Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương khớp háng trên
phim X- quang. Đánh giá kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân thợ
lặn bị hoại tử chỏm xương đùi ở đảo Phú Quý.
Đối tượng: 36 thợ lặn, tuổi từ 24 đến 76. Được chẩn đoán hoại tử chỏm xương
đùi và thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Quân y 175 từ 05/2017 đến 06/2019.
Phương pháp: Tiến cứu, không nhóm chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc.
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 5 KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN DO HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI ĐỘ III-IV TRÊN NHÓM THỢ LẶN Ở ĐẢO PHÚ QUÝ Trần Lê Đồng1, Mỵ Duy Tiến1, Lê Tuấn Dũng1, Lê Phước Cường1 TÓM TẮT Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương khớp háng trên phim X- quang. Đánh giá kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân thợ lặn bị hoại tử chỏm xương đùi ở đảo Phú Quý. Đối tượng: 36 thợ lặn, tuổi từ 24 đến 76. Được chẩn đoán hoại tử chỏm xương đùi và thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Quân y 175 từ 05/2017 đến 06/2019. Phương pháp: Tiến cứu, không nhóm chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc. Kết quả: 100% bệnh nhân hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV theo Ficat. Điểm VAS cải thiện rõ rệt từ trước mổ (7,18 ± 0,14) đến sau mổ (0,03 ± 0,02). Kết quả theo thang điểm Harris Score: rất tốt và tốt chiếm 97.2%. Kết luận: Lặn sâu trong thời gian dài, thiếu trang bị bảo hộ là yếu tố nguy cơ gây ra hoại tử chỏm xương đùi trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý. Thay khớp háng toàn phần cho nhóm bệnh nhân thợ lặn bị hoại tử chỏm xương đùi giúp giảm triệu chứng đau và cải thiện biên độ vận động khớp háng. Từ khóa: Hoại tử chỏm xương đùi do giảm áp, thay khớp toàn phần. EARLY OUTCOMES OF TOTAL HIP ARTHROPLASTY FOR FEMORAL HEAD AVASCULAR NECROSIS GRADE III-IV IN DIVERS ON PHU QUY ISLAND SUMMARY Objectives: To assess clinical characteristics and x-ray of hip lesion . Evaluation 1 Học viện Quân y 175 Người phản hồi (Corresponding): Trần Lê Đồng ([email protected]) Ngày nhận bài: 28/4/2020, ngày phản biện: 6/5/2020 Ngày bài báo được đăng: 30/6/2020 TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020 6 of initial outcomes of total hip arthroplasty for undergoing femoral head avascular necrosis divers on Phu Quy island. Subjects: 36 divers, aged 24 to 76, diagnosed with avascular necrosis of femoral head, and treated with total hip arthroplasty at Military hospital 175 from May-2017 to Jun.-2019. Methods: Prospective study, no controlled group, cross-sectional analysis of longitudinal data Result: Ficat classification with 100% grade III – IV lesion. VAS scores decreased gradually from pre-op (7.18 ± 0.14) to post-op (0.03 ± 0.02) Postoperative Harris’s score: 97.2% very good and good.. Conclusion: This study has shown that, the experimental years of deep diving and lack of protective equipment are the risk factors for avascular necrosis of femoral head. Total hip arthroplasty for avascular necrosis of femoral head in divers help reduce pain symptoms and increase range of motion of hip joint. Keyword: dysbaric femoral head avascular necrosis, total hip arthroplasty. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Hoại tử chỏm xương đùi do giảm áp là một dạng hoại tử chỏm xương đùi thường gặp ở thợ lặn biển sử dụng khí nén hay khí gas [8]. Việc chịu đựng áp suất cao trong thời gian dài và giảm áp đột ngột được cho là nguyên nhân chính gây ra hoại tử xương. Tác giả Jones J.P (1996) cho rằng chính sự xuất hiện đột ngột của bọt khí Nitơ trong mạch máu gây ra tổn thương đối với các tế bào nội mạc mạch máu, dẫn đến biến chứng toàn thân, chứ không chỉ giới hạn ở xương [2]. Tỉ lệ hoại tử tiêu xương chiếm 2-5% ở lính lặn Hải Quân Mỹ, 25-35% ở các công nhân làm việc trong hầm, 50-65% ở ngư dân đánh cá [3, 4, 7]. Các tổn thương này nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ dẫn đến thoái hóa khớp háng. Tỷ lệ các bệnh nhân phải thay khớp liên quan đến bệnh lý thoái hóa khớp thứ phát sau hoại tử chỏm xương đùi thường gặp trong những năm gần đây. Phú Quý là huyện đảo thuộc tỉnh Bình Thuận, miền trung Việt Nam. Người dân ở đây chủ yếu sống dựa vào đánh bắt hải sản, chủ yếu là lặn tự do, không hiểu nhiều về tác hại của lặn sâu, không được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, không được tập huấn các kỹ năng lặn nên rất dễ xảy ra bệnh lý giảm áp. Từ năm 2017, Bệnh viện Quân CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 7 y 175 đã tiến hành phẫu thuật thay khớp háng cho nhóm bệnh nhân thợ lặn bị thoái hóa khớp háng thứ phát do hoại tử chỏm xương đùi ở đảo Phú Quý. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với 2 mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương khớp háng trên phim x-quang. Đánh giá kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân thợ lặn bị hoại tử chỏm xương đùi ở đảo Phú Quý. 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng: 36 bệnh nhân làm nghề thợ lặn tại đảo Phú Quý, được chấn đoán hoại tử chỏm xương đùi và được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần từ 05/2017 đến 06/2019. * Tiêu chuẩn chọn bệnh: Bệnh nhân được chẩn đoán hoại tử chỏm xương đùi trên phim X-quang Là thợ lặn ở đảo Phú Quý. Có đầy đủ hồ sơ bệnh án, phim Xquang trước và sau mổ. BN đồng ý tham gia nghiên cứu và tái khám theo hẹn. * Tiêu chuẩn loại trừ: Các BN không có đầy đủ các tiêu chuẩn trên. BN không tuân thủ chế độ khám định kỳ, không tái khám hoặc không liên lạc được. 2.2. Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, không nhóm chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc. Phân loại hoại tử chỏm xương đùi trên X-quang theo Ficat. Hẹn tái khám, đánh giá kết quả cho bệnh nhân sau phẫu thuật theo thang điểm Harris, đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS. Phân tích và xử lý số liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS 22.0 3. KẾT QUẢ, BÀN LUẬN 3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 3.1.1. Tuổi Độ tuổi trung bình: 45,41 ± 1,25, thấp nhất là 24, cao nhất là 76. Gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 40 - 59 tuổi (61,1%), 24 - 39 tuổi (30,6%). Nghiên cứu của chúng tôi gặp chủ yếu lứa tuổi lao động. Đây là lứa tuổi mà các phẫu thuật viên phải đặc biệt quan tâm vì phẫu thuật thay khớp háng ở độ tuổi này đối diện với khả năng thay lại khớp háng lần 2 rất cao. Kết quả của chúng tôi cũng tương đương với các tác giả khác như K. Miyanishi (2006) báo cáo về tổn thương hoại tử xương trên 31 thợ lăn tự do với độ TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020 8 tuổi trung bình là 44,9 ± 8,9 [5]. Gemmp E. (2009) nghiên cứu về bệnh lý giảm áp trên 288 thợ lặn với độ tuổi trung bình 38 ± 8,4. [4]. 3.1.2. Giới tính: 100% là nam giới. Thợ lặn là một nghề đặc thù đòi hỏi phải có sức khỏe và độ nguy hiểm cao nên hầu như chỉ có nam giới làm nghề này, tương tự nghiên cứu của K. Miyanishi ( 2006) và Gemmp E. ( 009) cũng tiến hành trên 100% thợ lăn nam. [4, 5]. 3.1.3. Phương pháp lặn và dụng cụ bảo hộ: 100% thợ lặn trong nghiên cứu của chúng tôi là các thợ lặn tự do, làm nghề đánh bắt hải sản, không sử dụng quần áo bảo hộ trong quá trình lặn. Quá trình lặn được cung cấp khí thông qua bình khí nén đặt trên tàu. Trong nghiên cứu của K. Miyanishi, Gemmp E., các thợ lặn đều được trang bị quần áo bảo hộ và mang theo bình khí khi lặn [4, 5]. Nghiên cứu của Uzun 2008 được tiến hành trên thợ lặn hải quân Thổ Nhĩ Kỳ, cũng được trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ.[7] 3.2. Phân loại theo khớp tổn thương Bảng 3.2. Phân loại theo bên tổn thương Khớp tổn thương Số lượng Tỉ lệ (%) Bên phải 11 30,6 Bên trái 2 5,5 Cả 2 bên 23 63,9 Cộng 36 100 Khi có sự hình thành bọt khí Nitơ trong lòng mạch gây ra tổn thương các tế bào nội mạc mạch máu thì có thể gây ra các biến chứng toàn thân nặng nề, vì vậy tỷ lệ các bệnh nhân bị tổn thương nhiều vị trí chiếm tỷ lệ lên tới 63,9%. Trong nghiên cứu của K. Miyanishi thì số lượng khớp tổn thương trung bình là 1,5± 1,8. [5] 3.3. Phân loại theo thời gian làm nghề: Bảng 3.3. Phân loại theo thời gian làm nghề (năm) Thời gian làm nghề (năm) Số lượng Tỷ lệ (%) < 5 19 52,8 5 - 10 13 36,1 >10 4 11,1 Tổng 36 100 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 9 Nhóm có thời gian làm nghề dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (52,8%). Trong đó người lặn ít nhất 2,5 năm, cao nhất 14 năm. Nguy cơ của tổn thương xương do giảm áp tăng dần theo thời gian làm nghề. Trong nghiên cứu của K. Miyanishi, nhóm bệnh nhân có tổn thương do giảm áp có thời gian làm nghề trung bình tại thời điểm nghiên cứu là 24,9 ± 10,5 năm [5]. Trong nghiên cứu của chúng tôi thời gian hành nghề của nhóm bệnh nhân ngắn hơn, tuy nhiên điều này có thể giải thích được do thiếu trang bị bảo hộ, dẫn đến bệnh nhân bị tổn thương khớp sớm hơn. 3.4. Phân loại theo thời gian trung bình mỗi lần lặn Bảng 3.4. Phân loại theo thời trung bình mỗi lần lặn (giờ) Thời gian (giờ) Số lượng Tỷ lệ (%) <1 21 58,4 1 - 2 12 33,3 >2 3 8,3 Tổng 36 100 Thời gian lặn dưới 1 giờ chiếm tỷ lệ cao nhất (58,4%). Trong đó người có lần lặn ít nhất khoảng 45 phút, cao nhất 2,5 giờ. Thời gian lặn trung bình trong ngày của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu của K. Miyanishi là 5,9 ± 1,9 giờ, với số lần lặn trung bình là 3,4 ± 2,3 [5]. Trong nghiên cứu của Gemmp thời gian lặn trung bình mỗi lần là 40 ±19 phút. [4] 3.5. Phân loại theo độ sâu lặn Bảng 3.5. Phân loại theo độ sâu thường lặn (mét) Độ sâu (m) Số lượng Tỷ lệ (%) <10 8 22,2 10 - 20 23 63,9 >20 5 13,9 Tổng 36 100 Độ sâu mỗi lần lặn phụ thuộc vào mục đích khai thác hải sản, sức khỏe của thợ lặn và việc cung cấp khí nén từ máy phát trên tàu. Ở nghiên cứu của K. Miyanishi nhóm thợ lặn có trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ có độ sâu lặn trung bình là 14,5 ± 7,6 m. [5], trong khi độ sâu trung bình của nhóm thợ lặn trong nghiên cứu của Gemmp E. là 45 ± 18 m. [4] TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020 10 3.6. Thời gian bị bệnh đến lúc phẫu thuật Bảng 3.6: Thời gian bị bệnh đến lúc phẫu thuật Thời gian (năm) Số lượng Tỷ lệ (%) <2 7 19,4 2 – 5 15 41,7 6 – 10 9 25,0 >10 5 13,9 Cộng 36 100 Thời gian BN chịu đau do hoại tử chỏm xương đùi nhiều nhất ở nhóm thời gian từ 2 - 5 năm (41,7%), sau đó đến nhóm 6 - 10 năm (25%), trong đó người đi mổ sớm nhất 17 tháng, muộn nhất 23 năm. Thời gian chờ mổ kéo dài chủ yếu do BN chưa có kiến thức về bệnh giảm áp do lặn và tâm lý sợ mổ. Thêm vào đó là trình độ y tế tại đảo còn hạn chế nên chưa phát hiện về bệnh sớm. Đồng thời đời sống người bệnh còn khó khăn nên chưa có điều kiện đi khám bệnh thường xuyên. Một yếu tố khác là do khoảng cách, đi lại khó khăn. Chỉ đến khi triệu chứng lâm sàng rõ ràng mới đi khám và điều trị. 3.7. Triệu chứng lâm sàng 100% bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu bị đau vùng khớp háng khi đi lại và vận động, trong đó có 6 bệnh nhân phải đi lại bằng nạng. 72% số bệnh nhân bị biến dạng cột sống thắt lưng, khi bị thoái hóa khớp, bệnh nhân không còn giữ được dáng đi sinh lý, sau thời gian dài sẽ dẫn đến biến dạng cột sống thắt lưng. Trong nghiên cứu của Reddy trên 30 bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi, có 90% có các triệu chứng đau, hạn chế vận động khớp háng [6] 3.8. Mức độ hoại tử chỏm xương đùi trên X-quang theo Ficat Bảng 3.8. Mức độ hoại tử chỏm xương đùi theo Ficat Ficat Số lượng Tỷ lệ (%) Độ 3 4 11,1 Độ 4 32 88,9 Tổng 36 100 100% bệnh nhân thợ lặn bị hoại tử chỏm xương đùi mức độ nặng theo phân loại của Ficat. Trong đó độ IV chiếm hơn (88,9%). Ngoài ra trên 8/36 bệnh nhân có chụp cắt lớp vi tính khớp háng, chúng tôi CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 11 nhận thấy rằng có sự hình thành các hốc xương ở vùng ổ cối, đây có thể là hậu quả của việc phá hủy tổ chức xương do tắc mạch. Tuy nhiên vì số lượng khảo sát ít nên chúng tôi không đưa vào kết quả nghiên cứu. Theo nghiên cứu của Uzun và cộng sự tỉ lệ nang xương ở vùng ổ cối chiếm đến 33% ở các thợ lặn hải quân. [7] Các bệnh nhân cư trú trên đảo nhỏ, không có điều kiện chăm sóc sức khỏe thường xuyên nên khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Hình ảnh X-quang trước và sau mổ của BN trong nhóm nghiên cứu 3.9. Liên quan giữa lặn với mức độ hoại tử chỏm xương đùi 3.9.1. Liên quan giữa độ lặn sâu với mức độ hoại tử chỏm xương đùi Bảng 3.9: Liên quan giữa độ lặn sâu với mức độ hoại tử chỏm xương đùi Phân độ Độ lặn sâu Ficat Độ 3 Độ 4 Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) < 10 m 3 8,3 5 13,9 10 - 20 m 1 2,8 22 61,1 >20 m 0 5 13,9 p < 0,0032 Độ sâu lặn có liên quan với mức độ hoại tử chỏm xương đùi. Lặn càng sâu thì mức độ hoại tử chỏm xương đùi càng nặng. Mối liên quan này có ý nghĩa thống TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020 12 kê (p= 0,0032, t- test) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương với tác giả K. Miyanishi, nhóm bệnh nhân có tổn thương xương do bệnh lý giảm áp có độ sâu lặn trung bình (14,5±7,6 m) cao hơn so với nhóm không bị tổn thương (11,0±3,9 m) với p = 0,0653. [5] 3.9.2. Liên quan giữa thời gian lặn mỗi lần với mức độ hoại tử chỏm xương đùi Bảng 3.10: Liên quan giữa thời gian lặn mỗi lần với mức độ hoại tử chỏm xương đùi Phân độ Thời gian mỗi lần lặn Ficat Độ 3 Độ 4 Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) < 1 giờ 2 5,6 19 52,7 1 - 2 giờ 1 2,8 11 30,5 >2 giờ 1 2,8 2 5,6 p 0.048 Thời gian mỗi lần lặn không có liên quan với mức độ hoại tử chỏm xương đùi, và mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p = 0,048, t-test). Trong nghiên cứu của K. Miyanishi thời gian lặn trung bình trong ngày ở nhóm tổn thương do giảm áp là (5.9 ±1.9 h) so với nhóm không tổn thương là (6.2± 2.3 h), với p=0.8836 [5] 3.10. Mức độ đau (VAS) Bảng 3.11. Đánh giá mức độ đau theo thời gian (VAS) Điểm VAS Trước PT Sau PT Tái khám lần 1 Tái khám lần 2 Tái khám lần 3 Nhỏ nhất 2 1 0 0 0 Lớn nhất 9 8 4 2 1 Trung bình 7.18 ± 0.14 4.58 ± 0.21 0.27 ± 0.11 0.12 ± 0.07 0.03 ± 0.02 Phép kiểm t test bắt cặp: p<0.001 Điểm VAS trung bình trước mổ là 7.18 ± 0.14 và giảm dần đến sau mổ là 4.58 ± 0.21, ở thời điểm lần tái khám 1 là 0.27 ± 0.11, ở thời điểm lần tái khám 2 là 0.12 ± 0.07, ở thời điểm lần tái khám 3 là 0.03 ± 0.02. Mức độ giảm điểm đau VAS theo thời gian có ý nghĩa thống kê (p< 0.001, t-test) CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 13 Kết quả của chúng tôi cũng tương đồng với nghiên cứu của Reddy khi tiến hành thay khớp háng cho 30 bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi, với điểm số đánh giá mức độ đau cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật. [6] 3.11. Biên độ vận động khớp háng Bảng 3.12. Biên độ vận động khớp háng Danh mục Biên độ trung bình(độ) p TM SM TK1 TK2 Gấp 72 ± 15 90 ± 12 110 ± 13 114 ± 12 p = 0,0039 Duỗi 5 ± 2 6 ± 3 8 ± 3 8 ± 2 Dạng 24 ± 12 26 ± 14 34 ± 13 38 ± 12 Khép 12 ± 6 21 ± 7 26 ± 6 26 ± 7 Xoay trong 22 ± 13 27 ± 14 28 ± 13 29 ± 11 Xoay ngoài 7 ± 11 12 ± 14 19 ± 13 23 ± 14 Nhận xét: Biên độ vận động khớp háng tăng dần từ trước mổ đến sau mổ và các lần tái khám sau mổ. Sự cải thiện biên độ này có ý nghĩa thống kê (p = 0,0039, t-test). Đạt được kết quả này do chúng tôi đã ý thức được tầm quan trọng của vị trí đặt ổ cối, chuôi, cân bằng phần mềm quanh khớp nhân tạo và tập phục hồi chức năng sau thay khớp. Trong nghiên cứu của Reddy (2018) các bệnh nhân sau thay khớp háng cũng có sự cải thiện rõ rệt về biên độ vận động khớp háng với điểm số đánh giá mức độ vận động tăng từ 3,07 ± 1,01 trước mổ lên 4,7 ± 0,47sau phẫu thuật 24 tuần ( p=0,001 Mann Whitney test) 3.12. Đánh giá kết quả theo thang điểm Harris Bảng 3.13: Kết quả theo thang điểm Harris Harris Score Số lượng Tỷ lệ (%) Rất tốt: 90 - 100 điểm 14 38,9 Tốt: 80 - 89 điểm 21 58,3 Trung bình: 70 - 79 điểm 1 2,8 Xấu: ≤ 70 điểm 0 0 Tổng Kết quả điều trị phẫu thuật rất tốt và tốt chiếm tỷ lệ cao (97,2%), trung bình chiếm tỷ lệ thấp (2,8%). TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020 14 Hình ảnh X-quang trước và sau mổ của BN trong nhóm nghiên cứu Mai Đắc Việt năm 2015 thay khớp háng toàn phần cho 42 bệnh nhân với 68 khớp háng, điểm Harris tăng từ 45,8 trước phẫu thuật lên 98,4 sau phẫu thuật (p<0,001, t-test) [1]. Reddy năm 2018 thay khớp háng cho 30 bệnh nhân hoại tử tiêu chỏm với điểm Harris trước phẫu thuật là 47,27 ± 9,9 và sau phẫu thuật 24 tháng là 96,37 ± 3,65, kết quả rất tốt và tốt là 93,33%. [6] KẾT LUẬN Đặc điểm của nhóm bệnh nhân thợ lặn ở Huyện đảo Phú Qúy: Gặp 100% là nam giới, ở những người lặn sâu, lặn lâu năm và không được tập huấn các kiến thức về lặn, cũng như không được trang bị bảo hộ khi lặn sâu. Điều kiện kinh tế khó khăn, chăm sóc sức khỏe ban đầu còn chưa được đầy đủ. Chủ yếu gặp ở lứa tuổi lao động. Trong đó 40 - 59 tuổi (61,1%), 24 - 39 tuổi (30,6%). Hình ảnh XQ theo phân loại Ficat chỉ gặp độ III-IV. Trong độ IV (88,9%), độ III (11,1%), có hình ảnh biến dạng nặng chỏm, ổ cối, nhiều nang xương, gai xương ở chỏm và ổ cối. Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần ở nhóm bệnh nhân thợ lặn: 100% bệnh nhân liền sẹo vết mổ kỳ đầu, sẹo không co kéo. Có sự cải thiện tăng lên rõ rệt về biên độ vận động của khớp háng từ trước, sau phẫu thuật và các lần tái khám, biên độ gấp/ duỗi trước mổ là 72 ±150/ 5±20, sau tái khám lần 2 là 114±120/ 8±20 (p = 0,039). Mức độ đau giảm dần từ trước CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 15 phẫu thuật 7,18 ± 0,14, sau tái khám lần 2 là 0.12 ± 0.07 (p<0,001). Đánh giá kết quả theo Harris Score: 97,2% tốt và rất tốt. KIẾN NGHỊ Đối với các thợ lặn, cần phải được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cũng như các kiến thức cần thiết về lặn. Có chương trình khám sức khỏe định kỳ cho nhóm người làm nghề thợ lặn để sớm phát hiện các tổn thương liên quan đến bệnh lý giảm áp. Cần có nghiên cứu dịch tễ học về tổn thương các khớp liên quan đến giảm áp ở nhóm thợ lặn ở các quần đảo khác trong hệ thống đảo của Việt Nam. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Mai Đắc Việt, Nguyễn Tiến Bình (2015), “Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng gốm trên gốm ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi”, Tạp chí Y dược học quân sự, Số 8, tr. 119-127. 2. J. P. Jones, S. Ramirez, et al. (1993), “The pathophysiologic role of fat in dysbaric osteonecrosis”, Clinical orthopaedics and related research, 256- 264. 3. H. Bolte, Andreas Koch, et al. (2005), “Detection of dysbaric osteonecrosis in military divers using magnetic resonance imaging”, European radiology, 15, 368-375. 4. Gempp E., Olivier Blatteau Je Fau - Simon, et al. (2009), “Musculoskeletal decompression sickness and risk of dysbaric osteonecrosis in recreational divers”, Diving and Hyperbaric Medicine, 39 (4), 200-204. 5. K. Miyanishi, Y. Kamo, et al. (2006), “Risk factors for dysbaric osteonecrosis”, Rheumatology, 45, 855- 858. 6. Rama Subba Reddy, Shivakumar MS, et al. (2018), “Study of clinical and functional outcome of total hip replacement in avascular necrosis of femoral head”, International Journal of Orthopaedics Sciences, 4, 252-258. 7. Gunalp Uzun, Akin Toklu, et al. (2008), “Dysbaric Osteonecrosis Screening in Turkish Navy Divers”, Aviation, space, and environmental medicine, 79, 44-46. 8. Tyler C. White, Jeffrey S. Cooper (2019), “Dysbaric Osteonecrosis”, StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL).
File đính kèm:
ket_qua_buoc_dau_thay_khop_hang_toan_phan_do_hoai_tu_chom_xu.pdf

