Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp

can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi

huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. Ðối

tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên)

tại huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu

can thiệp cộng đồng có đối chứng. Một số biện pháp

can thiệp: 1) Truyền thông giáo dục sức khỏe; 2) Đào

tạo, tập huấn cho nhân viên y tế; 3) Mua sắm trang

thiết bị; 4) Triển khai phẫu thuật mổ thay thể thủy tinh.

Kết quả nghiên cứu: Sau khi tiến hành các biện pháp

can thiệp tại huyện Hoành Bồ (cả 4 biện pháp) còn tại

huyện Tiên Yên chỉ tiến hành can thiệp biện pháp 1

(truyền thông giáo dục sức khỏe) thì tỷ lệ người cao

tuổi tại Hoành Bồ có kiến thức đúng về nguyên nhân

dẫn đến mù lòa, có thực hành đúng về lựa chọn nơi

khám bệnh khi bị bệnh về mắt, sử dụng nguồn nước

sạch để rửa mặt, sử dụng khăn mặt riêng, có chậu rửa

mặt riêng tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước can

thiệp. Sự khác biệt về các tỷ lệ này ở huyện Tiên Yên

không nhiều như tại huyện Hoành Bồ

pdf 7 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn8
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp 
can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi 
huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. Ðối 
tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) 
tại huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu 
can thiệp cộng đồng có đối chứng. Một số biện pháp 
can thiệp: 1) Truyền thông giáo dục sức khỏe; 2) Đào 
tạo, tập huấn cho nhân viên y tế; 3) Mua sắm trang 
thiết bị; 4) Triển khai phẫu thuật mổ thay thể thủy tinh. 
Kết quả nghiên cứu: Sau khi tiến hành các biện pháp 
can thiệp tại huyện Hoành Bồ (cả 4 biện pháp) còn tại 
huyện Tiên Yên chỉ tiến hành can thiệp biện pháp 1 
(truyền thông giáo dục sức khỏe) thì tỷ lệ người cao 
tuổi tại Hoành Bồ có kiến thức đúng về nguyên nhân 
dẫn đến mù lòa, có thực hành đúng về lựa chọn nơi 
khám bệnh khi bị bệnh về mắt, sử dụng nguồn nước 
sạch để rửa mặt, sử dụng khăn mặt riêng, có chậu rửa 
mặt riêng tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước can 
thiệp. Sự khác biệt về các tỷ lệ này ở huyện Tiên Yên 
không nhiều như tại huyện Hoành Bồ.
Từ khóa: Bệnh về mắt, nghiên cứu can thiệp 
cộng đồng.
SUMMARY
EFFECTIVENESS OF COMMUNITY 
INTERVENTION MEASURES TO PREVENT EYE 
DISEASES IN ELDERLY PEOPLE IN HOANH 
BO AND TIEN YEN DISTRICTS, QUANG NINH 
PROVINCE.
Objective: To evaluate the effectiveness of some 
community interventions to prevent eye diseases in 
elderly people in Hoanh Bo and Tien Yen districts, 
Quang Ninh province. Subjects: Elderly (aged 60 and 
above) in Hoanh Bo and Tien Yen districts, Quang Ninh 
province. Method: Community intervention study. Some 
interventions: 1) Health education and communication; 2) 
Training for health workers; 3) Procurement of equipment; 
4) Surgical replacement of the IOL. Results: After the 
implementation of intervention measures in Hoanh 
Bo district (all four measures) and in Tien Yen district 
only interventions measure 1 (communication health 
education), the proportion of elderly people in Hoanh 
Bo has Proper knowledge about the cause of blindness, 
proper practice on the selection of medical facilities for 
eye disease, use of clean water to wash the face, use of 
face towels separately, with separate washbasin increased 
Statistical significance vs. pre-intervention. The difference 
in these percentage in Tien Yen district is not as great as 
in Hoanh Bo district.
Keywords: Eye diseases, community intervention 
study.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay mù loà là một vấn đề có ý nghĩa sức 
khoẻ cộng đồng không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn 
thế giới. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, các 
nguyên nhân gây suy giảm thị lực đang làm thay đổi 
cuộc sống của hàng triệu người, trong đó 80% các 
nguyên nhân là có thể phòng tránh được. Tổ chức Y 
tế thế giới ước tính vào năm 2010 có 285 triệu người 
bị suy giảm thị lực, trong đó có 39 triệu người mù 
[4], [6]. “Tầm nhìn 2020: Quyền được nhìn thấy” là 
một sáng kiến toàn cầu nhằm loại trừ mù lòa có thể 
phòng tránh được vào năm 2020. Tuy nhiên việc áp 
dụng các biện pháp phòng tránh mù lòa ở mỗi quốc 
gia, mỗi địa phương không phải chỗ nào cũng giống 
nhau. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: 
“Thực trạng bệnh về mắt, công tác chăm sóc mắt ở 
Ngày nhận bài: 04/04/2018 Ngày phản biện: 19/04/2018 Ngày duyệt đăng: 26/04/2018
HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG 
BỆNH VỀ MẮT Ở NGƯỜI CAO TUỔI HUYỆN HOÀNH BỒ VÀ 
TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Lương Xuân Hiến1, Nguyễn Văn Trọng2, Hoàng Năng Trọng1
1. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
2. Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 9
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
người cao tuổi và hiệu quả một số biện pháp can thiệp 
tại hai huyện Hoành Bồ, Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh” 
với mục tiêu là: 
Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp 
phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành 
Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 
CỨU
1. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Huyện Hoành Bồ và Tiên 
Yên tỉnh Quảng Ninh.
- Đối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi 
trở lên) đang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu.
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện 
từ 9/2012 – 9/2014.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên 
cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng.
2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để ước tính một tỷ lệ 
trong quần thể tính được tổng số người cao tuổi cần điều 
tra tại mỗi huyện là 1370 người. Trên thực tế số người cao 
tuổi điều tra tại huyện Hoành Bồ là 1398 và số người điều 
tra tại huyện Tiên Yên là 1396 người.
2.3. Nội dung nghiên cứu
* Một số biện pháp can thiệp: Truyền thông giáo dục 
sức khỏe, huy động các nguồn lực sẵn có để nâng cao 
nhận thức về mù lòa và một số bệnh mắt phổ biến gây mù 
lòa; đào tạo, tập huấn cho cán bộ nhân viên y tế kiến thức 
về chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa, từ đó kiểm soát 
nguyên nhân gây mù chính; mua sắm trang thiết bị phục 
vụ cho việc khám chẩn đoán và điều trị một số bệnh mắt; 
triển khai sàng lọc và phẫu thuật mổ thay thể thủy tinh cho 
những người bị đục thể thủy tinh.
* Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người cao tuổi và 
phỏng vấn sâu các lãnh đạo chính quyền, lãnh đạo trung 
tâm y tế, bệnh viện, cán bộ y tế tham gia công tác chăm 
sóc mắt ở tuyến huyện và tuyến xã.
* Khám mắt, đo thị lực: Được thực hiện bởi các cán 
bộ y tế chuyên khoa Mắt của Bệnh viện Đa khoa Hoành 
Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
2.4. Xử lý số liệu
Làm sạch số liệu từ phiếu. Số liệu được nhập bằng 
phần mềm Epidata 3.1. Các số liệu thu thập được xử lý 
theo thuật toán thống kê y sinh học, sử dụng phần mềm 
SPSS 16.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Sự thay đổi kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến mù lòa
Nguyên nhân dẫn đến mù lòa
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ
(%)
HQCT
(%)SL % SL %
Di truyền
Trước CT 250 17,9 102 7,3 8,8
2,9Sau CT 272 19,5 108 7,7 5,9
p p >0,05 p >0,05
Loạn dưỡng
bẩm sinh
Trước CT 126 9,0 72 5,2 4,8
3,4Sau CT 132 9,4 71 5,1 1,4
p p >0,05 p >0,05
Viêm loét
giác mạc
Trước CT 322 23,0 137 9,8 122,0
111,1Sau CT 715 51,1 152 10,9 10,9
p p 0,05
Chấn thương mắt
Trước CT 365 26,1 279 20,0 103,3
102,6Sau CT 742 53,1 281 20,1 0,7
p p 0,05
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn10
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
Biến chứng sau
phẫu thuật mắt
Trước CT 243 17,4 171 12,2 50,2
48,5Sau CT 365 26,1 168 12,0 1,8
p p 0,05
Bỏng mắt
Trước CT 105 7,5 87 6,2 196,2
193,9Sau CT 311 22,2 89 6,4 2,3
p p 0,05
Đục nhân mắt
(thủy tinh thể)
Trước CT 481 34,4 418 29,9 74,6
50,2Sau CT 840 60,1 520 37,2 24,4
p p <0,05 p <0,05
Không biết/
không trả lời
Trước CT 720 51,5 823 59,0 41,5
38,5Sau CT 421 30,1 798 57,2 3,0
p p 0,05
Kết quả bảng trên cho thấy kiến thức đúng về nguyên 
nhân dẫn đến mù lòa của đối tượng nghiên cứu tại huyện 
Hoành Bồ đã tăng lên một cách có ý nghĩa thống kê sau 
can thiệp so với huyện Tiên Yên (p< 0,05). Các nguyên 
nhân dẫn đến mù lòa được đối tượng biết đến như bỏng 
mắt, viêm loét giác mạc, chấn thương mắt đều có chỉ số 
hiệu quả can thiệp rất cao (193,9%, 111,1% và 102,6%). 
Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu không biết các nguyên nhân 
dẫn đến mù lòa tại Hoành Bồ cũng giảm nhiều hơn so với 
Tiên Yên (HQCT = 38,5%).
Bảng 2. Sự thay đổi về lựa chọn của đối tượng nghiên cứu đối với các cơ sở y tế 
khi có người trong gia đình mắc bệnh mắt
Nơi khám bệnh mắt
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ
(%)
HQCT
(%)SL % SL %
Trạm y tế xã
Trước CT 864 61,8 1368 98,0 5,1
3,6Sau CT 820 58,7 1351 96,5 1,5
p p >0,05 p >0,05
Khoa Mắt bệnh
viện huyện
Trước CT 392 28,0 10 0,7 8,4
-101Sau CT 425 30,4 21 1,5 109,4
p p >0,05 p >0,05
Khoa mắt bệnh
viện tỉnh
Trước CT 72 5,2 6 0,4 2,8
-30,7Sau CT 70 5,0 4 0,3 33,5
p p >0,05 p >0,05
Khoa mắt của Trung 
tâm PCBXH
Trước CT 23 1,7 4 0,3 17,4
17,1Sau CT 27 1,9 4 0,3 0,3
p p >0,05 p >0,05
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 11
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bệnh viện mắt
trung ương
Trước CT 21 1,5 2 0,1 0
-149,3Sau CT 21 1,5 5 0,4 149,3
p p >0,05 p >0,05
Y tế tư nhân
Trước CT 6 0,4 2 0,1 150
50,6Sau CT 15 1,1 4 0,3 99,4
p p 0,05
Không biết/không 
trả lời
Trước CT 20 1,4 4 0,3 0
-74,5Sau CT 20 1,4 7 0,5 74,5
p p >0,05 p >0,05
Kết quả bảng trên cho thấy sự khác biệt về lựa chọn 
nơi khám mắt khi bị các bệnh về mắt trước và sau can 
thiệp là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Nơi được 
người cao tuổi tại Hoành Bồ lựa chọn nhiều nhất là trạm 
y tế (chiếm 61,8% trước can thiệp và 58,7% sau can 
thiệp). Nơi được người cao tuổi tại Tiên Yên lựa chọn 
nhiều nhất là trạm y tế (chiếm 98% trước can thiệp và 
96,5% sau can thiệp). 
Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ người cao tuổi 
tại Hoành Bồ sử dụng nước máy trước can thiệp là 
46,7%; sau can thiệp tỷ lệ này tăng lên 55%, các 
nguồn nước còn lại đều có sự thay đổi giảm có ý 
nghĩa thống kê so với trước can thiệp (p<0,05). Tại 
Tiên Yên sự thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn nước để 
rửa mặt trước và sau can thiệp là không có ý nghĩa 
thống kê (p>0,05).
Bảng 3. Thực hành của đối tượng nghiên cứu trong việc sử dụng nguồn nước để rửa mặt
Nguồn nước để rửa mặt
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ
(%)
HQCT
(%)SL % SL %
Nước máng lần
Trước CT 141 10,1 341 24,4 6,4
5,8Sau CT 132 9,4 343 24,6 0,6
p p >0,05 p >0,05
Nước sạch nông thôn
Trước CT 253 18,1 232 16,6 17,8
8,7Sau CT 208 14,9 211 15,1 9,1
p p 0,05
Nước máy
Trước CT 653 46,7 268 19,2 17,7
12,6Sau CT 769 55,0 315 22,6 5,0
p p <0,05 p <0,05
Nước mưa
Trước CT 351 25,1 555 39,8 17,8
0.2Sau CT 289 20,7 527 37,7 17,5
p p 0,05
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn12
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
Bảng 4. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về thói quen dùng khăn mặt
Thói quen dùng khăn mặt
Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ
(%)
HQCT
(%)SL % SL %
SD khăn mặt riêng
Trước CT 457 32,7 392 28,1 71,6
66,7Sau CT 784 56,1 411 29,4 4,8
p p <0,05 p <0,05
SD khăn mặt chung
Trước CT 891 63,7 901 64,5 33,7
33,2Sau CT 591 42,3 888 63,6 1,4
p p <0,05 p <0,05
Bằng tay
Trước CT 50 3,6 103 7,4 54,0
48,2Sau CT 23 1,6 97 6,9 5,8
p p 0,05
Bảng 5. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về sử dụng chậu rửa mặt
Có chậu rửa 
mặt riêng
Hoành Bồ Tiên Yên
HQCT
(%)
Trước CT
(n=1398) (1)
Sau CT
(n=1398) (2)
Trước
(n=1396) (3)
Sau 
(n=1396) (4)
n % n % n % n %
Có 460 32,9 628 44,9 331 23,7 359 25,7 28,1
Không 938 67,1 770 55,1 1065 76,3 1037 74,3
p p
1,2
 <0,05 p
3,4
 >0,05
Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu 
tại Hoành Bồ sử dụng khăn mặt riêng tăng lên một cách 
có ý nghĩa thống kê sau can thiệp so với đối tượng nghiên 
cứu tại huyện Tiên Yên (HQCT=50,9%). Tỷ lệ đối tượng 
nghiên cứu sử dụng khăn mặt chung với các thành viên 
khác trong gia đình hoặc chỉ dùng tay rửa mặt tại Hoành 
Bồ cũng giảm hơn so với huyện Tiên Yên (HQCT=24% 
và 48,2%).
Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu 
có chậu rửa mặt riêng là khá thấp. Tỷ lệ này ở Hoành Bồ 
trước can thiệp là 32,9%; sau can thiệp là 44,9% (sự khác 
biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05). Tỷ lệ này ở Tiên 
Yên trước can thiệp là 23,7%; sau can thiệp là 25,7% (sự 
khác biệt là không có ý nghĩa thống kê với p>0,05). Hiệu 
quả can thiệp đạt 28,1%.
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 13
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 6. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về thói quen sử dụng thuốc điều trị các bệnh về mắt
Thói quen dùng thuốc
Hoành Bồ Tiên Yên
HQCT
(%)
Trước CT
(n=1398) (1)
Sau CT
(n=1398) (2)
Trước
(n=1396) (3)
Sau 
(n=1396) (4)
SL % SL % SL % SL %
Không dùng 211 15,1 205 14,7 241 17,3 235 16,8 0,4
Theo kinh nghiệm 224 16,0 196 14,0 370 26,5 352 25,2 7,6
Theo người bán thuốc 443 31,7 289 20,7 453 32,4 466 33,4 31,9
Nhân viên y tế 520 37,2 708 50,6 332 23,8 343 24,6 32,8
Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu 
ở Hoành Bồ dùng thuốc theo hướng dẫn của nhân viên y 
tế tăng từ 37,2% trước can thiệp lên 50,2% sau can thiệp. 
Tỷ lệ này ở Tiên Yên tăng từ 23,8% trước can thiệp lên 
24,6% sau can thiệp. Chỉ số Hiệu quả can thiệp đạt 32,8%.
IV. BÀN LUẬN
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại 2 huyện là 
Hoành Bồ và Tiên Yên nhằm tìm ra tỷ lệ mắc các bệnh 
mắt và kiến thức về một số bệnh mắt thông thường ở 
người cao tuổi cũng như thực hành về phòng chống bệnh 
mắt của người cao tuổi tại 2 huyện trên. Sau đó người cao 
tuổi tại huyện Hoành Bồ được can thiệp bằng một số biện 
pháp can thiệp như truyền thông giáo dục sức khoẻ, huy 
động các nguồn lực sẵn có để nâng cao nhận thức về các 
bệnh mắt để phòng chống mù lòa. Hình thức tuyên truyền 
là truyền thông trực tiếp qua các hội nghị ở thôn, xã và tại 
trạm y tế, gián tiếp qua pano, áp phích, tờ rơi, loa phóng 
thanh. Biện pháp can thiệp tiếp theo là đào tạo, tập huấn 
cho cán bộ nhân viên y tế kiến thức về chăm sóc mắt và 
phòng chống bệnh mắt, từ đó giúp kiểm soát nguyên nhân 
gây một số bệnh mắt phổ biến. Biện pháp can thiệp tiếp 
theo là cung cấp trang thiết bị cho trạm y tế: Bảng thị lực; 
đèn khám mắt; cung cấp trang thiết bị cho bệnh viện để đủ 
điều kiện mổ thay thế đục thể thủy tinh bằng phaco cho 
bệnh nhân. Khám sàng lọc và triển khai điều trị các bệnh 
mắt, phẫu thuật mổ thay thế thể thủy tinh cho những người 
bị đục thể thủy tinh. Sau một năm can thiệp kết quả cho 
thấy sự thay đổi về kiến thức đúng của người dân về một 
số bệnh mắt là nguyên nhân gây mù chính còn chưa cao. 
Các bệnh chính được người dân quan tâm là bỏng mắt (có 
hiệu quả can thiệp là 193,9%), viêm loét giác mạc (có hiệu 
quả can thiệp 111,1%), chấn thương mắt (có hiệu quả can 
thiệp 102,6%), đục thể thủy tinh (có hiệu quả can thiệp 
50,2%),... Vẫn còn 30,1% người cao tuổi tại huyện Hoành 
Bồ và 57,2% người cao tuổi tại huyện Tiên Yên không 
biết hoặc không trả lời được về nguyên nhân dẫn đến mù 
lòa. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về kiến thức của 
người dân về các nguyên nhân dẫn đến mù lòa qua có sự 
khác biệt với nghiên cứu của Nguyễn Chí Dũng và cộng 
sự năm 2009 [2].
Lựa chọn cơ sở y tế đúng để khám chữa bệnh là rất 
quan trọng khi bị bệnh mắt hoặc gia đình có người bị bệnh 
mắt. Việc lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh không tốt có 
thể không phát hiện ra bệnh, có thể làm bệnh không được 
chữa khỏi gây biến chứng hoặc bệnh nặng hơn. Kết quả 
nghiên cứu về lựa chọn của người cao tuổi tại các địa bàn 
nghiên cứu trước và sau can thiệp cho thấy địa bàn được 
người cao tuổi lựa chọn nhiều nhất khi bản thân bị bệnh 
mắt hoặc có người thân bị bệnh mắt là trạm y tế, trước can 
thiệp có 61,8% người cao tuổi tại Hoành Bồ và 98% người 
cao tuổi tại Tiên Yên lựa chọn trạm y tế; sau can thiệp tỷ 
lệ này giảm xuống còn 58,7% tại Hoành Bồ và 96,5% tại 
Tiên Yên, sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê với 
p>0,05. Tuy nhiên, có sự khác biệt về tỷ lệ người cao tuổi 
lựa chọn trạm y tế xã và khoa Mắt Bệnh viện huyện tại 
Hoành Bồ và Tiên Yên, tỷ lệ người cao tuổi lựa chọn trạm 
y tế tại Hoành Bồ thấp hơn so với Tiên Yên (61,8% so với 
98%), trong khi tỷ lệ người cao tuổi lựa chọn khoa Mắt 
Bệnh viện huyện tại Hoành Bồ cao hơn so với Tiên Yên 
(28% so với 0,7%). Tỷ lệ các nơi khám chữa bệnh khác 
như khoa Mắt Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện Mắt Trung ương 
hay y tế tư nhân chiếm tỷ lệ rất thấp và không có sự khác 
biệt giữa trước và sau can thiệp. Theo chúng tôi, sở dĩ có 
sự lựa chọn này là do 2 huyện Hoành Bồ và Tiên Yên là 
những huyện miền núi, giao thông đi lại là tương đối khó 
khăn, đặc biệt là tại huyện Tiên Yên. Người cao tuổi vốn 
đã có sức khoẻ yếu, sự di chuyển, đi lại rất khó khăn nên 
thường ngại đi xa. Bên cạnh đó, người cao tuổi muốn đi xa 
để khám chữa bệnh lại phụ thuộc vào con cháu đưa đi, một 
phần nữa là liên quan đến khó khăn trong kinh phí đi lại, 
kinh phí khám chữa bệnh làm cho người cao tuổi thường 
không chọn những nơi khám bệnh ở xa và ở những nơi 
có chi phí khám chữa bệnh cao. Chính vì những lý do cơ 
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn14
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
bản này mà sự can thiệp của đề tài chưa thể thay đổi được 
hành vi lựa chọn nơi khám bệnh của người cao tuổi tại địa 
bàn nghiên cứu. Từ kết quả này sẽ là cơ sở để hướng tới 
một sự can thiệp tiếp theo là nâng cao chất lượng khám 
chữa bệnh mắt cho các nhân viên y tế cơ sở đặc biệt là 
trạm y tế xã để đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh 
mắt của người cao tuổi. Kết quả nghiên cứu của chúng 
tôi có sự khác biệt so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn 
Hữu Lê và cộng sự cho thấy 54,7% số người bị bệnh mắt 
sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của y tế tuyến xã; 27,3% 
sử dụng y tế tuyến huyện [3].
Một thói quen nữa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến 
việc mắc các bệnh mắt là nguồn nước để rửa mặt. Kết quả 
nghiên cứu của đề tài chỉ ra trước can thiệp, tại Hoành 
Bồ, nguồn nước máy có tỷ lệ người dân sử dụng là cao 
nhất (chiếm 46,7%), tiếp theo là nguồn nước mưa chiếm 
25,1%; tỷ lệ này tại Tiên Yên là 19,2% và 39,8%, sự khác 
biệt về tỷ lệ sử dụng các nguồn nước này ở 2 huyện là có 
ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, sau can thiệp, sự thay đổi về 
các tỷ lệ này tại 2 huyện đều không có ý nghĩa thống kê.
Về hiệu quả can thiệp trong việc sử dụng khăn mặt 
riêng của người dân cũng rất quan trọng trong công tác 
chăm sóc mắt, phòng tránh các bệnh mắt. Kết quả nghiên 
cứu đã chỉ ra trước can thiệp tại Hoành Bồ chỉ có 32,7% 
người cao tuổi sử dụng khăn mặt riêng, tại Tiên Yên chỉ có 
28,1% người cao tuổi sử dụng khăn mặt riêng, đây là tỷ lệ 
khá thấp. Sau can thiệp, tỷ lệ người cao tuổi sử dụng khăn 
mặt riêng tại Hoành Bồ đã tăng lên 56,1% và tại Tiên Yên 
chỉ tăng lên 22,2% với chỉ số hiệu quả can thiệp là 64,7%. 
Cá biệt, tại địa bàn nghiên cứu còn có một tỷ lệ nhỏ người 
cao tuổi không sử dụng khăn mặt mà dùng tay không rửa 
mặt. Như vây, kết quả nghiên cứu đã làm tăng đáng kể tỷ 
lệ người cao tuổi sử dụng khăn mặt riêng tại các địa bàn 
nghiên cứu đặc biệt là địa bàn có can thiệp.
V. KẾT LUẬN
- Tỷ lệ người cao tuổi có kiến thức đúng về nguyên 
nhân dẫn đến mù lòa tại huyện Hoành Bồ đã tăng lên một 
cách có ý nghĩa thống kê sau can thiệp so với huyện Tiên 
Yên (p< 0,05). Các nguyên nhân dẫn đến mù lòa được 
đối tượng biết đến như bỏng mắt, viêm loét giác mạc, 
chấn thương mắt đều có chỉ số hiệu quả can thiệp rất cao 
(193,9%, 111,1% và 102,6%).
- Sự khác biệt về lựa chọn nơi khám mắt khi bị các 
bệnh về mắt trước và sau can thiệp là không có ý nghĩa 
thống kê (p>0,05). Nơi được người cao tuổi tại Hoành Bồ 
lựa chọn nhiều nhất là trạm y tế (chiếm 61,8% trước can 
thiệp và 58,7% sau can thiệp). Nơi được người cao tuổi 
tại Tiên Yên lựa chọn nhiều nhất là trạm y tế (chiếm 98% 
trước can thiệp và 96,5% sau can thiệp).
- Tỷ lệ người cao tuổi tại Hoành Bồ sử dụng nước 
máy trước can thiệp là 46,7%; sau can thiệp tỷ lệ này tăng 
lên 55%, các nguồn nước còn lại đều có sự thay đổi giảm 
có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp (p<0,05). Tại 
Tiên Yên sự thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn nước để rửa 
mặt trước và sau can thiệp là không có ý nghĩa thống kê 
(p>0,05).
- Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu tại Hoành Bồ sử dụng 
khăn mặt riêng tăng lên một cách có ý nghĩa thống kê sau 
can thiệp so với đối tượng nghiên cứu tại huyện Tiên Yên 
(HQCT=66,7%).
- Tỷ lệ người cao tuổi có chậu rửa mặt riêng ở Hoành 
Bồ trước can thiệp là 32,9%; sau can thiệp là 44,9% (sự 
khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05). Tuy nhiên, 
sự khác biệt này ở Tiên Yên là không có ý nghĩa thống kê.
- Tỷ lệ người cao tuổi thay đổi thói quen dùng thuốc 
theo hướng dẫn của nhân viên y tế tăng từ 37,2% lên 
50,6% (sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05). 
Sự khác biệt này ở Tiên Yên là không có ý nghĩa thống kê.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2013.
2. Nguyễn Chí Dũng (2009), Tình hình mù lòa ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000-2007 và hiệu quả của can 
thiệp mổ đục thể thủy tinh ở Hải Phòng, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 64 (5), tr. 89-95.
3. Nguyễn Hữu Lê, Phan Trọng Dũng, Bùi Đình Long (2013), Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi tìm kiếm 
dịch vụ y tế của cộng đồng đối với các bệnh mù loà có thể phòng tránh được, Tạp chí Y tế Công cộng, số 29 (29), tr. 
40-47.
4. Serge Resnikoff, Donatella Pascolini, Daniel Etya ale, et al. (2004), Global data on visual impairment in the 
year 2002, Bulletin of the World Health Organization, 82, pp. 844-851.
5. World Health Organization (2011), Global health and Aging, National Institute on Aging, National Institutes 
of Health, U.S. Department of Health and Human Services.
6. World Health Organization (2013), Universal eye health: a global action plan 2014-2019, Geneva, Switzerland.

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_mot_so_bien_phap_can_thiep_phong_chong_benh_ve_mat.pdf