Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Nghiên cứu mô tả 105 bệnh nhân (BN)
đƣợc chẩn đoán trƣớc mổ UTPKTBN giai
đoạn I-II và phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức
giai đoạn 2015-2016: tuổi trung bình
59,4±10,9 nam/nữ =1,62. U gặp nhiều thùy
trên, chủ yếu giai đoạn T1b(29,5%),
T2a(35,2%). Giai đoạn I chiếm (73,3%). Phẫu
thuật nội soi toàn bộ và VATS 28,6%, mở
ngực 71,4%. Thời gian phẫu thuật
171,6±21,12phút, dẫn lƣu màng phổi sau mổ
8,0±3,8 ngày, nằm viện 19,85±5,72 ngày.
Biến chứng chung 8,6%, hay gặp xẹp thùy
phổi 2,9%, tử vong 0%. Ung thƣ biểu mô
tuyến 81,9%. Phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo
vét hạch là phƣơng pháp điều trị tối ƣu cho
UTPKTBN giai đoạn I-II, kết quả khả quan,
biến chứng thấp, nằm viện ngắn
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I - II... 3 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I – II TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC Nguyễn Văn Chiến*, Nguyễn Hữu Ước**, Phạm Hữu Lư**, Đoàn Quốc Hưng** TÓM TẮT Nghiên cứu mô tả 105 bệnh nhân (BN) đƣợc chẩn đoán trƣớc mổ UTPKTBN giai đoạn I-II và phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2015-2016: tuổi trung bình 59,4±10,9 nam/nữ =1,62. U gặp nhiều thùy trên, chủ yếu giai đoạn T1b(29,5%), T2a(35,2%). Giai đoạn I chiếm (73,3%). Phẫu thuật nội soi toàn bộ và VATS 28,6%, mở ngực 71,4%. Thời gian phẫu thuật 171,6±21,12phút, dẫn lƣu màng phổi sau mổ 8,0±3,8 ngày, nằm viện 19,85±5,72 ngày. Biến chứng chung 8,6%, hay gặp xẹp thùy phổi 2,9%, tử vong 0%. Ung thƣ biểu mô tuyến 81,9%. Phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo vét hạch là phƣơng pháp điều trị tối ƣu cho UTPKTBN giai đoạn I-II, kết quả khả quan, biến chứng thấp, nằm viện ngắn. Từ khóa: Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, cắt thùy phổi, bệnh viện Việt Đức. SUMMARY: Surgical results for non- small cell lung cancer stage I-II at Viet Duc friendship hospital Nguyen Van Chien *, Nguyen Huu Uoc**, Pham Huu Lu**, Doan Quoc Hung ** * Hanoi Lung Hospital,**Hanoi medical university, Cardiovascular and Thoracic Surgery, Viet Duc Hospital. The study described 105 patients diagnosed with preoprative NSCLC stage I-II and surgery at Viet Duc Hospital from 2015 to 2016: mean age was 59,4±10,9, male/female=1,62. Tumor of upper lobes was popular, mainly T1b (29,5%), T2a (35.2%). Stage I (73,3%). Total coelioscopy and assisted-video thoracic surgery (VATS) was 28,6%, thoracotomy was 71,4%. Operative time was 171,6±21,12min, pleural drainage 8,0±3,8 days, hospitalization 19,85±5,72days. Complications was 8,6%, atelectasis 2,9%, death was 0%. 81,9% epithelial carcinoma. Lung lobectomy, curation of lymph nodes is the best treatment for patients with stage I-II NSCLC who have been routinely performed at Viet Duc Hospital with good results, low complication rate, short hospital stay. 1 Key words: Non-small cell lung cancer, lung lobectomy, Viet Duc Hospital. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phế quản phổi hay ung thƣ phổi (UTP) là loại ung thƣ phổ biến nhất toàn cầu. Theo Tổ chức nghiên cứu ung thƣ thế giới (IARC) năm 2012 có 1,8 triệu ca mới mắc UTP chiếm tỷ lệ 12,9% tất cả các loại ung thƣ đƣợc chẩn đoán. UTP là nguyên nhân phổ biến *BV Phổi Hà Nội **Trường ĐHY Hà Nội, Khoa PT Tim mạch- Lồng ngực, BV Việt Đức Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng Ngày nhận bài: 01/10/2017 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/10/2017 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Lê Ngọc Thành PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 18 - THÁNG 10/2017 4 nhất gây tử vong do bệnh ung thƣ, ƣớc tính có 1,59 triệu ngƣời chết, bằng 19,4% của tổng số ca [1],[2]. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị nhƣng chỉ có 25-35% bệnh nhân lúc đƣợc chẩn đoán có khả năng phẫu thuật. Điều trị UTP là điều trị đa mô thức: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích đều đƣợc sử dụng. Trong đó, bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I-II phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo vét hạch hệ thống đƣợc coi là phƣơng pháp điều trị hiệu quả nhất [3]. Tại bệnh viện Việt Đức, hàng năm khoảng 150 trƣờng hợp UTPKTBN đƣợc PT cắt thùy phổi, nạo vét hạch hệ thống bằng các phƣơng pháp nhƣ: Phẫu thuật nội soi lồng ngực, phẫu thuật lồng ngực có video hỗ trợ (VATS), mổ mở với đƣờng mở nhỏ xâm lấn tối thiểu. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị UTPKTBN giai đoạn I-II tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2015-2016. II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu mô tả 105 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I-II và tiến hành phẫu thuật tại Khoa phẫu thuật tim mạch và lồng ngực bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong giai đoạn 2015-2016. + Tiêu chuẩn lựa chọn: - Không giới hạn tuổi, giới tính. - BN chẩn đoán xác định trƣớc mổ là ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II. - Đƣợc phẫu thuậtcắt thùy phổi và vét hạch hệ thống. - Giải phẫu bệnh sau mổ là ung thƣ phổi không tế bào nhỏ. - Hồ sơ bệnh án đầy đủ các chỉ số cần cho nghiên cứu. + Xử lý số liệu: Số liệu đƣợc thu thập theo mẫu hồ sơ nghiên cứu thống nhất và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0. Các biến liên tục đƣợc trình bày dƣới dạng trung bình. Các biến thứ tự và rời rạc đƣợc trình bày dƣới dạng %. III. KẾT QUẢ Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân trƣớc mổ Chỉ số Giá trị Tuổi 59,4 ± 10,9 (17 – 79) Giới (nam/nữ) 65/40 = 1,62 Vị trí trên CT Thùy trên phải 34 (32,4%) Thùy giữa phải 12 Thùy dƣới phải 22 Thùy trên trái 27 (35,7%) KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I - II... 5 Thùy dƣới trái 10 Kích thước u ≤ 2cm 19 2 – 3 cm 31 (29,5%) 3 – 5cm 37 (35,2%) 5 – 7cm 15 >7cm 3 Giai đoạn trước mổ Giai đoạn I 77 (73,3%) Giai đoạn II 28 (26,7%) Bảng 2: Kết quả phẫu thuật Thông số n (%) Phƣơng pháp phẫu thuật Nội soi toàn bộ + VATS 30 (28,6%) Mổ mở 75 (71,4%) Số thùy phổi đƣợc cắt bỏ Một thùy 98 (93,3%) Hai thùy 7 (6,7%) Thời gian phẫu thuật (phút) 171,6 ± 21,12 Thời gian dẫn lƣu màng phổi (ngày) 7,85 ± 3,15 Thời gian nằm viện sau mổ (ngày) 9,83 ± 3,07 Biến chứng 9 (8,6%) Chảy máu sau mổ 1 Suy hô hấp 1 Trụy tim mạch 2 Dò khí kéo dài 0 Xẹp phổi 3 (2,9%) Viêm phổi 2 Tử vong hậu phẫu 0 Chẩn đoán giai đoạn sau mổ IA 26 IB 23 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 18 - THÁNG 10/2017 6 IIA 27 IIB 15 IIIA 13 IIIB 1 Giải phẫu bệnh sau mổ Ung thƣ biểu mô tuyến 86 (81,9%) Ung thƣ biểu mô tế bào vảy 8 (7,6%) Khác 11 10,5%) IV.BÀN LUẬN 4.1. Một số đặc điểm dịch tễ và chẩn đoán bệnh nhân trƣớc mổ Nhóm nghiên cứu gồm 105 bệnh nhân có tuổi trung bình 59,4± 10,9 tuổi. Bệnh nhân trẻ nhất 17 tuổi, bệnh nhân cao tuổi nhất 79 tuổi. Độ tuổi tƣơng đồng với các tác giả trong nƣớc nhƣ Nguyễn Hoàng Bình năm 2015 (59,5 tuổi) và Bùi Chí Viết năm 2011 (56,8 tuổi) [4],[5]. Tuy nhiên tuổi thấp hơn các tác giả nƣớc ngoài trong cùng giai đoạn nghiên cứu Wu năm 2015 (62,8 tuổi) và Villamizar năm 2009 (67 tuổi) [6],[7]. Qua đó gợi ý rằng độ tuổi ung thƣ phổi của Việt Nam thấp hơn thế giới. Tỷ lệ nam/nữ là 1,62. Vị trí u phổi chủ yếu gặp ở thùy trên hai phổi, có tới 61/105 trƣờng hợp u thùy trên. Vấn đề lựa chọn bệnh nhân phẫu thuật hiện còn nhiều tranh cãi và những thử nghiệm mới mở rộng chỉ định đã thu những kết quả xa khá khả quan. Tuy nhiên, hầu hết các trung tâm lớn trên thế giới vẫn đồng thuận rằng, phẫu thuật cho bệnh nhân giai đoạn I và II đạt hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu của chúng tôi chỉ lựa chọn các bệnh nhân đƣợc chẩn đoán giai đoạn I và II dựa vào các dữ liệu thăm dò và tầm soát trƣớc mổ. Trong đó giai đoạn I chiếm đa số với 73,3%. Chính vì vậy khối u trên phim cắt lớp vi tính lồng ngực hầu hết còn khu trú, chủ yếu là các u T1b (2-3 cm) chiếm 29,5% và u T2a (3-5 cm) chiếm 35,2%. Vị trí và kích thƣớc khối u là hai trong những yếu tố then chốt trong việc chỉ định mổ và lựa chọn phƣơng pháp phẫu thuật phù hợp.Trong đó, những khối u lớn nằm thiên về trung tâm thùy trên phổi trái là những trƣờng hợp tƣơng đối khó cả về kỹ thuật và hậu phẫu. 4.2.Kết quả phẫu thuật Phẫu thuật cắt thùy phổi đã tiến hành tại Việt Nam từ lâu, ban đầu các phẫu thuật đƣợc tiến hành với đƣờng mở ngực kinh điển trƣớc bên, bên hoặc sau bên tùy theo thói quen của phẫu thuật viên. Những ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi chỉ thực sự phát triển khoảng một thập kỷ nay. Phẫu thuật nội soi có thể toàn bộ hoặc phẫu thuật nội soi hỗ trợ với đƣờng mở ngực nhỏ không banh sƣờn, tùy thuộc vào đặc điểm thƣơng tổn của bệnh nhân. Trong nghiên cứu có 28,6% bệnh nhân đƣợc phẫu thuật nội soi (toàn bộ hoặc hỗ trợ) sử dụng phƣơng tiện khâu cắt tự động (Stappler). Phẫu thuật nội soi giảm tối đa sang chấn, tạo điều kiện thuận lợi cho hậu phẫu. Tuy nhiên, kinh phí cao vẫn còn là một trở ngại lớn để có thể phát triển rộng rãi. Phần lớn bệnh nhân còn lại (71,4%) đƣợc phẫu KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I - II... 7 thuật mở. Tuy nhiên, hiện nay tại Bệnh viện Việt Đức ít sử dụng đƣờng mở kinh điển mà áp dụng đƣờng mở nhỏ không cắt cơ kiểu Pháp, chỉ vén và tách cơ thành ngực theo giải phẫu, do đó hạn chế nhiều biến chứng trên thành ngực và nguy cơ đau kéo dài sau mổ. Bên cạnh đó, trong nghiên cứu có tới 80% bệnh nhân đƣợc sử dụng giảm đau ngoài màng cứng sau mổ, những cản trở do đau gây ra giảm rất nhiều, cải thiện kết quả hậu phẫu và khả năng hồi phục của bệnh nhân. Trong nhóm nghiên cứu có 7 trƣờng hợp u xâm lấn rãnh liên thùy và màng phổi tạng thùy liền kề do đó phải tiến hành cắt hai thùy tổn thƣơng. Thời gian phẫu thuật trung bình là 171,6 ± 21,12 phút. Năm 2010, Belgers báo cáo 122 ca, thời gian phẫu thuật trung bình 179 phút [8]. Thời gian này của T. Obuchi năm 2011 là 221,9 phút [9]. Thời gian dẫn lƣu màng phổi trung bình 7,85 ngày. Nghiên cứu của Zhou ở 358 bệnh nhân là 4,05 ngày, Quiang Pu là 4,2 ngày [10], [11]. Thời gian dẫn lƣu màng phổi ngắn giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và tăng hiệu quả lý liệu pháp hô hấp. Thời gian nằm viện sau mổ 9,8 ngày. Zhou là 10,5 ngày, Qiang Pu là 8,8 ngày [10],[11]. Thời gian nằm viện đƣợc rút ngắn, giảm đánh kể chi phí điều trị. Tỷ lệ biến chứng thấp 8/105 ca (8,6%), chảy máu 1 trƣờng hợp, gặp nhiều nhất là xẹp phổi 2,9%, không có trƣờng hợp nào tử vong trong thời gian phẫu thuật cũng nhƣ hậu phẫu. Zhou năm 2012 cũng chủ yếu gặp xẹp thùy phổi với 42/385 bệnh nhân (11,7%). Tỷ lệ biến chứng trong nghiên cứu của Qiang Pu năm 2012 ở nhóm mổ VATS và mổ mở lần lƣợt lên tới 23,5 và 28,8%, gặp chủ yếu là rò khí và viêm phổi [10],[11]. Tại khoa phẫu thuật tim mạch và lồng ngực, Bệnh viện Việt Đức, phẫu thuật cắt thùy phổi nạo vét hạch hệ thống đã đƣợc tiến hành thƣờng qui từ lâu bởi các phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm, đều xuất phát từ các bác sĩ nội trú đƣợc đào tạo bài bản, trải qua các chƣơng trình ngoại khoa trong và ngoài nƣớc về chuyên ngành lồng ngực, mạch máu. Chính vì vậy, kỹ thuật gần nhƣ đƣợc làm chủ. Không có trƣờng hợp nào tử vong do tai biến trong mổ. Qui trình chăm sóc hậu phẫu tốt và thống nhất, các biện pháp lý liệu pháp hô hấp (vỗ rung, tập thở, vật lý trị liệu) đƣợc áp dụng bài bản, hạn chế tối đa các biến chứng sau mổ. Giảm đau bằng đặt Catheter gây tê ngoài màng cứng đã đƣợc áp dụng thƣờng quy, giúp cho BN có thể lý liệu pháp hô hấp sớm và hiệu quả. Tất cả bệnh phẩm sau mổ (khối u, hệ thống hạch vùng, dịch màng phổi) đều đƣợc làm giải phẫu bệnh kiểm tra để đánh giá lại giai đoạn cho bệnh nhân. Trƣớc mổ các BN chẩn đoán ở giai đoạn I và II. Tuy nhiên sau mổ, kết quả cho thấy tỷ lệ giai đoạn I và II là 49/42 trƣờng hợp. Có 14 BN giai đoạn III. Có sự khác biệt này là do trƣớc mổ các công cụ đánh giá giai đoạn của phẫu thuật viên nhƣ cắt lớp vi tính lồng ngực, xạ hình xƣơng, chụp MRI sọ não, các khảo sát ổ bụng hay nhiều khi cả PET-CT chỉ định hƣớng đƣợc tính chất u và tầm soát di căn xa, trong khi những đánh giá về di căn các nhóm hạch là rất hạn chế. Một vài trƣờng hợp u xâm lấn qua màng phổi tạng, xâm lấn sang thùy lân cận cũng không đánh giá hết đƣợc qua các phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh. Do đó, xác định giai đoạn bệnh nhân sau mổ là khâu vô cùng quan trọng. Đây sẽ là định hƣớng cho PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 18 - THÁNG 10/2017 8 chiến lƣợc điều trị kết hợp (hóa xạ trị, điều trị đích) sau mổ cho bệnh nhân. Kết quả định type tế bào cũng tƣơng tự nhƣ các nghiên cứu khác với thể mô bệnh học gặp nhiều nhất là ung thƣ biểu mô tuyến với 81,9%, tế bào vảy 7,6%. V. KẾT LUẬN Phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo vét hạch là phƣơng pháp điều trị tối ƣu cho bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I-II đã đƣợc thực hiện thƣờng qui tại Bệnh viện Việt Đức với kết quả khả quan, tỷ lệ biến chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn. Vì vậy, cần đƣợc áp dụng và triển khai tại các cơ sở y tế chuyên khoa và các đơn vị y tế lớn trên cả nƣớc, giúp điều trị ung thƣ phổi đạt kết quả cao nhất, cải thiện chất lƣợng cuộc sống bệnh nhân ung thƣ phổi ngày càng có tỷ lệ mắc và tử vong cao nhƣ hiện nay. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.de Martel C., Ferlay J., Franceschi S., et al.(2012), "Global burden of cancers attributable to infections in 2008: a review and synthetic analysis", Lancet Oncol, 13(6), 607-15. 2.Torre Lindsey A., Bray Freddie, Siegel Rebecca L., et al.(2015), "Global cancer statistics, 2012", CA: A Cancer Journal for Clinicians, 65(2), 87-108. 3.Goldstraw P., Crowley J., Chansky K., et al.(2007), "The IASLC Lung Cancer Staging Project: proposals for the revision of the TNM stage groupings in the forthcoming (seventh) edition of the TNM Classification of malignant tumours", J Thorac Oncol, 2(8), 706-14. 4.Nguyễn Hoàng Bình (2015), Nghiên cứu chỉ định phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi trong bệnh lý phổi, luận án tiến sĩ y học, Trƣờng Đại học Y dƣợc TPHCM. 5.Bùi Chí Viết(2011), Phẫu thuật ung thư phổi nguyên phát không tế bào nhỏ, luận án tiến sĩ y học, Trƣờng đại học Y dƣợc TPHCM. 6.Villamizar N. R., Darrabie M. D., Burfeind W. R., et al.(2009), "Thoracoscopic lobectomy is associated with lower morbidity compared with thoracotomy", J Thorac Cardiovasc Surg, 138(2), 419-25. 7.Wu C. F., Fu J. Y., Yeh C. J., et al.(2015), "Recurrence Risk Factors Analysis for Stage I Non-small Cell Lung Cancer", Medicine (Baltimore), 94(32), e1337. 8.Belgers E. H., Siebenga J., Bosch A. M., et al.(2010), "Complete video-assisted thoracoscopic surgery lobectomy and its learning curve. A single center study introducing the technique in The Netherlands", Interact Cardiovasc Thorac Surg, 10(2), 176-80. 9.Obuchi T., Imakiire T., Hamatake D., et al.(2011), "Video-assisted thoracic surgery for lung cancer in hemodialysis patients", Asian J Endosc Surg, 4(4), 157-60. 10.Pu Qiang, Ma Lin, Mei Jiandong, et al.(2013), "Video-assisted thoracoscopic surgery versus posterolateral thoracotomy lobectomy: A more patient-friendly approach on postoperative pain, pulmonary function and shoulder function", Thoracic Cancer, 4(1), 84-89. 11.Zhou Wenyong, Chen Xiaofeng, Zhang Huijun, et al.(2013), "Video-assisted thoracic surgery lobectomy for unexpected pathologic N2 non-small cell lung cancer", Thoracic Cancer, 4(3), 287-294.
File đính kèm:
ket_qua_phau_thuat_dieu_tri_ung_thu_phoi_khong_te_bao_nho_gi.pdf

