Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp
can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi
huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. Ðối
tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên)
tại huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu
can thiệp cộng đồng có đối chứng. Một số biện pháp
can thiệp: 1) Truyền thông giáo dục sức khỏe; 2) Đào
tạo, tập huấn cho nhân viên y tế; 3) Mua sắm trang
thiết bị; 4) Triển khai phẫu thuật mổ thay thể thủy tinh.
Kết quả nghiên cứu: Sau khi tiến hành các biện pháp
can thiệp tại huyện Hoành Bồ (cả 4 biện pháp) còn tại
huyện Tiên Yên chỉ tiến hành can thiệp biện pháp 1
(truyền thông giáo dục sức khỏe) thì tỷ lệ người cao
tuổi tại Hoành Bồ có kiến thức đúng về nguyên nhân
dẫn đến mù lòa, có thực hành đúng về lựa chọn nơi
khám bệnh khi bị bệnh về mắt, sử dụng nguồn nước
sạch để rửa mặt, sử dụng khăn mặt riêng, có chậu rửa
mặt riêng tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước can
thiệp. Sự khác biệt về các tỷ lệ này ở huyện Tiên Yên
không nhiều như tại huyện Hoành Bồ
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn8 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. Ðối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) tại huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng. Một số biện pháp can thiệp: 1) Truyền thông giáo dục sức khỏe; 2) Đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế; 3) Mua sắm trang thiết bị; 4) Triển khai phẫu thuật mổ thay thể thủy tinh. Kết quả nghiên cứu: Sau khi tiến hành các biện pháp can thiệp tại huyện Hoành Bồ (cả 4 biện pháp) còn tại huyện Tiên Yên chỉ tiến hành can thiệp biện pháp 1 (truyền thông giáo dục sức khỏe) thì tỷ lệ người cao tuổi tại Hoành Bồ có kiến thức đúng về nguyên nhân dẫn đến mù lòa, có thực hành đúng về lựa chọn nơi khám bệnh khi bị bệnh về mắt, sử dụng nguồn nước sạch để rửa mặt, sử dụng khăn mặt riêng, có chậu rửa mặt riêng tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp. Sự khác biệt về các tỷ lệ này ở huyện Tiên Yên không nhiều như tại huyện Hoành Bồ. Từ khóa: Bệnh về mắt, nghiên cứu can thiệp cộng đồng. SUMMARY EFFECTIVENESS OF COMMUNITY INTERVENTION MEASURES TO PREVENT EYE DISEASES IN ELDERLY PEOPLE IN HOANH BO AND TIEN YEN DISTRICTS, QUANG NINH PROVINCE. Objective: To evaluate the effectiveness of some community interventions to prevent eye diseases in elderly people in Hoanh Bo and Tien Yen districts, Quang Ninh province. Subjects: Elderly (aged 60 and above) in Hoanh Bo and Tien Yen districts, Quang Ninh province. Method: Community intervention study. Some interventions: 1) Health education and communication; 2) Training for health workers; 3) Procurement of equipment; 4) Surgical replacement of the IOL. Results: After the implementation of intervention measures in Hoanh Bo district (all four measures) and in Tien Yen district only interventions measure 1 (communication health education), the proportion of elderly people in Hoanh Bo has Proper knowledge about the cause of blindness, proper practice on the selection of medical facilities for eye disease, use of clean water to wash the face, use of face towels separately, with separate washbasin increased Statistical significance vs. pre-intervention. The difference in these percentage in Tien Yen district is not as great as in Hoanh Bo district. Keywords: Eye diseases, community intervention study. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay mù loà là một vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, các nguyên nhân gây suy giảm thị lực đang làm thay đổi cuộc sống của hàng triệu người, trong đó 80% các nguyên nhân là có thể phòng tránh được. Tổ chức Y tế thế giới ước tính vào năm 2010 có 285 triệu người bị suy giảm thị lực, trong đó có 39 triệu người mù [4], [6]. “Tầm nhìn 2020: Quyền được nhìn thấy” là một sáng kiến toàn cầu nhằm loại trừ mù lòa có thể phòng tránh được vào năm 2020. Tuy nhiên việc áp dụng các biện pháp phòng tránh mù lòa ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương không phải chỗ nào cũng giống nhau. Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng bệnh về mắt, công tác chăm sóc mắt ở Ngày nhận bài: 04/04/2018 Ngày phản biện: 19/04/2018 Ngày duyệt đăng: 26/04/2018 HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG BỆNH VỀ MẮT Ở NGƯỜI CAO TUỔI HUYỆN HOÀNH BỒ VÀ TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH Lương Xuân Hiến1, Nguyễn Văn Trọng2, Hoàng Năng Trọng1 1. Trường Đại học Y Dược Thái Bình 2. Trung tâm Y tế huyện Hoành Bồ, Quảng Ninh SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 9 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC người cao tuổi và hiệu quả một số biện pháp can thiệp tại hai huyện Hoành Bồ, Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh” với mục tiêu là: Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp can thiệp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi huyện Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu - Địa điểm nghiên cứu: Huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. - Đối tượng nghiên cứu: Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) đang sinh sống tại địa bàn nghiên cứu. - Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ 9/2012 – 9/2014. 2. Phương pháp nghiên cứu 2.1. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng. 2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để ước tính một tỷ lệ trong quần thể tính được tổng số người cao tuổi cần điều tra tại mỗi huyện là 1370 người. Trên thực tế số người cao tuổi điều tra tại huyện Hoành Bồ là 1398 và số người điều tra tại huyện Tiên Yên là 1396 người. 2.3. Nội dung nghiên cứu * Một số biện pháp can thiệp: Truyền thông giáo dục sức khỏe, huy động các nguồn lực sẵn có để nâng cao nhận thức về mù lòa và một số bệnh mắt phổ biến gây mù lòa; đào tạo, tập huấn cho cán bộ nhân viên y tế kiến thức về chăm sóc mắt và phòng chống mù lòa, từ đó kiểm soát nguyên nhân gây mù chính; mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc khám chẩn đoán và điều trị một số bệnh mắt; triển khai sàng lọc và phẫu thuật mổ thay thể thủy tinh cho những người bị đục thể thủy tinh. * Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người cao tuổi và phỏng vấn sâu các lãnh đạo chính quyền, lãnh đạo trung tâm y tế, bệnh viện, cán bộ y tế tham gia công tác chăm sóc mắt ở tuyến huyện và tuyến xã. * Khám mắt, đo thị lực: Được thực hiện bởi các cán bộ y tế chuyên khoa Mắt của Bệnh viện Đa khoa Hoành Bồ và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. 2.4. Xử lý số liệu Làm sạch số liệu từ phiếu. Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1. Các số liệu thu thập được xử lý theo thuật toán thống kê y sinh học, sử dụng phần mềm SPSS 16.0. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Bảng 1. Sự thay đổi kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến mù lòa Nguyên nhân dẫn đến mù lòa Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ (%) HQCT (%)SL % SL % Di truyền Trước CT 250 17,9 102 7,3 8,8 2,9Sau CT 272 19,5 108 7,7 5,9 p p >0,05 p >0,05 Loạn dưỡng bẩm sinh Trước CT 126 9,0 72 5,2 4,8 3,4Sau CT 132 9,4 71 5,1 1,4 p p >0,05 p >0,05 Viêm loét giác mạc Trước CT 322 23,0 137 9,8 122,0 111,1Sau CT 715 51,1 152 10,9 10,9 p p 0,05 Chấn thương mắt Trước CT 365 26,1 279 20,0 103,3 102,6Sau CT 742 53,1 281 20,1 0,7 p p 0,05 SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn10 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Biến chứng sau phẫu thuật mắt Trước CT 243 17,4 171 12,2 50,2 48,5Sau CT 365 26,1 168 12,0 1,8 p p 0,05 Bỏng mắt Trước CT 105 7,5 87 6,2 196,2 193,9Sau CT 311 22,2 89 6,4 2,3 p p 0,05 Đục nhân mắt (thủy tinh thể) Trước CT 481 34,4 418 29,9 74,6 50,2Sau CT 840 60,1 520 37,2 24,4 p p <0,05 p <0,05 Không biết/ không trả lời Trước CT 720 51,5 823 59,0 41,5 38,5Sau CT 421 30,1 798 57,2 3,0 p p 0,05 Kết quả bảng trên cho thấy kiến thức đúng về nguyên nhân dẫn đến mù lòa của đối tượng nghiên cứu tại huyện Hoành Bồ đã tăng lên một cách có ý nghĩa thống kê sau can thiệp so với huyện Tiên Yên (p< 0,05). Các nguyên nhân dẫn đến mù lòa được đối tượng biết đến như bỏng mắt, viêm loét giác mạc, chấn thương mắt đều có chỉ số hiệu quả can thiệp rất cao (193,9%, 111,1% và 102,6%). Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu không biết các nguyên nhân dẫn đến mù lòa tại Hoành Bồ cũng giảm nhiều hơn so với Tiên Yên (HQCT = 38,5%). Bảng 2. Sự thay đổi về lựa chọn của đối tượng nghiên cứu đối với các cơ sở y tế khi có người trong gia đình mắc bệnh mắt Nơi khám bệnh mắt Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ (%) HQCT (%)SL % SL % Trạm y tế xã Trước CT 864 61,8 1368 98,0 5,1 3,6Sau CT 820 58,7 1351 96,5 1,5 p p >0,05 p >0,05 Khoa Mắt bệnh viện huyện Trước CT 392 28,0 10 0,7 8,4 -101Sau CT 425 30,4 21 1,5 109,4 p p >0,05 p >0,05 Khoa mắt bệnh viện tỉnh Trước CT 72 5,2 6 0,4 2,8 -30,7Sau CT 70 5,0 4 0,3 33,5 p p >0,05 p >0,05 Khoa mắt của Trung tâm PCBXH Trước CT 23 1,7 4 0,3 17,4 17,1Sau CT 27 1,9 4 0,3 0,3 p p >0,05 p >0,05 SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 11 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bệnh viện mắt trung ương Trước CT 21 1,5 2 0,1 0 -149,3Sau CT 21 1,5 5 0,4 149,3 p p >0,05 p >0,05 Y tế tư nhân Trước CT 6 0,4 2 0,1 150 50,6Sau CT 15 1,1 4 0,3 99,4 p p 0,05 Không biết/không trả lời Trước CT 20 1,4 4 0,3 0 -74,5Sau CT 20 1,4 7 0,5 74,5 p p >0,05 p >0,05 Kết quả bảng trên cho thấy sự khác biệt về lựa chọn nơi khám mắt khi bị các bệnh về mắt trước và sau can thiệp là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Nơi được người cao tuổi tại Hoành Bồ lựa chọn nhiều nhất là trạm y tế (chiếm 61,8% trước can thiệp và 58,7% sau can thiệp). Nơi được người cao tuổi tại Tiên Yên lựa chọn nhiều nhất là trạm y tế (chiếm 98% trước can thiệp và 96,5% sau can thiệp). Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ người cao tuổi tại Hoành Bồ sử dụng nước máy trước can thiệp là 46,7%; sau can thiệp tỷ lệ này tăng lên 55%, các nguồn nước còn lại đều có sự thay đổi giảm có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp (p<0,05). Tại Tiên Yên sự thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn nước để rửa mặt trước và sau can thiệp là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Bảng 3. Thực hành của đối tượng nghiên cứu trong việc sử dụng nguồn nước để rửa mặt Nguồn nước để rửa mặt Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ (%) HQCT (%)SL % SL % Nước máng lần Trước CT 141 10,1 341 24,4 6,4 5,8Sau CT 132 9,4 343 24,6 0,6 p p >0,05 p >0,05 Nước sạch nông thôn Trước CT 253 18,1 232 16,6 17,8 8,7Sau CT 208 14,9 211 15,1 9,1 p p 0,05 Nước máy Trước CT 653 46,7 268 19,2 17,7 12,6Sau CT 769 55,0 315 22,6 5,0 p p <0,05 p <0,05 Nước mưa Trước CT 351 25,1 555 39,8 17,8 0.2Sau CT 289 20,7 527 37,7 17,5 p p 0,05 SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn12 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Bảng 4. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về thói quen dùng khăn mặt Thói quen dùng khăn mặt Hoành Bồ (n=1398) Tiên Yên (n=1396) CSHQ (%) HQCT (%)SL % SL % SD khăn mặt riêng Trước CT 457 32,7 392 28,1 71,6 66,7Sau CT 784 56,1 411 29,4 4,8 p p <0,05 p <0,05 SD khăn mặt chung Trước CT 891 63,7 901 64,5 33,7 33,2Sau CT 591 42,3 888 63,6 1,4 p p <0,05 p <0,05 Bằng tay Trước CT 50 3,6 103 7,4 54,0 48,2Sau CT 23 1,6 97 6,9 5,8 p p 0,05 Bảng 5. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về sử dụng chậu rửa mặt Có chậu rửa mặt riêng Hoành Bồ Tiên Yên HQCT (%) Trước CT (n=1398) (1) Sau CT (n=1398) (2) Trước (n=1396) (3) Sau (n=1396) (4) n % n % n % n % Có 460 32,9 628 44,9 331 23,7 359 25,7 28,1 Không 938 67,1 770 55,1 1065 76,3 1037 74,3 p p 1,2 <0,05 p 3,4 >0,05 Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu tại Hoành Bồ sử dụng khăn mặt riêng tăng lên một cách có ý nghĩa thống kê sau can thiệp so với đối tượng nghiên cứu tại huyện Tiên Yên (HQCT=50,9%). Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu sử dụng khăn mặt chung với các thành viên khác trong gia đình hoặc chỉ dùng tay rửa mặt tại Hoành Bồ cũng giảm hơn so với huyện Tiên Yên (HQCT=24% và 48,2%). Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có chậu rửa mặt riêng là khá thấp. Tỷ lệ này ở Hoành Bồ trước can thiệp là 32,9%; sau can thiệp là 44,9% (sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05). Tỷ lệ này ở Tiên Yên trước can thiệp là 23,7%; sau can thiệp là 25,7% (sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê với p>0,05). Hiệu quả can thiệp đạt 28,1%. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 13 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 6. Thực hành của đối tượng nghiên cứu về thói quen sử dụng thuốc điều trị các bệnh về mắt Thói quen dùng thuốc Hoành Bồ Tiên Yên HQCT (%) Trước CT (n=1398) (1) Sau CT (n=1398) (2) Trước (n=1396) (3) Sau (n=1396) (4) SL % SL % SL % SL % Không dùng 211 15,1 205 14,7 241 17,3 235 16,8 0,4 Theo kinh nghiệm 224 16,0 196 14,0 370 26,5 352 25,2 7,6 Theo người bán thuốc 443 31,7 289 20,7 453 32,4 466 33,4 31,9 Nhân viên y tế 520 37,2 708 50,6 332 23,8 343 24,6 32,8 Kết quả bảng trên cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu ở Hoành Bồ dùng thuốc theo hướng dẫn của nhân viên y tế tăng từ 37,2% trước can thiệp lên 50,2% sau can thiệp. Tỷ lệ này ở Tiên Yên tăng từ 23,8% trước can thiệp lên 24,6% sau can thiệp. Chỉ số Hiệu quả can thiệp đạt 32,8%. IV. BÀN LUẬN Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại 2 huyện là Hoành Bồ và Tiên Yên nhằm tìm ra tỷ lệ mắc các bệnh mắt và kiến thức về một số bệnh mắt thông thường ở người cao tuổi cũng như thực hành về phòng chống bệnh mắt của người cao tuổi tại 2 huyện trên. Sau đó người cao tuổi tại huyện Hoành Bồ được can thiệp bằng một số biện pháp can thiệp như truyền thông giáo dục sức khoẻ, huy động các nguồn lực sẵn có để nâng cao nhận thức về các bệnh mắt để phòng chống mù lòa. Hình thức tuyên truyền là truyền thông trực tiếp qua các hội nghị ở thôn, xã và tại trạm y tế, gián tiếp qua pano, áp phích, tờ rơi, loa phóng thanh. Biện pháp can thiệp tiếp theo là đào tạo, tập huấn cho cán bộ nhân viên y tế kiến thức về chăm sóc mắt và phòng chống bệnh mắt, từ đó giúp kiểm soát nguyên nhân gây một số bệnh mắt phổ biến. Biện pháp can thiệp tiếp theo là cung cấp trang thiết bị cho trạm y tế: Bảng thị lực; đèn khám mắt; cung cấp trang thiết bị cho bệnh viện để đủ điều kiện mổ thay thế đục thể thủy tinh bằng phaco cho bệnh nhân. Khám sàng lọc và triển khai điều trị các bệnh mắt, phẫu thuật mổ thay thế thể thủy tinh cho những người bị đục thể thủy tinh. Sau một năm can thiệp kết quả cho thấy sự thay đổi về kiến thức đúng của người dân về một số bệnh mắt là nguyên nhân gây mù chính còn chưa cao. Các bệnh chính được người dân quan tâm là bỏng mắt (có hiệu quả can thiệp là 193,9%), viêm loét giác mạc (có hiệu quả can thiệp 111,1%), chấn thương mắt (có hiệu quả can thiệp 102,6%), đục thể thủy tinh (có hiệu quả can thiệp 50,2%),... Vẫn còn 30,1% người cao tuổi tại huyện Hoành Bồ và 57,2% người cao tuổi tại huyện Tiên Yên không biết hoặc không trả lời được về nguyên nhân dẫn đến mù lòa. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi về kiến thức của người dân về các nguyên nhân dẫn đến mù lòa qua có sự khác biệt với nghiên cứu của Nguyễn Chí Dũng và cộng sự năm 2009 [2]. Lựa chọn cơ sở y tế đúng để khám chữa bệnh là rất quan trọng khi bị bệnh mắt hoặc gia đình có người bị bệnh mắt. Việc lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh không tốt có thể không phát hiện ra bệnh, có thể làm bệnh không được chữa khỏi gây biến chứng hoặc bệnh nặng hơn. Kết quả nghiên cứu về lựa chọn của người cao tuổi tại các địa bàn nghiên cứu trước và sau can thiệp cho thấy địa bàn được người cao tuổi lựa chọn nhiều nhất khi bản thân bị bệnh mắt hoặc có người thân bị bệnh mắt là trạm y tế, trước can thiệp có 61,8% người cao tuổi tại Hoành Bồ và 98% người cao tuổi tại Tiên Yên lựa chọn trạm y tế; sau can thiệp tỷ lệ này giảm xuống còn 58,7% tại Hoành Bồ và 96,5% tại Tiên Yên, sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Tuy nhiên, có sự khác biệt về tỷ lệ người cao tuổi lựa chọn trạm y tế xã và khoa Mắt Bệnh viện huyện tại Hoành Bồ và Tiên Yên, tỷ lệ người cao tuổi lựa chọn trạm y tế tại Hoành Bồ thấp hơn so với Tiên Yên (61,8% so với 98%), trong khi tỷ lệ người cao tuổi lựa chọn khoa Mắt Bệnh viện huyện tại Hoành Bồ cao hơn so với Tiên Yên (28% so với 0,7%). Tỷ lệ các nơi khám chữa bệnh khác như khoa Mắt Bệnh viện tỉnh, Bệnh viện Mắt Trung ương hay y tế tư nhân chiếm tỷ lệ rất thấp và không có sự khác biệt giữa trước và sau can thiệp. Theo chúng tôi, sở dĩ có sự lựa chọn này là do 2 huyện Hoành Bồ và Tiên Yên là những huyện miền núi, giao thông đi lại là tương đối khó khăn, đặc biệt là tại huyện Tiên Yên. Người cao tuổi vốn đã có sức khoẻ yếu, sự di chuyển, đi lại rất khó khăn nên thường ngại đi xa. Bên cạnh đó, người cao tuổi muốn đi xa để khám chữa bệnh lại phụ thuộc vào con cháu đưa đi, một phần nữa là liên quan đến khó khăn trong kinh phí đi lại, kinh phí khám chữa bệnh làm cho người cao tuổi thường không chọn những nơi khám bệnh ở xa và ở những nơi có chi phí khám chữa bệnh cao. Chính vì những lý do cơ SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn14 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 bản này mà sự can thiệp của đề tài chưa thể thay đổi được hành vi lựa chọn nơi khám bệnh của người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu. Từ kết quả này sẽ là cơ sở để hướng tới một sự can thiệp tiếp theo là nâng cao chất lượng khám chữa bệnh mắt cho các nhân viên y tế cơ sở đặc biệt là trạm y tế xã để đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh mắt của người cao tuổi. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có sự khác biệt so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Lê và cộng sự cho thấy 54,7% số người bị bệnh mắt sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của y tế tuyến xã; 27,3% sử dụng y tế tuyến huyện [3]. Một thói quen nữa cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc mắc các bệnh mắt là nguồn nước để rửa mặt. Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ ra trước can thiệp, tại Hoành Bồ, nguồn nước máy có tỷ lệ người dân sử dụng là cao nhất (chiếm 46,7%), tiếp theo là nguồn nước mưa chiếm 25,1%; tỷ lệ này tại Tiên Yên là 19,2% và 39,8%, sự khác biệt về tỷ lệ sử dụng các nguồn nước này ở 2 huyện là có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, sau can thiệp, sự thay đổi về các tỷ lệ này tại 2 huyện đều không có ý nghĩa thống kê. Về hiệu quả can thiệp trong việc sử dụng khăn mặt riêng của người dân cũng rất quan trọng trong công tác chăm sóc mắt, phòng tránh các bệnh mắt. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra trước can thiệp tại Hoành Bồ chỉ có 32,7% người cao tuổi sử dụng khăn mặt riêng, tại Tiên Yên chỉ có 28,1% người cao tuổi sử dụng khăn mặt riêng, đây là tỷ lệ khá thấp. Sau can thiệp, tỷ lệ người cao tuổi sử dụng khăn mặt riêng tại Hoành Bồ đã tăng lên 56,1% và tại Tiên Yên chỉ tăng lên 22,2% với chỉ số hiệu quả can thiệp là 64,7%. Cá biệt, tại địa bàn nghiên cứu còn có một tỷ lệ nhỏ người cao tuổi không sử dụng khăn mặt mà dùng tay không rửa mặt. Như vây, kết quả nghiên cứu đã làm tăng đáng kể tỷ lệ người cao tuổi sử dụng khăn mặt riêng tại các địa bàn nghiên cứu đặc biệt là địa bàn có can thiệp. V. KẾT LUẬN - Tỷ lệ người cao tuổi có kiến thức đúng về nguyên nhân dẫn đến mù lòa tại huyện Hoành Bồ đã tăng lên một cách có ý nghĩa thống kê sau can thiệp so với huyện Tiên Yên (p< 0,05). Các nguyên nhân dẫn đến mù lòa được đối tượng biết đến như bỏng mắt, viêm loét giác mạc, chấn thương mắt đều có chỉ số hiệu quả can thiệp rất cao (193,9%, 111,1% và 102,6%). - Sự khác biệt về lựa chọn nơi khám mắt khi bị các bệnh về mắt trước và sau can thiệp là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Nơi được người cao tuổi tại Hoành Bồ lựa chọn nhiều nhất là trạm y tế (chiếm 61,8% trước can thiệp và 58,7% sau can thiệp). Nơi được người cao tuổi tại Tiên Yên lựa chọn nhiều nhất là trạm y tế (chiếm 98% trước can thiệp và 96,5% sau can thiệp). - Tỷ lệ người cao tuổi tại Hoành Bồ sử dụng nước máy trước can thiệp là 46,7%; sau can thiệp tỷ lệ này tăng lên 55%, các nguồn nước còn lại đều có sự thay đổi giảm có ý nghĩa thống kê so với trước can thiệp (p<0,05). Tại Tiên Yên sự thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn nước để rửa mặt trước và sau can thiệp là không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). - Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu tại Hoành Bồ sử dụng khăn mặt riêng tăng lên một cách có ý nghĩa thống kê sau can thiệp so với đối tượng nghiên cứu tại huyện Tiên Yên (HQCT=66,7%). - Tỷ lệ người cao tuổi có chậu rửa mặt riêng ở Hoành Bồ trước can thiệp là 32,9%; sau can thiệp là 44,9% (sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05). Tuy nhiên, sự khác biệt này ở Tiên Yên là không có ý nghĩa thống kê. - Tỷ lệ người cao tuổi thay đổi thói quen dùng thuốc theo hướng dẫn của nhân viên y tế tăng từ 37,2% lên 50,6% (sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê với p<0,05). Sự khác biệt này ở Tiên Yên là không có ý nghĩa thống kê. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế năm 2013. 2. Nguyễn Chí Dũng (2009), Tình hình mù lòa ở thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000-2007 và hiệu quả của can thiệp mổ đục thể thủy tinh ở Hải Phòng, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 64 (5), tr. 89-95. 3. Nguyễn Hữu Lê, Phan Trọng Dũng, Bùi Đình Long (2013), Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế của cộng đồng đối với các bệnh mù loà có thể phòng tránh được, Tạp chí Y tế Công cộng, số 29 (29), tr. 40-47. 4. Serge Resnikoff, Donatella Pascolini, Daniel Etya ale, et al. (2004), Global data on visual impairment in the year 2002, Bulletin of the World Health Organization, 82, pp. 844-851. 5. World Health Organization (2011), Global health and Aging, National Institute on Aging, National Institutes of Health, U.S. Department of Health and Human Services. 6. World Health Organization (2013), Universal eye health: a global action plan 2014-2019, Geneva, Switzerland.
File đính kèm:
hieu_qua_mot_so_bien_phap_can_thiep_phong_chong_benh_ve_mat.pdf

