Kết quả điều trị bệnh động mạch chi dưới bằng phẫu thuật phối hợp với can thiệp mạch máu một thì (hybrid) tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2015
Phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch một thí (hybrid) cho bệnh mạch máu chi dưới đã được tiến hành tại bệnh viện Việt Đức t 2011 với kết quả ban đầu tương đối tốt. Chúng tôi tiếp tục tiến hành biện pháp điều trị này cho BN có chỉ định giai đoạn 2014-2015. Kết quả: có 14 BN được tiến hành điều trị trong đó có 8 BN thiếu máu giai đoạn III, 6 BN thiếu máu giai đoạn IV theo phân loại Leriche-Fontaine. Chỉ có 1 BN nữ, tuổi trung bính của BN là 72,7. Có 28,6 BN có tổn thương TBMN cũ, 21,4 BN có tổn thương mạch cảnh hoặc mạch vành cần can thiệp kèm theo. Tất cả các BN đều giảm/ hết đau sau điều trị. ABI trung bính của chi đau tăng t 0,32 lên 0,73. Chỉ có một BN phải cắt cụt 1/3 dưới cẳng chân do có hoại tử bàn chân t trước. Tắc cầu nối sau mổ gặp 1 trường hợp. Cắt cụt tối thiếu sau điều trị chỉ chiếm 21,43 . Không có biến chứng về kỹ thuật trong quá trính điều trị. Hybrid cho những tổn thương nhiều tầng của bệnh ĐM chi dưới vẫn là một biện pháp an toàn, hiệu quả và nên được áp dụng. Từ k óa: Bệnh ĐM chi dưới, Phẫu thuật mạch máu, can thiệp mạch máu, hybrid
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả điều trị bệnh động mạch chi dưới bằng phẫu thuật phối hợp với can thiệp mạch máu một thì (hybrid) tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2014-2015
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 10 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU MỘT THÌ (HYBRID) TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 Nguyễn Duy Thắng*, Đoàn Quốc Hưng** TÓM TẮT Phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch một thí (hybrid) cho bệnh mạch máu chi dƣới đã đƣợc tiến hành tại bệnh viện Việt Đức t 2011 với kết quả ban đầu tƣơng đối tốt. Chúng tôi tiếp tục tiến hành biện pháp điều trị này cho BN có chỉ định giai đoạn 2014-2015. Kết quả: có 14 BN đƣợc tiến hành điều trị trong đó có 8 BN thiếu máu giai đoạn III, 6 BN thiếu máu giai đoạn IV theo phân loại Leriche-Fontaine. Chỉ có 1 BN nữ, tuổi trung bính của BN là 72,7. Có 28,6 BN có tổn thƣơng TBMN cũ, 21,4 BN có tổn thƣơng mạch cảnh hoặc mạch vành cần can thiệp kèm theo. Tất cả các BN đều giảm/ hết đau sau điều trị. ABI trung bính của chi đau tăng t 0,32 lên 0,73. Chỉ có một BN phải cắt cụt 1/3 dƣới cẳng chân do có hoại tử bàn chân t trƣớc. Tắc cầu nối sau mổ gặp 1 trƣờng hợp. Cắt cụt tối thiếu sau điều trị chỉ chiếm 21,43 . Không có biến chứng về kỹ thuật trong quá trính điều trị. Hybrid cho những tổn thƣơng nhiều tầng của bệnh ĐM chi dƣới vẫn là một biện pháp an toàn, hiệu quả và nên đƣợc áp dụng. Từ k óa: Bệnh ĐM chi dƣới, Phẫu thuật mạch máu, can thiệp mạch máu, hybrid SUMMARY: Combining open surgery and endovascular interventions (Hybrid) for peripheral artery disease (PAD) were first conducted in Viet-Duc hospital since 2011 with good initial results. We continue this therapy for patients with PAD in 2014 - 2015 Results: 14 patients were treated including 8 stage III patients, 6 stage IV patients (Leriche-Fontaine's classification). Only one female patient, Average age of patients was 72.7. There are 28.6% patients had previous CVA lesions, 21.4% patients with carotid or coronary lesions. All patients were reduced /free from pain after treatment. Ankle Brachial Index (ABI) rose from 0.32 to 0.73. Only one patient required major amputation. Minor amputation after treatment accounted for 21.43%. No technical complications happen during treatment. Hybrid for multi-stage lesions of PAD remains safety, effective and feasible. Keywords: PAD, vascular surgery, vascular intervention, hybrid. I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2 Cùng với tuổi thọ trung bính tăng cao, tỷ lệ bệnh chuyển hóa ngày càng nhiều và sự thay đổi chế độ dinh dƣỡng, số lƣợng bệnh nhân (BN) có bệnh mạch máu nói chung và bệnh động mạch (ĐM) chi dƣới nói riêng tại Việt Nam diễn biến theo xu hƣớng tăng dần về số lƣợng BN cũng nhƣ mức độ phức tạp của bệnh. Can thiệp nội mạch phối hợp với phẫu thuật mạch máu (Hybrid) cho các BN có bệnh ĐM chi dƣới bắt đầu đƣợc triển khai tại bệnh viện Việt Đức t tháng 10/2011 với sự giúp đỡ của các chuyên gia Pháp[0],[0]. Kết quả điều trị cho các BN giai đoạn 2011- 2013 là tƣơng đối khả quan tuy nhiên cỡ mẫu còn hạn chế do chi phì điều trị còn cao và kinh nghiệm điều trị của chúng tôi còn hạn chế [0]. Tiếp tục thành công của những BN ban đầu này, chúng tôi tiếp tục áp dụng phƣơng pháp điều trị này cho các BN có bệnh ĐM chi dƣới giai đoạn 2014-2015. Nghiên cứu này đánh giá kết quả của áp dụng hybrid trong điều trị bệnh ĐM chi dƣới nhằm rút ra kết luận về chỉ định, đặc điểm bệnh nhân, ƣu nhƣợc điểm, kết quả, khả năng ứng dụng và phát triển. * Khoa ph u thuật tim mạch Bệnh viện HN Việt Đức ** B môn Ngoại, ĐHY Hà N i Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng Ngày nhận bài: 15/10/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 05/11/2016 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU 11 II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu can thiệp tiến cứu, BN đƣợc chẩn đoán bệnh ĐM chi dƣới tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức giai đoạn 12/2014 - 09/2015. Có chỉ định phục hồi lƣu thông mạch máu (thiếu máu chi giai đoạn III, IV theo phân loại Leriche- Fontaine). Tổn thƣơng mạch máu đƣợc chia thành 3 tầng: Tổn thƣơng mạch chủ chậu, tổn thƣơng mạch đùi khoeo trên gối và tổn thƣơng mạch dƣới gối. BN có ìt nhất hai tầng tổn thƣơng trong đó phƣơng pháp ƣu tiên phục hồi lƣu thông mạch máu trên mỗi tầng khác nhau theo guidelines châu Âu và Mỹ[0],[0].[0]. Can thiệp nội mạch đƣợc thực hiện trƣớc, sau hoặc đồng thời với can thiệp phẫu thuật trong một lần gây mê/gây tê. Các thăm dò trƣớc mổ gồm lâm sàng, sinh hóa, chức năng gan thận,đông máu, điện tim, siêu âm tim, siêu âm doppler mạch, chụp cắt lớp vi tình, chụp ĐM, chỉ số huyết áp mắt cá chân - cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index). Tiền sử bệnh phối hợp và yếu tố nguy cơ (hút thuốc lá, thuốc lào, đái tháo đƣờng, tăng huyết áp, mỡ máu), tiền sử phẫu thuật đƣợc ghi nhận chi tiết. Hybrid đƣợc tiến hành tại phòng can thiệp và phẫu thuật tim mạch, khoa phẫu thuật tim mạch và lồng ngực bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Máy C-arm trong can thiệp là hệ thống GE 9900 Lite của General Electric. Thuốc cản quang sử dụng là Telebrix và Ultravist. Bóng nong, Stent trong can thiệp đƣợc sử dụng của các hãng Medtronic và Cook (Hoa Kỳ). Mạch nhân tạo trong phẫu thuật là mạch của hãng B.Braun. Sau điều trị bệnh nhân đƣợc đánh giá bằng siêu âm và hoặc Scanner tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Diễn biến trong quá trính phẫu thuật/thủ thuật, kết quả, biến chứng đƣợc thống kê, phân tìch, so sánh t đó đƣa ra các nhận xét về chỉ định và kết quả của hybrid , đề xuất ý kiến thìch hợp. III. KẾT QUẢ Trong thời gian t tháng 12/2014 t i tháng 9/2015, có 14 bệnh nhân có bệnh ĐM chi dư i h i các ch tiêu nghiên cứu ư c phân bố như sau: nam 13 tỷ ệ 92,86 ; tuổi thấp nhất 51 cao nhất 86, trung bình 72,7 tuổi. Bảng 1: Đặc điểm âm sàng của bệnh nhân Đặc điểm Số ƣợng Tỷ ệ % Tiền sử Hút thuốc 12 85,71 Mổ cũ* 3 21,43 Chẩn đoán Thiếu máu giai đoạn III 8 57,14 Thiếu máu giai đoạn IV 6 42,86 Tổn thƣơng phối hợp TBMN cũ có di chứng liệt 4 28,57 Tổn thƣơng mạch cảnh 2 14,28 Tổn thƣơng mạch vành 1 7,14 U phổi, tràn dịch màng phổi 1 7,14 Đặc điểm phẫu thuật Bán cấp cứu 3 21,43 Mổ phiên 11 78,57 *: 1 trƣờng hợp đã cắt cụt đùi trái do tắc mạch. 2 trƣờng hợp đã bắc cầu đùi khoeo 2 bên. Phƣơng pháp điều trị Hybrid cho các BN đƣợc thể hiện ở bảng sau: PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 12 Bảng 2: Phƣơng pháp điều trị cho các BN Chẩn đoán bệnh Tầng tổn thƣơng Cách can thiệp Cách phẫu thuật Thiếu máu giai đoạn III 2 chân Đùi khoeo – dƣới gối 2 chân Chụp mạch chẩn đoán, kiểm tra Lấy HK ĐM 2 chân Thiếu máu g/đ III chân P, II chân T Chậu 2 bên – đùi khoeo P Stent ĐM chậu T Bóc nội mạc, bắc cầu đùi đùi T- P Thiếu máu g/đ IV chân T Chậu – đùi khoeo – dƣới gối 2 bên Nong ĐM đùi nông T bằng bóng Bắc cầu đùi đùi P – T Thiếu máu g/đ IV chân P Chậu – đùi khoeo P Nong và đặt stent ĐM chậu P Bóc nội mạc ĐM đùi P Thiếu máu g/đ IV chân P Chậu – đùi khoeo 2 bên Stent ĐM chậu T, nong ĐM đùi nông P Bóc nội mạc, bắc cầu đùi đùi T - P Thiếu máu g/đ IV chân P Chậu 2 bên – đùi khoeo P Stent ĐM chậu T bắc cầu đùi đùi T – P Thiếu máu G/đ III chân P Chậu – đùi khoeo P Đặt stent ĐM chậu P Bắc cầu đùi khoeo bằng mạch nhân tạo Thiếu máu g/đ IV do Tắc cầu đùi khoeo T/ Đùi khoeo – dƣới gối chân T Nong ĐM chân T dƣới gối Lấy HK mạch nhân tạo Thiếu máu g/đ III chân T Chậu 2 bên – đùi khoeo Stent ĐM chậu P Bắc cầu đùi đùi P – T Thiếu máu g/đ III chân P Chậu 2 bên – đùi khoeo P Stent ĐM chậu T Bóc nội mạc, bắc cầu đùi đùi T – P Thiếu máu g/đ IV chân T Chậu 2 bên – dƣới gối T Stent ĐM chậu P bóc nội mạc, bắc cầu đùi đùi P – T Thiếu máu g/đ III chân P Chậu 2 bên – đùi khoeo P Nong ĐM đùi nông P bằng bóng Bóc nội mạc, bắc cầu đùi đùi T-P Thiếu máu G/đ III do tắc cầu đùi-khoeo P Đùi khoeo – dƣới gối P Nong miệng nối dƣới bằng bóng Lấy KH mạch nhân tạo Thiếu máu g/đ III do tắc cầu đùi khoeo P Chậu P– đùi khoeo P Stent ĐM chậu P Bắc cầu đùi khoeo P bằng TM hiển Kết quả: Thời gian nằm viện trung bính là 8,6 ngày, ngắn nhất là 5 ngày, dài nhất là 20 ngày. ABI trung bính tăng t 0,32±0,10 (0,1 đến 0,4) lên 0,73±0,13 (0,55 đến 0,95))(p<0,05). Tỷ lệ cắt cụt và biến chứng đƣợc thể hiện ở bảng sau: KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU 13 Bảng 3: Kết quả điều trị Hybrid. Kết quả Số BN Tỷ ệ % Tổng (%) Cải thiện đau Hết đau 8 57,1 100 Giảm đau 6 42,9 Thành công về kỹ thuật 14 100 Bảo tồn chi Cắt cụt lớn 1* 7,14 28,57 Cắt cụt ngón 3 21,42 Biến chứng Chảy máu 0 0 0 Mổ lại 0 0 Nhiễm trùng 0 0 Doppler sau mổ Thông tốt 13 92,86 Tắc mạch 1** 7,14 *: Một bệnh nhân cắt cụt 1/3 dƣới cẳng chân do hoại tử ƣớt bàn chân **: Tắc cầu đùi – khoeo sau môt lấy huyết khối 1 tuần, stent trên thông tốt IV. BÀN LUẬN 4.1. Lịch sử phƣơng pháp điều trị Hybrid Năm 1973, Porter JM báo cáo trƣờng hợp lâm sàng đầu tiên phối hợp giữa phẫu thuật (bắc cầu đùi khoeo) và can thiệp (nong ĐM đùi nông bằng bóng) với kết quả lâm sàng rất tốt [0]. Đây là ca Hybrid đầu tiên đƣợc báo cáo trên thế giới. T đó tới nay, phối hợp giữa phẫu thuật và can thiệp mạch máu tại phòng mổ Hybrid trở thành xu hƣớng chung tại các nƣớc phát triển với vai trò quan trọng của phẫu thuật viên[0]. Tại Việt Nam, ca Hybrid đầu tiên đƣợc tiến hành ngày 11/10/2011 tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trên một BN nam 69 tuổi có hẹp hai miệng nối của cầu nối đùi khoeo trái cũ, chân thiếu máu g/đ III. Phƣơng pháp điều trị là Hybrid làm lại miệng nối đùi, nong và đặt stent cho miệng nối khoeo với stent số 7. BN hết đau và ra viện sau điều trị 4 ngày. Kết quả của BN là khìch lệ lớn cho chúng tôi. Giai đoạn 2011 đến 2013 chúng tôi đã tiến hành can thiệp cho 8 BN với kết quả điều trị tốt[0]. 4.2. Về đặc điểm dịch tễ Đa phần BN đều là nam giới và có hút thuốc lá. Rõ ràng hút thuốc là một yếu tố nguy cơ cao trong bệnh lý mạch máu nói chung và gắn liền với giới nam. Tuổi trung bính của BN là 72,7 tƣơng ứng với tuổi mắc bệnh mạch máu tại châu Âu (62-73 tuổi) [0]. Con số này cao hơn kết quả nghiên cứu trƣớc của chúng tôi là 70,6[0] có l do chất lƣợng cuộc sống, tuổi thọ trung bính của BN tại Việt Nam đƣợc cải thiện và BN có điều kiện hơn để tiến hành phẫu thuật – can thiệp so với giai đoạn trƣớc đây. Bệnh ĐM chi dƣới nằm trong bệnh lý xơ vữa mạch máu toàn thân nên số BN của chúng tôi có tổn thƣơng các mạch máu khác tƣơng đối cao. Kết quả này cũng tƣơng ứng theo các nghiên cứu tại châu Âu[0]. Tỷ lệ BN có tai biến mạch não cũ, tổn thƣơng mạch cảnh trên siêu âm và tổn thƣơng mạch vành trên chụp mạch chiếm tỷ lệ cao trên 20 (Bảng 1). Tổn thƣơng mạch máu nhiều tầng cũng là một bằng chứng cho thấy bệnh lý này ảnh PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 14 hƣởng đến mạch máu tại nhiều vị trì. Dƣới đây là một BN có có thiếu máu chi giai đoạn IV cần phải can thiệp và tổn thƣơng cả ba tầng mạch máu (Ảnh 1). n 1. Lâm sàng và phim MSCT c a bệnh nhân thiếu máu chân trái g/ IV 4.3. Về chỉ định điều trị Có thể chỉ định hybrid cho nhiều loại tổn thƣơng mạch máu khác nhau, áp dụng linh hoạt cho BN cấp cứu hoặc có kế hoạch (3 BN của chúng tôi đƣợc chỉ định mổ cấp cứu có trí hoãn). Tổn thƣơng mạch có thể là thƣơng tổn hẹp, tắc hoàn toàn, huyết khối mới gây tắc cầu nối cũ. Áp dụng Hybrid không chỉ giúp chúng tôi tiết kiệm thời gian chẩn đoán (đánh giá tổn thƣơng bằng chụp mạch trong khi phẫu thuật) mà còn giúp đánh giá kết quả điều trị ngay sau đó (Ảnh 2). Với BN có mổ cũ, áp dụng Hybrid s giúp chúng tôi tránh phải mổ lại trên cả hai vị trì của cầu nối cũ, tránh đƣợc các tổn thƣơng viêm dình cũ rất khó xử lý (3 BN- bảng 1). n 2. Chụp kiểm tra sau Hybrid ảnh trái và ường vào qua mạch nhân tạo phải KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƢỚI BẰNG PHẪU THUẬT PHỐI HỢP VỚI CAN THIỆP MẠCH MÁU 15 4.4. Về kết quả điều trị Cùng với các ƣu điểm đã đƣợc khẳng định tại các nghiên cứu trƣớc nhƣ giảm thời gian điều trị, giảm thời gian nằm viện, Hybrid vẫn còn những hạn chế nhất định nhƣ chi phì điều trị còn cao, việc tiếp xúc với phóng xạ của cả BN và nhân viên y tế, các nguy cơ của bệnh và việc sử dụng thuốc cản quang [2],[0]. Can thiệp mạch máu trên nền mạch bệnh lý cùng với việc sử dụng thuốc chống đông dẫn tới rất nhiều biến chứng bao gồm chảy máu, giả phồng, lóc tách mạch máu [0]. Khi phối hợp phẫu thuật và can thiệp, chúng tôi có thể kiểm soát chảy máu tốt hơn so với chỉ can thiệp đơn thuần. Một trong những cải tiến của chúng tôi trong giai đoạn này là tạo thêm các đƣờng vào cho can thiệp nội mạch để tránh các biến chứng liên quan đến vị trì chọc mạch can thiệp (Can thiệp qua đƣờng vào mạch nhân tạo ở ảnh 2). Chình ví vậy tất cả các BN của chúng tôi đều không gặp một biến chứng nào liên quan đến chảy máu và lóc tách thành mạch. Ở các BN cao tuổi, việc hạn chế các biến chứng này mang tình chất sống còn. Thành công về mặt kỹ thuật của chúng tôi là 100 (bảng 3). Mặc dù kinh nghiệm của chúng tôi là chƣa nhiều tuy nhiên nếu lựa chọn bệnh nhân tốt, đúng chỉ định và tiến hành kỹ thuật một cách cẩn thận, bài bản s đem lại hiệu quả cho tất cả bệnh nhân. Chỉ định cắt cụt ở các BN có thiếu máu giai đoạn IV là cần thiết trong trƣờng hợp vùng hoại tử rộng, có hoại tử ƣớt. Trong 6 BN của chúng tôi chỉ có 4 trƣờng hợp phải cắt cụt (bảng 3) do 2 BN còn lại có loét hồi phục hoặc vùng hoại tử có thể tìch nhỏ. Việc không phải cắt cụt của 2 BN này cho thấy tác dụng của điều trị làm ng ng tiến triển của hoại tử chi. BN phải cắt cụt 1/3 dƣới cẳng chân là BN có hoại tử ƣớt bàn chân. Nếu không phục hồi lƣu thông mạch BN s phải cắt cụt chi đến đùi. Nhƣ vậy hybrid ngoài tác dụng giảm đau ở tất cả các bệnh nhân (bảng 3) còn có tác dụng bảo tồn chi hiệu quả. Hybrid mang lại hiệu quả rõ rệt về tƣới máu. Chỉ số huyết áp mắt cá chân-cánh tay ABI là minh họa rõ nhất cho kết quả điều trị. Các BN của chúng tôi trƣớc điều trị có chỉ số này trung bính là 0,23 (bệnh ĐM chi dƣới mức độ nặng) tăng lên rõ rệt thành 0,73 (bệnh ĐM chi dƣới mức độ v a) sau điều trị [10]. Chỉ số này không chỉ nói lên kết quả cải thiện dòng máu sau phục hồi lƣu thông mạch mà còn khẳng định kết quả giảm đau của điều trị. Một thành công nữa của Hybrid đƣợc thể hiện qua sự hồi phục về mặt giải phẫu qua chụp kiểm tra và siêu âm sau mổ. Tỷ lệ mạch thông khi ra viện lên đến 92,86 (bảng 3). 4.5. Những khó khăn hiện tại Bên cạnh những kết quả lạc quan, chúng tôi còn gặp những thách thức không nhỏ trong quá trính nghiên cứu. Đó là việc thiếu trang thiết bị, dụng cụ cho phẫu thuật và can thiệp, Hệ thống máy C-arm cỡ nhỏ, phát nhiều tia phóng xạ, chi phì vật tƣ cao, chƣa đƣợc thanh toán bảo hiểm. Đa phần các BN đến muộn, tổn thƣơng lan tỏa và khó áp dụng điều trị triệt để các tổn thƣơng. Không chỉ là khó khăn về BN, chúng tôi còn gặp nhiều khó khăn trong sự đồng thuận của gia đính ngƣời bệnh, một phần là do chi phì, một phần là do bệnh tái đi tái lại, việc chăm sóc cho BN ở các tuyến cơ sở còn khó khăn, tâm lý ngại điều trị cho BN cao tuổi. Mặt khác kinh nghiệm điều trị của chúng tôi còn chƣa nhiều và thời gian đƣợc đào tạo cần lâu dài hơn, tại các cơ sở có nhiều kinh nghiệm. V. KẾT LUẬN Với kết quả sớm tốt, phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch (Hybrid) là một hƣớng đi đúng đắn cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu mở rộng cho các BN có tổn thƣơng nhiều tầng của bệnh ĐM chi dƣới. Vấn đề theo dõi lâu dài cần đƣợc PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 15 - THÁNG 11/2016 16 nghiên cứu thêm cho các BN này do tổn thƣơng tại nhiều mạch máu trên cùng một BN. Tuy còn nhiều khó khăn nhƣ thiếu trang thiết bị, chi phì y tế còn cao, năng lực con ngƣời còn hạn chế, tâm lý BN tuổi cao, ngại đi khám lại. Việc lựa chọn và giải thìch bệnh nhân hợp lý, tăng cƣờng đào tạo nhân lực chuyên sâu, thực hành thƣờng xuyên, trang bị đầy đủ, cải thiện chế độ bảo hiểm xã hội s giúp phƣơng pháp điều trị này có kết quả ngày một tốt hơn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Đoàn Quốc Hƣng. (2011) Can thiệp nội mạch và phối hợp phẫu thuật mổ mở-can thiệp nội mạch: xu hƣớng mới trong điều trị bệnh mạch máu . Tạp chì nghiên cứu y học: 80;354: 64-60. 2.Nguyễn Duy Thắng, Đoàn Quốc Hƣng, Nguyễn Hữu Ƣớc, Phạm Quốc Đạt (2013) Kết quả phối hợp phẫu thuật và can thiệp nội mạch một thí (Hybrid) trong điều trị bệnh lý mạch máu tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức . Tạp chì y học thực hành số 7(876): 43-46 3.Đoàn Quốc Hƣng, Nguyễn Duy Thắng, Nguyễn Hữu Ƣớc, Lê Thanh Dũng, Nguyễn Lân Hiếu (2014) Điều trị bệnh mạch máu phức tạp bằng can thiệp nội mạch phối hợp phẫu thuật (Hybrid) Tạp chì tim mạch học Việt Nam số 65: 34-41. 4.Alan T. Hirsch et al. (2006) ACC/AHA 2005 Practice Guidelines for the Management of Patients With Peripheral Arterial Disease (Lower Extremity, Renal, Mesenteric, and Abdominal Aortic) . Circulation.113:e463-e654 5.Michal Tendera et al (The Task Force on the Diagnosis and Treatment of Peripheral Artery Diseases of the European Society of Cardiology (ESC)) (2011) ESC Guidelines on the diagnosis and treatment of peripheral artery diseases European Heart Journal 32, 2851–2906. 6.Rooke Twet al. (2011) ACCF/AHA focused update of the guideline for the management of patients with peripheral artery disease (updating the 2005 guideline) . Catheter Cardiovasc Interv. 2012 Mar 1;79(4):501-31. 7.Porter JM, Eidemiller LR, Dotter CT, Rösch J, Vetto RM: (1973) Combined arterial dilatation and femorofemoral bypass for limb salvage . Surg Gynecol Obstet 137:409–412. 8.Goodney P.Philip, R. M. Zwolak. (2009) National trends in lower extremity bypass surgery, endovascular intervention, and major amputations. J Vasc Surg 50:54-60 9.Ortiz D1, Jahangir A1, Singh M1, Allaqaband S1, Bajwa TK1, Mewissen MW2 2014 Access site complications after peripheral vascular interventions: incidence, predictors, and outcomes . Circ Cardiovasc Interv. Dec;7(6):821-8. 10. Kenneth Ouriel (2001) Peripheral arterial disease Lancet; 358: 1257–64.
File đính kèm:
ket_qua_dieu_tri_benh_dong_mach_chi_duoi_bang_phau_thuat_pho.pdf

