Kết quả điều trị bệnh động mạch chi dưới bằng phẫu thuật phối hợp với can thiệp mạch máu một thì (hybrid) tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2015

Phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch một thí (hybrid) cho bệnh mạch máu chi dưới đã được tiến hành tại bệnh viện Việt Đức t 2011 với kết quả ban đầu tương đối tốt. Chúng tôi tiếp tục tiến hành biện pháp điều trị này cho BN có chỉ định giai đoạn 2014-2015. Kết quả: có 14 BN được tiến hành điều trị trong đó có 8 BN thiếu máu giai đoạn III, 6 BN thiếu máu giai đoạn IV theo phân loại Leriche-Fontaine. Chỉ có 1 BN nữ, tuổi trung bính của BN là 72,7. Có 28,6 BN có tổn thương TBMN cũ, 21,4 BN có tổn thương mạch cảnh hoặc mạch vành cần can thiệp kèm theo. Tất cả các BN đều giảm/ hết đau sau điều trị. ABI trung bính của chi đau tăng t 0,32 lên 0,73. Chỉ có một BN phải cắt cụt 1/3 dưới cẳng chân do có hoại tử bàn chân t trước. Tắc cầu nối sau mổ gặp 1 trường hợp. Cắt cụt tối thiếu sau điều trị chỉ chiếm 21,43 . Không có biến chứng về kỹ thuật trong quá trính điều trị. Hybrid cho những tổn thương nhiều tầng của bệnh ĐM chi dưới vẫn là một biện pháp an toàn, hiệu quả và nên được áp dụng. Từ k óa: Bệnh ĐM chi dưới, Phẫu thuật mạch máu, can thiệp mạch máu, hybrid

pdf 7 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả điều trị bệnh động mạch chi dưới bằng phẫu thuật phối hợp với can thiệp mạch máu một thì (hybrid) tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả điều trị bệnh động mạch chi dưới bằng phẫu thuật phối hợp với can thiệp mạch máu một thì (hybrid) tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2015

Kết quả điều trị bệnh động mạch chi dưới bằng phẫu thuật phối hợp với can thiệp mạch máu một thì (hybrid) tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2015
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 
 10 
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI 
HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU MỘT THÌ (HYBRID) TẠI BỆNH VIỆN HỮU 
NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 
Nguyễn Duy Thắng*, Đoàn Quốc Hưng** 
TÓM TẮT 
Phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch 
một thí (hybrid) cho bệnh mạch máu chi dƣới đã 
đƣợc tiến hành tại bệnh viện Việt Đức t 2011 
với kết quả ban đầu tƣơng đối tốt. Chúng tôi tiếp 
tục tiến hành biện pháp điều trị này cho BN có 
chỉ định giai đoạn 2014-2015. Kết quả: có 14 BN 
đƣợc tiến hành điều trị trong đó có 8 BN thiếu 
máu giai đoạn III, 6 BN thiếu máu giai đoạn IV 
theo phân loại Leriche-Fontaine. Chỉ có 1 BN nữ, 
tuổi trung bính của BN là 72,7. Có 28,6 BN có 
tổn thƣơng TBMN cũ, 21,4 BN có tổn thƣơng 
mạch cảnh hoặc mạch vành cần can thiệp kèm 
theo. Tất cả các BN đều giảm/ hết đau sau điều 
trị. ABI trung bính của chi đau tăng t 0,32 lên 
0,73. Chỉ có một BN phải cắt cụt 1/3 dƣới cẳng 
chân do có hoại tử bàn chân t trƣớc. Tắc cầu nối 
sau mổ gặp 1 trƣờng hợp. Cắt cụt tối thiếu sau 
điều trị chỉ chiếm 21,43 . Không có biến chứng 
về kỹ thuật trong quá trính điều trị. Hybrid cho 
những tổn thƣơng nhiều tầng của bệnh ĐM chi 
dƣới vẫn là một biện pháp an toàn, hiệu quả và 
nên đƣợc áp dụng. Từ k óa: Bệnh ĐM chi dƣới, 
Phẫu thuật mạch máu, can thiệp mạch máu, 
hybrid 
SUMMARY: Combining open surgery and 
endovascular interventions (Hybrid) for 
peripheral artery disease (PAD) were first 
conducted in Viet-Duc hospital since 2011 with 
good initial results. We continue this therapy for 
patients with PAD in 2014 - 2015 Results: 14 
patients were treated including 8 stage III 
patients, 6 stage IV patients (Leriche-Fontaine's 
classification). Only one female patient, Average 
age of patients was 72.7. There are 28.6% 
patients had previous CVA lesions, 21.4% 
patients with carotid or coronary lesions. All 
patients were reduced /free from pain after 
treatment. Ankle Brachial Index (ABI) rose from 
0.32 to 0.73. Only one patient required major 
amputation. Minor amputation after treatment 
accounted for 21.43%. No technical 
complications happen during treatment. Hybrid 
for multi-stage lesions of PAD remains safety, 
effective and feasible. Keywords: PAD, vascular 
surgery, vascular intervention, hybrid. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2 
Cùng với tuổi thọ trung bính tăng cao, tỷ lệ 
bệnh chuyển hóa ngày càng nhiều và sự thay đổi 
chế độ dinh dƣỡng, số lƣợng bệnh nhân (BN) có 
bệnh mạch máu nói chung và bệnh động mạch 
(ĐM) chi dƣới nói riêng tại Việt Nam diễn biến 
theo xu hƣớng tăng dần về số lƣợng BN cũng nhƣ 
mức độ phức tạp của bệnh. Can thiệp nội mạch 
phối hợp với phẫu thuật mạch máu (Hybrid) cho 
các BN có bệnh ĐM chi dƣới bắt đầu đƣợc triển 
khai tại bệnh viện Việt Đức t tháng 10/2011 với 
sự giúp đỡ của các chuyên gia Pháp[0],[0]. Kết 
quả điều trị cho các BN giai đoạn 2011- 2013 là 
tƣơng đối khả quan tuy nhiên cỡ mẫu còn hạn chế 
do chi phì điều trị còn cao và kinh nghiệm điều trị 
của chúng tôi còn hạn chế [0]. Tiếp tục thành công 
của những BN ban đầu này, chúng tôi tiếp tục áp 
dụng phƣơng pháp điều trị này cho các BN có 
bệnh ĐM chi dƣới giai đoạn 2014-2015. Nghiên 
cứu này đánh giá kết quả của áp dụng hybrid trong 
điều trị bệnh ĐM chi dƣới nhằm rút ra kết luận về 
chỉ định, đặc điểm bệnh nhân, ƣu nhƣợc điểm, kết 
quả, khả năng ứng dụng và phát triển. 
* Khoa ph u thuật tim mạch Bệnh viện HN Việt Đức 
** B môn Ngoại, ĐHY Hà N i 
Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 
Ngày nhận bài: 15/10/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/11/2016 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Bùi Đức Phú 
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU 
 11 
II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
Nghiên cứu can thiệp tiến cứu, BN đƣợc 
chẩn đoán bệnh ĐM chi dƣới tại bệnh viện hữu 
nghị Việt Đức giai đoạn 12/2014 - 09/2015. Có 
chỉ định phục hồi lƣu thông mạch máu (thiếu máu 
chi giai đoạn III, IV theo phân loại Leriche-
Fontaine). Tổn thƣơng mạch máu đƣợc chia 
thành 3 tầng: Tổn thƣơng mạch chủ chậu, tổn 
thƣơng mạch đùi khoeo trên gối và tổn thƣơng 
mạch dƣới gối. BN có ìt nhất hai tầng tổn thƣơng 
trong đó phƣơng pháp ƣu tiên phục hồi lƣu thông 
mạch máu trên mỗi tầng khác nhau theo 
guidelines châu Âu và Mỹ[0],[0].[0]. Can thiệp 
nội mạch đƣợc thực hiện trƣớc, sau hoặc đồng 
thời với can thiệp phẫu thuật trong một lần gây 
mê/gây tê. Các thăm dò trƣớc mổ gồm lâm sàng, 
sinh hóa, chức năng gan thận,đông máu, điện tim, 
siêu âm tim, siêu âm doppler mạch, chụp cắt lớp 
vi tình, chụp ĐM, chỉ số huyết áp mắt cá chân - 
cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index). Tiền sử 
bệnh phối hợp và yếu tố nguy cơ (hút thuốc lá, 
thuốc lào, đái tháo đƣờng, tăng huyết áp, mỡ 
máu), tiền sử phẫu thuật đƣợc ghi nhận chi tiết. 
Hybrid đƣợc tiến hành tại phòng can thiệp và 
phẫu thuật tim mạch, khoa phẫu thuật tim mạch 
và lồng ngực bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Máy 
C-arm trong can thiệp là hệ thống GE 9900 Lite 
của General Electric. Thuốc cản quang sử dụng là 
Telebrix và Ultravist. Bóng nong, Stent trong can 
thiệp đƣợc sử dụng của các hãng Medtronic và 
Cook (Hoa Kỳ). Mạch nhân tạo trong phẫu thuật 
là mạch của hãng B.Braun. Sau điều trị bệnh nhân 
đƣợc đánh giá bằng siêu âm và hoặc Scanner tại 
bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Diễn biến trong 
quá trính phẫu thuật/thủ thuật, kết quả, biến 
chứng đƣợc thống kê, phân tìch, so sánh t đó 
đƣa ra các nhận xét về chỉ định và kết quả của 
hybrid , đề xuất ý kiến thìch hợp. 
III. KẾT QUẢ 
Trong thời gian t tháng 12/2014 t i tháng 
9/2015, có 14 bệnh nhân có bệnh ĐM chi dư i 
h i các ch tiêu nghiên cứu ư c phân bố như 
sau: nam 13 tỷ ệ 92,86 ; tuổi thấp nhất 51 cao 
nhất 86, trung bình 72,7 tuổi. 
Bảng 1: Đặc điểm âm sàng của bệnh nhân 
Đặc điểm 
Số 
 ƣợng 
Tỷ ệ 
% 
Tiền sử Hút thuốc 12 85,71 
Mổ cũ* 3 21,43 
Chẩn đoán Thiếu máu giai 
đoạn III 
8 57,14 
Thiếu máu giai 
đoạn IV 
6 42,86 
Tổn 
thƣơng 
phối hợp 
TBMN cũ có di 
chứng liệt 
4 28,57 
Tổn thƣơng 
mạch cảnh 
2 14,28 
Tổn thƣơng 
mạch vành 
1 7,14 
U phổi, tràn dịch 
màng phổi 
1 7,14 
Đặc điểm 
phẫu thuật 
Bán cấp cứu 3 21,43 
Mổ phiên 11 78,57 
*: 1 trƣờng hợp đã cắt cụt đùi trái do tắc mạch. 
2 trƣờng hợp đã bắc cầu đùi khoeo 2 bên. 
Phƣơng pháp điều trị Hybrid cho các BN đƣợc thể hiện ở bảng sau: 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 
 12 
Bảng 2: Phƣơng pháp điều trị cho các BN 
Chẩn đoán bệnh Tầng tổn thƣơng Cách can thiệp Cách phẫu thuật 
Thiếu máu giai đoạn III 2 
chân 
Đùi khoeo – dƣới 
gối 2 chân 
Chụp mạch chẩn đoán, 
kiểm tra 
Lấy HK ĐM 2 chân 
Thiếu máu g/đ III chân P, 
II chân T 
Chậu 2 bên – đùi 
khoeo P 
Stent ĐM chậu T Bóc nội mạc, bắc cầu 
đùi đùi T- P 
Thiếu máu g/đ IV chân T Chậu – đùi khoeo – 
dƣới gối 2 bên 
Nong ĐM đùi nông T 
bằng bóng 
Bắc cầu đùi đùi P – T 
Thiếu máu g/đ IV chân P Chậu – đùi khoeo P Nong và đặt stent ĐM 
chậu P 
Bóc nội mạc ĐM đùi P 
Thiếu máu g/đ IV chân P Chậu – đùi khoeo 2 
bên 
Stent ĐM chậu T, nong 
ĐM đùi nông P 
Bóc nội mạc, bắc cầu 
đùi đùi T - P 
Thiếu máu g/đ IV chân P Chậu 2 bên – đùi 
khoeo P 
Stent ĐM chậu T bắc cầu đùi đùi T – P 
Thiếu máu G/đ III chân P Chậu – đùi khoeo P Đặt stent ĐM chậu P Bắc cầu đùi khoeo 
bằng mạch nhân tạo 
Thiếu máu g/đ IV do Tắc 
cầu đùi khoeo T/ 
Đùi khoeo – dƣới 
gối chân T 
Nong ĐM chân T dƣới 
gối 
Lấy HK mạch nhân 
tạo 
Thiếu máu g/đ III chân T Chậu 2 bên – đùi 
khoeo 
Stent ĐM chậu P Bắc cầu đùi đùi P – T 
Thiếu máu g/đ III chân P Chậu 2 bên – đùi 
khoeo P 
Stent ĐM chậu T Bóc nội mạc, bắc cầu 
đùi đùi T – P 
Thiếu máu g/đ IV chân T Chậu 2 bên – dƣới 
gối T 
Stent ĐM chậu P bóc nội mạc, bắc cầu 
đùi đùi P – T 
Thiếu máu g/đ III chân P Chậu 2 bên – đùi 
khoeo P 
Nong ĐM đùi nông P 
bằng bóng 
Bóc nội mạc, bắc cầu 
đùi đùi T-P 
Thiếu máu G/đ III do tắc 
cầu đùi-khoeo P 
Đùi khoeo – dƣới 
gối P 
Nong miệng nối dƣới 
bằng bóng 
Lấy KH mạch nhân 
tạo 
Thiếu máu g/đ III do tắc 
cầu đùi khoeo P 
Chậu P– đùi khoeo 
P 
Stent ĐM chậu P Bắc cầu đùi khoeo P 
bằng TM hiển 
Kết quả: Thời gian nằm viện trung bính là 8,6 ngày, ngắn nhất là 5 ngày, dài nhất là 20 ngày. ABI 
trung bính tăng t 0,32±0,10 (0,1 đến 0,4) lên 0,73±0,13 (0,55 đến 0,95))(p<0,05). Tỷ lệ cắt cụt và 
biến chứng đƣợc thể hiện ở bảng sau: 
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU 
 13 
Bảng 3: Kết quả điều trị Hybrid. 
Kết quả Số BN Tỷ ệ % Tổng (%) 
Cải thiện đau Hết đau 8 57,1 100 
Giảm đau 6 42,9 
Thành công về kỹ thuật 14 100 
Bảo tồn chi Cắt cụt lớn 1* 7,14 28,57 
Cắt cụt ngón 3 21,42 
Biến chứng Chảy máu 0 0 0 
Mổ lại 0 0 
Nhiễm trùng 0 0 
Doppler sau mổ Thông tốt 13 92,86 
Tắc mạch 1** 7,14 
*: Một bệnh nhân cắt cụt 1/3 dƣới cẳng chân do hoại tử ƣớt bàn chân 
**: Tắc cầu đùi – khoeo sau môt lấy huyết khối 1 tuần, stent trên thông tốt 
IV. BÀN LUẬN 
4.1. Lịch sử phƣơng pháp điều trị Hybrid 
Năm 1973, Porter JM báo cáo trƣờng hợp 
lâm sàng đầu tiên phối hợp giữa phẫu thuật (bắc 
cầu đùi khoeo) và can thiệp (nong ĐM đùi nông 
bằng bóng) với kết quả lâm sàng rất tốt [0]. Đây 
là ca Hybrid đầu tiên đƣợc báo cáo trên thế giới. 
T đó tới nay, phối hợp giữa phẫu thuật và can 
thiệp mạch máu tại phòng mổ Hybrid trở thành 
xu hƣớng chung tại các nƣớc phát triển với vai trò 
quan trọng của phẫu thuật viên[0]. 
Tại Việt Nam, ca Hybrid đầu tiên đƣợc tiến 
hành ngày 11/10/2011 tại Bệnh viện Hữu nghị 
Việt Đức trên một BN nam 69 tuổi có hẹp hai 
miệng nối của cầu nối đùi khoeo trái cũ, chân 
thiếu máu g/đ III. Phƣơng pháp điều trị là Hybrid 
làm lại miệng nối đùi, nong và đặt stent cho 
miệng nối khoeo với stent số 7. BN hết đau và ra 
viện sau điều trị 4 ngày. Kết quả của BN là khìch 
lệ lớn cho chúng tôi. Giai đoạn 2011 đến 2013 
chúng tôi đã tiến hành can thiệp cho 8 BN với kết 
quả điều trị tốt[0]. 
4.2. Về đặc điểm dịch tễ 
Đa phần BN đều là nam giới và có hút 
thuốc lá. Rõ ràng hút thuốc là một yếu tố nguy cơ 
cao trong bệnh lý mạch máu nói chung và gắn 
liền với giới nam. Tuổi trung bính của BN là 72,7 
tƣơng ứng với tuổi mắc bệnh mạch máu tại châu 
Âu (62-73 tuổi) [0]. Con số này cao hơn kết quả 
nghiên cứu trƣớc của chúng tôi là 70,6[0] có l do 
chất lƣợng cuộc sống, tuổi thọ trung bính của BN 
tại Việt Nam đƣợc cải thiện và BN có điều kiện 
hơn để tiến hành phẫu thuật – can thiệp so với 
giai đoạn trƣớc đây. 
Bệnh ĐM chi dƣới nằm trong bệnh lý xơ vữa 
mạch máu toàn thân nên số BN của chúng tôi có 
tổn thƣơng các mạch máu khác tƣơng đối cao. 
Kết quả này cũng tƣơng ứng theo các nghiên cứu 
tại châu Âu[0]. Tỷ lệ BN có tai biến mạch não cũ, 
tổn thƣơng mạch cảnh trên siêu âm và tổn thƣơng 
mạch vành trên chụp mạch chiếm tỷ lệ cao trên 
20 (Bảng 1). Tổn thƣơng mạch máu nhiều tầng 
cũng là một bằng chứng cho thấy bệnh lý này ảnh 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 
 14 
hƣởng đến mạch máu tại nhiều vị trì. Dƣới đây là 
một BN có có thiếu máu chi giai đoạn IV cần 
phải can thiệp và tổn thƣơng cả ba tầng mạch 
máu (Ảnh 1). 
 n 1. Lâm sàng và phim MSCT c a bệnh nhân thiếu máu chân trái g/ IV 
4.3. Về chỉ định điều trị 
Có thể chỉ định hybrid cho nhiều loại tổn 
thƣơng mạch máu khác nhau, áp dụng linh hoạt 
cho BN cấp cứu hoặc có kế hoạch (3 BN của 
chúng tôi đƣợc chỉ định mổ cấp cứu có trí hoãn). 
Tổn thƣơng mạch có thể là thƣơng tổn hẹp, tắc 
hoàn toàn, huyết khối mới gây tắc cầu nối cũ. Áp 
dụng Hybrid không chỉ giúp chúng tôi tiết kiệm 
thời gian chẩn đoán (đánh giá tổn thƣơng bằng 
chụp mạch trong khi phẫu thuật) mà còn giúp 
đánh giá kết quả điều trị ngay sau đó (Ảnh 2). 
Với BN có mổ cũ, áp dụng Hybrid s giúp 
chúng tôi tránh phải mổ lại trên cả hai vị trì của 
cầu nối cũ, tránh đƣợc các tổn thƣơng viêm dình 
cũ rất khó xử lý (3 BN- bảng 1). 
 n 2. Chụp kiểm tra sau Hybrid ảnh trái và ường vào qua mạch nhân tạo phải 
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU 
 15 
4.4. Về kết quả điều trị 
Cùng với các ƣu điểm đã đƣợc khẳng định 
tại các nghiên cứu trƣớc nhƣ giảm thời gian điều 
trị, giảm thời gian nằm viện, Hybrid vẫn còn 
những hạn chế nhất định nhƣ chi phì điều trị còn 
cao, việc tiếp xúc với phóng xạ của cả BN và 
nhân viên y tế, các nguy cơ của bệnh và việc sử 
dụng thuốc cản quang [2],[0]. Can thiệp mạch 
máu trên nền mạch bệnh lý cùng với việc sử dụng 
thuốc chống đông dẫn tới rất nhiều biến chứng 
bao gồm chảy máu, giả phồng, lóc tách mạch máu 
[0]. Khi phối hợp phẫu thuật và can thiệp, chúng 
tôi có thể kiểm soát chảy máu tốt hơn so với chỉ 
can thiệp đơn thuần. Một trong những cải tiến của 
chúng tôi trong giai đoạn này là tạo thêm các 
đƣờng vào cho can thiệp nội mạch để tránh các 
biến chứng liên quan đến vị trì chọc mạch can 
thiệp (Can thiệp qua đƣờng vào mạch nhân tạo ở 
ảnh 2). Chình ví vậy tất cả các BN của chúng tôi 
đều không gặp một biến chứng nào liên quan đến 
chảy máu và lóc tách thành mạch. Ở các BN cao 
tuổi, việc hạn chế các biến chứng này mang tình 
chất sống còn. Thành công về mặt kỹ thuật của 
chúng tôi là 100 (bảng 3). Mặc dù kinh nghiệm 
của chúng tôi là chƣa nhiều tuy nhiên nếu lựa 
chọn bệnh nhân tốt, đúng chỉ định và tiến hành kỹ 
thuật một cách cẩn thận, bài bản s đem lại hiệu 
quả cho tất cả bệnh nhân. 
Chỉ định cắt cụt ở các BN có thiếu máu giai 
đoạn IV là cần thiết trong trƣờng hợp vùng hoại 
tử rộng, có hoại tử ƣớt. Trong 6 BN của chúng tôi 
chỉ có 4 trƣờng hợp phải cắt cụt (bảng 3) do 2 BN 
còn lại có loét hồi phục hoặc vùng hoại tử có thể 
tìch nhỏ. Việc không phải cắt cụt của 2 BN này 
cho thấy tác dụng của điều trị làm ng ng tiến 
triển của hoại tử chi. BN phải cắt cụt 1/3 dƣới 
cẳng chân là BN có hoại tử ƣớt bàn chân. Nếu 
không phục hồi lƣu thông mạch BN s phải cắt 
cụt chi đến đùi. Nhƣ vậy hybrid ngoài tác dụng 
giảm đau ở tất cả các bệnh nhân (bảng 3) còn có 
tác dụng bảo tồn chi hiệu quả. 
Hybrid mang lại hiệu quả rõ rệt về tƣới 
máu. Chỉ số huyết áp mắt cá chân-cánh tay ABI 
là minh họa rõ nhất cho kết quả điều trị. Các BN 
của chúng tôi trƣớc điều trị có chỉ số này trung 
bính là 0,23 (bệnh ĐM chi dƣới mức độ nặng) 
tăng lên rõ rệt thành 0,73 (bệnh ĐM chi dƣới mức 
độ v a) sau điều trị [10]. Chỉ số này không chỉ 
nói lên kết quả cải thiện dòng máu sau phục hồi 
lƣu thông mạch mà còn khẳng định kết quả giảm 
đau của điều trị. Một thành công nữa của Hybrid 
đƣợc thể hiện qua sự hồi phục về mặt giải phẫu 
qua chụp kiểm tra và siêu âm sau mổ. Tỷ lệ mạch 
thông khi ra viện lên đến 92,86 (bảng 3). 
4.5. Những khó khăn hiện tại 
Bên cạnh những kết quả lạc quan, chúng tôi 
còn gặp những thách thức không nhỏ trong quá 
trính nghiên cứu. Đó là việc thiếu trang thiết bị, 
dụng cụ cho phẫu thuật và can thiệp, Hệ thống 
máy C-arm cỡ nhỏ, phát nhiều tia phóng xạ, chi 
phì vật tƣ cao, chƣa đƣợc thanh toán bảo hiểm. 
Đa phần các BN đến muộn, tổn thƣơng lan tỏa và 
khó áp dụng điều trị triệt để các tổn thƣơng. 
Không chỉ là khó khăn về BN, chúng tôi còn gặp 
nhiều khó khăn trong sự đồng thuận của gia đính 
ngƣời bệnh, một phần là do chi phì, một phần là 
do bệnh tái đi tái lại, việc chăm sóc cho BN ở các 
tuyến cơ sở còn khó khăn, tâm lý ngại điều trị cho 
BN cao tuổi. Mặt khác kinh nghiệm điều trị của 
chúng tôi còn chƣa nhiều và thời gian đƣợc đào 
tạo cần lâu dài hơn, tại các cơ sở có nhiều kinh 
nghiệm. 
V. KẾT LUẬN 
Với kết quả sớm tốt, phối hợp phẫu thuật và 
can thiệp nội mạch (Hybrid) là một hƣớng đi 
đúng đắn cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu mở rộng 
cho các BN có tổn thƣơng nhiều tầng của bệnh 
ĐM chi dƣới. Vấn đề theo dõi lâu dài cần đƣợc 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 
 16 
nghiên cứu thêm cho các BN này do tổn thƣơng 
tại nhiều mạch máu trên cùng một BN. Tuy còn 
nhiều khó khăn nhƣ thiếu trang thiết bị, chi phì y 
tế còn cao, năng lực con ngƣời còn hạn chế, tâm 
lý BN tuổi cao, ngại đi khám lại. Việc lựa chọn 
và giải thìch bệnh nhân hợp lý, tăng cƣờng đào 
tạo nhân lực chuyên sâu, thực hành thƣờng 
xuyên, trang bị đầy đủ, cải thiện chế độ bảo hiểm 
xã hội s giúp phƣơng pháp điều trị này có kết 
quả ngày một tốt hơn. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1.Đoàn Quốc Hƣng. (2011) Can thiệp nội 
mạch và phối hợp phẫu thuật mổ mở-can thiệp 
nội mạch: xu hƣớng mới trong điều trị bệnh mạch 
máu . Tạp chì nghiên cứu y học: 80;354: 64-60. 
2.Nguyễn Duy Thắng, Đoàn Quốc Hƣng, 
Nguyễn Hữu Ƣớc, Phạm Quốc Đạt (2013) Kết 
quả phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch 
một thí (Hybrid) trong điều trị bệnh lý mạch máu 
tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức . Tạp chì y học 
thực hành số 7(876): 43-46 
3.Đoàn Quốc Hƣng, Nguyễn Duy Thắng, 
Nguyễn Hữu Ƣớc, Lê Thanh Dũng, Nguyễn Lân 
Hiếu (2014) Điều trị bệnh mạch máu phức tạp 
bằng can thiệp nội mạch phối hợp phẫu thuật 
(Hybrid) Tạp chì tim mạch học Việt Nam số 
65: 34-41. 
4.Alan T. Hirsch et al. (2006) ACC/AHA 
2005 Practice Guidelines for the Management of 
Patients With Peripheral Arterial Disease (Lower 
Extremity, Renal, Mesenteric, and Abdominal 
Aortic) . Circulation.113:e463-e654 
5.Michal Tendera et al (The Task Force on 
the Diagnosis and Treatment of Peripheral Artery 
Diseases of the European Society of Cardiology 
(ESC)) (2011) ESC Guidelines on the diagnosis 
and treatment of peripheral artery diseases 
European Heart Journal 32, 2851–2906. 
6.Rooke Twet al. (2011) ACCF/AHA 
focused update of the guideline for the 
management of patients with peripheral artery 
disease (updating the 2005 guideline) . Catheter 
Cardiovasc Interv. 2012 Mar 1;79(4):501-31. 
7.Porter JM, Eidemiller LR, Dotter CT, 
Rösch J, Vetto RM: (1973) Combined arterial 
dilatation and femorofemoral bypass for limb 
salvage . Surg Gynecol Obstet 137:409–412. 
8.Goodney P.Philip, R. M. Zwolak. (2009) 
National trends in lower extremity bypass 
surgery, endovascular intervention, and major 
amputations. J Vasc Surg 50:54-60 
9.Ortiz D1, Jahangir A1, Singh M1, 
Allaqaband S1, Bajwa TK1, Mewissen MW2 2014 
 Access site complications after peripheral vascular 
interventions: incidence, predictors, and outcomes . 
Circ Cardiovasc Interv. Dec;7(6):821-8. 
10. Kenneth Ouriel (2001) Peripheral 
arterial disease Lancet; 358: 1257–64. 

File đính kèm:

  • pdfket_qua_dieu_tri_benh_dong_mach_chi_duoi_bang_phau_thuat_pho.pdf