Hiệu quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước trên hệ thống máy tập tích hợp của Hur

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của hệ thống tập tích hợp đối với sự phục hồi chức

năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước. Phương pháp: 79 bệnh nhân

chia 2 nhóm:, nhóm tập tích hợp 58 bệnh nhân, nhóm chứng 21 bệnh nhân. Đánh giá dựa

trên các chỉ tiêu về sự cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm, chu vi cơ và tầm vận

động khớp, khả năng hoạt động nghề nghiệp trở lại. Kết quả: không còn bệnh nhân có

chức năng khớp gối kém, chức năng tốt và rất tốt tăng 67,2%; chu vi cơ đùi tăng 1,1cm;

không còn bệnh nhân hạn chế tầm vận động mức độ nặng, hạn chế vừa giảm 29,4%, hạn

chế nhẹ giảm 18,9%, không hạn chế tăng 53,5%; đa số bệnh nhân có khả năng quay lại

hoạt động nghề nghiệp ban đầu. Kết luận: hệ thống tập tích hợp của Hur có hiệu quả tốt

đối với phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước.

pdf 8 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước trên hệ thống máy tập tích hợp của Hur", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước trên hệ thống máy tập tích hợp của Hur

Hiệu quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước trên hệ thống máy tập tích hợp của Hur
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
31
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của hệ thống tập tích hợp đối với sự phục hồi chức 
năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước. Phương pháp: 79 bệnh nhân 
chia 2 nhóm:, nhóm tập tích hợp 58 bệnh nhân, nhóm chứng 21 bệnh nhân. Đánh giá dựa 
trên các chỉ tiêu về sự cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm, chu vi cơ và tầm vận 
động khớp, khả năng hoạt động nghề nghiệp trở lại. Kết quả: không còn bệnh nhân có 
chức năng khớp gối kém, chức năng tốt và rất tốt tăng 67,2%; chu vi cơ đùi tăng 1,1cm; 
không còn bệnh nhân hạn chế tầm vận động mức độ nặng, hạn chế vừa giảm 29,4%, hạn 
chế nhẹ giảm 18,9%, không hạn chế tăng 53,5%; đa số bệnh nhân có khả năng quay lại 
hoạt động nghề nghiệp ban đầu. Kết luận: hệ thống tập tích hợp của Hur có hiệu quả tốt 
đối với phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước.
Từ khóa: phục hồi chức năng, máy tập tích hợp, phẫu thuật tái tạo dây chằng khớp 
gối, chu vi cơ, tầm vận động khớp. 
REHABILITATION THE KNEE AFTER RECONSTRUCTIVE 
SURGERY ANTERIOR CRUCIATE LIGAMENT BY HUR 
INTEGRATION EXERCISES MACHINE
SUMMARY
Objective: To assess the effectiveness of Hur integration exercise machines on the 
knee rehabilitation after reconstructive surgery Anterior cruciate ligament . Method: 79 
patients separated into two groups including: one group of 58 patients trained by Hur 
integration exercises machines anh the other one of 21 patients are controlled. Assessing 
indexes based on Lysholm, scare thigh muscular perimeter and range of joint motion. 
Result: No patient has bad knee funtions, patients have good knee funtions increased at 
67.2%; thigh muscular perimeter increased at 1.1cm; no patients with severely limited 
range of joint motion, midle limitation decreased at 29.4%, light limitation decreased 
HIỆU QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG KHỚP GỐI SAU PHẪU THUẬT 
TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TRÊN HỆ THỐNG
 MÁY TẬP TÍCH HỢP CỦA HUR
Bùi Thị Hồng Thúy(1), Nguyễn Trọng Lưu(1) và CS 
(1) Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Người phản hồi (Corresponding): Bùi Thị Hồng Thúy 
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
32
at 18.9%, non-limitation increased at 53.5%. Conclusion: The Hur integration exercise 
machines have good effect on the knee rehabilitation after reconstructive surgery of 
ligaments cross.
 Keywords: rehabilitation, integration exercise machines, surgery Anterior 
cruciate ligament, perimeter muscular, range of joint motion.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tổn thương dây chằng chéo trước rất 
thường gặp trong chấn thương khớp gối. 
Tổn thương này nếu không được điều 
trị sẽ dẫn đến teo yếu cơ tứ đầu đùi, đau 
khớp, thoái hóa khớp và giảm chức năng 
của khớp và chi thể. Phương pháp điều trị 
tốt nhất hiện nay là phẫu thuật tái tạo dây 
chằng. Sau phẫu thuật bệnh nhân cần được 
tiếp tục tập luyện để hồi phục lại chức 
năng khớp gối nhanh và tốt nhất.
Các bài tập phục hồi chức năng khớp 
gối trước đây chủ yếu dựa vào các dụng 
cụ tập luyện đơn giản như tạ, ghế tập khớp 
gối kết hợp thủ thuật tập bằng tay của kĩ 
thuật viên nên chất lượng và hiệu quả tập 
luyện không đồng đều. Hiện nay, tại các 
trung tâm phục hồi chức năng trên thế giới 
đều sử dụng các hệ thống máy tập hiện đại 
đem lại hiệu quả phục hồi cao. Năm 2010, 
Khoa VLTL – PHCN Bệnh viện Trung 
ương Quân Đội 108 được trang bị hệ thống 
máy tập tích hợp của hãng Hur (Phần Lan) 
rất hiện đại đem lại hiệu quả tốt trong phục 
hồi chức năng vận động cho các khớp. Để 
đánh giá sâu hơn hiệu quả của hệ thống 
máy tập tích hợp đối với phục hồi chức 
năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây 
chằng chéo trước chúng tôi tiến hành đề tài 
nghiên cứu này với mục tiêu:
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống máy 
tập tích hợp Hur đối với sự phục hồi chức 
năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây 
chằng chéo trước.
 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 79 bệnh nhân sau phẫu thuật 
tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối thu 
dung tại Khoa VLTL – PHCN, Bệnh viện 
Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2011 
đến tháng 6/2013 theo các tiêu chuẩn: bệnh 
nhân từ 15 tuổi trở lên, sức cơ ≥ 3+, đồng ý 
tham gia nghiên cứu. Bệnh nhân được chia 
thành 2 nhóm: 
- Nhóm 1 (n=58): được tập các bài tập 
phục hồi chức năng thường quy kết hợp 
với tập trên hệ thống máy tích hợp
- Nhóm 2 (n=21): chỉ tập các bài tập 
phục hồi chức năng thường quy
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, có đối 
chứng.
Các biến số và chỉ số nghiên cứu gồm:
- Lượng giá tầm vận động khớp theo 
phương pháp Zero, phân thành các mức 
độ: không giới hạn (trên 1400), hạn chế 
nhẹ (từ 900 đến dưới 1400), hạn chế vừa 
(từ 450 đến dưới 900), hạn chế nặng (mức 
vận động dưới 450).
- Lượng giá mức độ teo cơ bằng đo 
chu vi đùi từ cực trên xương bánh chè lên 
10cm, so sánh với bên lành, phân thành 
các mức độ: không teo (bằng chu vi bên 
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
33
lành), teo ít (dưới 1cm), teo vừa (1-2cm), teo 
nặng (trên 2cm).
- Đánh giá chức năng khớp gối theo 
thang điểm Lysholm
 + Kém: < 65 điểm
 + Trung bình: 65-83 điểm
 + Tốt: 84-94 điểm
+ Rất tốt: 95-100 điểm
Sử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 19.0
3. Kỹ thuật tập luyện trên máy tập 
tích hợp Hur
Thiết kế bài tập dựa vào phần mềm có 
sẵn khởi tạo trên thẻ smart card cho từng 
bệnh nhân. Bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo 
dây chằng chéo trước được chỉ định 03 máy 
trong hệ thống máy Hur gồm: Leg press, Leg 
press incline, Leg extension/ leg curl:
- Lực đề kháng cơ chủ vận: khởi đầu 
bằng 1/3 so với bên lành
- Số lần thực hiện động tác trong một lần 
tập: 50-100 lần
- Góc mở khớp: tùy thuộc giới hạn tầm 
vận động khớp gối
Sau mỗi đợt tập (5 ngày), bác sĩ kiểm tra 
mức độ tiến triển và điều chỉnh lực đề kháng 
cũng như góc mở khớp cho phù hợp.
Theo dõi sau tập: bệnh nhân không bị 
đau kéo dài quá 3h, không bị sưng nề khớp 
gối là bài tập đạt yêu cầu.
4. Các kĩ thuật PHCN chung cho cả 
hai nhóm:
- Các bài tập theo tầm vận động khớp: 
thụ động, chủ động có trợ giúp, chủ động 
hoàn toàn, chủ động có kháng trở tăng tiến 
kết hợp kéo dãn thụ động làm giảm co cứng 
khớp, tăng tính đàn hồi của mô mềm
- Các phương vật lý trị liệu hỗ trợ: xoa 
bóp, paraffin, điện xung, điện phân tại khớp 
gối bị tổn thương.
 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung
- Vị trí và dạng tổn thương
Bảng 1 Vị trí và dạng tổn thương
Vị trí Tổng số (n=79) Dạng tổn thương Tổng số (n=79)
SL % SL %
Bên phải 37 46,8 Đơn thuần 55 69,6
Bên trái 42 53,2 Phối hợp 24 30,4
Nhận xét: Vị trí tổn thương phân bố đều 
giữa bên phải và trái. Tổn thương dây chằng 
đơn thuần chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn tổn thương 
dây chằng phối hợp các tổn thương khác.
- Nguyên nhân tổn thương và đặc điểm 
can thiệp
Bảng 2 Nguyên nhân và đặc điểm can thiệp
Nguyên nhân
Tổng số (n=79)
Đặc điểm can thiệp
Tổng số (n=79)
SL % SL %
Thể thao 10 12,7 Nội soi 58 73,4
Tai nạn giao thông 69 87,3 Mổ mở 21 26,6
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
34
Nhận xét: Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tổn thương. Phương 
pháp mổ nội soi được lựa chọn nhiều hơn mổ mở.
- Thời gian tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật
Bảng 3 Thời gian tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật
Thời gian can thiệp Dưới 1 tuần 1 tuần - 1 tháng Trên 1 tháng
Tổng số 
(n=79)
SL 3 30 46
% 3,8 38 58,2
Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân được tập luyện phục hồi chức năng sau phẫu thuật 1 
tuần trở lên.
- Thời gian tập luyện của hai nhóm
Bảng 4 Thời gian tập luyện
Thời gian (ngày) Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21) P
Ít nhất 3 3
0,69Nhiều nhất 55 50
Trung bình 23 ± 12 14 ± 11
Nhận xét: Thời gian tập luyện trung bình của hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa 
thống kê (p>0,05)
- Đặc điểm về triệu chứng trước can thiệp
Bảng 5 Đánh giá chức năng khớp gối theo Lysholm
Điểm
Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)
SL % SL % SL %
< 65 16 27,6 12 57,1 28 35,4
65 – 83 27 46,6 9 42,9 36 45,6
84 – 94 15 25,9 0 0 15 19,0
95 - 100 0 0 0 0 0 0
P 0,06 79 100
Nhận xét: Theo thang điểm Lysholm chức năng khớp gối trước khi tập luyện đạt 
mức trung bình (65-83) chiếm tỷ lệ cao nhất. Không có sự khác biệt giữa hai nhóm 
(P>0,05).
Bảng 6 Đánh giá sự teo cơ (giảm chu vi đùi)
Sự teo cơ (cm) Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21)
Ít nhất 1 1
Nhiều nhất 5 5
Trung bình 2,6 ± 1,1 2,5 ± 0,9
P 0,17
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
35
Nhận xét: Sự teo cơ đùi trung bình hơn 2 cm. Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm 
(P > 0,05)
Bảng 7 Đánh giá mức độ hạn chế tầm vận động khớp
Tầm vận động khớp
(độ)
Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)
SL % SL % SL %
< 45 3 5,2 9 42,9 12 15,2
45-89 19 32,8 9 42,9 28 35,4
90-139 30 51,7 3 14,3 33 41,8
> 140 6 10,3 0 0 6 7,6
P 0,06 79 100
Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân đều có giới hạn tầm vận động khớp. Không có sự 
khác biệt về mức độ giới hạn tầm vận động khớp giữa hai nhóm (P>0,05)
2. Kết quả điều trị
2.1. Sự cải thiện triệu chứng sau điều trị
- Cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm
 Bảng 8 Cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm
Điểm
Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)
SL % SL % SL %
< 65 0 0 3 14,3 3 3,8
65 – 83 4 6,9 9 42,9 13 16,5
84 – 94 30 51,7 8 38,1 38 48,1
95 - 100 24 41,4 1 4,8 25 31,6
P 0,001 79 100
Nhận xét: Sau điều trị chức năng khớp 
gối cải thiện rõ rệt (tỷ lệ chung tốt và rất 
tốt lên tới 79,7%); trong đó, nhóm tập tích 
hợp không còn bệnh nhân có chức năng 
kém, chức năng khớp gối đạt tốt và rất 
tốt đạt mức cao nhất chiếm 93,1%, nhóm 
chứng chỉ đạt 42,9%. Sự khác biệt và cải 
thiện chức năng khớp gối giữa hai nhóm 
có ý nghĩa thống kê với P<0,05.
- Cải thiện mức độ teo cơ (tăng chu 
vi đùi)
Bảng 9 Cải thiện mức độ teo cơ (giảm chu vi đùi) 
Sự teo cơ (cm) Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21)
Ít nhất 0 1
Nhiều nhất 4 4
Trung bình 1,5 ± 0,9 2,1 ± 0,7
P 0,02
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
36
Nhận xét: Sau điều trị chu vi đùi tăng rõ rệt ở cả hai nhóm và nhóm tập luyện Hur 
có sự teo cơ đùi giảm khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm chứng với P<0,05.
- Cải thiện tầm vận động khớp.
Bảng 10 Cải thiện mức độ hạn chế tầm vận động khớp
Tầm vận động khớp
(độ)
Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)
SL % SL % SL %
< 45 0 0 1 4,8 1 1,3
45-89 2 3,4 6 28,6 8 10,1
90-139 19 32,8 12 57,1 31 39,2
> 140 37 63,8 2 9,5 39 49,4
P 0,001 79 100
Nhận xét: Tầm vận động khớp cải thiện tốt sau điều trị (mức hạn chế nặng chỉ còn 
1,3%, hạn chế nhẹ và không hạn chế đạt 88,6%), trong đó nhóm tập tích hợp không còn 
bệnh nhân hạn chế nặng, hạn chế nhẹ và không hạn chế đạt 96,6%, nhóm chứng chỉ đạt 
66,6%. Sự khác biệt về hiệu quả điều trị có nghĩa thống kê giữa hai nhóm với P<0,05
2.2. Hoạt động nghề nghiệp trở lại
Bảng 11 Hoạt động nghề nghiệp trở lại
HĐ nghề nghiệp
Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21)
P
SL % SL %
Chưa thể 3 5,2 12 57,1
0,001
Có thể 55 94,8 9 42,9
Nhận xét: Đa số bệnh nhân có tập luyện với máy Hur có thể quay trở lại hoạt động 
nghề nghiệp ban đầu sau thời gian điều trị (94,8%); số bệnh nhân không tập luyện với 
máy Hur chưa thể quay lại hoạt động nghề nghiệp ban đầu còn cao (57,1%); Sự khác 
biệt có ý nghĩa thống kê với P<0,05.
2.3. Đánh giá kết quả điều trị chung
Bảng 12 So sánh kết quả điều trị chung giữa hai nhó
Kết quả Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79)
SL % SL % SL %
Trung bình 1 1,7 8 38,1 9 11,4
Khá 23 39,7 11 52,4 34 43,0
Tốt 34 58,6 2 9,5 36 45,6
P 0,001 79 100
Nhận xét: kết quả phục hồi chung ở nhóm tập tích hợp có sự cải thiện tốt hơn hẳn so 
với nhóm chứng: tỷ lệ phục hồi tốt đạt tới 58,6% (nhóm chứng chỉ có 9,5%); tỷ lệ phục 
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
37
hồi trung bình chỉ còn 1,7% (nhóm chứng còn 38,1%). Sự khác biệt mức độ phục hồi 
giữa hai nhóm là có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
BÀN LUẬN
Theo dõi kết quả điều trị, chúng tôi 
nhận thấy khi tập luyện với hệ thống tích 
hợp Hur, bệnh nhân có sự cải thiện rất rõ rệt 
chu vi đùi. Trên 58 bệnh nhân tập luyện, số 
bệnh nhân có triệu chứng teo cơ đã cải thiện 
rõ rệt sau điều trị: mức độ teo cơ trung bình 
trước điều trị là 2,6 cm giảm xuống 1,5 cm 
sau điều trị. Sự thay đổi này là có ý nghĩa 
so với giai đoạn trước tập luyện, với P<0,05 
và đặc biệt là kết quả này tốt hơn hẳn so với 
nhóm chứng chỉ được tập luyện bằng tay 
hoặc dụng cụ giản đơn với sự khác biệt tới 
95%. Qua số liệu thống kê của nghiên cứu, 
chúng tôi đã tìm thấy tính ưu việt hơn hẳn 
của hệ thống máy tập Hur đối với khả năng 
phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật 
tái tạo dây chằng, điều mà trong nghiên cứu 
trước, chúng tôi chưa thấy rõ do đặc điểm 
lựa chọn bệnh nhân của nghiên cứu ít có sự 
đồng nhất hơn như trong nghiên cứu này.
Theo dõi kết quả tập luyện trên hệ 
thống máy tập tích hợp HUR, chúng tôi 
nhận thấy tầm vận động khớp ở nhóm tập 
tích hợp được cải thiện rất tốt: hạn chế mức 
độ vừa giảm 29,4%; mức độ khá và tốt tăng 
34,6%. Sự cải thiện này là có ý nghĩa thống 
kê so với giai đoạn trước khi tập luyện 
(P<0,05) và đặc biệt là tốt hơn hẳn so với 
nhóm chứng không tập bằng máy tích hợp.
Qua nghiên cứu, chúng tôi cũng thu 
được kết quả cải thiện chức năng khớp gối 
của bệnh nhân khi có tập luyện với hệ thống 
tích hợp Hur hơn hẳn nhóm không tập 
luyện với hệ thống này: chức năng khớp gối 
đạt tốt và rất tốt của nhóm tập luyện với hệ 
thống đạt trên 90%, trong khi nhóm không 
tập luyện đạt dưới 50%.
Đặc biệt, với thời gian bắt đầu can thiệp 
sau điều trị và thời gian được can thiệp điều 
trị không khác biệt thì nhóm bệnh nhân có 
tập luyện với hệ thống Hur có thể quay trở 
lại với hoạt động nghề nghiệp ban đầu rất 
cao (94,8%), và khác biệt có ý nghĩa thống 
kê với nhóm không tập luyện với P<0,05.
Đánh giá kết quả chung, chúng tôi 
nhận thấy hiệu quả phục hồi chức năng 
khớp tập luyện trên máy tích hợp HUR là 
rất khả quan: tỷ lệ bệnh nhân đạt khá và tốt 
là 98,3%. Kết quả này so với nhóm chứng 
là có sự khác biệt tốt hơn hẳn (P<0,05).
Như vậy, qua việc thiết kế bài tập hợp 
lý, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống 
máy tập tích hợp Hur, việc phục hồi chức 
năng khớp gối cho bệnh nhân sau phẫu 
thuật tái tạo dây chằng chéo trước đã đạt 
được kết quả tốt, thời gian phục hồi theo 
chúng tôi là tương đối nhanh (trung bình 23 
ngày, tương đương 4 tuần tập luyện). Chức 
năng khớp gối được cải thiện rõ rệt, điểm 
Lysholm mức tốt và rất tốt tăng từ 25,9% 
lên 93,1% và có tới 94,8% bệnh nhân có thể 
quay trở lại hoạt động nghề nghiếp ban đầu.
Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, 
chúng tôi chưa ghi nhận trường hợp nào 
xảy ra tác dụng phụ không mong muốn khi 
tập luyện. 
KẾT LUẬN
Hệ thống máy tập tích hợp HUR có 
hiệu quả tốt đối với phục hồi chu vi đùi (độ 
teo cơ) và tầm vận động khớp gối sau phẫu 
thuật tái tạo dây chằng chéo trước:
- Chu vi đùi được cải thiện rõ rệt sau 
điều trị: mức tăng chu vi đùi trung bình 
khoảng 1,1cm. Sự cải thiện có ý nghĩa 
thống kê so với trước điều trị và so với 
nhóm chứng (P<0,05).
- Tầm vận động khớp cũng được cải 
thiện rõ rệt sau tập luyện: không còn bệnh 
nhân hạn chế mức độ nặng; hạn chế mức 
độ vừa giảm 17,9%; hạn chế nhẹ tăng 
thêm 9%; không hạn chế tăng tới 29,5%. 
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015
38
Mức độ cải thiện về tầm vận động khớp là 
có ý nghĩa thống kê so với trước tập luyện 
và so với nhóm chứng (P<0,05).
Thông qua việc tập luyện với hệ thống 
máy tập tích hợp, chức năng của khớp gối 
cũng được cải thiện rõ rệt và nhanh chóng 
với điểm Lysholm đạt tốt và rất tốt tới 
93,1% giúp bệnh nhân có thể sớm quay lại 
với hoạt động nghề nghiệp ban đầu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Thế Bảo (2010), Bài giảng 
Sinh lý học thể dục thể thao, Nhà xuất bản 
thể dục thể thao.
2. Nguyễn Xuân Nghiên (2002), “Vận 
động trị liệu”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức 
năng, Nhà xuất bản y học.
3. Lê Kiều Hoa (2006), “Tập theo tầm 
vận động khớp”, Vật lý trị liệu-phục hồi 
chức năng, Nhà xuất bản quân đội nhân dân.
4. Trần Văn Chương (1995), “Các bài 
tập theo tầm vận động”, Vật lý trị liệu-phục 
hồi chức năng, Nhà xuất bản y học.
5. Nguyễn Mạnh Hùng (2006), “Phục 
hồi chức năng cho bệnh nhân bị gãy xương”, 
Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất 
bản quân đội nhân dân.
6. Dương Xuân Đạm (2004), Vật lý trị 
liệu đại cương-Nguyên lý và thực hành, Nhà 
xuất bản văn hóa thông tin.
7. Trịnh Xuân Đàn (2009), “Đại cương 
hệ vận động”, Bài giảng giải phẫu học, 
Trường đại học y Thái Nguyên. 
KẾT LUẬN
Kết quả trên cho thấy hiệu quả của 
việc thông tin thuốc đã góp phần làm giảm 
các yếu tố nguy cơ trong sử dụng thuốc 
và sự cần thiết nên tăng cường thực hành 
dược lâm sàng tại bệnh viện.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ y tế (2012), Dược thư quốc gia, 
tái bản trọn bộ, NXB Y học.
2. Bộ y tế (2006), Tương tác thuốc và 
chú ý khi chỉ định, NXB Y học.
3. Đại học Dược Hà Nội (1999), Dược 
lâm sàng, NXB Y học. 
4. AHFS (2005) (American Hospital 
Formulary Service) Drug Information.
5. Facts and Comparisons 4.0 (2009).
6. Ivan Stockley (2005), Stockley’s 
Drug Interactions, Pharmaceutical Press, 
London.
7. Juurlink DN, Gomes T, 
Ko DT, Szmitko PE (2009). 
A population-based study of the drug 
interaction between proton pump 
inhibitors and clopidogrel. CMAJ, 180 (7): 
713-8.
8. Lakshman Karalliedde, John Henry 
(1998), Handbook of Drug Interactions. 
(Tiếp theo trang 30)
KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC THUỐC.....

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_phuc_hoi_chuc_nang_khop_goi_sau_phau_thuat_tai_tao.pdf