Kết quả điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Mục tiêu

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Đối tượng và phương pháp

Nghiên cứu hồi cứu 62 bệnh nhân gãy kín mắt cá được phẫu thuật tại khoa Chấn

thương chỉnh hình I bệnh viện Việt Đức. Kết quả sau mổ dựa vào X quang quy ước

và thang điểm cổ - bàn chân sau của Hội phẫu thuật chỉnh hình cổ bàn chân Hoa Kỳ

(AOFAS ankle hindfoot scale - AOFAS AHS) [4].

Kết quả

Thời gian theo dõi trung bình là 8,5 tháng. Kết quả liền xương tốt sau 6 tháng là

95,1%. Điểm trung bình AHS là 86,5 điểm.

Kết luận

Điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá chân cho kết quả tốt.

pdf 4 trang phuongnguyen 560
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Kết quả điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2016
208
Phan Bá Hải 
Hoàng Minh Thắng 
Nguyễn Trung Tuyến 
 Ngô Văn Toàn
Khoa Phẫu thuật Chấn 
thương Chỉnh hình I 
BV Việt Đức
Phan Ba Hai 
Hoang Minh Thang 
Nguyen Trung Tuyen 
 Ngo Van Toan
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY KÍN MẮT 
CÁ CHÂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
THE TREATMENT RESULT OF ANKLE FRACTURE 
AT VIETDUC UNIVERSITY HOSPITAL
TÓM TẮT
Mục tiêu
Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
Đối tượng và phương pháp
Nghiên cứu hồi cứu 62 bệnh nhân gãy kín mắt cá được phẫu thuật tại khoa Chấn 
thương chỉnh hình I bệnh viện Việt Đức. Kết quả sau mổ dựa vào X quang quy ước 
và thang điểm cổ - bàn chân sau của Hội phẫu thuật chỉnh hình cổ bàn chân Hoa Kỳ 
(AOFAS ankle hindfoot scale - AOFAS AHS) [4].
Kết quả
Thời gian theo dõi trung bình là 8,5 tháng. Kết quả liền xương tốt sau 6 tháng là 
95,1%. Điểm trung bình AHS là 86,5 điểm.
Kết luận
Điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá chân cho kết quả tốt.
ABSTRACT
Objective
Assessment the treatment result ankle fracture at Vietduc University Hospital. 
Patients and method
studied retrospectively 62 patiens had been operated at Orthopaedic department 1, 
Vietduc Hospital. Postoperative assessment use X ray and AOFAS ankle hindfoot 
scale – AOFAS AHS. [4].
Results
Mean time following is 8,5 months. Good bone healing ratio: 95,1%. Average AHS 
point: 86,5.
Conclusion
Operation treatment of ankle fracture has good result
Keyword
Ankle fracture, Malleolar fracture.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy mắt cá là loại gãy phạm khớp cổ chân. Đây là loại 
gãy thường gặp, chiếm khoảng 10% các loại gãy xương. 
Trước đây, gãy mắt cá thường được điều trị bảo tồn nắn 
bó bột, tuy nhiên với nhu cầu vận động như hiện nay (di 
chuyển, chơi thể thao) loại gãy này thường phải điều 
trị phẫu thuật. Gãy mắt cá gây tổn thương xương: mắt cá 
trong, mắt cá ngoài, mắt cá sau, tổn thương 1 mắt cá, 2 mắt 
cá hoặc thậm chí tổn thương cả 3 mắt cá. Ngoài ra còn tổn 
thương hệ thống dây chằng bên trong (dây chằng delta), 
dây chằng bên ngoài (sên mác, mác gót) và đặc biệt là tổn 
thương hệ thống dây chằng của mộng chày mác. [3][5] 
Phần 3: Phẫu thuật chấn thương chung
209
Những tổn thương dây chằng và xương này cần được xử lý 
để đạt được giải phẫu như mong muốn, giúp bệnh nhân vận 
động trở lại với hoạt động thể lực cao, tránh các di chứng 
thoái hoá khớp, biến dạng lệch trục cổ bàn chân sau này. 
Chính vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài đánh giá 
kết quả điều trị phẫu thuật gãy kín mắt cá chân từ tháng 
5/2014 đến tháng 5/2015 tại khoa Chấn thương chỉnh hình 
I , Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Có 62 bệnh nhân được chấn đoán gãy mắt cá được 
điều trị phẫu thuật từ tháng 5/2014 đến tháng 5/2015 tại 
khoa Chấn thương chỉnh hình I , Bệnh viện Hữu nghị 
Việt Đức. Các bệnh nhân có hồ sơ đầy đủ và địa chỉ số 
điện thoại liên lạc.
Phẫu thuật được tiến hành sau gây tê tuỷ sống. 
Nguyên tắc tiến hành: bệnh nhân nằm ngửa, dồn máu, 
garo gốc chi 350 – 400 mmHg.
- Rạch da đường ngoài, tương ứng vùng tổn thương 
xương mác
- Bộc lộ và kết hợp xương mác bằng nẹp vít
- Rach da đường trước trong, bộc lộ và kết hợp 
xương mắt cá trong nếu có
- Kết hợp xương mắt cá sau bằng vít xốp qua đường ngoài
- Với tổn thương Weber B, C cần bắt vít dài cố định 
mộng chày mác từ đường ngoài
- Bất động bột cẳng bàn chân 4 tuần
Đánh giá kết quả bằng Xquang quy ước và thang 
điểm AOFAS AHS [4].
Bảng 1: Phân loại Weber [2]
Weber Biểu hiện
A Gãy xương mác dưới mức mộng chày mác, thường tổn thương kèm theo mắt cá trong
B
Gãy xương mác ngang mức mộng chày mác, đường gãy có thể chéo vát lên trên. Khi 
kết hợp với tổn thương mắt cá trong hoặc dây chằng delta thì khớp cổ chân mất vững
C
Gãy xương mác trên mức mộng chày mác, thường tổn thương mộng chày mác, gãy mắt 
cá trong và dây chằng delta. Khớp cổ chân mất vững
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tuổi trung bình bệnh nhân: 36,5. Tỷ lệ nam:nữ là 
2:1. Thời gian theo dõi trung bình là 8,5 tháng
Bảng 1: Nguyên nhân
Tai nạn N %
Giao thông 48 77.4
Lao động 11 17.7
Thể thao 3 4.9
Tổng 62 100
Nhận xét: Nguyên nhân chủ yếu là tai nạn giao thông 
chiếm 77,4%.
Bảng 2: Phân loại vị trí gãy xương
Gãy xương N %
Mắt cá ngoài 8 12.9
Hai mắt cá 48 77.4
Ba mắt cá 6 9.7
Nhận xét: Phần lớn các trường hợp gãy 2 mắt cá chiếm 
77,4%, có 6 trường hợp gãy cả 3 mắt cá.
Bảng 3: Phân loại gãy xương theo Weber
Weber N %
A 5 8.1
B 32 51.6
C 25 40.3
Nhận xét: Tổn thương hay gặp là Weber B: 51,6% và 
Weber C: 40,3%.
Kết quả chung
Kết quả 
Liền xương
(sau 6 tháng)
%
Có 59 95,1
Chậm liền 3 4,9
Không liền 0 0
AOFAS AHS 86,5 / 100 điểm
TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2016
210
BÀN LUẬN
Có 62 bệnh nhân trong nghiên cứu, Tuổi trung bình 
bệnh nhân: 36,5 chủ yếu trong độ tuổi lao động, nhu cầu 
đi lại, vận động cao. Chủ yếu gặp ở nam giới với tỷ lệ 
2:1.Cũng phù hợp với một số nghiên cứu khác.[1][3] 
Thời gian theo dõi trung bình là 8,5 tháng., trong đó ít 
nhất là 6 tháng, kéo dài nhất là 14 tháng, đủ thời gian 
để đánh giá độ liền xương trên X quang và lâm sàng. 
Nguyên nhân chủ yếu ở nước ta là tai nạn giao thông, 
trái với một số nước phát triển chủ yếu là tai nạn sinh 
hoạt và thể thao. 
Về đặc điểm vị trí tổn thương xương, thường gặp 
gãy 2 mắt cá (77, 4%), đặc biệt có 6 trường hợp gãy 3 
mắt cá. Thêm vào đó, theo phân loại Weber, hay gặp hơn 
cả là Weber B: 51,6% và Weber C: 40,3%. Do các bệnh 
nhân đều gặp các tai nạn năng lượng cao (tai nạn giao 
thông, tai nạn lao động) nên tổn thương xương nhiều 
và phức tạp hơn. Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh 
nhân được phẫu thuật kết hợp xương nẹp vis xương mác 
và vis xốp mắt cá trong và mắt cá sau. Những trường 
hợp tổn thương Weber B, C đều được bắt vis cố định 
mộng chày mác. Điều này giúp trả lại giải phẫu theo 
mong muốn cho bệnh nhân, làm vững khớp cổ chân. 
Một số tác giả cho rằng bắt vít cố định mộng chày mác 
khiến làm hạn chế vận động khớp bán động này, dẫn tới 
hạn chế vận động khớp cổ chân, lâu dần có thể gãy vít 
do tỳ nén lâu ngày. Một số nghiên cứu sử dụng phương 
pháp tái tạo dây chằng của mộng chày mác hoặc cố định 
bằng Tightrope. Tuy nhiên chúng tôi chưa gặp trường 
hợp nào biến chứng như trên [5][6]
Kết quả liền xương sau 6 tháng theo dõi đạt 95,1%, 
chỉ có 3 bệnh nhân chậm liền, quá trình theo dõi các 
bệnh nhân này đều đã liền xương sau 14 tháng. Đây là 
các bệnh nhân có bệnh lý đái tháo đường kèm theo, phần 
mềm trước mổ phù nề nên thời gian liền xương kéo dài. 
Đây cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến quá 
trình nuôi dưỡng liền xương. Theo thang điểm AOFAS 
AHS, nghiên cứu đạt điểm trung bình là 86,5 / 100 điểm. 
Đây là một kết quả tốt theo các tiêu chí: đau – chức năng 
cổ bàn chân – trục cổ bàn chân. Điều này cũng phù hợp 
với một số nghiên cứu khác. Với nhu cầu vận động thể 
lực, nhu cầu di chuyển như hiện nay, các loại gãy mắt 
cá thường được chỉ định phẫu thuật. Bên cạnh đó, cùng 
với sự tiến bộ của kỹ thuật, dụng cụ giúp nắn chỉnh giải 
phẫu tốt, đạt kết quả cao, giúp bệnh nhân sớm hồi phục.
KẾT LUẬN
Có 62 bệnh nhân được điều trị phẫu thuật gãy kín 
mắt cá chân tại khoa Chấn thương chỉnh hình I, BV Việt 
Đức. Kết quả liền xương sau 6 tháng đạt 95,1%, có 3 
bệnh nhân chậm liền xương. Thang điểm AOFAS AHS 
đạt 86,5 điểm.
Phần 3: Phẫu thuật chấn thương chung
211
Tài liệu tham khảo
1. Justin D. Orr, MD, Nicholas A. Kusnezov, MD1, Brian R. 
Waterman, MD, Julia O. Bader, PhD, David M. Romano, 
MD, and Philip J. Belmont Jr, MD, Department of 
Orthopaedic Surgery, William Beaumont Army Medical 
Center, Texas University Health Sciences Center, El 
Paso, TX, USA. Occupational Outcomes and Return to 
Running Following Internal Fixation of Ankle Fractures in a 
High-Demand Population. Foot & Ankle International 2015, 
Vol. 36(7) 780 – 786
2. K. E. Bugler MRCS, T. O. White MD FRCS, D. B. 
Thordarson, Orthopaedic Trauma Unit, Royal Infirmary of 
Edinburgh, Little France, Edinburgh EH16 4SU. Focus on 
Ankle fracture, The journal of bone and joint surgery 2012.
3. Mihir M. Jani, M.D. William M. Ricci, M.D. Joseph 
Borrelli, Jr., M.D. Susan E. Barrett, M.D. Jeffrey E. 
Johnson, M.D. Department of Orthopaedic Surgery, 
Barnes-Jewish Hospital, The Washington University School 
of Medicine, Saint Louis, MO. A Protocol for Treatment of 
Unstable Ankle Fractures Using Transarticular Fixation 
in Patients with Diabetes Mellitus and Loss of Protective 
Sensibility. Foot & Ankle International November 2003 vol. 
24 no. 11 838-844
4. N. Jane Madeley, FRCS(Tr&Orth); Kevin J. Wing, 
MD, FRCSC; Claire Topliss, FRCS(Tr&Orth); Murray 
J. Penner, MD, FRCSC; Mark A. Glazebrook, MD, 
FRCSC; Alastair SE Younger, MD, FRCSC, Glasgow, 
UK. Responsiveness and Validity of the SF-36, Ankle 
Osteoarthritis Scale, AOFAS Ankle Hindfoot Score, and Foot 
Function Index in End Stage Ankle Arthritis. Foot & Ankle 
International/Vol. 33, No. 1/January 2012
5. Nathan J. Fanter, Sandra E. Inouye, PhD, Angus M. 
McBryde Jr., MD, St. Vincent Mercy Medical Center, 
Osteopathic Medical Education, 2213 Cherry Street, Toledo, 
OH. Safety of Ankle Trans-Syndesmotic Fixation. Foot & 
Ankle International May 2010vol. 31 no. 5 433-440
6. Tim Schepers, MD, PhD. Esther M.M. Van Lieshout, PhD. 
Mark R. de Vries, MD, PhD. Maarten Van der Elst, MD, 
PhD. Department of Surgery and Traumatology, Reinier 
de Graaf Groep, Delft, The Netherlands. Complications of 
Syndesmotic Screw Removal. Foot & Ankle International 
November 2011 vol. 32 no. 11 1040-1044

File đính kèm:

  • pdfket_qua_dieu_tri_phau_thuat_gay_kin_mat_ca_chan_tai_benh_vie.pdf