Kết quả sớm phẫu thuật kết hợp can thiệp đồng thì điều trị bệnh thiếu máu chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2015-2019

Bệnh nhân (BN) thiếu máu chi dưới mạn tínhđiều trị bằng phương pháp Hybrid từ 1/2015- 3/2019 tại Khoa phẫu thuật Tim mạch Bệnh viện HN Việt Đức. Các kỹ thuật hybrid đã thực hiện: stent động mạch (ĐM) chậu bắc cầu ĐM đùikhoeo10 BN (19,2%); stent ĐM chậu bắc cầu ĐM đùi-đùi24 BN (46,1%); nong ĐM đùi nông bắc cầu ĐM đùi-đùi3 BN (5,7%); stent ĐM chậu bóc nội mạc ĐM đùi9 BN (17,3%); nong ĐM chậu bóc nội mạc ĐM đùi1 BN(1,9%); stent ĐM chậu bắc cầu ĐM chậu-khoeo1 BN (1,9%); nong ĐM chày, mác bắc cầu ĐM chậu-khoeo4 BN (7,69%). Các tai biến đều kiểm soát được hoàn toàn trong quá trình điều trị.Hiệu quả cải thiện tưới máu chi cao: ABI tăng rõ rệt từ 0,36±0,23 lên 0,65±0,25 (p <0,05). chi="" được="" bảo="" tồn="" chiếm="">

pdf 8 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả sớm phẫu thuật kết hợp can thiệp đồng thì điều trị bệnh thiếu máu chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2015-2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả sớm phẫu thuật kết hợp can thiệp đồng thì điều trị bệnh thiếu máu chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2015-2019

Kết quả sớm phẫu thuật kết hợp can thiệp đồng thì điều trị bệnh thiếu máu chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2015-2019
KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT KẾT HỢP CAN THIỆP ĐỒNG THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH THIẾU MÁU CHI DƯỚI  
 5 
KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT KẾT HỢP CAN THIỆP ĐỒNG THÌ 
ĐIỀU TRỊ BỆNH THIẾU MÁU CHI DƯỚI MẠN TÍNH 
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2015- 2019 
Kim Công Thưởng*, Phùng Duy Hồng Sơn**, Đoàn Quốc Hưng** 
TÓM TẮT 
Bệnh nhân (BN) thiếu máu chi dưới mạn 
tínhđiều trị bằng phương pháp Hybrid từ 1/2015-
3/2019 tại Khoa phẫu thuật Tim mạch Bệnh viện 
HN Việt Đức. Các kỹ thuật hybrid đã thực hiện: 
stent động mạch (ĐM) chậu bắc cầu ĐM đùi-
khoeo10 BN (19,2%); stent ĐM chậu bắc cầu ĐM 
đùi-đùi24 BN (46,1%); nong ĐM đùi nông bắc 
cầu ĐM đùi-đùi3 BN (5,7%); stent ĐM chậu bóc 
nội mạc ĐM đùi9 BN (17,3%); nong ĐM chậu bóc 
nội mạc ĐM đùi1 BN(1,9%); stent ĐM chậu bắc 
cầu ĐM chậu-khoeo1 BN (1,9%); nong ĐM chày, 
mác bắc cầu ĐM chậu-khoeo4 BN (7,69%). Các 
tai biến đều kiểm soát được hoàn toàn trong quá 
trình điều trị.Hiệu quả cải thiện tưới máu chi cao: 
ABI tăng rõ rệt từ 0,36±0,23 lên 0,65±0,25 (p 
<0,05). Chi được bảo tồn chiếm 98,03%. 
Từ khóa: Phẫu thuật kết hợp can thiệp nội 
mạch đồng thì, bệnh thiếu máu chi dưới mạn, 
bệnh mạch máu ngoại biên. 
ABSTRACT 
EARLY RESULTS OF HYBRID PROCEDURES 
FOR TREATMENT OF CHRONIC LOWER LIMB 
ISCHEMIAAT VIET DUC NIVERSITYHOSPITAL 
DURING PERIOD 2015-2019 
Objective: To evaluate the early results of 
hybrid procedures for treatment of chronic lower 
limb ischemia. Subject: Alls patients with chronic 
lower limb ischemia treated by hybrid from 
January 2015 to March 2019 in Department of 
Cardiovascular and thoralic surgery, Viet Duc 
university Hospital. Methods: Descriptive 
retrospective study. Results: There are 52 patients 
including in study. Hybrid procedures were 
performed: iliac artery stent and femoral-popliteal 
bypass 10patients (19,2%); iliac artery stent and 
femoral-femoral bypass 24(46,1%); balloon 
dilatation of femoral artery and femoral-femoral 
bypass 3 (5,7%); iliac artery stent and 
endoarterectomy of femoral artery 9(17,3%); 
balloon dilatation of iliac artery and 
endoarterectomy of femoral artery 1(1,9%); iliac 
artery stent and iliac-popliteal bypass 1(1,9%); 
balloon dilatation of tibial, peroneal artery and 
iliac-popliteal bypass 4(7,69%). All complications 
can be completely controlled during treatment 
period. High efficiency of revascularization: ABI 
increased significantly from 0,36±0,23 to 
0,65±0,25 (p<0.05). Lower limb preserved 
98,03%. Conclusions: Hybrid procedures were 
safety and significantly improved clinical 
symptoms and paraclinical results in patients with 
chornic lower limb ischemia in sort term folow up.* 
Keywords: surgery combined intravascular 
interventions, hybrid procedures, chronic lower limb 
ischemia, peripheral vascular disease. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Thiếu máu chi dưới mạn tính (TMCDMT) 
là tình trạng một phần hay toàn bộ chi dưới không 
được cung cấp đầy đủ máu đáp ứng các hoạt 
động sinh lý, gây ra do hẹp, tắc các ĐM nuôi 
*
BV Đa khoa Vĩnh Phúc 
** BV HN Việt Đức, Trường ĐH Y Hà Nội 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS.Đoàn Quốc Hưng 
Ngày nhận bài: 01/05/2019 - Ngày Cho Phép Đăng: 15/05/2019 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Lê Ngọc Thành 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 25 - THÁNG 5/2019 
 6 
chi [1]. Những bệnh nhân có bệnh mạch máu 
phức tạp, tuổi cao, nhiều vị trí tổn thương việc 
áp dụng các phương pháp kinh điển như phẫu 
thuật đơn thuần hoặc can thiệp đơn thuần sẽ 
không mang lại hiệu quả tốt do phẫu thuật tại 
nhiều vị trí cùng một lúc trên bệnh nhân già yếu 
sẽ ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe bệnh nhân, 
việc can thiệp mạch máu trên nhiều vị trí cùng 
một lúc không phải lúc nào cũng thực hiện 
được. Xu hướng trên thế giới hiện nay là áp dụng 
phối hợp phẫu thuật và can thiệp trên một bệnh 
nhân trong một thì nhằm làm giảm độ khó của 
phẫu thuật can thiệp, giảm chi phí y tế và giảm tác 
động có hại trên sức khỏe bệnh nhân [2]. 
Tại bệnh viện HNViệt Đức đã có nhiều 
trường hợp thiếu máu mạn tính chi dưới được 
điều trị bằng phương pháp phẫu thuật kết hợp 
can thiệp đồng thì. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề 
tài này nhằm mục tiêu đánh giá kết quả sớm điều 
trị bệnh thiếu máu chi dưới mạn tính bằng 
phương pháp phẫu thuật kết hợp can thiệp đồng 
thì (hybrid) tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức giai 
đoạn 2015-2019. 
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
Nghiên cứu mô tả, hồi cứu các BN thiếu 
máu chi dưới mạn tính được điều trịhybrid từ 
1/2015-3/2019 tại Khoa phẫu thuật Tim mạch 
Bệnh viện Việt Đức. Bệnh nhân được chẩn đoán 
xác định bệnh TMCDMT dựa vào lâm sàng, siêu 
âm, chụp động mạch, MSCT. Chỉ định Hybrid 
khi bệnh khó xử lí bằng phẫu thuật hay can thiệp 
đơn thuần, nhiều vị trí tổn thương trên, được 
phân loại TASC II loại C và D hoặc giai đoạn 
III, IV theo phân loại Leriche-Fontaine.Thông 
tin bệnh án gồm hành chính, lâm sàng, cận lâm 
sàng được ghi chép đầy đủ. Hybrid được tiến 
hành tại phòng hybrid, Khoa Phẫu thuật Tim 
mạch Bệnh viện Việt Đức. Đánh giá các chỉ tiêu 
nghiên cứu trước, trong và sau mổ-can thiệp, 
phân tích kết quả sớm, so sánh đối chiếu với các 
tác giả khác. 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
Trong thời gian từ 1/2015 tới 3/2019 có 52 
BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu và 58 chi can thiệp, 
gồm 5 nữ và 47 nam, tuổi thấp nhất là 59, tuổi 
cao nhất là 90. 
3.1.Đặc điểm lâm sàng BN trước hybrid được trình bày ở bảng 1. 
Bảng 3.1: Đặc điểm dịch tễ họcbệnh nhân khi vào viện (N=52) 
Đặc điểm lâm sàng Tỉ lệ 
Nam 47 90,3% 
Giới tính 
Nữ 5 9,7% 
Hút thuốc lá/ thuốc lào 45 86,5% 
Đái tháo đường 11 21,2% 
Tăng huyết áp 28 53,8 % 
Rối loạn chuyển hóa mỡ 1 1,9 % 
Bệnh gút 3 5,7 % 
Bệnh mạch vành 3 5,7 % 
Bệnh TBMMN 9 17,3 % 
Tiền sử cắt cụt 9 17,3 % 
KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT KẾT HỢP CAN THIỆP ĐỒNG THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH THIẾU MÁU CHI DƯỚI  
 7 
3.2.Các kỹ thuật mổ-can thiệp đã áp dụng 
Bảng 3.2: Các kỹ thuật hybrid đã thực hiện (N=52) 
Tên kỹ thuật hybrid Tỉ lệ (%) 
Stent ĐM chậu; bắc cầu ĐM đùi-ĐM khoeo 10 (19,2%) 
Stent ĐM chậu; bắc cầu ĐM đùi-ĐM đùi 24 (46,1%) 
Nong ĐM đùi nông; bắc cầu ĐM đùi-ĐM đùi 3 (5,7%) 
Stent ĐM chậu; bóc nội mạc ĐM đùi 9 (17,3%) 
Nong ĐM chậu; bóc nội mạc ĐM đùi 1 (1,9%) 
Stent ĐM chậu; bắc cầu ĐM chậu-ĐM khoeo 1 (1,9%) 
Nong ĐM chày-mác, bắc cầu ĐM chậu-ĐM khoeo 4 (7,69%) 
3.3.Kết quả sau Hybrid 
Bảng 3.3:Thay đổi triệu chứng lâm sàng sau Hybrid 
(Tổng số chi n=58, được tính bằng tổng số chi thiếu máu giai đoạn III và IV) 
Giai đoạn Thay đổi n Tỷ lệ % 
Đau không thay đổi 0 0 
Giảm đau 3 10,0 Giai đoạn III 
Hết đau 27 90,0 
Loét, hoại tử tiến triển tốt 18 64,28 
Giai đoạn IV 
Loét, hoại tử không liền/ nặng hơn 10 35,72 
Kiểm tra trên siêu âm chỉ có 1 BN tắc cầu nối ĐM đùi-ĐM khoeo trái bằng mạch nhân tạo sau 
Hybrid (đặt stent ĐM chậu 2 bên, bóc nội mạc ĐM đùi chung 2 bên, bắc cầu đùi khoeo T), chiếm tỷ lệ 
1,9 %. BN này được phẫu thuật lấy huyết khối mạch nhân tạo, kiểm tra lại không phát hiện hẹp hay tắc 
cầu nối (BN số 1). 
Bảng 3.4: Thay đổi chỉ số cổ chân-cánh tay(ABI) sau điều trị. 
Thông số N ABI P 
Trước điều trị 0,35 ± 0,19 
Chân P 
Sau điều trị 
48 
0,65 ± 0,26 
< 0,05 
Trước điều trị 0,39 ± 0,28 
Chân T 
Sau điều trị 
44 
0,66 ± 0,25 
< 0,05 
Trước điều trị 0,36 ± 0,23 
Hai chân 
Sau điều trị 
92 
0,65 ± 0,25 
< 0,05 
Thời gian nằm viện trung bình (tính từ lúc 
vào viện tới khi ra viện) là 16,42±7,33 ngày, dao 
động từ 6 ngày tới 41 ngày. 
Thời gian nằm viện sau Hybrid trung bình 
là 11,96±5,78, dao động từ 3ngày tới 31 ngày. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 25 - THÁNG 5/2019 
 8 
Sau hybridchi thiếu máu giai đoạn III: tỷ lệ 
BN giảm đau và hết đau là 100%. Với BN thiếu 
máu giai đoạn IV, Có 2 BN nhiễm trùng mỏm cụt 
và 1 BN có hoại tử khô cả bàn chân trước điều trị 
nên không có khả năng bảo tồn chi. 6 BN đau còn 
lại có triệu chứng đau buốt không thay đổi tại vị 
trí hoại tử ngón và được xử trí cắt cụt ngón chân 
hoại tử. Tất cả các BN này đều hết đau sau cắt cụt 
và mỏm cụt liền tốt trong thời gian điều trị. 
3.4.Biến chứng sau can thiệp Hybrid 
Bảng 3.5: Các biến chứng ghi nhận được sau Hybrid (n = 5) 
Tên biến chứng Số lượng Tỷ lệ % 
Tắc cầu nối (cầu đùi khoeo T) 1 1,9 
Nhiễm trùng mỏm cụt bàn chân 1 1,9 
Nhiễm trùng mỏm cụt đùi 1 1,9 
Xuất huyết tiêu hóa điều trị bảo tồn 1 1,9 
Tình trạng nhiễm trùng phải điều trị 1 1,9 
Tình trạng cắt cụt và bảo tồn chi sau Hybridđược trình bày ở bảng 6. 
Bảng 3.6: Cắt cụt sau Hybrid (n = 9) 
Loại và vị trí cắt cụt Số lượng Tỷ lệ (%) 
Đùi (1/3 dưới) 1 1,9 
Cắt cụt lớn của chi 
Cẳng chân (1/3 dưới)* 2 3,8 
Chopart 1 1,9 
Lisfranc 1 1,9 Cắt cụt nhỏ của chi 
Ngón chân 4 7,6 
* Áp dụng cho: 1 BN có hoại tử khô cả bàn chân trước Hybrid và 1 BN có nhiễm trùng mỏm cụt 
bàn chân sau cắt cụt bàn chân tại bệnh viện tỉnh. 
3.5. Kết quả sau điều trị 1 tháng 
Có 46(88,0%) BN kiểm tra lại sau 1 tháng và 92 chi được kiểm tra, tất cả các BN đều có giai 
đoạn thiếu máu trở về giai đoạn I và II. 
Thiếu máu chân P (n=48)
36
12
Giai đoạn I Giai đoạn II
Biểu đồ 3.1: Giai đoạn thiếu máu chi sau điều trị 1 thángthiếu máu chi sau điều trị 1 tháng 
KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT KẾT HỢP CAN THIỆP ĐỒNG THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH THIẾU MÁU CHI DƯỚI  
 9 
Sau 1 tháng theo dõi và điều trị ABI có giảm ở chân P và chân T của các BN đi khám lại ở 
mức có ý nghĩa thống kê. Số liệu chung cả hai chân cho thấy có sự khác biệt ngay sau điều trị và 
khám lại sau 1 tháng. 
Bảng 3.7:So sánh ABI khi ra viện và khi khám lại sau 1 tháng. 
Thông số N ABI p 
Khi ra viện 0,69 ± 0,24 
Chân P 
Sau 1 tháng 
44 
0,67 ± 0,24 
< 0,05 
Khi ra viện 0,67 ± 0,26 
Chân T 
Sau 1 tháng 
42 
0,66 ± 0,26 
< 0,05 
Khi ra viện 0,68 ± 0,25 
Hai chân 
Sau 1 tháng 
86 
0,67 ± 0,25 
< 0,05 
Có 2 BN hẹp tại stent ĐM chậu sau can thiệp mức độ nhẹ (<50%) không cần xử trí 
Đánh giá sau 1 tháng
42
2 0 0 00
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Mạch
thông tốt
Hẹp vị trí
can thiệp
nội mạch
Tắc vị trí
can thiệp
nội mạch
Tắc cầu
nối
Tắc mạch
ngoại vi
Mạch thông tốt
Hẹp vị trí can thiệp nội mạch
Tắc vị trí can thiệp nội mạch
Tắc cầu nối
Tắc mạch ngoại vi
Biểu đồ 3.2: Siêu âm mạch máu sau 1 tháng (n = 44) 
4. BÀN LUẬN 
4.1. Thời gian nằm viện trung bình là 
17,42±8,33 ngày. Thời gian nằm viện sau 
Hybrid trung bình là 11,96 ± 5,78, như vậy có 
khoảng gần 6 ngày để làm chẩn đoán và các thủ 
tục trước Hybrid cho BN. Các BN của chúng 
tôi có đặc điểm là tuổi cao, nhiều bệnh lý phối 
hợp kèm theo nên các thăm dò trước mổ đều 
được tiến hành đầy đủ để đánh giá các nguy cơ 
cho điều trị cũng như cân nhắc biện pháp điều 
trị phù hợp nhất. Nằm viện lâu nhất là bệnh 
nhân sau bắc cầu ĐM chậu-ĐM đùi, nong bóng 
ĐM dưới gối trái (BN số 30) biến chứng máu tụ 
sau phúc mạc. Bệnh nhân này được điều trị bảo 
tồn và kết quả khi ra viện tốt. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 25 - THÁNG 5/2019 
 10 
Bảng 4.1: So sánh thời gian nằm viện sau Hybrid với tác giả khác 
Tác giả Năm công bố Cỡ mẫu 
Thời gian nằm viện sau Hybrid 
trung bình (ngày) 
Dosluoglu [4] 2010 108 6,9 ± 7,3 
Piazza M [6] 2011 70 3,9 
Min Zhou [8] 2014 64 7,6 ± 12 
Chúng tôi 2019 52 11,96 ± 5,78 
Chúng tôi có thời gian nằm viện sau 
Hybrid cao hơn các tác giả khác, lý do cho thời 
gian nằm viện này là do đặc điểm của BN tới viện 
muộn. Mặc dù thành công về kỹ thuật cao (100%) 
tuy nhiên việc xử trí các vấn đề có từ trước của 
BN như loét, hoại tử chi, teo cơ, giảm hoặc mất 
chức năng vận động do TBMN, nhiễm trùng 
mỏm cụt là những lý do để thời gian điều trị 
kéo dài thêm. 
Trong nghiên cứu này không có nhóm 
chứng để so sánh các BN được điều trị Hybrid 
này với BN được phẫu thuật, tuy nhiên Dosluoglu 
đã chứng minh thời gian nằm viện sau Hybrid 
thấp hơn so rõ rệt so với nhóm BN mổ mở (trung 
bình của Hybrid sau mổ là 6,9±7,3 so với trung 
bình của mổ mở là 9,2±10,1 ngày) [4]. Min Zhou 
và cs thống kê các con số tương ứng là 7,6±12,0 
và 15,5±17,3 ngày[8]. 
4.2.Hiệu quả giảm đau, liền vết thương 
và vết loét 
Trong thiếu máu giai đoạn III: 90,0% BN 
của chúng tôi hết đau sau mổ (bảng 3), số còn 
lại đỡ đau, không có BN nào phải cắt cụt. Với 
BN thiếu máu giai đoạn này nghĩa là chưa có vị 
trí loét và hoại tử, không có đường vào cho 
nhiễm trùng. Việc cải thiện tưới máu chi sẽ có 
hiệu quả ngay lập tức trong cải thiện triệu 
chứng lâm sàng. 
Trong thiếu máu giai đoạn IV, tình trạng 
loét hoại tử chi chỉ cải thiện ở 64,28% . Thực 
trạng các BN đến muộn, đã có loét/ hoại tử và 
tình trạng nhiễm trùng không cải thiện triệu 
chứng cho thấy ý nghĩa của việc chẩn đoán và 
điều trị BĐMCD ở các giai đoạn sớm hơn của 
bệnh. Các BN này sau đó đều cần cắt cụt từ cắt 
cụt nhỏ cho đến cắt cụt lớn. 
4.3.Cải thiện chỉ số áp lực cổ chân-cánh tay ABI 
Bảng 4.2: So sánh thay đổi ABI sau Hybrid với các tác giả khác 
Tác giả 
Năm 
công bố 
Cỡ mẫu ABI trước điều trị 
ABI 
sau điều trị 
Piazza M [6] 2011 70 Tăng 0.22 ± 0.18 
Argyriou C [7] 2014 27 0,14 ± 0,1 0,69 ± 0,28 
Dosluoglu [4] 2010 108 0,35 ± 0,25 0,77 ± 0,23 
Nishibe [5] 2009 20 0,5 ± 0,32 0,79 ± 0,24 
Antoniou [10] 2009 60 0,34 0,72 
Chúng tôi 2019 52 0,36 ± 0,23 0,65 ± 0,25 
KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT KẾT HỢP CAN THIỆP ĐỒNG THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH THIẾU MÁU CHI DƯỚI  
 11 
Sau điều trị chỉ số ABI tăng rõ rệt từ 0,36 ± 
0,23 lên mức 0,65 ± 0,25, khác biệt có ý nghĩa 
thống kê (bảng 5). Sự thay đổi này được ghi nhận 
ở cả hai chân của các BN. 
Mức thay đổi ABI khác nhau giữa các tác 
giả, nguyên nhân là BN đầu vào của các tác giả 
khác nhau. Argyriou [7] lựa chọn các BN thiếu 
máu chi cấp tính trên nền mạch vữa xơ làm 
Hybrid, do có hiện tượng tắc cấp tính nên chỉ số 
ABI trước mổ là rất thấp. 
Với ABI trước mổ tương đồng với nghiên 
cứu của chúng tôi, Nghiên cứu của Dosluoglu [4] 
và Antoniou [10] có sự thay đổi ABI lớn hơn chứng 
tỏ hiệu quả phục hồi lưu thông mạch máu là tốt 
hơn. Có thể đề cập đến một số nguyên nhân cho 
tình trạng này như các hạn chế về mặt sử dụng vật 
tư tiêu hao, kinh nghiệm của người làm phẫu 
thuật/can thiệp, tâm lý ngại can thiệp dưới gối và 
các khó khăn về kỹ thuật khi can thiệp mạch dưới 
gối. Đây là những yếu tố cần thiết phải cải thiện để 
tăng hiệu quả điều trị lưu thông mạch máu cho BN. 
Khi so sánh thay đổi của ABI giữa các nhóm 
BN phẫu thuật mạch máu, can thiệp nội mạch và 
Hybrid, Dosluoglu [4] cũng nhận thấy có sự tăng ít 
hơn chỉ số ABI ở nhóm BN Hybrid so với hai nhóm 
còn lại, và căn nguyên là tổn thương mạch ở nhóm 
BN Hybrid có tính chất ngoại vi hơn: Nhóm mổ mở 
tăng từ 0,40± 0,25 lên 0,84±0,18; nhóm can thiệp 
nội mạch tăng từ 0,50±0,22 lên 0,86±0,18 và nhóm 
Hybrid tăng từ 0,35±0,25 lên 0,77±0.23. Các BN 
của chúng tôi có rất ít các can thiệp ngoại vi do chi 
phí, kinh nghiệm điều trị và yếu tố này cũng góp 
phần làm kết quả điều trị tăng tưới máu chưa so 
sánh được với các tác giả khác. 
4.4.Tình trạng nhiễm trùng cho chi thiếu 
máu giai đoạn IV 
Kummer và cộng sự nhận thấy trong thiếu 
máu chi trầm trọng, tỷ lệ cắt cụt nhỏ và cắt cụt 
lớn tăng đáng kể nếu có nhiễm trùng kể cả trong 
trường hợp phục hồi lưu thông mạch máu tốt [9]. 
Cả 3 BN của chúng tôi bị cắt cụt/ sửa mỏm cụt 
đều có đặc điểm chung là có tình trạng nhiễm 
trùng rõ sau mổ và sau khi cắt cụt thì tình trạng 
này không còn. 
Việc hạn chế nhiễm trùng sẽ giúp tỷ lệ bảo 
tồn chi cao hơn bằng các biện pháp: Tuyên truyền 
để phát hiện sớm bệnh từ giai đoạn đau cách hồi, 
sử dụng kháng sinh chống nhiễm khuẩn và chăm 
sóc vùng mổ tốt, theo dõi sớm tình trạng nhiễm 
trùng ở các BN có thiếu máu giai đoạn IV bằng 
lâm sàng và xét nghiệm để xử trí sớm. 
4.5.Cắt cụt sau Hybrid, thành công về 
bảo tồn chi 
Chỉ định cắt cụt ở các BN có thiếu máu giai 
đoạn IV là cần thiết trong trường hợp vùng hoại tử 
rộng, có hoại tử nhiễm trùng. Chúng tôi có 9 BN 
phải cắt cụt trong đó 3 BN là cắt cụt lớn. Việc 
không phải cắt cụt của nhóm BN thiếu máu giai 
đoạn IV cho thấy tác dụng của điều trị làm ngừng 
tiến triển của hoại tử chi. BN phải cắt cụt 1/3 dưới 
cẳng chân là BN có hoại tử nhiễm trùng bàn chân. 
Nếu không phục hồi lưu thông mạch BN sẽ phải cắt 
cụt chi đến đùi. Như vậy Hybrid ngoài tác dụng 
giảm đau ở các bệnh nhân còn có tác dụng bảo tồn 
chi hiệu quả và giảm mức độ cắt cụt. Dosluoglu [4] 
trong nghiên cứu của mình cũng nhận thấy BN cắt 
cụt sớm sau mổ gắn liền với nhiễm trùng sâu và 
nhiễm trùng vật liệu nhân tạo. 
5. KẾT LUẬN 
Qua nghiên cứu 52 BN có thiếu máu chi 
dưới mạn tính được điều trị bằng phối hợp phẫu 
thuật và can thiệp nội mạch, chúng tôi rút ra kết 
luận sau: Tỷ lệ tai biến và biễn chứng thấp không 
có tử vong. Các tai biến đều có thể kiểm soát 
được hoàn toàn trong quá trình điều trị. Hiệu quả 
cải thiện tưới máu chi cao: ABI tăng rõ rệt từ 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 25 - THÁNG 5/2019 
 12 
0,36±0,23 lên 0,65±0,25 (p < 0,05). Chi được bảo 
tồn chiếm 98,03%.Phương pháp phẫu thuật kết 
hợp can thiệp nội mạch là phương pháp điều trị 
có giá trị tốt cho những bệnh nhân có bệnh tắc 
động mạch mạn tính chi dưới, có hiệu quả đáng 
kể khi cải thiện các triệu chứng lâm sàng, cận lâm 
sàng ở thời điểm sớm. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Đoàn Quốc Hưng (2011). Can thiệp nội mạch 
và phối hợp phẫu thuật mổ mở- Can thiệp nội 
mạch: xu hướng mới trong điều trị bệnh mạch 
máu. Tạp chí nghiên cứu y học, 80, 354, 64-60. 
2. Đoàn Quốc Hưng, Nguyễn Duy Thắng, 
Nguyễn Hữu Ước và cộng sự (2014). Điều trị 
bệnh mạch máu phức tạp bằng can thiệp nội 
mạch phối hợp phẫu thuật (Hybrid). Tạp chí 
tim mạch học Việt Nam, 65, 34-41. 
3. Phạm Minh Ánh, Lê Đức Tín, Trương Thế Hiệp 
và cộng sự (2014). Đánh giá kết quả phẫu thuật 
kết hợp can thiệp nội mạch trong điều trị tắc 
động mạch mạn tính chi dưới. Nghiên cứu Y học 
Y Học TP. Hồ Chí Minh, 18(2), 223-228. 
4. Dosluoglu HH, Lall P, Cherr GS et al (2010). 
Role of simple and complex Hybrid 
revascularization procedures for symptomatic 
lower extremity occlusive disease. J Vasc 
Surg, 51, 1425-1435 e1421. 
5. Nishibe T, Kondo Y, Dardik A et al (2009). 
Hybrid surgical and endovascular therapy 
in multifocal peripheral TASC D lesions: 
up to three-year follow-up. J Cardiovasc 
Surg (Torino), 50, 493- 499. 
6. Piazza M, Ricotta JJ , Bower TC, Kalra M, 
Duncan AA, Cha S, Gloviczki P (2011). Iliac 
artery stenting combined with open femoral 
endarterectomy is as effective as open 
surgical reconstruction for severe iliac and 
common femoral occlusive disease. J Vasc 
Surg. Aug; 54(2): 402-11. 
7. Argyriou C, Georgakarakos E, Georgiadis GS, 
Antoniou GA, Schoretsanitis N, Lazarides M. 
(2014). Hybrid revascularization procedures in 
acute limb ischemia. Ann Vasc Surg. 
Aug;28(6):1456-62. 
8. Min Zhou, Dian Huang, Chen Liu, Zhao Liu, 
Min Zhang, Tong Qiao, and Chang-Jian Liu. 
(2014) Comparison of Hybrid procedure and 
open surgical revascularization for multilevel 
infrainguinal arterial occlusive disease. Clin 
Interv Aging. 2014; 9: 1595-1603. 
9. Kummer O, Widmer MK, Plüss S, Willenberg 
T, Vögele J, Mahler F, Baumgartner I. Does 
infection affect amputation rate in chronic 
critical leg ischemia? Vasa. 2003 
Feb;32(1):18-21. 
10. G.A.Antoniou, Sfyroeras GS, Karathanos C et 
al (2009). Hybrid Endovascular and Open 
Treatment of Severe Multilevel Lower 
Extremity Arterial Disease. European Journal 
of Vascular and Endovascular Surgery Volume 
38, Issue 5, November, Pages 616-622. 

File đính kèm:

  • pdfket_qua_som_phau_thuat_ket_hop_can_thiep_dong_thi_dieu_tri_b.pdf