Hiệu quả phá thai nội khoa bằng Mifepristone kết hợp Misoprostol trong chấm dứt thai kỳ ở tuổi thai từ 10 đến 12 tuần
Đặt vấn đề: Phá thai nội khoa dần dần đã thay thế phá thai ngoại khoa
ở tuổi thai ≤ 9 tuần, tuy nhiên phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần vẫn còn
thực hiện bằng phương pháp ngoại khoa nên không tránh khỏi những
tai biến,biến chứng do thủ thuật gây ra. Với mong muốn khách hàng
phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần có thêm chọn lựa, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu phác đồ phá thai nội khoa 200mg Mifepristone + 800mcg
Misoprostol đặt dưới lưỡi(ĐDL) 36-48 giờ sau ở tuổi thai từ 10-12 tuần.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ thành công và tác dụng không
mong muốn khi phá thai nội khoa theo phác đồ 200mg Mifepristone +
800mcg Misoprostol ĐDL 36 – 48 giờ sau ở tuổi thai từ 10 – 12 tuần tại
BVPSNBD từ tháng 8/2014 – 8/2015.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả dọc tiến cứu trên 100 khách hàng có
tuổi thai từ 10 – 12 tuần có nhu cầu bỏ thai bằng thuốc.
Kết quả: Thời gian đánh giá tối đa là 4 tuần, tỉ lệ thành công là 96%,
tác dụng không mong muốn như buồn nôn 46%, nôn 26%, tiêu chảy
49%, rét run/ớn lạnh 42% nhưng không cần điều trị, không có trường
hợp nào phải truyền máu. Tuổi thai trung bình trong nghiên cứu 10,4 ±
0.7 tuần, thời gian ra huyết trung bình 11,2 ± 5,3 ngày.
Kết luận: Phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol ĐDL
36 - 48 giờ sau tuổi thai 10 – 12 tuần có thể triển vọng đưa vào phác đồ
phá thai nội khoa, bổ sung lựa chọn cho khách hàng.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả phá thai nội khoa bằng Mifepristone kết hợp Misoprostol trong chấm dứt thai kỳ ở tuổi thai từ 10 đến 12 tuần
TRƯƠNG THỊ KIM HOÀN P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H 152 Tậ p 14 , s ố 01 Th án g 05 -2 01 6 Trương Thị Kim Hoàn Bệnh viện Phụ Sản Nhi Bình Dương HIỆU QUẢ PHÁ THAI NỘI KHOA BẰNG MIFEPRISTONE KẾT HỢP MISOPROSTOL TRONG CHẤM DỨT THAI KỲ Ở TUỔI THAI TỪ 10 ĐẾN 12 TUẦN Tóm tắt Đặt vấn đề: Phá thai nội khoa dần dần đã thay thế phá thai ngoại khoa ở tuổi thai ≤ 9 tuần, tuy nhiên phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần vẫn còn thực hiện bằng phương pháp ngoại khoa nên không tránh khỏi những tai biến,biến chứng do thủ thuật gây ra. Với mong muốn khách hàng phá thai ở tuổi thai 10-12 tuần có thêm chọn lựa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu phác đồ phá thai nội khoa 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol đặt dưới lưỡi(ĐDL) 36-48 giờ sau ở tuổi thai từ 10-12 tuần. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ thành công và tác dụng không mong muốn khi phá thai nội khoa theo phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol ĐDL 36 – 48 giờ sau ở tuổi thai từ 10 – 12 tuần tại BVPSNBD từ tháng 8/2014 – 8/2015. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả dọc tiến cứu trên 100 khách hàng có tuổi thai từ 10 – 12 tuần có nhu cầu bỏ thai bằng thuốc. Kết quả: Thời gian đánh giá tối đa là 4 tuần, tỉ lệ thành công là 96%, tác dụng không mong muốn như buồn nôn 46%, nôn 26%, tiêu chảy 49%, rét run/ớn lạnh 42% nhưng không cần điều trị, không có trường hợp nào phải truyền máu. Tuổi thai trung bình trong nghiên cứu 10,4 ± 0.7 tuần, thời gian ra huyết trung bình 11,2 ± 5,3 ngày. Kết luận: Phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol ĐDL 36 - 48 giờ sau tuổi thai 10 – 12 tuần có thể triển vọng đưa vào phác đồ phá thai nội khoa, bổ sung lựa chọn cho khách hàng. Từ khóa: Phá thai nội khoa, mô tả dọc tiến cứu Abstract MIFEPRISTONE AND MISOPROSTOL ADMINISTRATION FOR MEDICAL ABORTION IN WOMEN BETWEEN 10 AND 12 WEEKS OF GESTATION Background: Medical abortion has gradually been replacing surgical abortion (vacuum aspiration abortion) for termination of up to 9 week Tác giả liên hệ (Corresponding author): Trương Thị Kim Hoàn, email: [email protected] Ngày nhận bài (received): 15/03/2016 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 10/04/2016 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted):20/04/2016 Từ khoá: Phá thai nội khoa, mô tả dọc tiến cứu. Keywords: Abortion medical, a prospective, descriptive cohort study. TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), 152 - 156, 2016 153 Tậ p 14 , s ố 01 Th án g 05 -2 01 6 pregnancy. However, regarding 10-12 weeks of gestation, the surgical abortion technique normally performed may include vacuum aspiration and dilatation & curettage. As a result, many complications have occurred such as hemorrhage, infection or incomplete abortion. To find alternative method for 10-12 week pregnancy termination, we designed a study in which a new regimen including 200mg Mifepristone orally and 800mcg Misoprostol sublingually 36-48 hours after was used. Objective: To determine the complete abortion rate of regimen and undesirable effects: 200 mg Mifepristone orally and Misoprostole 800 mcg sublingually used 36-48 hours after in women between 10 and 12 weeks of gestation at Binh Duong OBGYN hospital from 8/2014 -8/2015. Methods: A prospective, descriptive cohort study was conducted on 100 unwanted pregnant women with gestational age between 10 and 12 weeks. Results: Between August 2014 and August 2015, 100 subjects were enrolled. Follow- up and evaluation time was up to 4 weeks. The mean of gestational age was 10.4 ± 0.7 weeks and the average days of bleeding was 11,2 ± 5.3.The complete abortion rate of the study was 96%. Adversed effects included nausea 46 %, vomiting 26%, diarrhea 49%, rigors and chills 42%, dizziness 13%, headache 11%, and fever 5%. Fortunately, no serious adversed effects occurred and no further treatment or blood transfusion was needed. Conclusion: Mifepristone 200mg orally followed by misoprostol 800mcg sublingually 36-48 hours later is very effective for abortion in women between 10-12 week gestation. This regimen should be considerd applying to many other women who seek medical abortion Keywords: Abortion medical, a prospective, descriptive cohort study. 1. Đặt vấn đề Ở Việt Nam phá thai bằng phương pháp hút nạo đã được thực hiện từ những thập kỷ 60, tuy nhiên vì là phương pháp phá thai ngoại khoa nên có thể có biến chứng nguy hiểm.Hơn 10 năm qua BYT đã cho phép thực hiện phá thai nội khoa với phác đồ phối hợp Mifepristone với Misoprostol dần dần thay thế phương pháp phá thai ngoại khoa đạt tỉ lệ thành công cao khoảng 95% [3] cho tuổi thai đến 9 tuần vô kinh.Tuy nhiên ở tuổi thai 10- 12 tuần phá thai nội khoa vẫn còn dè dặt, đa số vẫn còn thực hiện bằng phương pháp ngoại khoa vì chưa có phác đồ chuẩn, điều nầy làm ảnh hưởng đến tâm lý của người cung cấp dịch vụ và không tránh khỏi những biến chứng do hút nạo gây ra. Theo thống kê tại BVPSNBD năm 2013 có 192 trường hợp đến hút nạo ở tuổi thai từ 10 – 12 tuần chiếm tỷ lệ phá thai 9,4%, một con số không phải là nhỏ. Với mong muốn trong tương lai khách hàng có tuổi thai 10-12 tuần muốn bỏ thai có thêm dịch vụ để chọn lựa,chúng tôi tiến hành nghiên cứu bằng cách mô phỏng theo phác đồ phá thai nội khoa kết hợp 200mg Mifepristone kết hợp 800mcg Misoprostol ĐDL ở tuổi thai 8 đến 9 tuần đã được BYT cho phép thực hiện từ năm 2009 [1] lên tuổi thai từ 10 – 12 tuần để bước đầu chia sẽ kinh nghiệm. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ thành công và tác dụng không mong muốn của phác đồ phá thai nội khoa 800mcg Misoprostol đặt dưới lưỡi (ĐDL) sau 36 – 48 giờ uống 200mg Mifepristone để chấm dứt thai kỳ từ 10 – 12 tuần tại BVPSNBD. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu Thai phụ có thai ngoài ý muốn có tuổi thai từ 10 - 12 tuần muốn chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp phá thai nội khoa tại BVPSNBD từ tháng 8/2014 –8/2015 2.2. Phương pháp chọn mẫu Chọn mẫu toàn bộ tuần tự theo thời gian khám, khách hàng đồng ý tham gia nghiên cứu, thỏa tiêu chí nhận vào cho đến khi đủ số lượng mẫu cần thiết. Nhận xét: Khách hàng đến phá thai tập trung độ tuổi 20-24 tuổi chiếm 36%, trong đó 45% là công nhân, hầu hết 81% có trình độ THCS và THPT, có 60% đã kết hôn. Nhận xét: Tuổi thai trung bình trong nghiên cứu 10,4 ± 0,7 tuần, 49% khách hàng có tuổi thai 10 tuần, 44% bỏ thai vì kinh tế khó khăn, 40% hoang thai. Nhận xét: Tỉ lệ thành công 96%, thất bại 4% do sót nhau, không có trường hợp sót thai. Có đến 99% khách hàng đánh giá mức độ đau bụng, ra huyết là nhiều và rất nhiều.Tác dụng không mong muốn chủ yếu trên đường tiêu hóa TRƯƠNG THỊ KIM HOÀN P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H 154 Tậ p 14 , s ố 01 Th án g 05 -2 01 6 2.3. Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu - Thai phụ ≥ 18 tuổi - Siêu âm chẩn đoán tuổi thai từ 10 – 12 tuần - Không có chống chỉ định của Mfepristone và Misoprostol - Có ký chứng nhận bằng lòng tham gia nghiên cứu sau khi được tư vấn - Có điện thoại và địa chỉ rõ ràng, cư ngụ cách bệnh viện đi không quá 60 phút khi di chuyển bằng xe. 2.4. Tiêu chuẩn thành công trong nghiên cứu Phá thai nội khoa thành công khi sẩy thai trọn, nghĩa là kết thúc nghiên cứu mà không cần can thiệp thủ thuật hút nạo buồng tử cung. 2.5. Xử lý số liệu: Nhập và xử lý theo phần mềm Stata 10. Quy trình nghiên cứu 3. Kết quả nghiên cứu Đặc điểm Tần suất n= 100 Tỷ lệ (%) Tuổi thai phụ (TB ± ĐLC) 26,5 ± 0,7(95% CI 25,1- 27,9) Nhỏ nhất 18 tuổi Cao nhất 44 tuổi ≤ 20 tuổi 13 13 20 – 24 tuổi 36 36 25-29 tuổi 18 18 30-34 tuổi 18 18 ≥ 35 tuổi 15 18 Nghề nghiệp Công nhân 45 45 Nội trợ 13 13 SV- HS 10 10 Công chức 08 08 Khác 14 14 Trình độ văn hóa ≤ Tiểu học 10 10 THCS 41 41 THPT 40 40 CĐ- ĐH 09 09 Tình trạng hôn nhân Chưa kết hôn 40 40 Đã kết hôn 60 60 Bảng 1. Đặc điểm dân số xã hội nghiên cứu Đặc điểm Tần suất n= 100 Tỷ lệ (%) Tuổi thai trung bình 10,4 ± 0,7 tuần (± ĐLC) Nhóm tuổi thai 10 tuần 49 49 11 tuần 34 34 12 tuần 17 17 Lý do chính bỏ thai Hoang thai 40 40 Đủ con 16 16 Kinh tế khó khăn 44 44 Bảng 2. Đặc điểm thai kỳ lần nầy Đặc điểm Tần suất n= 100 Tỷ lệ (%) Thời gian trung bình tống suất thai(± ĐLC) 3,7 ± 1,1 giờ, Ngắn nhất 1 giờ, Dài nhất 8 giờ Nhóm thời gian ra thai ≤ 4 giờ 67 67 > 4 giờ-8 giờ 33 33 Mức độ đau bụng Đau vừa 1 1 Đau nhiều 43 43 Đau rất nhiều 56 56 Mức độ ra huyết Tương đương kinh 01 01 Nhiều hơn kinh 49 49 Rất nhiều hơn kinh 50 50 Thời gian trung bình ra huyết( SD) 11,2 ± 5,3 ngày, Ngắn nhất 4 ngày, Dài nhất 30 ngày Tác dụng không mong muốn Buồn nôn 46 46 Nôn 26 26 Tiêu chảy 49 49 Rét run/ ớn lạnh 42 42 Chóng mặt 13 13 Nhức đầu 11 11 Sốt > 380c 05 05 Kết quả Thành công 96 96 Thất bại 04( sót nhau) 04 Bảng 3. Kết quả sử dụng phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol(ĐDL) Khám sàng lọc + chứng nhận bằng lòng Tái khám theo dõi ĐDL 800 mcg Misoprostol theo dõi tại bệnh viện tối đa 8 giờ, siêu âm kiểm tra sau sẩy thai, thêm 400 mcg Misoprostol ĐDL nếu siêu âm còn khối echo hỗn hợp Ngày 2-3 (sau 36 giờ → 48 giờ) tại BV Sau 2 tuần, 3 tuần, 4 tuần uống 200 mg Mifepristone Ngày 1 tại BV TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), 152 - 156, 2016 155 Tậ p 14 , s ố 01 Th án g 05 -2 01 6 như buồn nôn 46%, nôn 26%, tiêu chảy 49%, rét run/ớn lạnh 42%. 4. Bàn luận Các nghiên cứu trước đây cho thấy Misoprostol thường tan không hoàn toàn sau vài giờ đặt âm đạo nên có thể hiệu quả khác nhau ở mỗi khách hàng, tuy nhiên, Misoprostol rất dễ hòa tan trong nước và dễ tan trong vòng 15- 20 phút sau khi ĐDL, nghiên cứu về dược động học Misoprostol qua các đường dùng uống, âm đạo, dưới lưỡi của Tang cho thấy đường dưới lưỡi đạt nồng độ đỉnh (Tmax) là cao nhất vì thế mà sinh khả dụng của Misoprostol ĐDL lớn hơn các đường dùng khác [9]. Bên cạnh đó, Misoprostol ĐDL được nhiều phụ nữ lựa chọn hơn vì cảm thấy thoải mái hơn, tránh được những bất tiện khi đặt âm đạo mặc dù ghi nhận tác dụng phụ đường tiêu hóa nhiều hơn nhưng có thể chấp nhận được. Phá thai nội khoa với Mifepristone và Misoprostol được đánh giá có hiệu quả cao trong 3 tháng đầu thai kỳ ở Anh và đã được Hiệp hội Sản Phụ Khoa Hoàng gia (RCOG) khuyến cáo. Nghiên cứu đã ghi nhận tỉ lệ thành công ở tuổi thai sau 9 tuần tương đương với tuổi thai sớm hơn bằng cách thay đổi liều Misoprostol, đường dùng và khoảng cách sử dụng. Tuy nhiên nghiên cứu so sánh trực tiếp kết quả giữa phá thai sớm với phá thai muộn trong 3 tháng đầu thai kỳ với các phương pháp thay đổi trên thì chưa có.Tỉ lệ thành công chung trong nghiên cứu của chúng tôi 96%( 95% CI: 92-99), phân theo nhóm tuổi thai 10 tuần, 11 tuần và 12 tuần lần lượt 95,9%, 97,0% và 94,1%, không có sự khác biệt trong các nhóm (p< 0.05); so sánh với Nguyễn Thị Bạch Nga[4] tỉ lệ thành công ở nhóm tuổi thai 11 tuần là 94% tương tự với nghiên cứu chúng tôi, nhưng ở nhóm tuổi thai 12 tuần chỉ có 82,6% thấp hơn kết quả của chúng tôi, có thể do mẫu nghiên cứu nhóm tuổi thai 12 tuần của chúng tôi nhỏ( chỉ 17 ca). Hamoda đã hồi cứu 1.076 trường hợp phá thai nội khoa tuổi thai từ 10- 13 tuần chứng minh hiệu quả giảm không đáng kể khi tuổi thai tăng với tỉ lệ thành công ở tuổi thai 10 tuần là 97,3% đến 92% ở tuổi thai 13 tuần [7]. Tỉ lệ sẩy thai ≤ 4 giờ trong nghiên cứu chúng tôi 67% có thấp hơn Lê Hồng Cẩm 93,8%[2] có thể do tuổi thai chúng tôi lớn hơn, tuy nhiên trong 8 giờ đầu sau ĐDL Misoprostol chúng tôi có 100% tống suất thai. Mặc khác tỉ lệ thành công của phá thai nội khoa không chỉ dựa vào hiệu quả của phác đồ mà còn tùy thuộc vào kinh nghiệm của Y,BS cung cấp dịch vụ vì Y,BS ít kinh nghiệm sẽ có khuynh hướng can thiệp hút buồng tử cung nhiều hơn, ngoài ra nếu Y,BS tư vấn tốt sẽ giúp khách hàng yên tâm chờ đợi. Thời gian trung bình tống suất thai (giờ) trong nghiên cứu chúng tôi 3,7 ± 1,1(95%CI: 3,5 – 3,9 ), tương đương với Gouk, Hamoda[5, 7] là 4 đến 5 giờ so với 3 đến 4 giờ ở tuổi thai dưới 9 tuần. Để tống xuất nhanh các khối tồn lưu trong buồng tử cung sau khi vừa sẩy thai chúng tôi đã tiến hành siêu âm tử cung sau sẩy thai, có 81 trường hợp có khối echo hỗn hợp sau sẩy thai được cho thêm 400mg Misoprostol ĐDL. Thời gian ra huyết trung bình chúng tôi ghi nhận được 11,2 ± 5,3 ngày (95% CI: 10,2-12,3), chủ yếu là ra huyết ít kéo dài nhưng không gây ảnh hưởng đến tổng trạng. Thời gian ra huyết trung bình Oi ShanTang [8] là 17 ngày khi thực hiện cùng phác đồ ở tuổi thai đến 9 tuần vô kinh dài hơn có lẽ do chúng tôi có sử dụng thêm Misoprostol sau tống suất thai. Nghiên cứu chúng tôi đánh giá mức độ ra huyết hoàn toàn có tính chủ quan, khi so sánh mức độ ra huyết so với mức độ kinh nguyệt của chính khách hàng,có 49% mức độ ra huyết nhiều hơn kinh và 50% ra huyết rất nhiều hơn kinh so với Lê Hồng Cẩm 51,4% ra huyết giống kinh và 40,3% ra huyết nhiều hơn kinh[2], có lẽ do tuổi thai trong nghiên cứu của chúng tôi lớn hơn . Tuy nhiên không có trường hợp nào phải truyền dịch, truyền máu vì ra huyết âm đạo nhiều. Đau bụng là triệu chứng gây khó chịu cho khách hàng nhiều nhất khi phá thai bằng thuốc, nhưng nó không phải là tác dụng phụ, dù mang tính chủ quan mức độ đau do chính mỗi khách hàng cảm nhận và đánh giá thì chính xác hơn người khác. Trong nghiên cứu chúng tôi mức độ đau được đánh giá theo thang đo trực quan mức độ tăng dần từ 0 đến 5, kết quả có 43% đánh giá đau nhiều và 56% đánh giá đau rất nhiều, so với Lê Hồng Cẩm [2] nghiên cứu cùng phác đồ ở tuổi thai 8-9 tuần có 68,3% các trường hợp là đau TRƯƠNG THỊ KIM HOÀN P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H 156 Tậ p 14 , s ố 01 Th án g 05 -2 01 6 nhiều, 22,1% đau ít, đau rất nhiều chiếm 6,9%, trong nghiên cứu chúng tôi mức độ đau đánh giá có cao hơn, tuy nhiên chỉ có 3% cần sử dụng thuốc giảm đau tương đương với các nghiên cứu khác ở tuổi thai ≤ 9 tuần. Tác dụng không mong muốn trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu ở đường tiêu hóa buồn nôn 46%, nôn 26%, tiêu chảy 49%, rét run/ ớn lạnh 42% trong khi các triệu chứng khác như chóng mặt 13%, nhức đầu 11%, sốt chỉ có 5%, tuy nhiên các triệu chứng nầy chỉ thoáng qua không có trường hợp nào cần phải điều trị. Kết quả nầy tương đương với nghiên cứu của Hertzen [6] khi sử dụng cùng liều và đường dùng của Misoprostol ở tuổi thai≤ 9 tuần. 5. Kết luận Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu xác định tỉ lệ thành công và tác dụng không mong muốn khi phá thai nội khoa theo phác đồ 200mg Mifepristone + 800mcg Misoprostol ĐDL 36 – 48 giờ sau ở tuổi thai từ 10 – 12 tuần tại BVPSNBD có tỉ lệ thành công 96%, thời gian trung bình tống suất thai, thời gian trung bình ra huyết tương tự phá thai nội khoa tuổi thai < 9 tuần, đánh giá mức độ đau bụng, ra huyết có cao hơn phá thai nội khoa tuổi thai < 9 tuần nhưng không có trường hợp nào ảnh hưởng đến tổng trạng, tác dụng không mong muốn chủ yếu ở đường tiêu hóa chấp nhận được. Đây là kinh nghiệm ban đầu có thể giúp xây dựng phác đồ để khách hàng có thêm dịch vụ chọn lựa ở tuổi thai nầy. Tài liệu tham khảo 1. Bộ, Y Tế (2009) “Phá thai bằng thuốc đến hết tuần thứ 9”. Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, tr. 375-377. 2. Lê Hồng Cẩm, Tô Hoài Thu (2010) “Hiệu quả của misoprostol đặt dưới lưỡi sau khi uống mifepristone trong chấm dứt thai kỳ từ 50 đến 63 ngày vô kinh tại BV Từ Dũ”. Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 16 (1), 226-230. 3. Phan Hồng Mai, Nguyễn Thị Như Ngọc (2009) “Cung cấp phá thai nội khoa ở những cơ sở có nguồn lực hạn chế”. 5. 4. Nguyễn Thị Bạch Nga (2014) Sự chấp nhận đối với phác đồ phá thai nội khoa ngoại trú dùng mifepristone và 800mcg misoprostol áp má hoặc ngậm dưới lưỡi ở tuổi thai 71-84 ngày: các nghiên cứu thí điểm, 92-117. 5. Gouk EV, K. Lincoln, A. Khair, Haslock,J.,, J Knight, Cruickshank DJ (1999) “Medical termination of pregnancy at 63-83 days gestation”. British journal of Obstetrics & Gynaecology, 106, 535-539. 6. H von Hertzen1, NTM Huong, G Piaggio1, M Bayalag, E Cabezas, AH Fang, K Gemzell-Danielsson, ND Hinh, S Mittal, .EHY Ng, K Chaturachinda, B Pinter, L Puscasiu, L Savardekar, S Shenoy, A Khomassuridge, HTD Tuyet, A Velasco, A Peregoudov and, for the WHO Research Group on Postovulatory Methods of Fertility Regulation (2010) “Misoprostol dose and route after mifepristone for early medical abortion: a randomised controlled noninferiority trial”. World Health Organization Journal compilation © RCOG 2010 BJOG An International Journal of Obstetrics and Gynaecology, 117 (10), 1186-1196. 7. H. Hamoda, Ashok PW, G.M.M Flett, A Templeton (2005) “Medical abortion at 9-13 weeks gestation: a review of 1076 consecutive cases”. Contraception, 71, 327-332. 8. Tang, O.S, Chan CC, NgEH, LeesEW, HO PC (2003) “A prospective randomised placebo-controlled trial on the use of Mifepristone with sublingual or vaginal Misoprostol for medical abortion of less than 9 weeks gestation”. H um Reprod, 18, 2315-2318. 9. Tang, O.S, Schweer H, Seyberth HW, Lee SW, Ho P.C (2002) “Pharmacokinetics of different routes of administration of misoprostol”. Hum Reprod, 17 (2), 332-336.
File đính kèm:
hieu_qua_pha_thai_noi_khoa_bang_mifepristone_ket_hop_misopro.pdf

