Hiệu quả phá thai nội khoa bằng Mifepristone kết hợp Misoprostol trong chấm dứt thai kỳ ở tuổi thai từ 10 đến 12 tuần

Đặt vấn đề: Phá thai nội khoa dần dần đã thay thế phá thai ngoại khoa

ở tuổi thai ≤ 9 tuần, tuy nhiên phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần vẫn còn

thực hiện bằng phương pháp ngoại khoa nên không tránh khỏi những

tai biến,biến chứng do thủ thuật gây ra. Với mong muốn khách hàng

phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần có thêm chọn lựa, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu phác đồ phá thai nội khoa 200mg Mifepristone + 800mcg

Misoprostol đặt dưới lưỡi(ĐDL) 36-48 giờ sau ở tuổi thai từ 10-12 tuần.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ thành công và tác dụng không

mong muốn khi phá thai nội khoa theo phác đồ 200mg Mifepristone +

800mcg Misoprostol ĐDL 36 – 48 giờ sau ở tuổi thai từ 10 – 12 tuần tại

BVPSNBD từ tháng 8/2014 – 8/2015.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả dọc tiến cứu trên 100 khách hàng có

tuổi thai từ 10 – 12 tuần có nhu cầu bỏ thai bằng thuốc.

Kết quả: Thời gian đánh giá tối đa là 4 tuần, tỉ lệ thành công là 96%,

tác dụng không mong muốn như buồn nôn 46%, nôn 26%, tiêu chảy

49%, rét run/ớn lạnh 42% nhưng không cần điều trị, không có trường

hợp nào phải truyền máu. Tuổi thai trung bình trong nghiên cứu 10,4 ±

0.7 tuần, thời gian ra huyết trung bình 11,2 ± 5,3 ngày.

Kết luận: Phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol ĐDL

36 - 48 giờ sau tuổi thai 10 – 12 tuần có thể triển vọng đưa vào phác đồ

phá thai nội khoa, bổ sung lựa chọn cho khách hàng.

pdf 5 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả phá thai nội khoa bằng Mifepristone kết hợp Misoprostol trong chấm dứt thai kỳ ở tuổi thai từ 10 đến 12 tuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả phá thai nội khoa bằng Mifepristone kết hợp Misoprostol trong chấm dứt thai kỳ ở tuổi thai từ 10 đến 12 tuần

Hiệu quả phá thai nội khoa bằng Mifepristone kết hợp Misoprostol trong chấm dứt thai kỳ ở tuổi thai từ 10 đến 12 tuần
TRƯƠNG THỊ KIM HOÀN
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
152
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
Trương Thị Kim Hoàn
Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương
HIỆU QUẢ PHÁ THAI NỘI KHOA BẰNG MIFEPRISTONE 
KẾT HỢP MISOPROSTOL TRONG CHẤM DỨT THAI KỲ 
Ở TUỔI THAI TỪ 10 ĐẾN 12 TUẦN
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phá thai nội khoa dần dần đã thay thế phá thai ngoại khoa 
ở tuổi thai ≤ 9 tuần, tuy nhiên phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần vẫn còn 
thực hiện bằng phương pháp ngoại khoa nên không tránh khỏi những 
tai biến,biến chứng do thủ thuật gây ra. Với mong muốn khách hàng 
phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần có thêm chọn lựa, chúng tôi tiến hành 
nghiên cứu phác đồ phá thai nội khoa 200mg Mifepristone + 800mcg 
Misoprostol đặt dưới lưỡi(ĐDL) 36-48 giờ sau ở tuổi thai từ 10-12 tuần. 
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ thành công và tác dụng không 
mong muốn khi phá thai nội khoa theo phác đồ 200mg Mifepristone + 
800mcg Misoprostol ĐDL 36 – 48 giờ sau ở tuổi thai từ 10 – 12 tuần tại 
BVPSNBD từ tháng 8/2014 – 8/2015.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả dọc tiến cứu trên 100 khách hàng có 
tuổi thai từ 10 – 12 tuần có nhu cầu bỏ thai bằng thuốc. 
Kết quả: Thời gian đánh giá tối đa là 4 tuần, tỉ lệ thành công là 96%, 
tác dụng không mong muốn như buồn nôn 46%, nôn 26%, tiêu chảy 
49%, rét run/ớn lạnh 42% nhưng không cần điều trị, không có trường 
hợp nào phải truyền máu. Tuổi thai trung bình trong nghiên cứu 10,4 ± 
0.7 tuần, thời gian ra huyết trung bình 11,2 ± 5,3 ngày.
Kết luận: Phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol ĐDL 
36 - 48 giờ sau tuổi thai 10 – 12 tuần có thể triển vọng đưa vào phác đồ 
phá thai nội khoa, bổ sung lựa chọn cho khách hàng.
Từ khóa: Phá thai nội khoa, mô tả dọc tiến cứu 
Abstract 
MIFEPRISTONE AND MISOPROSTOL 
ADMINISTRATION FOR MEDICAL ABORTION 
IN WOMEN BETWEEN 10 AND 12 WEEKS OF 
GESTATION
Background: Medical abortion has gradually been replacing surgical 
abortion (vacuum aspiration abortion) for termination of up to 9 week 
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Trương Thị Kim Hoàn,
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 15/03/2016
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
10/04/2016
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted):20/04/2016
Từ khoá: Phá thai nội khoa, mô 
tả dọc tiến cứu. 
Keywords: Abortion medical, 
a prospective, descriptive 
cohort study. 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 152 - 156, 2016
153
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
pregnancy. However, regarding 10-12 weeks of gestation, the surgical abortion technique normally 
performed may include vacuum aspiration and dilatation & curettage. As a result, many complications 
have occurred such as hemorrhage, infection or incomplete abortion. To find alternative method for 
10-12 week pregnancy termination, we designed a study in which a new regimen including 200mg 
Mifepristone orally and 800mcg Misoprostol sublingually 36-48 hours after was used. 
Objective: To determine the complete abortion rate of regimen and undesirable effects: 200 mg 
Mifepristone orally and Misoprostole 800 mcg sublingually used 36-48 hours after in women between 
10 and 12 weeks of gestation at Binh Duong OBGYN hospital from 8/2014 -8/2015. 
Methods: A prospective, descriptive cohort study was conducted on 100 unwanted pregnant 
women with gestational age between 10 and 12 weeks. 
Results: Between August 2014 and August 2015, 100 subjects were enrolled. Follow- up and 
evaluation time was up to 4 weeks. The mean of gestational age was 10.4 ± 0.7 weeks and the 
average days of bleeding was 11,2 ± 5.3.The complete abortion rate of the study was 96%. Adversed 
effects included nausea 46 %, vomiting 26%, diarrhea 49%, rigors and chills 42%, dizziness 13%, 
headache 11%, and fever 5%. Fortunately, no serious adversed effects occurred and no further 
treatment or blood transfusion was needed.
Conclusion: Mifepristone 200mg orally followed by misoprostol 800mcg sublingually 36-48 hours 
later is very effective for abortion in women between 10-12 week gestation. This regimen should be 
considerd applying to many other women who seek medical abortion
Keywords: Abortion medical, a prospective, descriptive cohort study. 
1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam phá thai bằng phương pháp hút nạo 
đã được thực hiện từ những thập kỷ 60, tuy nhiên 
vì là phương pháp phá thai ngoại khoa nên có thể 
có biến chứng nguy hiểm.Hơn 10 năm qua BYT đã 
cho phép thực hiện phá thai nội khoa với phác đồ 
phối hợp Mifepristone với Misoprostol dần dần thay 
thế phương pháp phá thai ngoại khoa đạt tỉ lệ thành 
công cao khoảng 95% [3] cho tuổi thai đến 9 tuần vô 
kinh.Tuy nhiên ở tuổi thai 10- 12 tuần phá thai nội 
khoa vẫn còn dè dặt, đa số vẫn còn thực hiện bằng 
phương pháp ngoại khoa vì chưa có phác đồ chuẩn, 
điều nầy làm ảnh hưởng đến tâm lý của người cung 
cấp dịch vụ và không tránh khỏi những biến chứng 
do hút nạo gây ra. Theo thống kê tại BVPSNBD năm 
2013 có 192 trường hợp đến hút nạo ở tuổi thai từ 
10 – 12 tuần chiếm tỷ lệ phá thai 9,4%, một con số 
không phải là nhỏ. Với mong muốn trong tương lai 
khách hàng có tuổi thai 10-12 tuần muốn bỏ thai có 
thêm dịch vụ để chọn lựa,chúng tôi tiến hành nghiên 
cứu bằng cách mô phỏng theo phác đồ phá thai nội 
khoa kết hợp 200mg Mifepristone kết hợp 800mcg 
Misoprostol ĐDL ở tuổi thai 8 đến 9 tuần đã được BYT 
cho phép thực hiện từ năm 2009 [1] lên tuổi thai từ 
10 – 12 tuần để bước đầu chia sẽ kinh nghiệm.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ thành công và 
tác dụng không mong muốn của phác đồ phá thai 
nội khoa 800mcg Misoprostol đặt dưới lưỡi (ĐDL) sau 
36 – 48 giờ uống 200mg Mifepristone để chấm dứt 
thai kỳ từ 10 – 12 tuần tại BVPSNBD. 
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Thai phụ có thai ngoài ý muốn có tuổi thai từ 
10 - 12 tuần muốn chấm dứt thai 
kỳ bằng phương pháp phá thai nội khoa tại 
BVPSNBD từ tháng 8/2014 –8/2015
2.2. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ tuần tự theo thời gian khám, 
khách hàng đồng ý tham gia nghiên cứu, thỏa tiêu 
chí nhận vào cho đến khi đủ số lượng mẫu cần thiết.
Nhận xét: Khách hàng đến phá thai tập trung 
độ tuổi 20-24 tuổi chiếm 36%, trong đó 45% là 
công nhân, hầu hết 81% có trình độ THCS và THPT, 
có 60% đã kết hôn.
Nhận xét: Tuổi thai trung bình trong nghiên 
cứu 10,4 ± 0,7 tuần, 49% khách hàng có tuổi 
thai 10 tuần, 44% bỏ thai vì kinh tế khó khăn, 
40% hoang thai. 
Nhận xét: Tỉ lệ thành công 96%, thất bại 
4% do sót nhau, không có trường hợp sót thai. 
Có đến 99% khách hàng đánh giá mức độ đau 
bụng, ra huyết là nhiều và rất nhiều.Tác dụng 
không mong muốn chủ yếu trên đường tiêu hóa 
TRƯƠNG THỊ KIM HOÀN
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
154
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
2.3. Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu
- Thai phụ ≥ 18 tuổi
- Siêu âm chẩn đoán tuổi thai từ 10 – 12 tuần
- Không có chống chỉ định của Mfepristone và 
Misoprostol
- Có ký chứng nhận bằng lòng tham gia nghiên 
cứu sau khi được tư vấn
- Có điện thoại và địa chỉ rõ ràng, cư ngụ cách 
bệnh viện đi không quá 60 phút khi di chuyển bằng xe.
2.4. Tiêu chuẩn thành công trong 
nghiên cứu
Phá thai nội khoa thành công khi sẩy thai trọn, 
nghĩa là kết thúc nghiên cứu mà không cần can 
thiệp thủ thuật hút nạo buồng tử cung.
2.5. Xử lý số liệu: 
Nhập và xử lý theo phần mềm Stata 10.
Quy trình nghiên cứu
3. Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm
Tần suất
n= 100 Tỷ lệ (%)
Tuổi thai phụ (TB ± ĐLC) 26,5 ± 0,7(95% CI 25,1- 27,9) Nhỏ nhất 18 tuổi Cao nhất 44 tuổi
≤ 20 tuổi 13 13
20 – 24 tuổi 36 36
25-29 tuổi 18 18
30-34 tuổi 18 18
≥ 35 tuổi 15 18
Nghề nghiệp
Công nhân 45 45
Nội trợ 13 13
SV- HS 10 10
Công chức 08 08
Khác 14 14
Trình độ văn hóa
≤ Tiểu học 10 10
THCS 41 41
THPT 40 40
CĐ- ĐH 09 09
Tình trạng hôn nhân
Chưa kết hôn 40 40
Đã kết hôn 60 60
Bảng 1. Đặc điểm dân số xã hội nghiên cứu
Đặc điểm
Tần suất
n= 100 Tỷ lệ (%)
Tuổi thai trung bình 10,4 ± 0,7 tuần (± ĐLC) 
Nhóm tuổi thai
10 tuần 49 49
11 tuần 34 34
12 tuần 17 17
Lý do chính bỏ thai
Hoang thai 40 40
Đủ con 16 16
Kinh tế khó khăn 44 44
Bảng 2. Đặc điểm thai kỳ lần nầy
Đặc điểm
Tần suất
n= 100 Tỷ lệ (%)
Thời gian trung bình tống suất thai(± ĐLC) 3,7 ± 1,1 giờ, Ngắn nhất 1 giờ, Dài nhất 8 giờ
Nhóm thời gian ra thai
≤ 4 giờ 67 67
> 4 giờ-8 giờ 33 33
Mức độ đau bụng
Đau vừa 1 1
Đau nhiều 43 43
Đau rất nhiều 56 56
Mức độ ra huyết
Tương đương kinh 01 01
Nhiều hơn kinh 49 49
Rất nhiều hơn kinh 50 50
Thời gian trung bình ra huyết( SD) 11,2 ± 5,3 ngày, Ngắn nhất 4 ngày, Dài nhất 30 ngày
Tác dụng không mong muốn
Buồn nôn 46 46
Nôn 26 26
Tiêu chảy 49 49
Rét run/ ớn lạnh 42 42
Chóng mặt 13 13
Nhức đầu 11 11
Sốt > 380c 05 05
Kết quả
Thành công 96 96
Thất bại 04( sót nhau) 04
Bảng 3. Kết quả sử dụng phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol(ĐDL)
Khám sàng lọc + chứng nhận bằng lòng
Tái khám theo dõi
ĐDL 800 mcg Misoprostol theo dõi tại bệnh viện tối đa 
8 giờ, siêu âm kiểm tra sau sẩy thai, thêm 400 mcg 
Misoprostol ĐDL nếu siêu âm còn khối echo hỗn hợp
Ngày 2-3 
(sau 36 giờ → 48 giờ) tại BV
Sau 2 tuần, 3 tuần, 4 tuần
uống 200 mg Mifepristone
Ngày 1 tại BV
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 152 - 156, 2016
155
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
như buồn nôn 46%, nôn 26%, tiêu chảy 49%, rét 
run/ớn lạnh 42%.
4. Bàn luận
Các nghiên cứu trước đây cho thấy Misoprostol 
thường tan không hoàn toàn sau vài giờ đặt âm 
đạo nên có thể hiệu quả khác nhau ở mỗi khách 
hàng, tuy nhiên, Misoprostol rất dễ hòa tan trong 
nước và dễ tan trong vòng 15- 20 phút sau khi 
ĐDL, nghiên cứu về dược động học Misoprostol 
qua các đường dùng uống, âm đạo, dưới lưỡi của 
Tang cho thấy đường dưới lưỡi đạt nồng độ đỉnh 
(Tmax) là cao nhất vì thế mà sinh khả dụng của 
Misoprostol ĐDL lớn hơn các đường dùng khác 
[9]. Bên cạnh đó, Misoprostol ĐDL được nhiều 
phụ nữ lựa chọn hơn vì cảm thấy thoải mái hơn, 
tránh được những bất tiện khi đặt âm đạo mặc dù 
ghi nhận tác dụng phụ đường tiêu hóa nhiều hơn 
nhưng có thể chấp nhận được.
Phá thai nội khoa với Mifepristone và 
Misoprostol được đánh giá có hiệu quả cao trong 
3 tháng đầu thai kỳ ở Anh và đã được Hiệp hội 
Sản Phụ Khoa Hoàng gia (RCOG) khuyến cáo. 
Nghiên cứu đã ghi nhận tỉ lệ thành công ở tuổi 
thai sau 9 tuần tương đương với tuổi thai sớm 
hơn bằng cách thay đổi liều Misoprostol, đường 
dùng và khoảng cách sử dụng. Tuy nhiên nghiên 
cứu so sánh trực tiếp kết quả giữa phá thai sớm 
với phá thai muộn trong 3 tháng đầu thai kỳ với 
các phương pháp thay đổi trên thì chưa có.Tỉ lệ 
thành công chung trong nghiên cứu của chúng 
tôi 96%( 95% CI: 92-99), phân theo nhóm tuổi 
thai 10 tuần, 11 tuần và 12 tuần lần lượt 95,9%, 
97,0% và 94,1%, không có sự khác biệt trong 
các nhóm (p< 0.05); so sánh với Nguyễn Thị 
Bạch Nga[4] tỉ lệ thành công ở nhóm tuổi thai 
11 tuần là 94% tương tự với nghiên cứu chúng 
tôi, nhưng ở nhóm tuổi thai 12 tuần chỉ có 82,6% 
thấp hơn kết quả của chúng tôi, có thể do mẫu 
nghiên cứu nhóm tuổi thai 12 tuần của chúng 
tôi nhỏ( chỉ 17 ca). Hamoda đã hồi cứu 1.076 
trường hợp phá thai nội khoa tuổi thai từ 10- 13 
tuần chứng minh hiệu quả giảm không đáng kể 
khi tuổi thai tăng với tỉ lệ thành công ở tuổi thai 
10 tuần là 97,3% đến 92% ở tuổi thai 13 tuần 
[7]. Tỉ lệ sẩy thai ≤ 4 giờ trong nghiên cứu chúng 
tôi 67% có thấp hơn Lê Hồng Cẩm 93,8%[2] 
có thể do tuổi thai chúng tôi lớn hơn, tuy nhiên 
trong 8 giờ đầu sau ĐDL Misoprostol chúng tôi 
có 100% tống suất thai. Mặc khác tỉ lệ thành 
công của phá thai nội khoa không chỉ dựa vào 
hiệu quả của phác đồ mà còn tùy thuộc vào kinh 
nghiệm của Y,BS cung cấp dịch vụ vì Y,BS ít kinh 
nghiệm sẽ có khuynh hướng can thiệp hút buồng 
tử cung nhiều hơn, ngoài ra nếu Y,BS tư vấn tốt 
sẽ giúp khách hàng yên tâm chờ đợi.
Thời gian trung bình tống suất thai (giờ) trong 
nghiên cứu chúng tôi 3,7 ± 1,1(95%CI: 3,5 – 3,9 
), tương đương với Gouk, Hamoda[5, 7] là 4 đến 
5 giờ so với 3 đến 4 giờ ở tuổi thai dưới 9 tuần. 
Để tống xuất nhanh các khối tồn lưu trong 
buồng tử cung sau khi vừa sẩy thai chúng tôi đã 
tiến hành siêu âm tử cung sau sẩy thai, có 81 
trường hợp có khối echo hỗn hợp sau sẩy thai 
được cho thêm 400mg Misoprostol ĐDL. Thời 
gian ra huyết trung bình chúng tôi ghi nhận được 
11,2 ± 5,3 ngày (95% CI: 10,2-12,3), chủ yếu là 
ra huyết ít kéo dài nhưng không gây ảnh hưởng 
đến tổng trạng. Thời gian ra huyết trung bình 
Oi ShanTang [8] là 17 ngày khi thực hiện cùng 
phác đồ ở tuổi thai đến 9 tuần vô kinh dài hơn 
có lẽ do chúng tôi có sử dụng thêm Misoprostol 
sau tống suất thai.
Nghiên cứu chúng tôi đánh giá mức độ ra 
huyết hoàn toàn có tính chủ quan, khi so sánh 
mức độ ra huyết so với mức độ kinh nguyệt của 
chính khách hàng,có 49% mức độ ra huyết nhiều 
hơn kinh và 50% ra huyết rất nhiều hơn kinh so 
với Lê Hồng Cẩm 51,4% ra huyết giống kinh và 
40,3% ra huyết nhiều hơn kinh[2], có lẽ do tuổi 
thai trong nghiên cứu của chúng tôi lớn hơn . Tuy 
nhiên không có trường hợp nào phải truyền dịch, 
truyền máu vì ra huyết âm đạo nhiều.
 Đau bụng là triệu chứng gây khó chịu cho 
khách hàng nhiều nhất khi phá thai bằng thuốc, 
nhưng nó không phải là tác dụng phụ, dù mang 
tính chủ quan mức độ đau do chính mỗi khách 
hàng cảm nhận và đánh giá thì chính xác hơn 
người khác. Trong nghiên cứu chúng tôi mức độ 
đau được đánh giá theo thang đo trực quan mức 
độ tăng dần từ 0 đến 5, kết quả có 43% đánh giá 
đau nhiều và 56% đánh giá đau rất nhiều, so với 
Lê Hồng Cẩm [2] nghiên cứu cùng phác đồ ở tuổi 
thai 8-9 tuần có 68,3% các trường hợp là đau 
TRƯƠNG THỊ KIM HOÀN
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
156
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
nhiều, 22,1% đau ít, đau rất nhiều chiếm 6,9%, 
trong nghiên cứu chúng tôi mức độ đau đánh giá 
có cao hơn, tuy nhiên chỉ có 3% cần sử dụng thuốc 
giảm đau tương đương với các nghiên cứu khác ở 
tuổi thai ≤ 9 tuần.
Tác dụng không mong muốn trong nghiên cứu 
của chúng tôi chủ yếu ở đường tiêu hóa buồn nôn 
46%, nôn 26%, tiêu chảy 49%, rét run/ ớn lạnh 
42% trong khi các triệu chứng khác như chóng 
mặt 13%, nhức đầu 11%, sốt chỉ có 5%, tuy nhiên 
các triệu chứng nầy chỉ thoáng qua không có 
trường hợp nào cần phải điều trị. Kết quả nầy 
tương đương với nghiên cứu của Hertzen [6] khi 
sử dụng cùng liều và đường dùng của Misoprostol 
ở tuổi thai≤ 9 tuần. 
5. Kết luận
 Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu xác định tỉ lệ 
thành công và tác dụng không mong muốn khi phá 
thai nội khoa theo phác đồ 200mg Mifepristone + 
800mcg Misoprostol ĐDL 36 – 48 giờ sau ở tuổi thai 
từ 10 – 12 tuần tại BVPSNBD có tỉ lệ thành công 96%, 
thời gian trung bình tống suất thai, thời gian trung 
bình ra huyết tương tự phá thai nội khoa tuổi thai < 
9 tuần, đánh giá mức độ đau bụng, ra huyết có cao 
hơn phá thai nội khoa tuổi thai < 9 tuần nhưng không 
có trường hợp nào ảnh hưởng đến tổng trạng, tác 
dụng không mong muốn chủ yếu ở đường tiêu hóa 
chấp nhận được. Đây là kinh nghiệm ban đầu có thể 
giúp xây dựng phác đồ để khách hàng có thêm dịch 
vụ chọn lựa ở tuổi thai nầy. 
Tài liệu tham khảo
1. Bộ, Y Tế (2009) “Phá thai bằng thuốc đến hết tuần thứ 9”. 
Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh 
sản, tr. 375-377.
2. Lê Hồng Cẩm, Tô Hoài Thu (2010) “Hiệu quả của misoprostol 
đặt dưới lưỡi sau khi uống mifepristone trong chấm dứt thai kỳ từ 50 
đến 63 ngày vô kinh tại BV Từ Dũ”. Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 
16 (1), 226-230.
3. Phan Hồng Mai, Nguyễn Thị Như Ngọc (2009) “Cung cấp phá thai 
nội khoa ở những cơ sở có nguồn lực hạn chế”. 5.
4. Nguyễn Thị Bạch Nga (2014) Sự chấp nhận đối với phác đồ phá 
thai nội khoa ngoại trú dùng mifepristone và 800mcg misoprostol áp 
má hoặc ngậm dưới lưỡi ở tuổi thai 71-84 ngày: các nghiên cứu thí 
điểm, 92-117.
5. Gouk EV, K. Lincoln, A. Khair, Haslock,J.,, J Knight, Cruickshank 
DJ (1999) “Medical termination of pregnancy at 63-83 days gestation”. 
British journal of Obstetrics & Gynaecology, 106, 535-539.
6. H von Hertzen1, NTM Huong, G Piaggio1, M Bayalag, E 
Cabezas, AH Fang, K Gemzell-Danielsson, ND Hinh, S Mittal, .EHY 
Ng, K Chaturachinda, B Pinter, L Puscasiu, L Savardekar, S Shenoy, 
A Khomassuridge, HTD Tuyet, A Velasco, A Peregoudov and, for 
the WHO Research Group on Postovulatory Methods of Fertility 
Regulation (2010) “Misoprostol dose and route after mifepristone for 
early medical abortion: a randomised controlled noninferiority trial”. 
World Health Organization Journal compilation © RCOG 2010 BJOG 
An International Journal of Obstetrics and Gynaecology, 117 (10), 
1186-1196.
7. H. Hamoda, Ashok PW, G.M.M Flett, A Templeton (2005) “Medical 
abortion at 9-13 weeks gestation: a review of 1076 consecutive 
cases”. Contraception, 71, 327-332.
8. Tang, O.S, Chan CC, NgEH, LeesEW, HO PC (2003) “A prospective 
randomised placebo-controlled trial on the use of Mifepristone with 
sublingual or vaginal Misoprostol for medical abortion of less than 9 
weeks gestation”. H um Reprod, 18, 2315-2318.
9. Tang, O.S, Schweer H, Seyberth HW, Lee SW, Ho P.C (2002) 
“Pharmacokinetics of different routes of administration of misoprostol”. 
Hum Reprod, 17 (2), 332-336.

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_pha_thai_noi_khoa_bang_mifepristone_ket_hop_misopro.pdf