Kết quả hoạt động của đơn vị phẫu thuật tim mạch - lồng ngực, bệnh viện Đại học Y Hà Nội sau 1 năm thành lập

Mục tiêu nghiên cứu: Đơn vị Phẫu thuật

Tim mạch – Lồng ngực (PT TM – LN) mới được

thành lập. Tổng kết hoạt động của Đơn vị sau 1

năm có ý nghĩa quan trọng để hoàn thiện qui

trình, kĩ thuật và định hướng phát triển trong

tương lai.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang tất

cả bệnh nhân được phẫu thuật tim mạch, lồng

ngực trong khoảng thời gian từ tháng 10/ 2019

đến 10/ 2020.

Kết quả: Có 252 ca phẫu thuật, trong đó có

64 ca phẫu thuật tim hở, 70 ca phẫu thuật lồng

ngực và 118 ca mổ mạch máu. Phẫu thuật nhiều

mặt bệnh đa dạng của tim mạch – lồng ngực, như

phẫu thuật lóc động mạch chủ loại A, thay van,

sửa van tim, phẫu thuật bệnh lý mạch máu như

mạch cảnh, động mạch chủ bụng, thiếu máu mạn

tính chi hay các bệnh lý phổi, trung thất, lồng

ngực. Các kỹ thuật hybrid (phẫu thuật và can

thiệp đồng thời) cho bệnh lý mạch máu chi, bệnh

động mạch chủ .

Kết luận: Qua một năm hoạt động, mặc dù

còn nhiều khó khăn và hạn chế, Đơn vị đã triển

khai thành công các phẫu thuật chuyên sâu về tim

mạch – lồng ngực

pdf 7 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả hoạt động của đơn vị phẫu thuật tim mạch - lồng ngực, bệnh viện Đại học Y Hà Nội sau 1 năm thành lập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả hoạt động của đơn vị phẫu thuật tim mạch - lồng ngực, bệnh viện Đại học Y Hà Nội sau 1 năm thành lập

Kết quả hoạt động của đơn vị phẫu thuật tim mạch - lồng ngực, bệnh viện Đại học Y Hà Nội sau 1 năm thành lập
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ PHẪU THUẬT TIM MẠCH – LỒNG NGỰC... 
 53
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ PHẪU THUẬT TIM MẠCH - LỒNG NGỰC, 
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI SAU 1 NĂM THÀNH LẬP 
Vũ Ngọc Tú*, Đoàn Quốc Hưng*, Nguyễn Duy Thắng*, Nguyễn Anh Huy**, Nguyễn Duy Gia** 
TÓM TẮT 
Mục tiêu nghiên cứu: Đơn vị Phẫu thuật 
Tim mạch – Lồng ngực (PT TM – LN) mới được 
thành lập. Tổng kết hoạt động của Đơn vị sau 1 
năm có ý nghĩa quan trọng để hoàn thiện qui 
trình, kĩ thuật và định hướng phát triển trong 
tương lai. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang tất 
cả bệnh nhân được phẫu thuật tim mạch, lồng 
ngực trong khoảng thời gian từ tháng 10/ 2019 
đến 10/ 2020. 
Kết quả: Có 252 ca phẫu thuật, trong đó có 
64 ca phẫu thuật tim hở, 70 ca phẫu thuật lồng 
ngực và 118 ca mổ mạch máu. Phẫu thuật nhiều 
mặt bệnh đa dạng của tim mạch – lồng ngực, như 
phẫu thuật lóc động mạch chủ loại A, thay van, 
sửa van tim, phẫu thuật bệnh lý mạch máu như 
mạch cảnh, động mạch chủ bụng, thiếu máu mạn 
tính chi hay các bệnh lý phổi, trung thất, lồng 
ngực. Các kỹ thuật hybrid (phẫu thuật và can 
thiệp đồng thời) cho bệnh lý mạch máu chi, bệnh 
động mạch chủ ... 
Kết luận: Qua một năm hoạt động, mặc dù 
còn nhiều khó khăn và hạn chế, Đơn vị đã triển 
khai thành công các phẫu thuật chuyên sâu về tim 
mạch – lồng ngực. 
Từ khóa: phẫu thuật tim hở, phẫu thuật 
lồng ngực, phẫu thuật mạch máu. 
OPERATION RESULTS IN NEW 
DEPARTEMENT OF CARDIOVASCULAR 
AND THORACIC SURGERY IN HANOI 
MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL 
AFTER 1 YEAR ESTABLISMENT 
ABSTRACT 
Objective: The new Cardiovascular and 
Thoracic Surgery Departement was newly 
established in 2019. The surgical result is 
important for the progression of Departement. 
Methods: Cross-sectional descriptive stud 
in period of 1 year (from October 2019 to 
October 2020). 
Results: We have perfomed 252 
operations. including 64 open-heart surgeries, 70 
thoracic surgeries and 118 blood vessel 
operations. In terms of disease, we have 
performed surgery on many cardiac diseases, 
such as type A aortic dissection, valve 
replacement, heart valve repair, vascular 
pathology such as carotid artery abdominal aorta, 
chronic limb anemia or lung, mediastinal or 
thoracic pathology. In addition, the departement 
has also initially implemented hybrid techniques 
(surgery and percutaneous intervention) for limb 
vascular disease, aortic disease... 
Conclusions: Over a year of operation, 
despite many difficulties and limited, the 
departement has successfully implemented 
specialized cardiovascular and thoracic surgery.1 
Key words: cardiac surgery, thoracic 
surgery, vascular surgery. 
I. TỔNG QUAN 
Tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, song 
song với nhu cầu phát triển chuyên môn sâu của 
các chuyên ngành ngoại khoa cũng như sự phát 
triển không ngừng của Trung tâm Tim mạch, nhu 
cầu phát triển phẫu thuật tim mạch - lồng ngực 
* Trường Đại học Y Hà Nội. 
** Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 
Người chịu trách nhiệm khoa học: Vũ Ngọc Tú 
Ngày nhận bài: 29/12/2020 - Ngày Cho Phép Đăng: 27/01/2021 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 31 - THÁNG 1/2021 
 54
cũng được đặt ra. Trong đó, việc triển khai phẫu 
thuật tim hở đòi hỏi nhiều sự chuẩn bị cả về cơ sở 
vật chất, nhân lực của nội khoa tim mạch, phẫu 
thuật viên, kỹ thuật viên chạy máy tim phổi nhân 
tạo, gây mê và hồi sức tim. 
Qua một năm triển khai và hoạt động, Đơn 
vị PT TM – LN đã bước đầu thực hiện thường qui 
phẫu thuật tim hở, bên cạnh các phẫu thuật lồng 
ngực, mạch máu đã được thực hiện từ trước đây 
để giải quyết nhu cầu điều trị bệnh nhân và phát 
triển chuyên môn. 
Chúng tôi tổng kết 256 ca phẫu thuật trong 
vòng 1 năm vừa qua của Đơn vị và đưa ra những 
nhận xét về những kết quả, khó khăn để từ đó rút 
kinh nghiệm, đưa ra phương hướng hoạt động và 
phát triển hợp lý trong thời gian tới. 
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
Nghiên cứu được tiến hành theo phương 
pháp mô tả cắt ngang, lựa chọn tất cả các bệnh 
nhân được thực hiện các phẫu thuật về tim mạch 
và lồng ngực tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 
tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2020, có 
đầy đủ thông tin hồ sơ bệnh án. 
III. KẾT QUẢ 
Trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 
2019 đến tháng 10 năm 2020, chúng tôi đã tiến 
hành 252 ca phẫu thuật tim, lồng ngực, mạch 
máu, trong đó có 4 được thực hiện đồng thời phẫu 
thuật và can thiệp (hybrid). Tuổi trung bình: 52,3 
(cao nhất: 91, nhỏ nhất: 7), tỉ lệ nam/ nữ = 1,7. 
2.1. Phân bố các bệnh lý tim mạch, lồng ngực được phẫu thuật 
Biểu đồ 1.1: Các bệnh lý tim mạch – lồng ngực được phẫu thuật (N = 252) 
64
70
118
Phẫu thuật tim
Phẫu thuật mạch máu
Phẫu thuật lồng ngực
Nhận xét: Phẫu thuật lồng ngực (gồm cả bệnh lý cổ - nền cổ) chiếm 46,1%, phẫu thuật tim chiếm 
25,0%, và phẫu thuật mạch máu chiếm 27,3%. 
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ PHẪU THUẬT TIM MẠCH – LỒNG NGỰC... 
 55
2.2. Phẫu thuật tim 
Bảng 1.1: Các bệnh lý tim được phẫu thuật (N = 64) 
Loại phẫu thuật tim Bệnh lý tim được phẫu thuật Số lượng 
Phẫu thuật tim kín 
(8) 
Chấn thương, vết thương tim, viêm màng ngoài 
tim co thắt 
6 
Động mạch chủ ngực 2 
Phẫu thuật tim hở 
(56) 
Thay van tim 29 
Sửa van tim 10 
Bắc cầu mạch vành 4 
Lóc động mạch chủ loại A 2 
Tim bẩm sinh 6 
U tim 4 
Nhận xét: Hấu hết trong số bệnh nhân phẫu thuật tim là phẫu thuật tim hở (56 bệnh nhân, chiếm 
87,5%. Có 29 bệnh nhân thay van, chiếm 51 % số bệnh nhân mổ tim hở. Có 10 bệnh nhân được sửa 
van, chiếm 17,8%. 
2.3. Phẫu thuật mạch máu 
Bảng 1.2: Các bệnh lý mạch máu được phẫu thuật (N = 70) 
Phẫu thuật Số lượng 
Thay đoạn động mạch chủ bụng 8 
Phẫu thuật bóc nội mạc do hẹp động mạch cảnh 6 
Lấy huyết khối, bắc cầu do bệnh lý mạch máu chi (cấp – mạn tính) 16 
Chấn thương, vết thương mạch chi 15 
Mở động mạch đùi đặt để thực hiện can thiệp qua da 13 
Khác (tạo AVF, lột tĩnh mạch hiển, động mạch tạng ) 12 
Nhận xét: Phẫu thuật bệnh lý và chấn thương, vết thương mạch máu chi chiếm số lượng nhiều nhất. 
2.4. Phẫu thuật lồng ngực, cổ 
Bảng 1.3: Các bệnh lý lồng ngực, cổ - nền cổ được phẫu thuật (N = 118) 
Phẫu thuật Số lượng 
Phẫu thuật 
nội soi 
Cắt thùy phổi do u phổi 21 21 
Cắt u trung thất 15 15 
Chẩn đoán bệnh lý phổi, trung thất 18 17 
Cắt kén khí phổi 7 7 
Đốt hạch giao cảm điều trị ra mồ hôi tay 12 12 
Máu cục - ổ cặn khoang màng phổi 15 3 
Cổ - nền cổ 
(U tuyến giáp, u máu - bạch huyết, vết thương nền cổ ) 
13 - 
Khác (lấy nhân di căn phổi, dị vật phổi, đứt dây chằng đỉnh 
phổi, tạo hình thành ngực, chấn thương, vết thương ngực) 
17 - 
Nhận xét: Phẫu thuật điều trị bệnh lý u phổi và u trung thất chiếm tỷ lệ cao nhất và hầu hết bệnh nhân 
được phẫu thuật nội soi. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 31 - THÁNG 1/2021 
 56
III. BÀN LUẬN 
3.1. Phẫu thuật tim hở 
Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y 
Hà Nội hình thành và hoạt động đã từ hơn 10 
năm nay, với số lượng người bệnh ngày càng 
tăng. Bênh cạnh điều trị nội khoa và can thiệp 
chuyên sâu nhiều bệnh lý phức tạp, không ít 
trường hợp đòi hỏi phải chỉ định điều trị phẫu 
thuật, thậm chí phẫu thuật cấp cứu tim hở (do 
bản chất bệnh hoặc do quá trình điều trị nội 
khoa, can thiệp có biến chứng) [1]. Một khi 
không triển khai được phẫu thuật tim hở, người 
bệnh sẽ phải chuyển đến các Trung tâm khác, 
dẫn đến kéo dài quá trình xử trí, làm giảm hiệu 
quả điều trị, thậm chí dẫn tới tử vong. Đứng 
trước thực tế này, từ cuối năm 2019, Đơn vị 
Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực thuộc 
Trung tâm Tim mạch đã được thành lập với 
nhiệm vụ trọng tâm là phẫu thuật tim hở. 
Chúng tôi đã thực hiện 64 ca phẫu thuật 
tim, với 56 ca phẫu thuật tim hở. Đây là số lượng 
phẫu thuật tương đối nhỏ so với các trung tâm 
phẫu thuật tim lớn của cả nước. Tuy nhiên, độ 
phức tạp về bệnh lý, kĩ thuật phẫu thuật cũng như 
gây mê hồi sức cũng tương tự như các đơn vị 
mổ tim khác như: phẫu thuật lóc động mạch 
chủ loại A, phẫu thuật cho bệnh nhân lớn tuổi 
(cao nhất 83), bệnh lý van tim có suy tim phải 
nặng, phẫu thuật cấp cứu tim hở. Phẫu thuật 
thay van chiếm tỷ lệ cao nhất với 29 ca, chiếm 
tỷ lệ 51,7 %. Ngoài ra, tỷ lệ số phẫu thuật sửa 
van chiếm gần 20%, cao hơn của một số tác giả 
[2], hầu hết trong số này là phẫu thuật sửa van 
hai lá (Hình 1). Điều này cho thấy những mặt 
bệnh liên quan đến chỉ định sửa van như thoái 
hóa van, viêm nội tâm mạc ... chiếm tỷ lệ ngày 
càng cao [3]. Cùng với đó, sự tiến bộ của chẩn 
đoán trước mổ cũng như sự phối hợp hiệu quả 
của siêu âm tim qua thực quản trong mổ cũng 
góp phần nâng cao tỷ lệ bệnh nhân chỉ định và 
sửa van thành công của chúng tôi. 
Hình 1: Sửa van hai lá: A – Cắt bỏ vùng lá sau tổn thương sùi, đứt dây chằng; 
B – Hình ảnh van hai lá có vòng van trên siêu âm tim 3D qua thực quản trong mổ 
Về bệnh lý động mạch chủ ngực, có 2 
trường hợp lóc động mạch chủ loại A, 2 trường 
hợp phồng động mạch chủ lên. Tất cả các trường 
hợp lóc động mạch chủ loại A đều được phẫu 
thuật dưới hạ thân nhiệt, ngừng tuần hoàn nửa 
dưới cơ thể và tưới máu não chọn lọc. Để theo 
dõi và chủ động khi thực hiện tưới máu não chọn 
lọc, ngoài các thông số về lưu lượng bơm động 
mạch từ máy tim phổi nhân tạo, áp lực dòng máu 
tại gốc động mạch cảnh, chúng tôi còn sử dụng 
các điện cực theo dõi độ bão hòa oxy não. Đây 
chính là yếu tố quan trọng giúp cải thiện tình 
trạng thần kinh sau mổ của người bệnh, qua đó 
giảm thời gian thở máy và nằm hồi sức. 
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ PHẪU THUẬT TIM MẠCH – LỒNG NGỰC... 
 57
Trong số những bệnh nhân mổ tim hở, có 
1 trường hợp nặng xin về không tiếp tục điều 
trị. Đây là bệnh nhân được phẫu thuật cấp cứu 
bắc cầu chủ vành do nhồi máu cơ tim cấp, có 
rung thất và cấp cứu ngừng tuần hoàn. Sau phẫu 
thuật tình trạng huyết động ổn định, diễn biến 
nặng là do tình trạng thiếu máu não tiến triển từ 
trước mổ. 
3.2. Phẫu thuật mạch máu 
Phẫu thuật mạch máu cũng đã được thực 
hiện cho nhiều mặt bệnh khác nhau, bao gồm hầu 
hết các bệnh lý mạch máu thường gặp là phồng 
động mạch chủ bụng, hẹp tắc động mạch cảnh, 
thiếu máu cấp tính, mạn tính chi Hiện nay, tại 
Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Hà 
nội cũng như nhiều Trung tâm Tim mạch khác tại 
Việt Nam, các kĩ thuật can thiệp mạch máu ngày 
càng được áp dụng rộng rãi, do đó một phần 
không nhỏ người bệnh phồng động mạch chủ 
bụng, hẹp động mạch cảnh  được xử lý can 
thiệp qua da thay vì phẫu thuật [4]. Tuy nhiên, 
khi kĩ thuật can thiệp khó khăn hoặc chống chỉ 
định, phương pháp phẫu thuật lại có những ưu thế 
rõ rệt, đặc biệt là với sự hỗ trợ tối đa từ chuyên 
khoa gây mê hồi sức. Chính vì vậy, chúng tôi đã 
thực hiện được phẫu thuật thay thế đoạn động 
mạch chủ chậu nhân tạo thành công cho bệnh 
nhân cao tuổi nhất trong nghiên cứu này (91 tuổi) 
có bệnh lý phồng động mạch chủ chậu, với phồng 
động mạch chậu trong hai bên lớn (5-6cm) phải 
thắt các động mạch này, kèm theo bảo tồn được 
động mạch mạc treo tràng dưới để giảm thiểu 
nguy cơ hoại tử ruột. 
3.3. Phẫu thuật và can thiệp đồng thì 
(hybrid) 
Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học 
Y Hà Nội cũng là một trong những đơn vị can 
thiệp lớn thực hiện thường qui các kĩ thuật can 
thiệp điều trị bệnh tim bẩm sinh, mắc phải 
cũng như các bệnh lý động mạch chủ, động 
mạch vành và động mạch ngoại vi. Sự ra đời 
của Đơn vị Phẫu thuật Tim mạch – Lồng ngực 
giúp cho Bệnh viện có thể chủ động và triển 
khai thường qui các kĩ thuật hybrid. Có hai 
dạng kĩ thuật hybrid chính mà chúng tôi đã 
thực hiện thành công. 
Dạng thứ nhất: thực hiện kĩ thuật hybrid 
trong phẫu thuật động mạch chủ ngực cho bệnh 
nhân lóc động mạch chủ loại A, kèm lóc, phồng 
động mạch chủ xuống. Cùng với thay thế động 
mạch chủ lên và toàn bộ quai động mạch chủ, giá 
đỡ có phủ được đặt vào trong lòng động mạch 
chủ xuống. Kĩ thuật này còn gọi là kĩ thuật “vòi 
voi đông cứng” (Hình 2). Đây là một phẫu thuật 
lớn, thời gian mổ kéo dài, đòi hỏi hạ thân nhiệt, 
ngừng tuần hoàn, tưới máu não chọn lọc dẫn tới 
nguy cơ chảy máu, suy tạng, biến chứng não, tử 
vong sau mổ cao. Với sự chuẩn bị chuẩn bị đầy 
đủ, chuyên nghiệp và sự phối hợp chặt chẽ của 
các chuyên khoa sâu, chúng tôi đã thực hiện 
thành công kĩ thuật trên, người bệnh an toàn và 
khỏe mạnh khi ra viện. 
Hình 2: Kĩ thuật hybrid cho lóc động mạch chủ loại A: A – Đặt giá đỡ có phủ (stent graft) 
cho động mạch chủ xuống (mũi tên); B – Phẫu thuật thay toàn bộ quai động mạch chủ; 
C: Hình ảnh chụp MSCT động mạch chủ sau mổ (1: mạch nhân tạo, 2: giá đỡ có phủ) 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 31 - THÁNG 1/2021 
 58
Dạng thứ hai: thực hiện kĩ thuật hybrid với 
bệnh lý thiếu máu chi, thường áp dụng cho những 
trường hợp tổn thương mạch nhiều tầng, với tầng 
trên tại động mạch chủ - chậu, tầng dưới tổn 
thương tại động mạch đùi, khoeo. Trường hợp 
chúng tôi thực hiện có tổn thương tắc mạn tính 
hoàn toàn động mạch chậu chung và chậu ngoài 
kèm hẹp khít động mạch đùi nông bên trái. Bệnh 
nhân được thực hiện đồng thời phẫu thuật bắc cầu 
động mạch chủ - động mạch đùi (tại ngã ba động 
mạch đùi nông – sâu) bằng mạch nhân tạo và qua 
vị trí mở mạch nong động mạch đùi nông. Sau 
phẫu thuật, hệ thống mạch máu chi thông, tưới 
máu chi được cải thiện rất tốt. 
3.4. Phẫu thuật lồng ngực 
Phẫu thuật u phổi chiếm tỷ lệ cao nhất 
(20,4%). Ung thư phổi có tỷ lệ mắc và tử vong 
hàng đầu ở Việt Nam, cùng với đó là sự tiến bộ 
trong những năm gần đây trong việc nâng cao ý 
thức của cộng đồng và các phương tiện tầm soát, 
nên tỷ lệ bệnh nhân ung thư phổi ở giai đoạn 
sớm, có thể phẫu thuật cũng đang ngày tăng lên 
[5]. Tất cả các trường hợp u phổi đều được thực 
hiện cắt thùy phổi qua nội soi hỗ trợ. 
Song với đó, tỷ lệ bệnh nhân được phẫu 
thuật nội soi lồng ngực để chẩn đoán của chúng 
tôi cũng có tỷ lệ tương đối cao (18 trường hợp, 
chiếm 16,7%), hầu hết là các trường hợp tràn dịch 
màng phổi nghi do lao. Tỷ lệ này cao hơn những 
cơ sở khác trong các nghiên cứu trước đây, như 
tại bệnh viện Thống Nhất giai đoạn 2009 – 2012 
[6], đồng thời tương đương với những nghiên cứu 
gần đây về nội soi chẩn đoán lồng ngực [7]. Điều 
này có thể giải thích là do tỷ lệ bệnh nhân nhiễm 
lao xét nghiệm âm tính ngày càng nhiều, dẫn đến 
nhưng kết quả sinh thiết xuyên thành hay xét 
nghiệm dịch màng phổi gặp nhiều khó khăn hơn 
trong việc chẩn đoán bệnh. Với tiến bộ của kỹ 
thuật phẫu thuật nội soi, nội soi chẩn đoán và sinh 
thiết tức thì trong mổ là một biện pháp xâm lấn 
tối thiểu, giúp đưa ra quyết định điều trị chính xác 
nhất cho người bệnh. 
IV. KẾT LUẬN 
Trong khoảng thời gian 1 năm từ tháng 10 
năm 2019 đến tháng 10 năm 2020, chúng tôi đã 
triển khai thành công mổ tim hở với 56 ca phẫu 
thuật. Đồng thời, chúng tôi cũng tiếp tục đẩy 
mạnh phẫu thuật mạch máu, lồng ngực, nâng cao 
cả về số lượng và độ đa dạng của mặt bệnh. 
Với lợi thể của một bệnh viện đa chuyên 
khoa, Đơn vị Phẫu thuật Tim mạch – Lồng 
ngực, bệnh viện Đại học Y Hà Nội cũng có 
được sự phối hợp của nhiều chuyên ngành 
khác, giúp triển khai các kỹ thuật mới, góp 
phần nâng cao chất lượng điều trị và đông góp 
cho sự phát triển chung của chuyên ngành phẫu 
thuật tim mạch - lồng ngực cũng như sự phát 
triển chung của bệnh viện. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Vũ Ngọc Tú, Lê Minh Ngọc, Nguyễn Thị 
Minh Lý et al. (2020). Phẫu thuật cấp cứu tim hở 
tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên 
cứu y học, tr.134, 102-108. 
2. Lâm Việt Triều, Hà Bửu Kiếm, Phạm 
Thanh Phong et al. (2018). Bước đầu đánh giá kết 
quả triển khai kĩ thuật mổ tim hở tại Bệnh viện 
Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Phẫu thuật tim 
mạch và lồng ngực Việt Nam, 20, 72-74. 
3. (2016). Heart valve disease, epidemiology 
module. The British Journal of Cardiology, 03, 
4. Đinh Thị Thu Hương, Nguyễn Tuấn Hải, 
và tiểu ban mạch máu (2010). Khuyến cáo 2010 
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ PHẪU THUẬT TIM MẠCH – LỒNG NGỰC... 
 59
của hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và 
điều trị bệnh động mạch chi dưới. Khuyến cáo 
2010 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa, 
163-192. 
5. Thuan V. Tran, Chi T. Du Tran (2018). 
Cancer epidemiology research in Vietnam: 
Current status, challenges and opportunities. 
AACR Annual Meeting, 78. 
6. Nguyễn Đỗ Nhân, Trần Văn Sơn 
(2012). Nhận xét bước đầu về nội soi lồng ngực 
chẩn đoán và điều trị bệnh lý màng phổi ở người 
cao tuổi tại bệnh viện Thống nhất. Tạp chí 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh, 16, 
7. Đ.V.Tuấn (2018). Vai trò của phẫu 
thuật nội soi lồng ngực kín trong điều trị sớm các 
di chứng tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh 
viện Phổi Trung ương. Kỷ yếu hội nghị Hô hấp 
Pháp – Việt, 70. 

File đính kèm:

  • pdfket_qua_hoat_dong_cua_don_vi_phau_thuat_tim_mach_long_nguc_b.pdf