Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương khớp háng trên

phim X- quang. Đánh giá kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân thợ

lặn bị hoại tử chỏm xương đùi ở đảo Phú Quý.

Đối tượng: 36 thợ lặn, tuổi từ 24 đến 76. Được chẩn đoán hoại tử chỏm xương

đùi và thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Quân y 175 từ 05/2017 đến 06/2019.

Phương pháp: Tiến cứu, không nhóm chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc.

pdf 11 trang phuongnguyen 520
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý

Kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần do hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
5
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN DO 
HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI ĐỘ III-IV TRÊN NHÓM THỢ LẶN 
Ở ĐẢO PHÚ QUÝ
Trần Lê Đồng1, Mỵ Duy Tiến1, Lê Tuấn Dũng1, Lê Phước Cường1
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương khớp háng trên 
phim X- quang. Đánh giá kết quả bước đầu thay khớp háng toàn phần trên bệnh nhân thợ 
lặn bị hoại tử chỏm xương đùi ở đảo Phú Quý.
Đối tượng: 36 thợ lặn, tuổi từ 24 đến 76. Được chẩn đoán hoại tử chỏm xương 
đùi và thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Quân y 175 từ 05/2017 đến 06/2019.
Phương pháp: Tiến cứu, không nhóm chứng, mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc.
Kết quả: 100% bệnh nhân hoại tử chỏm xương đùi độ III-IV theo Ficat.
Điểm VAS cải thiện rõ rệt từ trước mổ (7,18 ± 0,14) đến sau mổ (0,03 ± 0,02). 
Kết quả theo thang điểm Harris Score: rất tốt và tốt chiếm 97.2%.
Kết luận: Lặn sâu trong thời gian dài, thiếu trang bị bảo hộ là yếu tố nguy cơ 
gây ra hoại tử chỏm xương đùi trên nhóm thợ lặn ở đảo Phú Quý.
Thay khớp háng toàn phần cho nhóm bệnh nhân thợ lặn bị hoại tử chỏm xương 
đùi giúp giảm triệu chứng đau và cải thiện biên độ vận động khớp háng.
Từ khóa: Hoại tử chỏm xương đùi do giảm áp, thay khớp toàn phần.
EARLY OUTCOMES OF TOTAL HIP ARTHROPLASTY FOR 
FEMORAL HEAD AVASCULAR NECROSIS GRADE III-IV IN DIVERS ON 
PHU QUY ISLAND
SUMMARY
Objectives: To assess clinical characteristics and x-ray of hip lesion . Evaluation 
1 Học viện Quân y 175
Người phản hồi (Corresponding): Trần Lê Đồng ([email protected])
Ngày nhận bài: 28/4/2020, ngày phản biện: 6/5/2020
Ngày bài báo được đăng: 30/6/2020
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020
6
of initial outcomes of total hip arthroplasty for undergoing femoral head avascular 
necrosis divers on Phu Quy island.
Subjects: 36 divers, aged 24 to 76, diagnosed with avascular necrosis of femoral 
head, and treated with total hip arthroplasty at Military hospital 175 from May-2017 to 
Jun.-2019.
Methods: Prospective study, no controlled group, cross-sectional analysis of 
longitudinal data
Result: Ficat classification with 100% grade III – IV lesion.
VAS scores decreased gradually from pre-op (7.18 ± 0.14) to post-op (0.03 ± 
0.02) Postoperative Harris’s score: 97.2% very good and good..
Conclusion: This study has shown that, the experimental years of deep diving 
and lack of protective equipment are the risk factors for avascular necrosis of femoral 
head.
Total hip arthroplasty for avascular necrosis of femoral head in divers help 
reduce pain symptoms and increase range of motion of hip joint.
Keyword: dysbaric femoral head avascular necrosis, total hip arthroplasty.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoại tử chỏm xương đùi do giảm 
áp là một dạng hoại tử chỏm xương đùi 
thường gặp ở thợ lặn biển sử dụng khí nén 
hay khí gas [8]. Việc chịu đựng áp suất 
cao trong thời gian dài và giảm áp đột 
ngột được cho là nguyên nhân chính gây 
ra hoại tử xương. Tác giả Jones J.P (1996) 
cho rằng chính sự xuất hiện đột ngột của 
bọt khí Nitơ trong mạch máu gây ra tổn 
thương đối với các tế bào nội mạc mạch 
máu, dẫn đến biến chứng toàn thân, chứ 
không chỉ giới hạn ở xương [2]. Tỉ lệ hoại 
tử tiêu xương chiếm 2-5% ở lính lặn Hải 
Quân Mỹ, 25-35% ở các công nhân làm 
việc trong hầm, 50-65% ở ngư dân đánh 
cá [3, 4, 7]. Các tổn thương này nếu không 
được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ dẫn đến 
thoái hóa khớp háng. Tỷ lệ các bệnh nhân 
phải thay khớp liên quan đến bệnh lý thoái 
hóa khớp thứ phát sau hoại tử chỏm xương 
đùi thường gặp trong những năm gần đây.
Phú Quý là huyện đảo thuộc tỉnh 
Bình Thuận, miền trung Việt Nam. Người 
dân ở đây chủ yếu sống dựa vào đánh bắt 
hải sản, chủ yếu là lặn tự do, không hiểu 
nhiều về tác hại của lặn sâu, không được 
trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, không 
được tập huấn các kỹ năng lặn nên rất dễ 
xảy ra bệnh lý giảm áp.
Từ năm 2017, Bệnh viện Quân 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
7
y 175 đã tiến hành phẫu thuật thay khớp 
háng cho nhóm bệnh nhân thợ lặn bị thoái 
hóa khớp háng thứ phát do hoại tử chỏm 
xương đùi ở đảo Phú Quý. Vì vậy, chúng 
tôi tiến hành nghiên cứu này với 2 mục 
tiêu:
Nhận xét đặc điểm lâm sàng và 
hình ảnh tổn thương khớp háng trên phim 
x-quang.
Đánh giá kết quả bước đầu thay 
khớp háng toàn phần trên bệnh nhân thợ 
lặn bị hoại tử chỏm xương đùi ở đảo Phú 
Quý.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng: 
36 bệnh nhân làm nghề thợ lặn 
tại đảo Phú Quý, được chấn đoán hoại 
tử chỏm xương đùi và được phẫu thuật 
thay khớp háng toàn phần từ 05/2017 đến 
06/2019.
* Tiêu chuẩn chọn bệnh:
Bệnh nhân được chẩn đoán hoại 
tử chỏm xương đùi trên phim X-quang
Là thợ lặn ở đảo Phú Quý.
Có đầy đủ hồ sơ bệnh án, phim 
Xquang trước và sau mổ.
BN đồng ý tham gia nghiên cứu 
và tái khám theo hẹn.
* Tiêu chuẩn loại trừ:
Các BN không có đầy đủ các tiêu 
chuẩn trên.
BN không tuân thủ chế độ khám 
định kỳ, không tái khám hoặc không liên 
lạc được.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Tiến cứu, không nhóm chứng, mô 
tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc.
Phân loại hoại tử chỏm xương đùi 
trên X-quang theo Ficat.
Hẹn tái khám, đánh giá kết quả 
cho bệnh nhân sau phẫu thuật theo thang 
điểm Harris, đánh giá mức độ đau theo 
thang điểm VAS.
Phân tích và xử lý số liệu thu thập 
được bằng phần mềm SPSS 22.0
3. KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1. Tuổi
Độ tuổi trung bình: 45,41 ± 1,25, 
thấp nhất là 24, cao nhất là 76. Gặp nhiều 
nhất ở lứa tuổi 40 - 59 tuổi (61,1%), 24 - 
39 tuổi (30,6%).
Nghiên cứu của chúng tôi gặp chủ 
yếu lứa tuổi lao động. Đây là lứa tuổi mà 
các phẫu thuật viên phải đặc biệt quan tâm 
vì phẫu thuật thay khớp háng ở độ tuổi này 
đối diện với khả năng thay lại khớp háng 
lần 2 rất cao. Kết quả của chúng tôi cũng 
tương đương với các tác giả khác như K. 
Miyanishi (2006) báo cáo về tổn thương 
hoại tử xương trên 31 thợ lăn tự do với độ 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020
8
tuổi trung bình là 44,9 ± 8,9 [5]. Gemmp 
E. (2009) nghiên cứu về bệnh lý giảm áp 
trên 288 thợ lặn với độ tuổi trung bình 38 
± 8,4. [4].
3.1.2. Giới tính:
100% là nam giới. Thợ lặn là một 
nghề đặc thù đòi hỏi phải có sức khỏe và độ 
nguy hiểm cao nên hầu như chỉ có nam giới 
làm nghề này, tương tự nghiên cứu của K. 
Miyanishi ( 2006) và Gemmp E. ( 009) cũng 
tiến hành trên 100% thợ lăn nam. [4, 5].
3.1.3. Phương pháp lặn và dụng 
cụ bảo hộ:
100% thợ lặn trong nghiên cứu 
của chúng tôi là các thợ lặn tự do, làm 
nghề đánh bắt hải sản, không sử dụng quần 
áo bảo hộ trong quá trình lặn. Quá trình lặn 
được cung cấp khí thông qua bình khí nén 
đặt trên tàu.
Trong nghiên cứu của K. 
Miyanishi, Gemmp E., các thợ lặn đều 
được trang bị quần áo bảo hộ và mang theo 
bình khí khi lặn [4, 5]. Nghiên cứu của 
Uzun 2008 được tiến hành trên thợ lặn hải 
quân Thổ Nhĩ Kỳ, cũng được trang bị đầy 
đủ quần áo bảo hộ.[7]
3.2. Phân loại theo khớp tổn thương
Bảng 3.2. Phân loại theo bên tổn thương
Khớp tổn thương Số lượng Tỉ lệ (%)
Bên phải 11 30,6
Bên trái 2 5,5
Cả 2 bên 23 63,9
Cộng 36 100
Khi có sự hình thành bọt khí Nitơ trong lòng mạch gây ra tổn thương các tế bào 
nội mạc mạch máu thì có thể gây ra các biến chứng toàn thân nặng nề, vì vậy tỷ lệ các 
bệnh nhân bị tổn thương nhiều vị trí chiếm tỷ lệ lên tới 63,9%. Trong nghiên cứu của K. 
Miyanishi thì số lượng khớp tổn thương trung bình là 1,5± 1,8. [5]
3.3. Phân loại theo thời gian làm nghề:
Bảng 3.3. Phân loại theo thời gian làm nghề (năm)
Thời gian làm nghề (năm) Số lượng Tỷ lệ (%)
< 5 19 52,8
5 - 10 13 36,1
>10 4 11,1
Tổng 36 100
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
9
Nhóm có thời gian làm nghề dưới 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (52,8%). Trong đó 
người lặn ít nhất 2,5 năm, cao nhất 14 năm.
Nguy cơ của tổn thương xương do giảm áp tăng dần theo thời gian làm nghề. 
Trong nghiên cứu của K. Miyanishi, nhóm bệnh nhân có tổn thương do giảm áp có thời 
gian làm nghề trung bình tại thời điểm nghiên cứu là 24,9 ± 10,5 năm [5]. Trong nghiên 
cứu của chúng tôi thời gian hành nghề của nhóm bệnh nhân ngắn hơn, tuy nhiên điều 
này có thể giải thích được do thiếu trang bị bảo hộ, dẫn đến bệnh nhân bị tổn thương 
khớp sớm hơn.
3.4. Phân loại theo thời gian trung bình mỗi lần lặn
Bảng 3.4. Phân loại theo thời trung bình mỗi lần lặn (giờ)
Thời gian (giờ) Số lượng Tỷ lệ (%)
<1 21 58,4
1 - 2 12 33,3
>2 3 8,3
Tổng 36 100
Thời gian lặn dưới 1 giờ chiếm tỷ lệ cao nhất (58,4%). Trong đó người có lần 
lặn ít nhất khoảng 45 phút, cao nhất 2,5 giờ.
Thời gian lặn trung bình trong ngày của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu của 
K. Miyanishi là 5,9 ± 1,9 giờ, với số lần lặn trung bình là 3,4 ± 2,3 [5]. Trong nghiên cứu 
của Gemmp thời gian lặn trung bình mỗi lần là 40 ±19 phút. [4]
3.5. Phân loại theo độ sâu lặn
Bảng 3.5. Phân loại theo độ sâu thường lặn (mét)
Độ sâu (m) Số lượng Tỷ lệ (%)
<10 8 22,2
10 - 20 23 63,9
>20 5 13,9
Tổng 36 100
Độ sâu mỗi lần lặn phụ thuộc vào 
mục đích khai thác hải sản, sức khỏe của 
thợ lặn và việc cung cấp khí nén từ máy 
phát trên tàu.
Ở nghiên cứu của K. Miyanishi 
nhóm thợ lặn có trang bị đầy đủ thiết bị 
bảo hộ có độ sâu lặn trung bình là 14,5 
± 7,6 m. [5], trong khi độ sâu trung bình 
của nhóm thợ lặn trong nghiên cứu của 
Gemmp E. là 45 ± 18 m. [4]
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020
10
3.6. Thời gian bị bệnh đến lúc phẫu thuật
Bảng 3.6: Thời gian bị bệnh đến lúc phẫu thuật
Thời gian (năm) Số lượng Tỷ lệ (%)
<2 7 19,4
2 – 5 15 41,7
6 – 10 9 25,0
>10 5 13,9
Cộng 36 100
Thời gian BN chịu đau do hoại 
tử chỏm xương đùi nhiều nhất ở nhóm 
thời gian từ 2 - 5 năm (41,7%), sau đó đến 
nhóm 6 - 10 năm (25%), trong đó người đi 
mổ sớm nhất 17 tháng, muộn nhất 23 năm. 
Thời gian chờ mổ kéo dài chủ yếu do BN 
chưa có kiến thức về bệnh giảm áp do lặn 
và tâm lý sợ mổ. Thêm vào đó là trình độ 
y tế tại đảo còn hạn chế nên chưa phát hiện 
về bệnh sớm. Đồng thời đời sống người 
bệnh còn khó khăn nên chưa có điều kiện 
đi khám bệnh thường xuyên. Một yếu tố 
khác là do khoảng cách, đi lại khó khăn. 
Chỉ đến khi triệu chứng lâm sàng rõ ràng 
mới đi khám và điều trị.
3.7. Triệu chứng lâm sàng
100% bệnh nhân trong nhóm 
nghiên cứu bị đau vùng khớp háng khi đi 
lại và vận động, trong đó có 6 bệnh nhân 
phải đi lại bằng nạng. 72% số bệnh nhân bị 
biến dạng cột sống thắt lưng, khi bị thoái 
hóa khớp, bệnh nhân không còn giữ được 
dáng đi sinh lý, sau thời gian dài sẽ dẫn 
đến biến dạng cột sống thắt lưng.
Trong nghiên cứu của Reddy trên 
30 bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi, 
có 90% có các triệu chứng đau, hạn chế 
vận động khớp háng [6]
3.8. Mức độ hoại tử chỏm xương đùi trên X-quang theo Ficat
Bảng 3.8. Mức độ hoại tử chỏm xương đùi theo Ficat
Ficat Số lượng Tỷ lệ (%)
Độ 3 4 11,1
Độ 4 32 88,9
Tổng 36 100
100% bệnh nhân thợ lặn bị hoại tử 
chỏm xương đùi mức độ nặng theo phân 
loại của Ficat. Trong đó độ IV chiếm hơn 
(88,9%).
Ngoài ra trên 8/36 bệnh nhân có 
chụp cắt lớp vi tính khớp háng, chúng tôi 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
11
nhận thấy rằng có sự hình thành các hốc 
xương ở vùng ổ cối, đây có thể là hậu quả 
của việc phá hủy tổ chức xương do tắc 
mạch. Tuy nhiên vì số lượng khảo sát ít nên 
chúng tôi không đưa vào kết quả nghiên 
cứu. Theo nghiên cứu của Uzun và cộng 
sự tỉ lệ nang xương ở vùng ổ cối chiếm đến 
33% ở các thợ lặn hải quân. [7]
Các bệnh nhân cư trú trên đảo 
nhỏ, không có điều kiện chăm sóc sức 
khỏe thường xuyên nên khi phát hiện bệnh 
đã ở giai đoạn muộn.
Hình ảnh X-quang trước và sau mổ của BN trong nhóm nghiên cứu
3.9. Liên quan giữa lặn với mức độ hoại tử chỏm xương đùi
3.9.1. Liên quan giữa độ lặn sâu với mức độ hoại tử chỏm xương đùi
Bảng 3.9: Liên quan giữa độ lặn sâu với mức độ hoại tử chỏm xương đùi
Phân độ Độ 
lặn sâu
Ficat
Độ 3 Độ 4
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
< 10 m 3 8,3 5 13,9
10 - 20 m 1 2,8 22 61,1
>20 m 0 5 13,9
p < 0,0032
Độ sâu lặn có liên quan với mức 
độ hoại tử chỏm xương đùi. Lặn càng sâu 
thì mức độ hoại tử chỏm xương đùi càng 
nặng. Mối liên quan này có ý nghĩa thống 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020
12
kê (p= 0,0032, t- test)
Kết quả nghiên cứu của chúng 
tôi tương đương với tác giả K. Miyanishi, 
nhóm bệnh nhân có tổn thương xương do 
bệnh lý giảm áp có độ sâu lặn trung bình 
(14,5±7,6 m) cao hơn so với nhóm không 
bị tổn thương (11,0±3,9 m) với p = 0,0653.
[5]
3.9.2. Liên quan giữa thời gian lặn 
mỗi lần với mức độ hoại tử chỏm xương 
đùi
Bảng 3.10: Liên quan giữa thời gian lặn mỗi lần với mức độ hoại tử chỏm 
xương đùi
Phân độ
Thời gian mỗi lần lặn
Ficat
Độ 3 Độ 4
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
< 1 giờ 2 5,6 19 52,7
1 - 2 giờ 1 2,8 11 30,5
>2 giờ 1 2,8 2 5,6
p 0.048
Thời gian mỗi lần lặn không có 
liên quan với mức độ hoại tử chỏm xương 
đùi, và mối liên quan này có ý nghĩa thống 
kê (p = 0,048, t-test). Trong nghiên cứu 
của K. Miyanishi thời gian lặn trung bình 
trong ngày ở nhóm tổn thương do giảm 
áp là (5.9 ±1.9 h) so với nhóm không tổn 
thương là (6.2± 2.3 h), với p=0.8836 [5]
3.10. Mức độ đau (VAS)
Bảng 3.11. Đánh giá mức độ đau theo thời gian (VAS)
Điểm
VAS
Trước PT Sau PT Tái khám
lần 1
Tái khám
lần 2
Tái khám
lần 3
Nhỏ nhất 2 1 0 0 0
Lớn nhất 9 8 4 2 1
Trung bình 7.18
± 0.14
4.58
± 0.21
0.27
± 0.11
0.12
± 0.07
0.03
± 0.02
Phép kiểm t test bắt cặp: p<0.001
Điểm VAS trung bình trước mổ 
là 7.18 ± 0.14 và giảm dần đến sau mổ là 
4.58 ± 0.21, ở thời điểm lần tái khám 1 là 
0.27 ± 0.11, ở thời điểm lần tái khám 2 là 
0.12 ± 0.07, ở thời điểm lần tái khám 3 là 
0.03 ± 0.02. Mức độ giảm điểm đau VAS 
theo thời gian có ý nghĩa thống kê (p< 
0.001, t-test)
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
13
Kết quả của chúng tôi cũng tương 
đồng với nghiên cứu của Reddy khi tiến 
hành thay khớp háng cho 30 bệnh nhân bị 
hoại tử chỏm xương đùi, với điểm số đánh 
giá mức độ đau cải thiện rõ rệt sau phẫu 
thuật. [6]
3.11. Biên độ vận động khớp háng
Bảng 3.12. Biên độ vận động khớp háng
Danh mục Biên độ trung bình(độ) p
TM SM TK1 TK2
Gấp 72 ± 15 90 ± 12 110 ± 13 114 ± 12
p = 0,0039
Duỗi 5 ± 2 6 ± 3 8 ± 3 8 ± 2
Dạng 24 ± 12 26 ± 14 34 ± 13 38 ± 12
Khép 12 ± 6 21 ± 7 26 ± 6 26 ± 7
Xoay trong 22 ± 13 27 ± 14 28 ± 13 29 ± 11
Xoay ngoài 7 ± 11 12 ± 14 19 ± 13 23 ± 14
Nhận xét: Biên độ vận động khớp 
háng tăng dần từ trước mổ đến sau mổ và 
các lần tái khám sau mổ. Sự cải thiện biên 
độ này có ý nghĩa thống kê (p = 0,0039, 
t-test).
Đạt được kết quả này do chúng 
tôi đã ý thức được tầm quan trọng của vị 
trí đặt ổ cối, chuôi, cân bằng phần mềm 
quanh khớp nhân tạo và tập phục hồi 
chức năng sau thay khớp. Trong nghiên 
cứu của Reddy (2018) các bệnh nhân 
sau thay khớp háng cũng có sự cải thiện 
rõ rệt về biên độ vận động khớp háng 
với điểm số đánh giá mức độ vận động 
tăng từ 3,07 ± 1,01 trước mổ lên 4,7 ± 
0,47sau phẫu thuật 24 tuần ( p=0,001 
Mann Whitney test)
3.12. Đánh giá kết quả theo thang điểm Harris
Bảng 3.13: Kết quả theo thang điểm Harris
Harris Score Số lượng Tỷ lệ (%)
Rất tốt: 90 - 100 điểm 14 38,9
Tốt: 80 - 89 điểm 21 58,3
Trung bình: 70 - 79 điểm 1 2,8
Xấu: ≤ 70 điểm 0 0
Tổng
Kết quả điều trị phẫu thuật rất tốt và tốt chiếm tỷ lệ cao (97,2%), trung bình 
chiếm tỷ lệ thấp (2,8%).
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 22 - 6/2020
14
Hình ảnh X-quang trước và sau mổ của BN trong nhóm nghiên cứu
Mai Đắc Việt năm 2015 thay khớp 
háng toàn phần cho 42 bệnh nhân với 
68 khớp háng, điểm Harris tăng từ 45,8 
trước phẫu thuật lên 98,4 sau phẫu thuật 
(p<0,001, t-test) [1]. Reddy năm 2018 
thay khớp háng cho 30 bệnh nhân hoại 
tử tiêu chỏm với điểm Harris trước phẫu 
thuật là 47,27 ± 9,9 và sau phẫu thuật 24 
tháng là 96,37 ± 3,65, kết quả rất tốt và tốt 
là 93,33%. [6]
KẾT LUẬN
Đặc điểm của nhóm bệnh nhân 
thợ lặn ở Huyện đảo Phú Qúy:
Gặp 100% là nam giới, ở những 
người lặn sâu, lặn lâu năm và không được 
tập huấn các kiến thức về lặn, cũng như 
không được trang bị bảo hộ khi lặn sâu. 
Điều kiện kinh tế khó khăn, chăm sóc sức 
khỏe ban đầu còn chưa được đầy đủ.
Chủ yếu gặp ở lứa tuổi lao động. 
Trong đó 40 - 59 tuổi (61,1%), 24 - 39 tuổi 
(30,6%).
Hình ảnh XQ theo phân loại Ficat 
chỉ gặp độ III-IV. Trong độ IV (88,9%), độ 
III (11,1%), có hình ảnh biến dạng nặng 
chỏm, ổ cối, nhiều nang xương, gai xương 
ở chỏm và ổ cối.
Kết quả bước đầu thay khớp háng 
toàn phần ở nhóm bệnh nhân thợ lặn:
100% bệnh nhân liền sẹo vết mổ 
kỳ đầu, sẹo không co kéo.
Có sự cải thiện tăng lên rõ rệt về 
biên độ vận động của khớp háng từ trước, 
sau phẫu thuật và các lần tái khám, biên độ 
gấp/ duỗi trước mổ là 72 ±150/ 5±20, sau tái 
khám lần 2 là 114±120/ 8±20 (p = 0,039).
Mức độ đau giảm dần từ trước 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
15
phẫu thuật 7,18 ± 0,14, sau tái khám lần 2 
là 0.12 ± 0.07 (p<0,001).
Đánh giá kết quả theo Harris 
Score: 97,2% tốt và rất tốt.
KIẾN NGHỊ
Đối với các thợ lặn, cần phải được 
trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cũng 
như các kiến thức cần thiết về lặn.
Có chương trình khám sức khỏe 
định kỳ cho nhóm người làm nghề thợ lặn 
để sớm phát hiện các tổn thương liên quan 
đến bệnh lý giảm áp.
Cần có nghiên cứu dịch tễ học về 
tổn thương các khớp liên quan đến giảm 
áp ở nhóm thợ lặn ở các quần đảo khác 
trong hệ thống đảo của Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mai Đắc Việt, Nguyễn Tiến 
Bình (2015), “Đánh giá kết quả thay khớp 
háng toàn phần không xi măng gốm trên 
gốm ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm 
xương đùi”, Tạp chí Y dược học quân sự, 
Số 8, tr. 119-127.
2. J. P. Jones, S. Ramirez, et al. 
(1993), “The pathophysiologic role of 
fat in dysbaric osteonecrosis”, Clinical 
orthopaedics and related research, 256-
264.
3. H. Bolte, Andreas Koch, 
et al. (2005), “Detection of dysbaric 
osteonecrosis in military divers using 
magnetic resonance imaging”, European 
radiology, 15, 368-375.
4. Gempp E., Olivier Blatteau Je 
Fau - Simon, et al. (2009), “Musculoskeletal 
decompression sickness and risk of 
dysbaric osteonecrosis in recreational 
divers”, Diving and Hyperbaric Medicine, 
39 (4), 200-204.
5. K. Miyanishi, Y. Kamo, et 
al. (2006), “Risk factors for dysbaric 
osteonecrosis”, Rheumatology, 45, 855-
858.
6. Rama Subba Reddy, 
Shivakumar MS, et al. (2018), “Study of 
clinical and functional outcome of total 
hip replacement in avascular necrosis of 
femoral head”, International Journal of 
Orthopaedics Sciences, 4, 252-258.
7. Gunalp Uzun, Akin Toklu, et al. 
(2008), “Dysbaric Osteonecrosis Screening 
in Turkish Navy Divers”, Aviation, space, 
and environmental medicine, 79, 44-46.
8. Tyler C. White, Jeffrey S. 
Cooper (2019), “Dysbaric Osteonecrosis”, 
StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL).

File đính kèm:

  • pdfket_qua_buoc_dau_thay_khop_hang_toan_phan_do_hoai_tu_chom_xu.pdf