Hiệu quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước trên hệ thống máy tập tích hợp của Hur
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của hệ thống tập tích hợp đối với sự phục hồi chức
năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước. Phương pháp: 79 bệnh nhân
chia 2 nhóm:, nhóm tập tích hợp 58 bệnh nhân, nhóm chứng 21 bệnh nhân. Đánh giá dựa
trên các chỉ tiêu về sự cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm, chu vi cơ và tầm vận
động khớp, khả năng hoạt động nghề nghiệp trở lại. Kết quả: không còn bệnh nhân có
chức năng khớp gối kém, chức năng tốt và rất tốt tăng 67,2%; chu vi cơ đùi tăng 1,1cm;
không còn bệnh nhân hạn chế tầm vận động mức độ nặng, hạn chế vừa giảm 29,4%, hạn
chế nhẹ giảm 18,9%, không hạn chế tăng 53,5%; đa số bệnh nhân có khả năng quay lại
hoạt động nghề nghiệp ban đầu. Kết luận: hệ thống tập tích hợp của Hur có hiệu quả tốt
đối với phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước trên hệ thống máy tập tích hợp của Hur
TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 31 TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của hệ thống tập tích hợp đối với sự phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước. Phương pháp: 79 bệnh nhân chia 2 nhóm:, nhóm tập tích hợp 58 bệnh nhân, nhóm chứng 21 bệnh nhân. Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu về sự cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm, chu vi cơ và tầm vận động khớp, khả năng hoạt động nghề nghiệp trở lại. Kết quả: không còn bệnh nhân có chức năng khớp gối kém, chức năng tốt và rất tốt tăng 67,2%; chu vi cơ đùi tăng 1,1cm; không còn bệnh nhân hạn chế tầm vận động mức độ nặng, hạn chế vừa giảm 29,4%, hạn chế nhẹ giảm 18,9%, không hạn chế tăng 53,5%; đa số bệnh nhân có khả năng quay lại hoạt động nghề nghiệp ban đầu. Kết luận: hệ thống tập tích hợp của Hur có hiệu quả tốt đối với phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước. Từ khóa: phục hồi chức năng, máy tập tích hợp, phẫu thuật tái tạo dây chằng khớp gối, chu vi cơ, tầm vận động khớp. REHABILITATION THE KNEE AFTER RECONSTRUCTIVE SURGERY ANTERIOR CRUCIATE LIGAMENT BY HUR INTEGRATION EXERCISES MACHINE SUMMARY Objective: To assess the effectiveness of Hur integration exercise machines on the knee rehabilitation after reconstructive surgery Anterior cruciate ligament . Method: 79 patients separated into two groups including: one group of 58 patients trained by Hur integration exercises machines anh the other one of 21 patients are controlled. Assessing indexes based on Lysholm, scare thigh muscular perimeter and range of joint motion. Result: No patient has bad knee funtions, patients have good knee funtions increased at 67.2%; thigh muscular perimeter increased at 1.1cm; no patients with severely limited range of joint motion, midle limitation decreased at 29.4%, light limitation decreased HIỆU QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG KHỚP GỐI SAU PHẪU THUẬT TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TRÊN HỆ THỐNG MÁY TẬP TÍCH HỢP CỦA HUR Bùi Thị Hồng Thúy(1), Nguyễn Trọng Lưu(1) và CS (1) Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Người phản hồi (Corresponding): Bùi Thị Hồng Thúy TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 32 at 18.9%, non-limitation increased at 53.5%. Conclusion: The Hur integration exercise machines have good effect on the knee rehabilitation after reconstructive surgery of ligaments cross. Keywords: rehabilitation, integration exercise machines, surgery Anterior cruciate ligament, perimeter muscular, range of joint motion. ĐẶT VẤN ĐỀ Tổn thương dây chằng chéo trước rất thường gặp trong chấn thương khớp gối. Tổn thương này nếu không được điều trị sẽ dẫn đến teo yếu cơ tứ đầu đùi, đau khớp, thoái hóa khớp và giảm chức năng của khớp và chi thể. Phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay là phẫu thuật tái tạo dây chằng. Sau phẫu thuật bệnh nhân cần được tiếp tục tập luyện để hồi phục lại chức năng khớp gối nhanh và tốt nhất. Các bài tập phục hồi chức năng khớp gối trước đây chủ yếu dựa vào các dụng cụ tập luyện đơn giản như tạ, ghế tập khớp gối kết hợp thủ thuật tập bằng tay của kĩ thuật viên nên chất lượng và hiệu quả tập luyện không đồng đều. Hiện nay, tại các trung tâm phục hồi chức năng trên thế giới đều sử dụng các hệ thống máy tập hiện đại đem lại hiệu quả phục hồi cao. Năm 2010, Khoa VLTL – PHCN Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108 được trang bị hệ thống máy tập tích hợp của hãng Hur (Phần Lan) rất hiện đại đem lại hiệu quả tốt trong phục hồi chức năng vận động cho các khớp. Để đánh giá sâu hơn hiệu quả của hệ thống máy tập tích hợp đối với phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này với mục tiêu: - Đánh giá hiệu quả của hệ thống máy tập tích hợp Hur đối với sự phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Gồm 79 bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối thu dung tại Khoa VLTL – PHCN, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 8/2011 đến tháng 6/2013 theo các tiêu chuẩn: bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên, sức cơ ≥ 3+, đồng ý tham gia nghiên cứu. Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: - Nhóm 1 (n=58): được tập các bài tập phục hồi chức năng thường quy kết hợp với tập trên hệ thống máy tích hợp - Nhóm 2 (n=21): chỉ tập các bài tập phục hồi chức năng thường quy 2. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, có đối chứng. Các biến số và chỉ số nghiên cứu gồm: - Lượng giá tầm vận động khớp theo phương pháp Zero, phân thành các mức độ: không giới hạn (trên 1400), hạn chế nhẹ (từ 900 đến dưới 1400), hạn chế vừa (từ 450 đến dưới 900), hạn chế nặng (mức vận động dưới 450). - Lượng giá mức độ teo cơ bằng đo chu vi đùi từ cực trên xương bánh chè lên 10cm, so sánh với bên lành, phân thành các mức độ: không teo (bằng chu vi bên TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 33 lành), teo ít (dưới 1cm), teo vừa (1-2cm), teo nặng (trên 2cm). - Đánh giá chức năng khớp gối theo thang điểm Lysholm + Kém: < 65 điểm + Trung bình: 65-83 điểm + Tốt: 84-94 điểm + Rất tốt: 95-100 điểm Sử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 19.0 3. Kỹ thuật tập luyện trên máy tập tích hợp Hur Thiết kế bài tập dựa vào phần mềm có sẵn khởi tạo trên thẻ smart card cho từng bệnh nhân. Bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước được chỉ định 03 máy trong hệ thống máy Hur gồm: Leg press, Leg press incline, Leg extension/ leg curl: - Lực đề kháng cơ chủ vận: khởi đầu bằng 1/3 so với bên lành - Số lần thực hiện động tác trong một lần tập: 50-100 lần - Góc mở khớp: tùy thuộc giới hạn tầm vận động khớp gối Sau mỗi đợt tập (5 ngày), bác sĩ kiểm tra mức độ tiến triển và điều chỉnh lực đề kháng cũng như góc mở khớp cho phù hợp. Theo dõi sau tập: bệnh nhân không bị đau kéo dài quá 3h, không bị sưng nề khớp gối là bài tập đạt yêu cầu. 4. Các kĩ thuật PHCN chung cho cả hai nhóm: - Các bài tập theo tầm vận động khớp: thụ động, chủ động có trợ giúp, chủ động hoàn toàn, chủ động có kháng trở tăng tiến kết hợp kéo dãn thụ động làm giảm co cứng khớp, tăng tính đàn hồi của mô mềm - Các phương vật lý trị liệu hỗ trợ: xoa bóp, paraffin, điện xung, điện phân tại khớp gối bị tổn thương. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm chung - Vị trí và dạng tổn thương Bảng 1 Vị trí và dạng tổn thương Vị trí Tổng số (n=79) Dạng tổn thương Tổng số (n=79) SL % SL % Bên phải 37 46,8 Đơn thuần 55 69,6 Bên trái 42 53,2 Phối hợp 24 30,4 Nhận xét: Vị trí tổn thương phân bố đều giữa bên phải và trái. Tổn thương dây chằng đơn thuần chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn tổn thương dây chằng phối hợp các tổn thương khác. - Nguyên nhân tổn thương và đặc điểm can thiệp Bảng 2 Nguyên nhân và đặc điểm can thiệp Nguyên nhân Tổng số (n=79) Đặc điểm can thiệp Tổng số (n=79) SL % SL % Thể thao 10 12,7 Nội soi 58 73,4 Tai nạn giao thông 69 87,3 Mổ mở 21 26,6 TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 34 Nhận xét: Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tổn thương. Phương pháp mổ nội soi được lựa chọn nhiều hơn mổ mở. - Thời gian tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật Bảng 3 Thời gian tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật Thời gian can thiệp Dưới 1 tuần 1 tuần - 1 tháng Trên 1 tháng Tổng số (n=79) SL 3 30 46 % 3,8 38 58,2 Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân được tập luyện phục hồi chức năng sau phẫu thuật 1 tuần trở lên. - Thời gian tập luyện của hai nhóm Bảng 4 Thời gian tập luyện Thời gian (ngày) Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21) P Ít nhất 3 3 0,69Nhiều nhất 55 50 Trung bình 23 ± 12 14 ± 11 Nhận xét: Thời gian tập luyện trung bình của hai nhóm khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) - Đặc điểm về triệu chứng trước can thiệp Bảng 5 Đánh giá chức năng khớp gối theo Lysholm Điểm Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79) SL % SL % SL % < 65 16 27,6 12 57,1 28 35,4 65 – 83 27 46,6 9 42,9 36 45,6 84 – 94 15 25,9 0 0 15 19,0 95 - 100 0 0 0 0 0 0 P 0,06 79 100 Nhận xét: Theo thang điểm Lysholm chức năng khớp gối trước khi tập luyện đạt mức trung bình (65-83) chiếm tỷ lệ cao nhất. Không có sự khác biệt giữa hai nhóm (P>0,05). Bảng 6 Đánh giá sự teo cơ (giảm chu vi đùi) Sự teo cơ (cm) Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21) Ít nhất 1 1 Nhiều nhất 5 5 Trung bình 2,6 ± 1,1 2,5 ± 0,9 P 0,17 TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 35 Nhận xét: Sự teo cơ đùi trung bình hơn 2 cm. Không có sự khác biệt giữa 2 nhóm (P > 0,05) Bảng 7 Đánh giá mức độ hạn chế tầm vận động khớp Tầm vận động khớp (độ) Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79) SL % SL % SL % < 45 3 5,2 9 42,9 12 15,2 45-89 19 32,8 9 42,9 28 35,4 90-139 30 51,7 3 14,3 33 41,8 > 140 6 10,3 0 0 6 7,6 P 0,06 79 100 Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân đều có giới hạn tầm vận động khớp. Không có sự khác biệt về mức độ giới hạn tầm vận động khớp giữa hai nhóm (P>0,05) 2. Kết quả điều trị 2.1. Sự cải thiện triệu chứng sau điều trị - Cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm Bảng 8 Cải thiện chức năng khớp gối theo Lysholm Điểm Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79) SL % SL % SL % < 65 0 0 3 14,3 3 3,8 65 – 83 4 6,9 9 42,9 13 16,5 84 – 94 30 51,7 8 38,1 38 48,1 95 - 100 24 41,4 1 4,8 25 31,6 P 0,001 79 100 Nhận xét: Sau điều trị chức năng khớp gối cải thiện rõ rệt (tỷ lệ chung tốt và rất tốt lên tới 79,7%); trong đó, nhóm tập tích hợp không còn bệnh nhân có chức năng kém, chức năng khớp gối đạt tốt và rất tốt đạt mức cao nhất chiếm 93,1%, nhóm chứng chỉ đạt 42,9%. Sự khác biệt và cải thiện chức năng khớp gối giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê với P<0,05. - Cải thiện mức độ teo cơ (tăng chu vi đùi) Bảng 9 Cải thiện mức độ teo cơ (giảm chu vi đùi) Sự teo cơ (cm) Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21) Ít nhất 0 1 Nhiều nhất 4 4 Trung bình 1,5 ± 0,9 2,1 ± 0,7 P 0,02 TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 36 Nhận xét: Sau điều trị chu vi đùi tăng rõ rệt ở cả hai nhóm và nhóm tập luyện Hur có sự teo cơ đùi giảm khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm chứng với P<0,05. - Cải thiện tầm vận động khớp. Bảng 10 Cải thiện mức độ hạn chế tầm vận động khớp Tầm vận động khớp (độ) Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79) SL % SL % SL % < 45 0 0 1 4,8 1 1,3 45-89 2 3,4 6 28,6 8 10,1 90-139 19 32,8 12 57,1 31 39,2 > 140 37 63,8 2 9,5 39 49,4 P 0,001 79 100 Nhận xét: Tầm vận động khớp cải thiện tốt sau điều trị (mức hạn chế nặng chỉ còn 1,3%, hạn chế nhẹ và không hạn chế đạt 88,6%), trong đó nhóm tập tích hợp không còn bệnh nhân hạn chế nặng, hạn chế nhẹ và không hạn chế đạt 96,6%, nhóm chứng chỉ đạt 66,6%. Sự khác biệt về hiệu quả điều trị có nghĩa thống kê giữa hai nhóm với P<0,05 2.2. Hoạt động nghề nghiệp trở lại Bảng 11 Hoạt động nghề nghiệp trở lại HĐ nghề nghiệp Nhóm 1 (n = 58) Nhóm 2 (n = 21) P SL % SL % Chưa thể 3 5,2 12 57,1 0,001 Có thể 55 94,8 9 42,9 Nhận xét: Đa số bệnh nhân có tập luyện với máy Hur có thể quay trở lại hoạt động nghề nghiệp ban đầu sau thời gian điều trị (94,8%); số bệnh nhân không tập luyện với máy Hur chưa thể quay lại hoạt động nghề nghiệp ban đầu còn cao (57,1%); Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P<0,05. 2.3. Đánh giá kết quả điều trị chung Bảng 12 So sánh kết quả điều trị chung giữa hai nhó Kết quả Nhóm 1 (n=58) Nhóm 2 (n=21) Tổng số (n=79) SL % SL % SL % Trung bình 1 1,7 8 38,1 9 11,4 Khá 23 39,7 11 52,4 34 43,0 Tốt 34 58,6 2 9,5 36 45,6 P 0,001 79 100 Nhận xét: kết quả phục hồi chung ở nhóm tập tích hợp có sự cải thiện tốt hơn hẳn so với nhóm chứng: tỷ lệ phục hồi tốt đạt tới 58,6% (nhóm chứng chỉ có 9,5%); tỷ lệ phục TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 37 hồi trung bình chỉ còn 1,7% (nhóm chứng còn 38,1%). Sự khác biệt mức độ phục hồi giữa hai nhóm là có ý nghĩa thống kê (P<0,05). BÀN LUẬN Theo dõi kết quả điều trị, chúng tôi nhận thấy khi tập luyện với hệ thống tích hợp Hur, bệnh nhân có sự cải thiện rất rõ rệt chu vi đùi. Trên 58 bệnh nhân tập luyện, số bệnh nhân có triệu chứng teo cơ đã cải thiện rõ rệt sau điều trị: mức độ teo cơ trung bình trước điều trị là 2,6 cm giảm xuống 1,5 cm sau điều trị. Sự thay đổi này là có ý nghĩa so với giai đoạn trước tập luyện, với P<0,05 và đặc biệt là kết quả này tốt hơn hẳn so với nhóm chứng chỉ được tập luyện bằng tay hoặc dụng cụ giản đơn với sự khác biệt tới 95%. Qua số liệu thống kê của nghiên cứu, chúng tôi đã tìm thấy tính ưu việt hơn hẳn của hệ thống máy tập Hur đối với khả năng phục hồi chức năng khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng, điều mà trong nghiên cứu trước, chúng tôi chưa thấy rõ do đặc điểm lựa chọn bệnh nhân của nghiên cứu ít có sự đồng nhất hơn như trong nghiên cứu này. Theo dõi kết quả tập luyện trên hệ thống máy tập tích hợp HUR, chúng tôi nhận thấy tầm vận động khớp ở nhóm tập tích hợp được cải thiện rất tốt: hạn chế mức độ vừa giảm 29,4%; mức độ khá và tốt tăng 34,6%. Sự cải thiện này là có ý nghĩa thống kê so với giai đoạn trước khi tập luyện (P<0,05) và đặc biệt là tốt hơn hẳn so với nhóm chứng không tập bằng máy tích hợp. Qua nghiên cứu, chúng tôi cũng thu được kết quả cải thiện chức năng khớp gối của bệnh nhân khi có tập luyện với hệ thống tích hợp Hur hơn hẳn nhóm không tập luyện với hệ thống này: chức năng khớp gối đạt tốt và rất tốt của nhóm tập luyện với hệ thống đạt trên 90%, trong khi nhóm không tập luyện đạt dưới 50%. Đặc biệt, với thời gian bắt đầu can thiệp sau điều trị và thời gian được can thiệp điều trị không khác biệt thì nhóm bệnh nhân có tập luyện với hệ thống Hur có thể quay trở lại với hoạt động nghề nghiệp ban đầu rất cao (94,8%), và khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm không tập luyện với P<0,05. Đánh giá kết quả chung, chúng tôi nhận thấy hiệu quả phục hồi chức năng khớp tập luyện trên máy tích hợp HUR là rất khả quan: tỷ lệ bệnh nhân đạt khá và tốt là 98,3%. Kết quả này so với nhóm chứng là có sự khác biệt tốt hơn hẳn (P<0,05). Như vậy, qua việc thiết kế bài tập hợp lý, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống máy tập tích hợp Hur, việc phục hồi chức năng khớp gối cho bệnh nhân sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước đã đạt được kết quả tốt, thời gian phục hồi theo chúng tôi là tương đối nhanh (trung bình 23 ngày, tương đương 4 tuần tập luyện). Chức năng khớp gối được cải thiện rõ rệt, điểm Lysholm mức tốt và rất tốt tăng từ 25,9% lên 93,1% và có tới 94,8% bệnh nhân có thể quay trở lại hoạt động nghề nghiếp ban đầu. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi chưa ghi nhận trường hợp nào xảy ra tác dụng phụ không mong muốn khi tập luyện. KẾT LUẬN Hệ thống máy tập tích hợp HUR có hiệu quả tốt đối với phục hồi chu vi đùi (độ teo cơ) và tầm vận động khớp gối sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước: - Chu vi đùi được cải thiện rõ rệt sau điều trị: mức tăng chu vi đùi trung bình khoảng 1,1cm. Sự cải thiện có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị và so với nhóm chứng (P<0,05). - Tầm vận động khớp cũng được cải thiện rõ rệt sau tập luyện: không còn bệnh nhân hạn chế mức độ nặng; hạn chế mức độ vừa giảm 17,9%; hạn chế nhẹ tăng thêm 9%; không hạn chế tăng tới 29,5%. TAÏP CHÍ Y DÖÔÏC THÖÏC HAØNH 175-SOÁ 1/2015 38 Mức độ cải thiện về tầm vận động khớp là có ý nghĩa thống kê so với trước tập luyện và so với nhóm chứng (P<0,05). Thông qua việc tập luyện với hệ thống máy tập tích hợp, chức năng của khớp gối cũng được cải thiện rõ rệt và nhanh chóng với điểm Lysholm đạt tốt và rất tốt tới 93,1% giúp bệnh nhân có thể sớm quay lại với hoạt động nghề nghiệp ban đầu. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đặng Thế Bảo (2010), Bài giảng Sinh lý học thể dục thể thao, Nhà xuất bản thể dục thể thao. 2. Nguyễn Xuân Nghiên (2002), “Vận động trị liệu”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất bản y học. 3. Lê Kiều Hoa (2006), “Tập theo tầm vận động khớp”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất bản quân đội nhân dân. 4. Trần Văn Chương (1995), “Các bài tập theo tầm vận động”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất bản y học. 5. Nguyễn Mạnh Hùng (2006), “Phục hồi chức năng cho bệnh nhân bị gãy xương”, Vật lý trị liệu-phục hồi chức năng, Nhà xuất bản quân đội nhân dân. 6. Dương Xuân Đạm (2004), Vật lý trị liệu đại cương-Nguyên lý và thực hành, Nhà xuất bản văn hóa thông tin. 7. Trịnh Xuân Đàn (2009), “Đại cương hệ vận động”, Bài giảng giải phẫu học, Trường đại học y Thái Nguyên. KẾT LUẬN Kết quả trên cho thấy hiệu quả của việc thông tin thuốc đã góp phần làm giảm các yếu tố nguy cơ trong sử dụng thuốc và sự cần thiết nên tăng cường thực hành dược lâm sàng tại bệnh viện. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ y tế (2012), Dược thư quốc gia, tái bản trọn bộ, NXB Y học. 2. Bộ y tế (2006), Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, NXB Y học. 3. Đại học Dược Hà Nội (1999), Dược lâm sàng, NXB Y học. 4. AHFS (2005) (American Hospital Formulary Service) Drug Information. 5. Facts and Comparisons 4.0 (2009). 6. Ivan Stockley (2005), Stockley’s Drug Interactions, Pharmaceutical Press, London. 7. Juurlink DN, Gomes T, Ko DT, Szmitko PE (2009). A population-based study of the drug interaction between proton pump inhibitors and clopidogrel. CMAJ, 180 (7): 713-8. 8. Lakshman Karalliedde, John Henry (1998), Handbook of Drug Interactions. (Tiếp theo trang 30) KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC THUỐC.....
File đính kèm:
hieu_qua_phuc_hoi_chuc_nang_khop_goi_sau_phau_thuat_tai_tao.pdf

