 10,3 (5,1) 0,626 
Cân nặng (kg)¥ 22,1 (9,5) 22,8 (10,5) 0,711 
Chiều cao (cm)¥ (n = 161) 122 (24,1) 124,9 (21,9) 0,464 
Diện tích cơ thể (BSA) (m2)¥ (n = 161) 0,9 (0,3) 0,9 (0,3) 0,608 
¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher 
KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE  
 17 
Bảng 3.2 :. So sánh đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng trước phẫu thuật trên nhóm có và không có 
bảo tồn vòng van ĐMP (N = 162) 
Đặc điểm 
Bảo tồn van ĐMP 
p 
Có Không 
Đƣờng kính thất trái tâm trƣơng (mm)¥ 29,3 (6) 27,9 (5,2) 0,139 
ĐMP phải (mm)¥ 11,7 (2,8) 12,2 (5,5) 0,433 
ĐMP trái (mm)¥ 11,1 (6,9) 10,7 (2,8) 0,647 
Thân ĐMP (mm)¥ 14,9 (4,4) 14,9 (5) 0,988 
Vòng van ĐMP (mm)¥ 13,3 (3,2) 11,9 (3,1) 0,01 
Thông liên thất 
 Phần màng 105 (95,5) 46 (88,5) 0,177¢ 
 Phần phễu 5 (4,5) 6 (11,5) 
Đƣờng kính thông liên thất (mm)¥ 16 (3,6) 16,8 (4,3) 0,210 
ĐMC cƣỡi ngựa (%)¥ 47,2 (5,9) 49,8 (6,3) 0,01 
Tổn thƣơng phối hợp (n = 161) 
 Còn ống động mạch 46 (42,2) 31 (59,6) 0,114 
 Thông liên nhĩ 20 (18,3) 6 (11,5) 
 Van ĐMP hai mảnh 43 (39,4) 15 (28,8) 
¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn; ¢Kiểm định chính xác Fisher 
Kết quả khảo sát các đặc điểm giữa 2 nhóm 
bệnh nhân (bảng 1), chúng tôi ghi nhận các đặc 
điểm phân bố đồng đều và không có khác biệt về 
thống kê. Tuy nhiên, có khác biệt có ý nghĩa thống 
kê về đƣờng kính vòng van ĐMP ở nhóm tồn lƣu 
van ĐMP là 13,3 mm rộng hơn so với nhóm PTFE 
11,9 mm (p=0,01). 
Để đảm bảo sự đồng nhất và hạn chế sự 
chênh lệch khi tiến hành so sánh giữa 2 nhóm, 
chúng tôi tiến hành phân nhóm bệnh nhân theo chỉ 
số Z vòng van ĐMP với ngƣỡng là -3, với nhóm A 
(Z<-3) và nhóm B (Z≥-3). Kết quả so sánh đƣờng 
kính vòng van ĐMP cho thấy không có sự khác 
biệt ở mỗi phân nhóm (bảng 2), do đó chúng tôi 
tiến hành khảo sát so sánh các kết quả sớm và 
trung hạn của kỹ thuật tạo hình van một lá bằng 
PTFE với kết quả của bảo tồn van ĐMP theo phân 
nhóm A và B này. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 18 
Bảng 3.3: Đường kính vòng van ĐMP ở hai phân nhóm A và B 
Đặc điểm 
PTFE Bảo tồn van ĐMP 
Giá trị p 
Tần suất 
Tỉ lệ 
(%) 
Tần suất 
Tỉ lệ 
(%) 
Nhóm A (Z<-3) n=23 n=13 
Vòng van ĐMP (mm) 10,4±025 9,7±3 0,422 
Nhóm B(Z≥-3) n=29 n=96 
Vòng van ĐMP (mm) 13±3 13,8±2,9 0,206 
3.2. Đánh giá kết quả sớm 
Các chỉ số liên quan đến quá trình phẫu thuật 
và kết quả sớm sau phẫu thuật ghi nhận không có sự 
khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân PTFE và Bảo tồn 
van ĐMP (p>0,05). Tuy nhiên, ở bệnh nhân có chỉ 
số Z<-3 thì ở nhóm PTFE cải thiện chỉ số chênh áp 
qua đƣờng thoát thất phải trƣớc xuất viện tốt hơn so 
với nhóm Bảo tồn van ĐMP (p=0,01), điều này cho 
thấy ở những bệnh nhân nặng (Z<-3) cần dùng 
PTFE. (Xem kết quả ở bảng 3). 
Bảng 3.4: So sánh đặc điểm điều trị và biến chứng sau phẫu thuật trên nhóm có và không có bảo tồn 
vòng van ĐMP (N = 161) 
Đặc điểm 
Bảo tồn van ĐMP 
p 
Có Không 
Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ 3,8 (2,5) 4,8 (5,6) 0,105 
Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 160) 17,6 (18,9) 26,8 (25,8) 0,026 
Viêm phổi 
 Có 16 (14,5) 13 (25,5) 0,093 
 Không 94 (85,5) 38 (74,5) 
Tràn dịch màng phổi 
 Có 25 (22,7) 17 (33,3) 0,154 
 Không 85 (77,3) 34 (66,7) 
Xẹp phổi 
 Có 1 (0,9) 0 0,999¢ 
 Không 109 (99,1) 51 (100) 
Nhiễm trùng vết mổ 
KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE  
 19 
 Có 4 (3,6) 0 0,308¢ 
 Không 106 (96,4) 51 (100) 
Thần kinh 
 Có 0 0 KXĐ 
 Không 110 (100) 51 (100) 
Suy thận 
 Có 0 2 (3,9) 0,099¢ 
 Không 109 (100) 49 (96,1) 
Biến chứng khác 
 Có 10 (9,1) 9 (17,6) 0,117 
 Không 100 (90,9) 42 (82,4) 
Mổ lại 
 Có 3 (2,7) 3 (5,9) 0,382¢ 
 Không 107 (97,3) 48 (94,1) 
¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn 
3.3. Đánh giá kết quả trung hạn 
Các chỉ số liên quan đến quá trình theo dõi 
theo thời gian (trung hạn) ghi nhận không có sự 
khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân PTFE và Bảo tồn 
van ĐMP (p>0,05). Tuy nhiên, ở bệnh nhân có chỉ 
số Z<-3 thì ở nhóm PTFE đã duy trì tốt chỉ số 
chênh áp qua đƣờng thoát thất phải tốt hơn so với 
nhóm Bảo tồn van ĐMP (p=0,009), theo nhƣ kết 
quả của nghiên cứu này cho thấy kỹ thuật PTFE 
duy trì hiệu quả khi xét đến thời điểm trung hạn. 
(Xem kết quả ở bảng 4). 
Bảng 3.5 : So sánh đặc điểm phân tầng chỉ số Z vòng van ĐMP trên nhóm có và không có bảo tồn 
vòng van ĐMP, Z<-3 (N = 162) 
Đặc điểm Bảo tồn van ĐMP p 
Có Không 
Z<-3 
Thời gian nằm hồi sức (ngày)¥ (n = 36) 5,6 (5) 4,5 (2,4) 0,376 
Thời gian thở máy (giờ)¥ (n = 35) 21,8 (15,7) 28,1 (25,2) 0,422 
Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 35) 71,7 (9,1) 72,3 (12,1) 0,882 
Gradient qua van ĐMP trong mổ¥ (n = 35) 32 (12,5) 20,6 (9,6) 0,005 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 20 
Gradient qua van ĐMP trƣớc xuất viện¥ (n = 35) 27,7 (11,8) 18,5 (8,3) 0,010 
Hở van ĐMP lúc xuất viện (n = 35) 
 Không 8 (61,5) 9 (40,9) 0,570¢ 
 Nhẹ 5 (38,5) 12 (54,5) 
 Trung bình 0 1 (4,5) 
Hở van 3 lá lúc xuất viện (n = 35) 
 Không 11 (84,6) 19 (86,4) 0,544¢ 
 Nhẹ 1 (7,7) 3 (13,6) 
 Trung bình 1 (7,7) 0 
Vòng van ĐMP (mm)¥ (n = 36) 9,7 (3) 10,4 (2,5) 0,422 
Tử vong (n = 36) 
 Có 1 (7,1) 0 0,389¢ 
 Không 13 (92,9) 22 (100) 
Mổ lại (n = 36) 
 Có 0 2 (9,1) 0,511¢ 
 Không 14 (100) 20 (90,9) 
¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn 
Bảng 3.6 :Đặc điểm gradient qua van ĐMP qua theo dõi trên nhóm có và không có bảo tồn vòng van 
ĐMP (N = 162) 
Đặc điểm 
Bảo tồn van ĐMP 
p 
Có Không 
Gradient qua van ĐMP trƣớc mổ¥ (n = 160) 70,1 (16,2) 73,2 (15,1) 0,244 
Gradient qua van ĐMP ngay trong mổ¥ (n = 160) 23,8 (11,6) 23,9 (11,1) 0,981 
Gradient qua van ĐMP lúc xuất viện¥ (n = 160) 22 (11,3) 20,2 (10,5) 0,336 
Gradient qua van ĐMP sau 1 tháng¥ (n = 156) 20,7 (9,6) 19,2 (9,1) 0,346 
Gradient qua van ĐMP sau 6 tháng¥ (n = 157) 20,2 (9,4) 18,7 (8,4) 0,352 
Gradient qua van ĐMP sau 12 tháng¥ (n = 159) 19,6 (8,9) 18,4 (8,1) 0,420 
Gradient qua van ĐMP sau 24 tháng¥ (n = 155) 19,5 (8,6) 18,6 (7,9) 0,518 
¥Báo cáo trung bình và độ lệch chuẩn 
KẾT QUẢ SỚM VÀ TRUNG HẠN TẠO HÌNH VAN MỘT LÁ BẰNG MIẾNG VÁ POLYTETRAFLUOROETHYLENE  
 21 
IV. BÀN LUẬN 
Kết quả so sánh các đặc điểm dân số nghiên 
cứu khi theo phân nhóm và theo kỹ thuật can thiệp 
ghi nhận các đặc điểm phân bố đồng đều điều này 
thuận lợi cho việc so sánh kết quả phẫu thuật khi 
giữa các nhóm không có những yếu tố chênh lệch 
gây nhiễu. Trong dân số nghiên cứu, chúng tôi có 29 
bệnh nhân có chỉ số Z>-3 nhƣng vẫn đƣợc chỉ định 
can thiệp bằng PTFE vì có những triệu chứng nặng 
khác nhƣ hẹp dƣới van ĐMP, vị trí thông liên thất và 
hẹp nhánh. 
Tình trạng trong và sau phẫu thuật nhƣ thời 
gian thở máy, thời gian nằm hồi sức trong nghiên 
cứu này, chúng tôi ghi nhận giữa 2 nhóm không có 
khác biệt. Tuy nhiên,kết quả này trái ngƣợc với các 
công trình trên thế giới, chẳng hạn, tác giả Sasson 
L. (2013) ghi nhận ở nhóm Bảo tồn van ĐMP lại 
có thời gian thở máy, thời gian nằm hồi sức lâu 
hơn nhóm PTFE (p<0,01); tác giả Mark W (2002) 
ghi nhận thời gian nằm hồi sức ở nhóm PTFE ngắn 
hơn nhóm Bảo tồn van ĐMP (3,6 ngày so với 5,8 
ngày, p<0,05). Điều này có thể lý giải khả năng 
liên quan đến các kỹ thuật chăm sóc hậu phẫu ở 
những đơn vị khác nhau thì có thể ảnh hƣởng đến 
kết quả ghi nhận, ở các nƣớc phát triển thì các điều 
kiện chăm sóc có thể tốt hơn so với tình hình tại 
Việt Nam nói chung. 
Kết quả sớm và trung hạn, trong nghiên cứu 
này, chúng tôi ghi nhận hiệu quả của PTFE tốt khi 
có thể cải thiện và duy trì chỉ số chênh áp đƣờng ra 
thất phải tốt hơn so với nhóm Bảo tồn van ĐMP. 
Ngoài ra, các đặc điểm lâm sàng khác đều tốt và 
không có sự khác biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân 
(PTFE so với Bảo tồn van ĐMP). Kết quả này 
tƣơng tự với các công trình nghiên cứu đánh giá hiệu 
quả của PTFE trong và ngoài nƣớc.Tác giả N.B.Khoa 
(2011) ghi nhận độ chênh áp tối đa qua van động 
mạch phổi trƣớc mổ là 77,72 ± 10,8 mmHg, giảm còn 
21.04 ± 12.53 mmHg khi xuất viện. Khi tái khám sau 
thời gian tối thiểu 1 năm, độ chênh áp này giữ ở mức 
13,91 ± 6,38 mmHg ở nhóm 32 bệnh nhân đƣợc theo 
dõi và không có bệnh nhân nào hở phổi nặng. Tác giả 
Mark W (2002) ghi nhận không có sự khác biệt về 
chênh áp qua đƣờng thoát thất phải, mức độ hở van 3 
lá, hở van ĐMP giữa nhóm bệnh nhân PTFE so với 
với Bảo tồn van ĐMP (p>0,05). 
V. KẾT LUẬN 
Việc tạo hình van một lá bằng miếng vá 
PTFE cho đƣờng ra thất phải trong phẫu thuật sửa 
chữa tứ chứng Fallot kết quả sớm và trung hạn 
giảm hở van ĐMP và duy trì chênh áp đƣờng ra 
thất phải tốt. Kỹ thuật PTFE dễ thực hiện và an 
toàn, bệnh nhân đƣợc dùng PTFE có thời gian hồi 
sức và thở máy tƣơng tự với bệnh nhân đƣợc bảo 
tồn van ĐMP. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Sinh Hiền, (2011), "Nghiên cứu ứng 
dụng kỹ thuật không mở thất phải trong điều trị 
phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Bệnh viện 
Tim Hà Nội”, Luận án tiến sĩ y học, Hà Nội. 
2. Lê Quang Thứu, (2009), “Kỹ thuật tạo hình van 
động mạch phổi một lá trong phẫu thuật sửa 
chữa hoàn toàn bệnh tứ chứng Fallot”, Tạp chí 
Y học thực hành, (690 + 691), tr. 38 – 43. 
3. Ngô Bảo Khoa, (2011), “Đánh giá kết quả trung 
hạn phẫu thuật sửa chữa tứ chứng Fallot có tạo 
hình van động mạch phổi một lá”, Tạp chí Y 
học thực hành. 
4. Bove E. L., Hirsch J. C., (2006), “Tetralogy of 
Fallot”, Surgery for Congenital Heart Defects, 
John Wiley & Sons, 3thEdition, (29), pp. 399 – 410. 
5. Dyamenahalli U, Mc Crindle BW et al, (2000), 
“Infuence of Perioperative Factors on Outcomes 
in Children Younger Than 18 Months After 
Repair of Tetralogy of Fallot”, Ann Thorac 
Surg, (69), pp.1236-42 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 13 - THÁNG 5/2016 
 22 
6. Jonas R. A., (2009), “Early Primary Repair of 
Tetralogy of Fallot”, Semin Thorac Cardiovasc 
Surg Pediatr Card Surg Ann, (12), pp. 39 - 47. 
7. Kaushal S. K., Radhakrishanan S., Dagar K. 
S., Iyer P. U., Girotra S., Shrivastava S., Iyer 
K. S., (1999), “Significant intraoperative right 
ventricular outflow gradients after repair for 
tetralogy of Fallot: to revise or not to 
revise”, Ann Thorac Surg, 68, pp. 1705 - 1713. 
8. Kirklin J. W., Barratt-Boyes B. G., (2003), 
“Ventricular Septal Defect with Pulmonary 
Stenosis or Atresia”, Cardiac Surgery, 
Churchill Livingstone, 3nd Edition, Volume 1, 
(24), pp. 946 – 1073. 
9. Mark W et al. (2002), “PTFE Monocusp Valve 
Reconstruction of the Right Ventricular 
Outflow Tract”,The Society of Thoracic 
Surgeons 20 
10. Pozzi M., Quarti A., Corno A. F., (2006), 
“Tetralogy of Fallot”, European Association for 
Cardio-thoracic Surgery. 
11. Stewart R. D., Backer C. L., Young L., 
Mavroudis C., (2005), “Tetralogy of Fallot: 
Results of a Pulmonary Valve-Sparing 
Strategy”, Ann Thorac Surg, (80), pp. 1431-
1439. 
12. Sasson L et al (2013), “Right ventricular 
outflow tract strategies for repair of tetralogy of 
Fallot: effect of monocusp valve 
reconstruction”, Eur J Cardiothorac Surg. 2013 
Apr;43(4) 
13. Turrentine M. W., McCarthy R. P., Vijay P., 
Fiore A. C., Brown J. W., (2002), 
“Polytetrafluoroethylene Monocusp Valve 
Technique for Right Ventricular Outflow Tract 
Reconstruction”, Ann Thorac Surg, (74), pp. 
2202 - 2205. 
14. Van der Wall E. E., Mulder B. J. M., (2005), 
“Pulmonary valve replacement in patients with 
tetralogy of Fallot and pulmonary regurgitation: 
early surgery similar to optimal timing of 
surgery?”, European Heart Journal, (26), pp. 
2614 - 2615. 

File đính kèm:

  • pdfket_qua_som_va_trung_han_tao_hinh_van_mot_la_bang_mieng_va_p.pdf