Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Nghiên cứu mô tả 105 bệnh nhân (BN)

đƣợc chẩn đoán trƣớc mổ UTPKTBN giai

đoạn I-II và phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức

giai đoạn 2015-2016: tuổi trung bình

59,4±10,9 nam/nữ =1,62. U gặp nhiều thùy

trên, chủ yếu giai đoạn T1b(29,5%),

T2a(35,2%). Giai đoạn I chiếm (73,3%). Phẫu

thuật nội soi toàn bộ và VATS 28,6%, mở

ngực 71,4%. Thời gian phẫu thuật

171,6±21,12phút, dẫn lƣu màng phổi sau mổ

8,0±3,8 ngày, nằm viện 19,85±5,72 ngày.

Biến chứng chung 8,6%, hay gặp xẹp thùy

phổi 2,9%, tử vong 0%. Ung thƣ biểu mô

tuyến 81,9%. Phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo

vét hạch là phƣơng pháp điều trị tối ƣu cho

UTPKTBN giai đoạn I-II, kết quả khả quan,

biến chứng thấp, nằm viện ngắn

pdf 6 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I - II... 
 3 
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO 
NHỎ GIAI ĐOẠN I – II TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC 
Nguyễn Văn Chiến*, Nguyễn Hữu Ước**, Phạm Hữu Lư**, Đoàn Quốc Hưng** 
TÓM TẮT 
Nghiên cứu mô tả 105 bệnh nhân (BN) 
đƣợc chẩn đoán trƣớc mổ UTPKTBN giai 
đoạn I-II và phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức 
giai đoạn 2015-2016: tuổi trung bình 
59,4±10,9 nam/nữ =1,62. U gặp nhiều thùy 
trên, chủ yếu giai đoạn T1b(29,5%), 
T2a(35,2%). Giai đoạn I chiếm (73,3%). Phẫu 
thuật nội soi toàn bộ và VATS 28,6%, mở 
ngực 71,4%. Thời gian phẫu thuật 
171,6±21,12phút, dẫn lƣu màng phổi sau mổ 
8,0±3,8 ngày, nằm viện 19,85±5,72 ngày. 
Biến chứng chung 8,6%, hay gặp xẹp thùy 
phổi 2,9%, tử vong 0%. Ung thƣ biểu mô 
tuyến 81,9%. Phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo 
vét hạch là phƣơng pháp điều trị tối ƣu cho 
UTPKTBN giai đoạn I-II, kết quả khả quan, 
biến chứng thấp, nằm viện ngắn. 
Từ khóa: Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, 
cắt thùy phổi, bệnh viện Việt Đức. 
SUMMARY: Surgical results for non-
small cell lung cancer stage I-II at Viet Duc 
friendship hospital 
Nguyen Van Chien *, Nguyen Huu Uoc**, 
Pham Huu Lu**, Doan Quoc Hung ** 
* Hanoi Lung Hospital,**Hanoi medical 
university, Cardiovascular and Thoracic 
Surgery, Viet Duc Hospital. 
The study described 105 patients 
diagnosed with preoprative NSCLC stage I-II 
and surgery at Viet Duc Hospital from 2015 
to 2016: mean age was 59,4±10,9, 
male/female=1,62. Tumor of upper lobes was 
popular, mainly T1b (29,5%), T2a (35.2%). 
Stage I (73,3%). Total coelioscopy and 
assisted-video thoracic surgery (VATS) was 
28,6%, thoracotomy was 71,4%. Operative 
time was 171,6±21,12min, pleural drainage 
8,0±3,8 days, hospitalization 19,85±5,72days. 
Complications was 8,6%, atelectasis 2,9%, 
death was 0%. 81,9% epithelial carcinoma. 
Lung lobectomy, curation of lymph nodes is 
the best treatment for patients with stage I-II 
NSCLC who have been routinely performed at 
Viet Duc Hospital with good results, low 
complication rate, short hospital stay. 
1
Key words: Non-small cell lung cancer, 
lung lobectomy, Viet Duc Hospital. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Ung thƣ phế quản phổi hay ung thƣ phổi 
(UTP) là loại ung thƣ phổ biến nhất toàn cầu. 
Theo Tổ chức nghiên cứu ung thƣ thế giới 
(IARC) năm 2012 có 1,8 triệu ca mới mắc 
UTP chiếm tỷ lệ 12,9% tất cả các loại ung thƣ 
đƣợc chẩn đoán. UTP là nguyên nhân phổ biến 
*BV Phổi Hà Nội 
**Trường ĐHY Hà Nội, Khoa PT Tim mạch- Lồng ngực, BV Việt Đức 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 
Ngày nhận bài: 01/10/2017 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/10/2017 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Lê Ngọc Thành 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 18 - THÁNG 10/2017 
 4 
nhất gây tử vong do bệnh ung thƣ, ƣớc tính có 
1,59 triệu ngƣời chết, bằng 19,4% của tổng số 
ca [1],[2]. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong 
chẩn đoán, điều trị nhƣng chỉ có 25-35% 
bệnh nhân lúc đƣợc chẩn đoán có khả năng 
phẫu thuật. Điều trị UTP là điều trị đa mô 
thức: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích 
đều đƣợc sử dụng. Trong đó, bệnh nhân ung 
thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I-II 
phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo vét hạch hệ 
thống đƣợc coi là phƣơng pháp điều trị hiệu 
quả nhất [3]. 
Tại bệnh viện Việt Đức, hàng năm 
khoảng 150 trƣờng hợp UTPKTBN đƣợc PT 
cắt thùy phổi, nạo vét hạch hệ thống bằng các 
phƣơng pháp nhƣ: Phẫu thuật nội soi lồng 
ngực, phẫu thuật lồng ngực có video hỗ trợ 
(VATS), mổ mở với đƣờng mở nhỏ xâm lấn 
tối thiểu. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm 
đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị 
UTPKTBN giai đoạn I-II tại Bệnh viện Hữu 
Nghị Việt Đức giai đoạn 2015-2016. 
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
Nghiên cứu mô tả 105 bệnh nhân đƣợc 
chẩn đoán ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai 
đoạn I-II và tiến hành phẫu thuật tại Khoa 
phẫu thuật tim mạch và lồng ngực bệnh viện 
Hữu nghị Việt Đức trong giai đoạn 2015-2016. 
+ Tiêu chuẩn lựa chọn: 
- Không giới hạn tuổi, giới tính. 
- BN chẩn đoán xác định trƣớc mổ là ung 
thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I - II. 
- Đƣợc phẫu thuậtcắt thùy phổi và vét 
hạch hệ thống. 
- Giải phẫu bệnh sau mổ là ung thƣ phổi 
không tế bào nhỏ. 
- Hồ sơ bệnh án đầy đủ các chỉ số cần cho 
nghiên cứu. 
+ Xử lý số liệu: Số liệu đƣợc thu thập 
theo mẫu hồ sơ nghiên cứu thống nhất và xử 
lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0. Các 
biến liên tục đƣợc trình bày dƣới dạng trung 
bình. Các biến thứ tự và rời rạc đƣợc trình 
bày dƣới dạng %. 
III. KẾT QUẢ 
Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân trƣớc mổ 
Chỉ số Giá trị 
Tuổi 59,4 ± 10,9 
(17 – 79) 
Giới (nam/nữ) 65/40 = 1,62 
Vị trí trên CT 
Thùy trên phải 34 (32,4%) 
Thùy giữa phải 12 
Thùy dƣới phải 22 
Thùy trên trái 27 (35,7%) 
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I - II... 
 5 
Thùy dƣới trái 10 
Kích thước u 
 ≤ 2cm 19 
 2 – 3 cm 31 (29,5%) 
 3 – 5cm 37 (35,2%) 
 5 – 7cm 15 
>7cm 3 
Giai đoạn trước mổ 
Giai đoạn I 77 (73,3%) 
Giai đoạn II 28 (26,7%) 
Bảng 2: Kết quả phẫu thuật 
Thông số n (%) 
Phƣơng pháp phẫu thuật 
 Nội soi toàn bộ + VATS 30 (28,6%) 
 Mổ mở 75 (71,4%) 
Số thùy phổi đƣợc cắt bỏ 
 Một thùy 98 (93,3%) 
 Hai thùy 7 (6,7%) 
Thời gian phẫu thuật (phút) 171,6 ± 21,12 
Thời gian dẫn lƣu màng phổi (ngày) 7,85 ± 3,15 
Thời gian nằm viện sau mổ (ngày) 9,83 ± 3,07 
Biến chứng 9 (8,6%) 
Chảy máu sau mổ 1 
Suy hô hấp 1 
Trụy tim mạch 2 
Dò khí kéo dài 0 
Xẹp phổi 3 (2,9%) 
Viêm phổi 2 
Tử vong hậu phẫu 0 
Chẩn đoán giai đoạn sau mổ 
 IA 26 
 IB 23 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 18 - THÁNG 10/2017 
 6 
 IIA 27 
 IIB 15 
 IIIA 13 
 IIIB 1 
Giải phẫu bệnh sau mổ 
 Ung thƣ biểu mô tuyến 86 (81,9%) 
 Ung thƣ biểu mô tế bào vảy 8 (7,6%) 
 Khác 11 10,5%) 
IV.BÀN LUẬN 
4.1. Một số đặc điểm dịch tễ và chẩn 
đoán bệnh nhân trƣớc mổ 
Nhóm nghiên cứu gồm 105 bệnh nhân có 
tuổi trung bình 59,4± 10,9 tuổi. Bệnh nhân trẻ 
nhất 17 tuổi, bệnh nhân cao tuổi nhất 79 tuổi. 
Độ tuổi tƣơng đồng với các tác giả trong nƣớc 
nhƣ Nguyễn Hoàng Bình năm 2015 (59,5 
tuổi) và Bùi Chí Viết năm 2011 (56,8 tuổi) 
[4],[5]. Tuy nhiên tuổi thấp hơn các tác giả 
nƣớc ngoài trong cùng giai đoạn nghiên cứu 
Wu năm 2015 (62,8 tuổi) và Villamizar năm 
2009 (67 tuổi) [6],[7]. Qua đó gợi ý rằng độ 
tuổi ung thƣ phổi của Việt Nam thấp hơn thế 
giới. Tỷ lệ nam/nữ là 1,62. Vị trí u phổi chủ 
yếu gặp ở thùy trên hai phổi, có tới 61/105 
trƣờng hợp u thùy trên. Vấn đề lựa chọn bệnh 
nhân phẫu thuật hiện còn nhiều tranh cãi và 
những thử nghiệm mới mở rộng chỉ định đã 
thu những kết quả xa khá khả quan. Tuy 
nhiên, hầu hết các trung tâm lớn trên thế giới 
vẫn đồng thuận rằng, phẫu thuật cho bệnh 
nhân giai đoạn I và II đạt hiệu quả cao nhất. 
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ lựa chọn các 
bệnh nhân đƣợc chẩn đoán giai đoạn I và II 
dựa vào các dữ liệu thăm dò và tầm soát trƣớc 
mổ. Trong đó giai đoạn I chiếm đa số với 
73,3%. Chính vì vậy khối u trên phim cắt lớp 
vi tính lồng ngực hầu hết còn khu trú, chủ yếu 
là các u T1b (2-3 cm) chiếm 29,5% và u T2a 
(3-5 cm) chiếm 35,2%. Vị trí và kích thƣớc 
khối u là hai trong những yếu tố then chốt 
trong việc chỉ định mổ và lựa chọn phƣơng 
pháp phẫu thuật phù hợp.Trong đó, những 
khối u lớn nằm thiên về trung tâm thùy trên 
phổi trái là những trƣờng hợp tƣơng đối khó 
cả về kỹ thuật và hậu phẫu. 
4.2.Kết quả phẫu thuật 
Phẫu thuật cắt thùy phổi đã tiến hành tại 
Việt Nam từ lâu, ban đầu các phẫu thuật đƣợc 
tiến hành với đƣờng mở ngực kinh điển trƣớc 
bên, bên hoặc sau bên tùy theo thói quen của 
phẫu thuật viên. Những ứng dụng phẫu thuật 
nội soi lồng ngực cắt thùy phổi chỉ thực sự 
phát triển khoảng một thập kỷ nay. Phẫu thuật 
nội soi có thể toàn bộ hoặc phẫu thuật nội soi 
hỗ trợ với đƣờng mở ngực nhỏ không banh 
sƣờn, tùy thuộc vào đặc điểm thƣơng tổn của 
bệnh nhân. Trong nghiên cứu có 28,6% bệnh 
nhân đƣợc phẫu thuật nội soi (toàn bộ hoặc 
hỗ trợ) sử dụng phƣơng tiện khâu cắt tự động 
(Stappler). Phẫu thuật nội soi giảm tối đa sang 
chấn, tạo điều kiện thuận lợi cho hậu phẫu. 
Tuy nhiên, kinh phí cao vẫn còn là một trở 
ngại lớn để có thể phát triển rộng rãi. Phần 
lớn bệnh nhân còn lại (71,4%) đƣợc phẫu 
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I - II... 
 7 
thuật mở. Tuy nhiên, hiện nay tại Bệnh viện 
Việt Đức ít sử dụng đƣờng mở kinh điển mà 
áp dụng đƣờng mở nhỏ không cắt cơ kiểu 
Pháp, chỉ vén và tách cơ thành ngực theo giải 
phẫu, do đó hạn chế nhiều biến chứng trên 
thành ngực và nguy cơ đau kéo dài sau mổ. 
Bên cạnh đó, trong nghiên cứu có tới 80% 
bệnh nhân đƣợc sử dụng giảm đau ngoài 
màng cứng sau mổ, những cản trở do đau gây 
ra giảm rất nhiều, cải thiện kết quả hậu phẫu 
và khả năng hồi phục của bệnh nhân. Trong 
nhóm nghiên cứu có 7 trƣờng hợp u xâm lấn 
rãnh liên thùy và màng phổi tạng thùy liền kề 
do đó phải tiến hành cắt hai thùy tổn thƣơng. 
Thời gian phẫu thuật trung bình là 171,6 ± 
21,12 phút. Năm 2010, Belgers báo cáo 122 
ca, thời gian phẫu thuật trung bình 179 phút 
[8]. Thời gian này của T. Obuchi năm 2011 là 
221,9 phút [9]. Thời gian dẫn lƣu màng phổi 
trung bình 7,85 ngày. Nghiên cứu của Zhou ở 
358 bệnh nhân là 4,05 ngày, Quiang Pu là 4,2 
ngày [10], [11]. Thời gian dẫn lƣu màng phổi 
ngắn giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và tăng hiệu 
quả lý liệu pháp hô hấp. Thời gian nằm viện 
sau mổ 9,8 ngày. Zhou là 10,5 ngày, Qiang 
Pu là 8,8 ngày [10],[11]. Thời gian nằm viện 
đƣợc rút ngắn, giảm đánh kể chi phí điều trị. 
Tỷ lệ biến chứng thấp 8/105 ca (8,6%), chảy 
máu 1 trƣờng hợp, gặp nhiều nhất là xẹp phổi 
2,9%, không có trƣờng hợp nào tử vong trong 
thời gian phẫu thuật cũng nhƣ hậu phẫu. Zhou 
năm 2012 cũng chủ yếu gặp xẹp thùy phổi 
với 42/385 bệnh nhân (11,7%). Tỷ lệ biến 
chứng trong nghiên cứu của Qiang Pu năm 
2012 ở nhóm mổ VATS và mổ mở lần lƣợt 
lên tới 23,5 và 28,8%, gặp chủ yếu là rò khí 
và viêm phổi [10],[11]. Tại khoa phẫu thuật 
tim mạch và lồng ngực, Bệnh viện Việt Đức, 
phẫu thuật cắt thùy phổi nạo vét hạch hệ 
thống đã đƣợc tiến hành thƣờng qui từ lâu bởi 
các phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm, đều 
xuất phát từ các bác sĩ nội trú đƣợc đào tạo 
bài bản, trải qua các chƣơng trình ngoại khoa 
trong và ngoài nƣớc về chuyên ngành lồng 
ngực, mạch máu. Chính vì vậy, kỹ thuật gần 
nhƣ đƣợc làm chủ. Không có trƣờng hợp nào 
tử vong do tai biến trong mổ. Qui trình chăm 
sóc hậu phẫu tốt và thống nhất, các biện pháp 
lý liệu pháp hô hấp (vỗ rung, tập thở, vật lý trị 
liệu) đƣợc áp dụng bài bản, hạn chế tối đa 
các biến chứng sau mổ. Giảm đau bằng đặt 
Catheter gây tê ngoài màng cứng đã đƣợc áp 
dụng thƣờng quy, giúp cho BN có thể lý liệu 
pháp hô hấp sớm và hiệu quả. 
Tất cả bệnh phẩm sau mổ (khối u, hệ 
thống hạch vùng, dịch màng phổi) đều 
đƣợc làm giải phẫu bệnh kiểm tra để đánh giá 
lại giai đoạn cho bệnh nhân. Trƣớc mổ các 
BN chẩn đoán ở giai đoạn I và II. Tuy nhiên 
sau mổ, kết quả cho thấy tỷ lệ giai đoạn I và 
II là 49/42 trƣờng hợp. Có 14 BN giai đoạn 
III. Có sự khác biệt này là do trƣớc mổ các 
công cụ đánh giá giai đoạn của phẫu thuật 
viên nhƣ cắt lớp vi tính lồng ngực, xạ hình 
xƣơng, chụp MRI sọ não, các khảo sát ổ bụng 
hay nhiều khi cả PET-CT chỉ định hƣớng 
đƣợc tính chất u và tầm soát di căn xa, trong 
khi những đánh giá về di căn các nhóm hạch 
là rất hạn chế. Một vài trƣờng hợp u xâm lấn 
qua màng phổi tạng, xâm lấn sang thùy lân 
cận cũng không đánh giá hết đƣợc qua các 
phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh. Do đó, xác 
định giai đoạn bệnh nhân sau mổ là khâu vô 
cùng quan trọng. Đây sẽ là định hƣớng cho 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 18 - THÁNG 10/2017 
 8 
chiến lƣợc điều trị kết hợp (hóa xạ trị, điều trị 
đích) sau mổ cho bệnh nhân. Kết quả định type 
tế bào cũng tƣơng tự nhƣ các nghiên cứu khác 
với thể mô bệnh học gặp nhiều nhất là ung thƣ 
biểu mô tuyến với 81,9%, tế bào vảy 7,6%. 
V. KẾT LUẬN 
Phẫu thuật cắt thùy phổi, nạo vét hạch là 
phƣơng pháp điều trị tối ƣu cho bệnh nhân 
ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn I-II 
đã đƣợc thực hiện thƣờng qui tại Bệnh viện 
Việt Đức với kết quả khả quan, tỷ lệ biến 
chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn. Vì vậy, 
cần đƣợc áp dụng và triển khai tại các cơ sở y 
tế chuyên khoa và các đơn vị y tế lớn trên cả 
nƣớc, giúp điều trị ung thƣ phổi đạt kết quả 
cao nhất, cải thiện chất lƣợng cuộc sống bệnh 
nhân ung thƣ phổi ngày càng có tỷ lệ mắc và 
tử vong cao nhƣ hiện nay. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1.de Martel C., Ferlay J., Franceschi S., et 
al.(2012), "Global burden of cancers attributable 
to infections in 2008: a review and synthetic 
analysis", Lancet Oncol, 13(6), 607-15. 
2.Torre Lindsey A., Bray Freddie, Siegel 
Rebecca L., et al.(2015), "Global cancer 
statistics, 2012", CA: A Cancer Journal for 
Clinicians, 65(2), 87-108. 
3.Goldstraw P., Crowley J., Chansky K., et 
al.(2007), "The IASLC Lung Cancer Staging 
Project: proposals for the revision of the TNM 
stage groupings in the forthcoming (seventh) 
edition of the TNM Classification of malignant 
tumours", J Thorac Oncol, 2(8), 706-14. 
4.Nguyễn Hoàng Bình (2015), Nghiên 
cứu chỉ định phẫu thuật nội soi cắt thùy phổi 
trong bệnh lý phổi, luận án tiến sĩ y học, 
Trƣờng Đại học Y dƣợc TPHCM. 
5.Bùi Chí Viết(2011), Phẫu thuật ung thư 
phổi nguyên phát không tế bào nhỏ, luận án tiến 
sĩ y học, Trƣờng đại học Y dƣợc TPHCM. 
6.Villamizar N. R., Darrabie M. D., 
Burfeind W. R., et al.(2009), "Thoracoscopic 
lobectomy is associated with lower morbidity 
compared with thoracotomy", J Thorac 
Cardiovasc Surg, 138(2), 419-25. 
7.Wu C. F., Fu J. Y., Yeh C. J., et 
al.(2015), "Recurrence Risk Factors Analysis 
for Stage I Non-small Cell Lung Cancer", 
Medicine (Baltimore), 94(32), e1337. 
8.Belgers E. H., Siebenga J., Bosch A. 
M., et al.(2010), "Complete video-assisted 
thoracoscopic surgery lobectomy and its 
learning curve. A single center study 
introducing the technique in The 
Netherlands", Interact Cardiovasc Thorac 
Surg, 10(2), 176-80. 
9.Obuchi T., Imakiire T., Hamatake D., et 
al.(2011), "Video-assisted thoracic surgery 
for lung cancer in hemodialysis patients", 
Asian J Endosc Surg, 4(4), 157-60. 
10.Pu Qiang, Ma Lin, Mei Jiandong, et 
al.(2013), "Video-assisted thoracoscopic surgery 
versus posterolateral thoracotomy lobectomy: A 
more patient-friendly approach on postoperative 
pain, pulmonary function and shoulder 
function", Thoracic Cancer, 4(1), 84-89. 
11.Zhou Wenyong, Chen Xiaofeng, 
Zhang Huijun, et al.(2013), "Video-assisted 
thoracic surgery lobectomy for unexpected 
pathologic N2 non-small cell lung cancer", 
Thoracic Cancer, 4(3), 287-294. 

File đính kèm:

  • pdfket_qua_phau_thuat_dieu_tri_ung_thu_phoi_khong_te_bao_nho_gi.pdf