Kết quả chụp và can thiệp động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Mục tiêu: Mô tả tổn thương động mạch vành và kết quả, biến chứng của nong bóng, đặt stent động

mạch vành. Đối tượng và phương pháp: 278 bệnh nhân được chụp, can thiệp động mạch vành trong

2 năm bằng phương pháp mô tả cắt ngang. Kết quả: Trong 278 bênh nhân có 201 bệnh nhân có tổn

thương động mạch vành trong đó có 21,9% tắc hoàn toàn, 29,9% đau ngực không ổn định. Tổn thương

một thân chiếm tỷ lệ cao nhât 51,2%, tổn thương chủ yếu gặp ở động mạch liên thất trước 32,3% sau đó

là động mạch vành phải và động mạch mũ. Sau can thiệp ròng chảy đạt TIMI3 chiếm tỷ lệ cao 82,7%.Tỷ

lệ tử vong của thủ thuật thấp 1,4%. Kết luận: Chụp động mạch vành là phương pháp chẩn đoán chính

xác tổn thương của động mạch vành. Can thiệp nong bóng, đặt stent động mạch vành đem lại kết quả

cao, an toàn và ít tai biến.

pdf 7 trang phuongnguyen 40
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả chụp và can thiệp động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả chụp và can thiệp động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên

Kết quả chụp và can thiệp động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
nghiên cứu lâm sàng
TẠP CHÍ Tim mẠCH HọC việT nam - số 68.2014 195
 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chụp động mạch vành là một phương pháp 
thăm dò chảy máu nhằm đưa thuốc cản quang vào 
động mạch vành để chẩn đoán một số bệnh lý của 
động mạch vành. Với mục tiêu chính là xác định 
vị trí, kích thước vùng bị tổn thương do thiếu máu 
hoặc nhồi máu cơ tim. Đây là một trong những 
phương pháp chẩn đoán chính xác nhất để quyết 
định việc điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ bằng 
phương pháp nội khoa, ngoại khoa hay có can 
thiệp động mạch vành hay không.
Ở Việt Nam, năm 1996 tại Viện Tim mạch 
Việt Nam đã tiến hành chụp động mạch vành 
lần đầu tiên trên toàn quốc. Năm 2010, Viện Tim 
mạch Việt Nam đã chụp ĐMV được 11.217 ca.
Can thiệp động mạch vành bị tắc đem lại hiệu 
quả cao trong việc tái thông lòng mạch. Can thiệp 
mạch vành qua da trên thế giới được Andreas 
Gruntzig thực hiện thành công năm 1977. Tại Mỹ 
mỗi năm can thiệp khoảng 1 triệu trường hợp. Tại 
Thái Nguyên cũng tiến hành chụp và can thiệp 
động mạch vành qua da ở bệnh nhân bệnh tim 
thiếu máu cục bộ từ tháng 07 năm 2011 cho tới 
nay cũng được 2 năm. Để sơ bộ đánh giá kết quả 
chụp và can thiệp mạch vành tại Thái Nguyên, 
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với hai mục 
tiêu sau:
Mô tả đặc điểm tổn thương động mạch vành ở 
bệnh nhân chụp mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa 
Trung ương Thái Nguyên.
Kết quả và biến chứng nong bóng, đặt Stent 
động mạch vành ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu 
cục bộ.
 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng nghiên cứu
278 Bệnh nhân được chụp, can thiệp động 
mạch vành trong 2 năm tại Bệnh viện Đa khoa 
Trung ương Thái Nguyên.
Tiêu chuẩn chẩn đoán: Theo “khuyến cáo của 
Hội tim mạch Việt Nam về các bệnh lý tim mạch 
và chuyển hóa năm 2008”.
Kết quả chụp và can thiệp động mạch vành tại 
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 
 Nguyễn Quang Toàn, Đặng Văn Minh, 
 Đặng Đức Minh, Dương Thị Xuân Trà, Trần Thúy Hằng
Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả tổn thương động mạch vành và kết quả, biến chứng của nong bóng, đặt stent động 
mạch vành. Đối tượng và phương pháp: 278 bệnh nhân được chụp, can thiệp động mạch vành trong 
2 năm bằng phương pháp mô tả cắt ngang. Kết quả: Trong 278 bênh nhân có 201 bệnh nhân có tổn 
thương động mạch vành trong đó có 21,9% tắc hoàn toàn, 29,9% đau ngực không ổn định. Tổn thương 
một thân chiếm tỷ lệ cao nhât 51,2%, tổn thương chủ yếu gặp ở động mạch liên thất trước 32,3% sau đó 
là động mạch vành phải và động mạch mũ. Sau can thiệp ròng chảy đạt TIMI3 chiếm tỷ lệ cao 82,7%.Tỷ 
lệ tử vong của thủ thuật thấp 1,4%. Kết luận: Chụp động mạch vành là phương pháp chẩn đoán chính 
xác tổn thương của động mạch vành. Can thiệp nong bóng, đặt stent động mạch vành đem lại kết quả 
cao, an toàn và ít tai biến. 
nghiên cứu lâm sàng
TẠP CHÍ Tim mẠCH HọC việT nam - số 68.2014196
Tiêu chuẩn loại trừ
- Loại trừ các đối tượng nghiên cứu không 
hợp tác.
- Có chống chỉ định khi dùng thuốc chống 
ngưng tập tiểu cầu như aspirin, clopidogrel, thuốc 
chống đông như heparine.
- Mới bị xuất huyết tiêu hóa hoặc tai biến mạch 
não trong vòng 3 tháng.
- Suy gan, suy thận, ung thư giai đoạn cuối, 
hôn mê do đái tháo đường.
Thời gian và địa điểm, phương tiện
- Thời gian: Từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 
8 năm 2013.
- Địa điểm: Khoa Tim mạch - Cơ xương khớp 
- Phương tiện: Máy chụp mạch AXION-Artis 
của hãng Siemen (Đức).
Phương pháp nghiên cứu
 Mô tả cắt ngang. Số liệu thu thập của nghiên 
cứu được xử lý theo các thuật toán thống kê y học 
bằng phần mềm SPSS for Windows version 13.0.
 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Đặc điểm về lứa tuổi của các đối tượng nghiên cứu
 Độ tuổi 18-40 41-60 > 60 X SD Tổng số
n 5 71 202
 63,4 9,9
278
Tỷ lệ (%) 1,8% 25,2% 72,7% 100%
Bảng 2. Đặc điểm về giới của các đối tượng nghiên cứu
 Giới n Tỷ lệ (%)
Nam 144 51,8%
Nữ 134 48,2%
Tổng số 278 100%
Bảng 3. Các yếu tố nguy cơ của các đối tượng nghiên cứu
 Các yếu tố nguy cơ n Tỷ lệ (%)
Hút thuốc lá 87 31,3%
Tăng huyết áp 234 89,2%
Đái tháo đường 20 7,2%
Rối loạn chuyển hóa lipid 165 59,4%
Bảng 4. Về đặc điểm lâm sàng
 Lâm sàng n Tỷ lệ (%)
Đau ngực trái 275 98,9%
Khó thở 181 65,1%
Phù 10 3,6%
Nhịp tim
Bình thường 140 50,4%
Nhanh 122 43,9%
Chậm 16 5,8%
nghiên cứu lâm sàng
TẠP CHÍ Tim mẠCH HọC việT nam - số 68.2014 197
Bảng 5. Thay đổi về chỉ số cận lâm sàng
Chỉ số nghiên cứu n Tỷ lệ(%) Tổng số
Tăng CPK/CK-MB 73 26,3%
 278
ECG có biến đổi 112 40,3%
Siêu âm tim có RL vận động vùng 52 18,7%
Creatinin tăng 5 1,8%
Bảng 6. Đặc điểm thể bệnh 
Thể bệnh n Tỷ lệ(%)
Nhồi máu cơ tim 44( 30 nam và 14 nữ) 21,9%
Đau ngực không ổn định 60( 37nam và 23 nữ) 29,9%
Đau ngực ổn định 97( 50 nam và 47 nữ ) 48,2%
Tổng số 201( 117 nam và 84 nữ) 100%
Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Bảng 7. Kết quả hình ảnh chụp động mạch vành
 Hình ảnh chụp ĐMV n Tỷ lệ (%)
ĐMV bình thường 77 27,7%
ĐMV hẹp < 50% 7 2,5%
ĐMV hẹp > 50% 194 69,8%
Tổng số 278 100%
Bảng 8. Kết quả chụp động mạch vành theo số lượng nhánh bị tổn thương
 Số lượng nhánh ĐMV n Tỷ lệ (%)
Tổn thương một nhánh 103 51,2%
Tổn thương hai nhánh 87 43,3%
Tổn thương ba nhánh 11 5,5%
Tổng số 201 100%
Bảng 9. Tổn thương động mạch vành theo týp
 Týp n Tỷ lệ (%)
Týp A 61 30,3%
Týp B1, 2 82 40,8%
Týp C 58 28,9%
nghiên cứu lâm sàng
TẠP CHÍ Tim mẠCH HọC việT nam - số 68.2014198
Bảng 10. Đặc điểm về vị trí động mạch vành tổn thương
Vị trí n Tỷ lệ (%)
Động mạch LT trước 65 32,3%
Động mạch vành phải 24 11,9%
Động mạch mũ 21 10,4%
Thân chung ĐMV vành trái 1 0,5%
Động mạch LTT và ĐM mũ 17 8,5%
Động mạchLTT và ĐM vành phải 56 27,8%
Động mạch mũ và động mạch vành phải 6 3,0%
 Ba thân động mạch vành 11 5,4%
Tổng số 201 100%
Kết quả và biến chứng
Bảng 11. Kết quả sự cải thiện ròng chảy sau nong bóng, đặt stent can thiệp động mạch vành
TiMi 0 TiMi 1 TiMi 2 TiMi 3
p
n % n % n % n %
Trước can thiệp 31
31,6%
22 22,4% 39 39,8% 6 6,2%
<0,01
Sau can thiệp 0 0% 2 2% 15 15,3% 81 82,7%
Bảng 12. Thành công và biến chứng của thủ thuật. 
 Biến chứng n Tỷ lệ (%)
Thành công về kỹ thuật 278 100%
Biến chứng
Đái máu 4 1,4%
Suy thận 5 2,3%
Tụ máu tại vết chọc mạch 7 2,5%
Tử vong 4 1,4%
 BÀN LUẬN
 Đặc điểm chung
Nhóm tuổi trong nghiên cứu của chúng tôi hay gặp nhất là trên 60 tuổi, độ tuổi chung bình khoảng 
63,4 ± 9,9, trong đó độ tuổi chung bình của nam giới cao hơn nữ giới. Nhưng nam giới có tỷ lệ mắc 
bệnh ở độ tuổi thấp hơn nữ giới (trong nghiên cứu này chúng tôi đã gặp 6 bệnh nhân nhồi máu cơ tim 
tuổi dưới 45 là nam giới) trong khi đó không gặp trường hợp nữ giới nào mắc bệnh tuổi dưới 45. Kết 
quả này của chúng tôi cũng tương tự như các công trình nghiên cứu của Nguyễn Minh Toàn (Bệnh 
viện Đa khoa Bình Định)[2], Nguyễn Quang Tuấn (Bệnh viện Tim Hà Nội) [4]. Về giới của đối tượng 
nghiên cứu chúng tôi thấy rằng nam nhiều hơn nữ nhưng sự chênh lệch này là không nhiều (144 nam 
và 134 nữ) sự khác biệt này trong nghiên cứu của chúng tôi là do đối tượng nghiên cứu được chỉ định 
chụp động mạch vành được lựa chọn dựa trên các triệu chứng bệnh nhân nhập viện nghi ngờ là có 
nghiên cứu lâm sàng
TẠP CHÍ Tim mẠCH HọC việT nam - số 68.2014 199
bệnh lý của động mạch vành. Nhưng trên tổng 
số bệnh nhân có tổn thương động mạch vành và 
số bệnh nhân đã được can thiệp nong, đặt stent 
động mạch vành thì nam chiếm tỷ lệ cao hơn rõ 
rệt so với nữ. Đặc biệt là trong nhóm nhồi máu cơ 
tim thì tỷ lệ này càng có sự chênh lệch rõ ràng. Kết 
quả trên cũng tương đương với các nghiên cứu của 
tác giả Nguyễn Đức Hải (Bệnh viện Trung ương 
Quân đội 108) [1], Hoàng Minh Tâm (Bệnh viện 
Đa khoa Trung ương Thái Nguyên)[8]. Huỳnh 
Văn Thưởng (Bệnh viện Đa khoa Khánh Hòa) 
[7]. Như vậy bệnh động mạch vành có liên quan 
tới tuổi và giới. Bệnh gặp nhiều hơn ở nam giới và 
người trên 50 tuổi.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nhóm 
nghiên cứu
Đa số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có 
triệu chứng đau ngực trái (98,9%) tỷ lệ này chúng 
tôi gặp cao có thể một số bệnh nhân đau do tâm lý, 
do thấy hồi hộp nhịp tim nhanh. Trong các nghiên 
cứu khác chúng tôi cũng thấy các tác giả đều cho 
thấy đau ngực là triệu chứng hay gặp nhất và có giá 
trị tiên lượng cho bệnh nhân có bệnh mạch vành. 
Triệu chứng nhịp tim nhanh trong nghiên cứu này 
chúng tôi là thường gặp hơn cả(43,9%), đặc biệt là 
trong nhóm bệnh nhân có chẩn đoán nhồi máu cơ 
tim. Nghiên cứu của Nguyễn Minh Toàn, Nguyễn 
Quang Tuấn cho kết quả tương tự [2][4]. 
Các chỉ số sinh hóa có thay đổi chủ yếu trong 
nhóm nhồi máu cơ tim và đau ngực không ổn 
định trong nghiên cứu chúng tôi có 112 ca bệnh 
có thay đổi về điện tâm đồ, 73 ca có tăng men 
CKMB, 52 ca bệnh nhân siêu âm có rối loạn vận 
động vùng. Trên tổng số bệnh nhân đã có can 
thiệp động mạch vành chúng tôi nhận thấy tỷ lệ 
trên tương đương với nhiều nghiên cứu như của 
tác giả Nguyễn Quang Tuấn cho kết quả 76/83 
bệnh nhân có tăng men CKMB [4], Hoàng Minh 
Tâm cho kết quả tương đương[8]. Trong nghiên 
cứu này chúng tôi thấy rằng số bệnh nhân trên siêu 
âm tim có rối loạn vận động vùng có phân xuất 
tống máu EF<50% có diễn biến lâm sàng nặng 
hơn, thời gian điều trị sau can thiệp dài hơn, tỷ lệ 
tử vong cao hơn so với nhóm có EF>50%.
yếu tố nguy cơ
Trong những yếu tố nguy cơ trên thấy rằng 
nhóm bệnh nhân có tăng huyết áp(89,2%) và rối 
loạn chuyển hóa lipid(59,4%) chiếm tỷ lệ cao. 
Kết quả trên cũng phù hợp với nghiên cứu của 
Nguyễn Đức Hải, Huỳnh Văn Thưởng [1][7]. 
Hút thuốc lá là một trong những nguy cơ chiếm 
tỷ lệ cũng tương đối cao trong nghiên cứu(31,3%) 
tất cả là bệnh nhân nam giới kết quả cũng phù hợp 
với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Tuấn 
(Bệnh viện tim Hà Nội) là 36,8% [4]. Có thể thấy 
rằng tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và hút thuốc 
lá là những yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh 
động mạch vành.
Kết quả chụp can thiệp động mạch vành và 
biến chứng của thủ thuật
Tổn thương động mạch liên thất trước chúng 
tôi gặp chiếm tỷ lệ cao nhất (32,3%), sau đó là 
động mạch vành phải và động mạch mũ (Bảng 
3.10). Tổn thương thân chung động mạch vành 
trái là ít gặp nhất. Tổn thương một nhánh động 
mạch vành cũng là thường gặp nhất (51,2%), sau 
đó là tổn thương phối hợp hai thân và ba thân 
động mạch vành (Bảng 3.8). Theo tác giả Nguyễn 
Ngọc Sơn và cộng sự (Bệnh viện Trung ương Huế) 
tổn thương động mạch liên thất trước là (44,8%), 
sau đó là động mạch vành phải và động mạch mũ. 
Trong các trường hợp này có 37,5% tổn thương 
một nhánh, có 34,4% tổn thương hai nhánh và 
28,1% tổn thương ba nhánh [9]. Tác giả Nguyễn 
Quang Tuấn, Hoàng Thị Minh Tâm, Nguyễn 
Minh Toàn [4][8][2] cho kết quả tương tự. Tổn 
thương theo typ B1,2 là thường gặp hơn(40,8%) 
sau đó là typA và TypC (Bảng 3.9). Theo nghiên 
cứu của Nguyễn Đức Hải và cộng sự thấy rằng 
tổn thương typ B1,2 là (53,7%), tiếp theo là typ 
A và typ C là( 23,2%; 23,2%). Theo Huỳnh Văn 
Thưởng và cộng sự cũng gặp chủ yếu là typ B1,2 
[1][7]. Như vậy tổn thương chủ yếu là typ B1,2. 
Tỷ lệ sau can thiệp có cải thiện về ròng chảy đạt 
nghiên cứu lâm sàng
TẠP CHÍ Tim mẠCH HọC việT nam - số 68.2014200
tỷ lệ cao(82.7%) kết quả tương đương các nghiên 
cứu khác [1][4][8].
Tỷ lệ tai biến nặng sau can thiệp trong nghiên 
cứu của chúng tôi là 1,4% . Cả 4 bệnh nhân tử 
vong đều nhồi máu cơ tim đến viện trong thời gian 
tương đối muộn trên 12h. Kết quả tương đương 
nhiều nghiên cứu[3][6]. 
KẾT LUẬN
1. Tuổi và giới có liên quan có liên quan 
tới bệnh lý động mạch vành, nam nhiều hơn nữ 
thường gặp người trên 50 tuổi. 
2. Đau ngực trái là triệu chứng phổ biến nhất 
của bệnh động mạch vành. 
3. Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và hút 
thuốc lá là các yếu tố nguy cơ hàng đầu hiện nay 
của bệnh lý động mạch vành.
4. Tổn thương một thân động mạch vành là 
chủ yếu, trong đó thường gặp nhất là tổn thương 
động mạch liên thất trước. TypA là typ tổn thương 
thường gặp.
5. Chụp động mạch vành là phương pháp 
chẩn đoán chính xác, an toàn tổn thương động 
mạch vành và đưa ra được định hướng điều trị một 
cách tối ưu.
6. Can thiệp động mạch vành bằng nong 
bóng, đặt stent đem lại kết quả cao, an toàn cho 
những bệnh nhân có hội chứng vành cấp. 
ABSTraCT 
Objectives: Description of coronary heart disease and results, complications, coronary stent 
intervention. Material and Methods: 278 patients had coronary angiography and percutaneous 
coronary intervention in the 2 years by cross-sectional study. Results: Of the 278 patients 201 had 
coronary artery injury with 21.9% acute myocardial infarction, 29.9% unstable angina . The rate of the 
once vessel disease is the most 51,2%, the most coronary lesion was LAD 32.3%, before then and right 
coronary arteries and LCX. The flow of coronary intervention was TIMI3 for the rate 82.7%. The death 
rate was 1,4%. Conclusion: Coronary angiography has been developed as an effective methods to 
disease coronary heart. The percutaneous coronary intervention has been safe and effective.
nghiên cứu lâm sàng
TẠP CHÍ Tim mẠCH HọC việT nam - số 68.2014 201
TÀi Liệu THAM KHẢO
1. Nguyễn Đức Hải, Lê Ngọc Hà, Lê Văn Trường, Phạm Thái Giang, Hoàng Minh Châu, Nguyễn Văn 
Quýnh, Vũ Điện Biên (2004), “Kết quả chụp động mạch vành và bước đầu ứng dụng phương pháp nong 
và đặt stent điều trị bệnh động mạch vành tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108”, Kỷ yếu toàn văn các đề 
tài khoa học. Hội Tim mạch Việt Nam, Tạp chí tim mạch học số 37, tr 145 - 155.
2. Nguyễn Minh Toàn, Bùi Xuân Nghĩa (2011).“ Bước đầu đánh giá kết quả chụp, can thiệp động mạch 
vành qua da tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định”. Kỷ yếu tạp chí tim mạch học Việt Nam. Hội Tim mạch 
Việt Nam số 59 tr 415 - 419
3. Dương Hà Ngọc Thể, Võ Thành Nhân , Đỗ Quang Huân, Huỳnh Ngọc Long và cộng sự (2006), 
“Kết quả và biến chứng của can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Nhân dân 115 trong 2 năm 
2003 - 2005”. Tạp chí Thời sự Tim mạch học, Hội Tim mạch thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Y học, tr 
23 - 30 số 97.
4. Nguyễn Quang Tuấn (2005), “Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp can thiệp động mạch vành qua da 
trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp”, Luận án tiến sỹ , Trường Đại học Y Hà Nội, Bộ Y tế.
5. Phạm Gia Khải và cộng sự (2008) “Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa” . Hội Tim 
mạch Việt Nam. Nhà xuất bản Y học tr 329 - 437.
6. Huỳnh Văn Minh, Hoàn Anh Tiến, Nguyễn Văn Điền, Nguyễn Xuân Tín, Phạm Tấn Quang, Hồ 
Anh Tuấn (2011),“Nhận xét kết quả bước đầu chụp và can thiệp động mạch vành tại bệnh viện trường 
đại học y dược Huế“. Kỷ yếu Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. Hội Tim mạch Việt Nam số 59 tr 346 - 350.
7. Huỳnh Văn Thưởng và cộng sự (2011). „Hoạt động tim mạch can thiệp Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa năm 
2009 - 2011“. Kỷ yếu Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. Hội Tim mạch Việt Nam số 59 tr 419 - 423.
8. Hoàng Minh Tâm (2012), “Bước đầu đánh giá kết quả đặt stent động mạch vành ở bệnh nhân có hội 
chứng vành cấp tại Thái Nguyên”. Luận văn chuyên khoa II, Trường Đại học Y Thái Nguyên. 
9. Nguyễn Ngọc Sơn và cộng sự (2004), “Đánh giá sự tương quan về vị trí tổn thương giữa điện tâm đồ bề 
mặt và kết quả chụp động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp“, tạp chí tim mạch học 37, trang 
238-242
10. Smith SC Jr, Dove JT, Jacobs AK et al: “ ACC/AHA guidelines for percutaneous coronary intervention: 
A report of the American Heart Association Task Force on Practice guidelines”. J Am Coll Cardiol, 2001, 
37 - 2239i - lxvi.
11. Braunwald E, Antman EM, Beasely JW, et al (2000), “ACC/AHA guidelines for the management of 
patients with unstable angina and non -ST- segment elevation myocardial infarction: a report of the 
American College of Cardiology / American Heart Association Task Force on Practice Guidelines”, J Am 
Coll Cardiol, (36), 970-1062.

File đính kèm:

  • pdfket_qua_chup_va_can_thiep_dong_mach_vanh_tai_benh_vien_da_kh.pdf