Kết quả chẩn đoán rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ bằng siêu âm
Rau cài răng lược là một hình thái bám bất thường của bánh rau, có
thể gây ra những biến chứng nặng nề cho bà mẹ vì nguy cơ chảy máu. Tỉ
lệ này có xu thế tăng tăng dần do tỉ lệ mổ lấy thai tăng không ngừng trong
những năm gần đây.
Mục tiêu nghiên cứu: mô tả kết quả chẩn đoán rau tiền đạo cài răng lược
trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ bằng siêu âm tại bệnh viện phụ sản
trung ương từ tháng 9 năm 2016 đến tháng ba năm 2017.
Đối tượng nghiên cứu: 98 thai phụ rau tiền đạo có mổ lấy thai cũ được
theo dõi đến khi phẫu thuật lấy thai có cắt tử cung hoặc không. Tiêu chuẩn
chẩn đoán dương tính rau cài răng lược là giải phẫu bệnh lý có hình ảnh
rau cài răng lược.
Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu theo dõi dọc.
Kết quả: trong số 28 thai phụ được chẩn đoán rau tiền đạo cài răng
lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ trước sinh bằng siêu âm thì kết
quả giải phẫu bệnh lý có hình ảnh rau cài răng lược là 24 trường hợp.
Trong số 70 thai phụ rau tiền đạo mổ lấy thai cũ không chẩn đoán có
rau cài răng lược thì có 7 trường hợp mổ cắt tử cung có kết quả giải
phẫu bệnh lý có hình ảnh rau cài răng lược. Độ nhạy 77,4%; độ đặc hiệu
94%; giá trị tiên đoán dương tính 85,7%; giá trị tiên đoán âm tính 90%.
Kết luận: rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai
cũ có thể phát hiện thành công trước sinh bằng siêu âm.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả chẩn đoán rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ bằng siêu âm
TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(02), 91 - 94, 2017 91 Tập 15, số 02 Tháng 05-2017 Nguyễn Tiến Công(1), Trần Danh Cường(2) (1) Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, (2) Trường Đại học Y Hà Nội KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN RAU TIỀN ĐẠO CÀI RĂNG LƯỢC TRÊN THAI PHỤ CÓ SẸO MỔ LẤY THAI CŨ BẰNG SIÊU ÂM Tác giả liên hệ (Corresponding author): Nguyễn Tiến Công, email: [email protected] Ngày nhận bài (received): 01/03/2017 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 15/03/2017 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 28/04/2017 Từ khóa: rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ. Keywords: placenta accreta previa with previous cesarian section. Tóm tắt Rau cài răng lược là một hình thái bám bất thường của bánh rau, có thể gây ra những biến chứng nặng nề cho bà mẹ vì nguy cơ chảy máu. Tỉ lệ này có xu thế tăng tăng dần do tỉ lệ mổ lấy thai tăng không ngừng trong những năm gần đây. Mục tiêu nghiên cứu: mô tả kết quả chẩn đoán rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ bằng siêu âm tại bệnh viện phụ sản trung ương từ tháng 9 năm 2016 đến tháng ba năm 2017. Đối tượng nghiên cứu: 98 thai phụ rau tiền đạo có mổ lấy thai cũ được theo dõi đến khi phẫu thuật lấy thai có cắt tử cung hoặc không. Tiêu chuẩn chẩn đoán dương tính rau cài răng lược là giải phẫu bệnh lý có hình ảnh rau cài răng lược. Phương pháp nghiên cứu: mô tả tiến cứu theo dõi dọc. Kết quả: trong số 28 thai phụ được chẩn đoán rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ trước sinh bằng siêu âm thì kết quả giải phẫu bệnh lý có hình ảnh rau cài răng lược là 24 trường hợp. Trong số 70 thai phụ rau tiền đạo mổ lấy thai cũ không chẩn đoán có rau cài răng lược thì có 7 trường hợp mổ cắt tử cung có kết quả giải phẫu bệnh lý có hình ảnh rau cài răng lược. Độ nhạy 77,4%; độ đặc hiệu 94%; giá trị tiên đoán dương tính 85,7%; giá trị tiên đoán âm tính 90%. Kết luận: rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ có thể phát hiện thành công trước sinh bằng siêu âm. Từ khóa: rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ. Abstract THE RESULT OF PRENATAL DIAGNOSIS OF PLACENTA ACCRETA PREVIA WITH PREVIOUS CESARIAN SECTION BY ULTRASOUND Placenta accreta is an abnormality of the placenta position. It could lead to severe complication for pregnant women due to placenta bleeding. The rate of this condition is increasing due to preference of cesarian section. NGUYỄN TIẾN CÔNG, TRẦN DANH CƯỜNG 92 Tậ p 15 , s ố 02 Th án g 05 -2 01 7 SẢ N K H O A – S Ơ S IN H Objectives: to describe the result of prenatal diagnosis of placenta accrete previa with previous section by ultrasound in National hospital of Obstetrics and Gynaecology from september 2016 to march 2017. Materials: 98 pregnacies are prenatal diagnosed placenta previa with previous section and follow up untill cesarian section with hysterectomy or not. Diagnostic criteria identified as uterine pathology: have picture increta. Method: a descriptive study with following up. Results: among 28 pregnancies are prenatal diagnosed placenta previa with previous section by ultrasound there are 24 cases uterine pathology have picture increta. Among 70 pregnancies have placenta previa with previous cesarian section are not prenatal diagnosed placenta accrete there are 07 cases must hysterectomy with uterine pathology have picture increta. Sensitivity 77.4%; specificity 94%; positive predictive value 85.7%; negative predictive value 90%. Conclusion: placenta accrete previa with previous cesarian section can be successfully detected prenataly using ultrasound. Keyword: placenta accreta previa with previous cesarian section. 1. Đặt vấn đề Rau cài răng lược là một biến chứng của thai kỳ về bất thường sự bám dính của bánh rau vào cơ tử cung, có khả năng đe dọa tính mạng của thai phụ và thai nhi. Rau cài răng lược thường xảy ra ở phụ nữ mang thai có các yếu tố nguy cơ như đẻ nhiều lần, nạo hút thai nhiều lần, tiền sử viêm niêm mạc tử cung đặc biệt hay gặp ở những bệnh nhân có tiền sử mổ lấy thai [1]. Hiện nay tỉ lệ mổ lấy thai con so ở các bệnh viện sản khoa trên thế giới cũng như Việt Nam đang ngày một tăng lên. Điều này đồng nghĩa với số thai phụ có có sẹo mổ lấy thai cũ tăng, làm tăng nguy cơ rau tiền đạo ở lần có thai sau, và rau cài răng lược ngày càng tăng [2],[3]. Hiện nay, rau cài răng lược có thể được chẩn đoán sớm trước khi chuyển dạ với sự trợ giúp của siêu âm. Việc chẩn đoán sớm được rau cài răng lược giúp thầy thuốc chuẩn bị chủ động khi xử trí phẫu thuật [4]. Ngiên cứu trên siêu âm còn ít nên chúng tôi thực hiện đề tài “Giá trị siêu âm chẩn đoán rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương” nhằm mục tiêu đánh giá giá trị siêu âm chẩn đoán rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có sẹo mổ lấy thai cũ. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu Là những thai phụ được chẩn đoán rau tiền đạo trên thai phụ mổ đẻ cũ được xử trí tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương từ 19.9.2016 đến 18.9.2017 2.2. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc, dựa trên những hồ sơ bệnh án của các thai phụ đã được chẩn đoán trước sinh và sau sinh là rau tiền đạo – cài răng lược thể increta của thai phụ mổ đẻ cũ. 2.3. Các tiêu chuẩn chẩn đoán rau cài răng lược trên siêu âm + Mất khoảng sáng sau bánh rau hoặc khoảng TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(02), 91 - 94, 2017 93 Tập 15, số 02 Tháng 05-2017 sáng sau bánh rau < 2mm, có mạch máu chạy thẳng góc về phía cơ tử cung [5],[6],[7]. + Xoang mạch máu không đều trong nhu mô bánh rau, Doppler có dòng xoáy [5],[6],[7]. + Dấu hiệu giả khối u do thành bàng quang bị bánh rau đâm xuyên đẩy lồi vào trong lòng của nó, thành TC mỏng <1mm, rau đẩy lồi vào lớp cơ TC [5],[6],[7]. 3. Kết quả nghiên cứu Tổng số trường hợp có chẩn đoán giải phẫu bệnh lý rau cài răng lược trên thai phụ có mổ lấy thai cũ là 31 trường hợp. 3.1. Tỷ lệ bệnh Rau cài răng lược/rau tiền đạo trên thai phụ có mổ lấy thai cũ = 31/98 = 31,6% Thai phụ bị rau tiền đạo có mổ lấy thai cũ tỷ lệ bị rau cài răng lược rất cao. 3.2. Các nhóm tuổi người mẹ bị rau tiền đạo cài răng lược trên thai phụ có mổ lấy thai cũ Đa số tuổi dưới 35 tuổi. 3.3. Tiền sử mổ lấy thai Tỷ lệ gặp rau cài răng lược ở thai phụ có tiền sử mổ lấy thai từ 2 lần trở lên cao chiếm 58% 3.4. Tuổi thai khi chẩn đoán bằng siêu âm Đa số trong nghiên cứu này được chẩn đoán ở tuổi thai 22 đến 33 tuần. 3.5. Giá trị siêu âm chẩn đoán Độ nhạy của siêu âm 77,4% Độ đặc hiệu của siêu âm 94% Tuổi mẹ ≤ 29 30 - 34 ≥ 35 Tổng Số lượng 10 12 9 31 Tỷ lệ % 32,3 38,7 29 100 Bảng 1. Nhóm tuổi thai phụ Tuổi thai 37 tuần Không CĐ được Tổng Số lượng 00 18 06 00 07 31 Tỷ lệ % 00 58 19,4 00 22,6 100 Bảng 3. Tuổi thai khi chhẩn đoán bằng siêu âm Giải phẫu bệnh lý có rau cài răng lược Giải phẫu bệnh lý không có rau cài răng lược Tổng Siêu âm có rau cài răng lược 24 04 28 Siêu âm không có rau cài răng lược 07 63 70 Tổng 31 67 98 Bảng 4. Chẩn đoán bằng siêu âm Số lần mổ lấy thai Số lượng Tỷ lệ % 1 13 41,9 2 14 45.1 ≥3 4 13 Tổng 31 100 Bảng 2. Tỷ lệ rau cài răng lược phân bố theo tiền sử mổ lấy thai Giá trị tiên đoán dương tính 85,7% Giá trị tiên đoán âm tính 90% 4. Bàn luận 4.1. Về tỷ lệ rau cài răng lược trên thai phụ rau tiền đạo có mổ lấy thai cũ Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng tỷ lệ rau cài răng lược tăng lên có ý nghĩa thống kê ở những thai phụ rau tiền đạo có mổ lấy thai cũ. Theo Nguyễn Đức Hinh gặp rau cài răng lược 6,4% ở thai phụ phụ rau tiền đạo có mổ lấy thai cũ [3]. Theo Chattopaddyay tỷ lệ này là 38,2% [8]. Theo Clark S.L tỷ lệ này là 29% [1]. Theo nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ này là 31,6% như vậy cũng tương đương với các nghiên cứu của các tác giả trên thế giới. 4.2. Về tuổi người mẹ Các nghiên cứu trên thế giới cho rằng tuổi người mẹ là một yếu tố nguy cơ, mốc là 35 tuổi. Nguy cơ của rau cài răng lược tăng 1,14 lần ở người phụ nữ > 35 tuổi (p< 0,001) [5][6]. Theo Đinh Văn Sinh trong số các thai phụ bị rau tiền đạo kèm theo sẹo mổ lấy thai cũ thì nhóm trên 35 tuổi có tỷ lệ rau cài răng lược cao nhất 47,8% [9]. Trong nghiên cứu này thì tỷ lệ tuổi mẹ trên 35 chiếm 29% các các ca rau cài răng lược do tỷ lệ sinh con ở nhóm tuổi này thấp hơn nhiều nhóm tuổi dưới 35. 4.3. Về tiền sử mổ lấy thai Một số nghiên cứu cho rằng nếu mổ lấy thai 1 lần nguy cơ là 2,16 (0,96- 4,86) lần và từ lần 2 trở đi là 8,62 (3,53-21,07) lần và nếu kèm rau tiền đạo thì nguy cơ là 51,42 (10,65-248,39) lần [5] [6]. Trong nghiên cứu này thì có 58% thai phụ có mổ lấy thai từ 2 lần trở lên, như vậy là phù hợp . 4.4. Về tuổi thai khi chẩn đoán bằng siêu âm Đa số trong nghiên cứu này được chẩn đoán ở tuổi thai từ 22 đến 33 tuần chiếm 58% vì toàn bộ đối tượng nghiên cứu này là rau tiền đạo, mà để chẩn đoán rau tiền đạo thường được thực hiện vào ba tháng cuối, và phụ thuộc vào kỹ năng của NGUYỄN TIẾN CÔNG, TRẦN DANH CƯỜNG 94 Tậ p 15 , s ố 02 Th án g 05 -2 01 7 SẢ N K H O A – S Ơ S IN H người bác sỹ siêu âm. 19,4% trường hợp chẩn đoán ở tuổi thai từ 34 đến 37 tuần, điều đó cho thấy siêu âm chẩn đoán sớm được rau cài răng lược từ đó có kế hoạch theo dõi cũng như can thiệp hợp lý. Gần đây tác giả Ballas gợi ý phát hiện sớm dấu hiệu rau cài răng lược trên siêu âm trong quý 1 thai kỳ bằng tìm dấu hiệu giao diện rau thai và cơ tử cung bất thường, các vùng nhau thai không hồi âm, túi thai đóng thấp và rau tiền đạo [10]. 4.5. Về giá trị của siêu âm chẩn đoán rau cài răng lược Nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng siêu âm Doppler màu rất có giá trị trong chẩn đoán rau cài răng lược với độ nhạy 87,5%, độ đặc hiệu 96,8%, giá trị tiên đoán dương tính 87,5%, giá trị tiên đoán âm tính 95,3% [5][6]. Trong nghiên cứu của chúng tôi thì độ nhạy 77,4%, độ đặc hiệu 94%, giá trị tiên đoán dương tính 85,7%, giá trị tiên đoán âm tính 90% thấp hơn các nghiên cứu của thế giới do không phải trường hợp nào cũng được siêu âm chẩn đoán bởi các bác sỹ giàu kinh nghiệm. Ở Việt Nam thì kết quả này cao hơn nhiều so với nghiên cứu của Lê Hoài Chương độ nhạy chỉ có 47,8% [11] và cao hơn của Trần Danh Cường với độ nhạy 55,6% [12] tuy nhiên thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Liên Phương với độ nhạy 91,4% [13]. Nghiên cứu này không có trường hợp nào chụp cộng hưởng từ kèm theo vì nó khá tốn kém. 5. Kết luận Sử dụng siêu âm là hoàn toàn có thể chẩn đoán được rau cài răng lược ở thai phụ có yếu tố nguy cơ là rau tiền đạo có sẹo mổ lấy thai cũ. Vì vậy cần đào tạo tốt kỹ năng cho các bác sỹ siêu âm nhằm phát hiện bệnh sớm từ đó đưa ra phương án tối ưu nhất can thiệp cho bệnh nhân. Tài liệu tham khảo 1. Clark SL, Koonings PP, Phelan JP. Placenta previa/ accreta and prior cesarean section. Obstet Gynecology. 1985; 66(1): 89 – 92. 2. Mussali GM, Shah J, Berck DJ, Edimian A, Teani N, Manning FA. Placenta accreta and methotrexate therapy: Three case reports, J. Perinatal. 2004, Jul – Aug; 20 (5),331 – 334. 3. Nguyễn Đức Hinh. So sánh mổ lấy thai vì RTĐ ở 2 giai đoạn 1989 – 1990 và 1993 – 1994 tại viện BVBMTSS. Tạp chí thông tin y dược, Số đặc biệt chuyên đề Sản phụ khoa. 12/1999; 107 – 111. 4. Miller D.A., Chollet J.A. and Goodwin T.M. Clinnical risk factor of previa placenta accreta, Am.J. Obstet Gynecol, 1997; July, 177 (1), pp. 210 – 214. 5. Chou MM, Lee YH. Placenta acreta; diagnosis antenatal. Ultrasound Obstet.Gynecol. 2000; 15 (1): 28 – 35. 6. Desbrieres R, Courbieres B. Prise en charge des anomalies d’insertion placentaire: placenta accreta, percreta. J.Gyneco. Obstet.Biol. Reprod. 2004; 33 (8 suppl). 4S 103 – 4S 119. 7. Zaki Z.M., Bahar A.M., Ali M.E et al. Risk factors and morbidity in patients with placenta previa accreta compared to placenta previa non – accreta. Acta Obstet Gynecol Scand. 1998; April, 77(4), 391. 8. Chattopaddyay S.K., Kharif H., Sherbecni M. M. Placenta previa accrete after previous cesarean section. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 1993; Dec 30, 52 (3), 151-6. 9. Đinh Văn Sinh, Đặng Thị Minh Nguyệt. Nhận xét 24 trường hợp rau cài răng lược bị rau cài răng lược ở thai phụ bị rau tiền đạocó sẹo mổ cũ tại BVPSTW trong 2 năm (2008- 2009). Hội nghị Sản Phụ khoa Việt – Pháp, tháng 4/2011. Chuyên đề hỗ trợ sinh sản – Vô sinh – Sản Phụ khoa. 2011; 140 -148. 10. Ballas J, Pretorius D, Hull AD, Resnik R, Ramos GA. Identifying sonographic markers for placenta accreta in the first trimester. Journal of Ultrasound in Medicine. 2012; 31(11):1835–1841. 11. Lê Hoài Chương. Nghiên cứu xử trí rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong 2 năm 2010-2011. Tạp chí y học thực hành (848)-số 11/2012. tr 32-34. 12. Trần Danh Cường. Chẩn đoán rau cài răng lược bằng siêu âm Doppler màu, Hội nghị Sản Phụ khoa Việt - Pháp năm 2011. Chuyên đề chẩn đoán trước sinh - sơ sinh. 2011; 119 - 124. 13. Nguyễn Liên Phương, Trần Danh Cường, Ngô Thị Minh Hà. Nhận xét về chẩn đoán và xử trí rau cài răng lược tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2015. Tạp chí Phụ Sản. Tập 14(01), tháng 5 năm 2016. Tr.68-72.
File đính kèm:
ket_qua_chan_doan_rau_tien_dao_cai_rang_luoc_tren_thai_phu_c.pdf

