Hiệu quả của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của mifepristone (MFP) phối hợp với

misoprostol (MSP) để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu

nhiên, không đối chứng, có so sánh. 230 phụ nữ có thai từ 10 đến 20

tuần xin đình chỉ thai nghén chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm nghiên cứu

(nhóm I-dùng MSP sau 24 giờ uống MFP, nhóm II-dùng MSP sau 48

giờ uống MFP.

Kết quả: Tỷ lệ thành công là 100%, trong đó sẩy thai hoàn toàn ở

nhóm I là 97,39% và nhóm II là 98,26%. Thời gian sẩy thai trung bình

nhóm II ngắn hơn nhóm I là 5,35±2,76 và 6,38±2,81 giờ, 100% sổ rau tự

nhiên, thời gian nằm viện trung bình của nhóm II là 1,43±0,5 ngày ngắn

hơn nhóm I là 1,63±0,5 ngày.

Kết luận: Phác đồ phối hợp mifepristone với misoprostol để đình chỉ

thai nghén 10-20 tuần có hiệu quả cao ở cả 2 nhóm, tuy nhiên nhóm

nghiên cứu II có một số yếu tố hiệu quả hơn nhóm I.

pdf 5 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Hiệu quả của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
VŨ VĂN KHANH, VŨ VĂN DU, NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
104
Tậ
p 
16
, s
ố 
04
Th
án
g 
06
-2
01
9
Vũ Văn Khanh, Vũ Văn Du, Nguyễn Thị Hồng Minh 
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
HIỆU QUẢ CỦA MIFEPRISTON PHỐI HỢP VỚI 
MISOPROSTOL ĐỂ KẾT THÚC THAI NGHÉN
TỪ 10 ĐẾN 20 TUẦN
TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Vũ Văn Khanh, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 03/05/2019
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
20/05/2019
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 20/05/2019
Từ khóa: Mifepristone; 
misoprostol; đình chỉ thai 
nghén; hiệu quả.
Keywords: Mifepristone; 
misoprostol; pregnancy 
termination; efficacy.
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của mifepristone (MFP) phối hợp với 
misoprostol (MSP) để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu 
nhiên, không đối chứng, có so sánh. 230 phụ nữ có thai từ 10 đến 20 
tuần xin đình chỉ thai nghén chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm nghiên cứu 
(nhóm I-dùng MSP sau 24 giờ uống MFP, nhóm II-dùng MSP sau 48 
giờ uống MFP. 
Kết quả: Tỷ lệ thành công là 100%, trong đó sẩy thai hoàn toàn ở 
nhóm I là 97,39% và nhóm II là 98,26%. Thời gian sẩy thai trung bình 
nhóm II ngắn hơn nhóm I là 5,35±2,76 và 6,38±2,81 giờ, 100% sổ rau tự 
nhiên, thời gian nằm viện trung bình của nhóm II là 1,43±0,5 ngày ngắn 
hơn nhóm I là 1,63±0,5 ngày. 
Kết luận: Phác đồ phối hợp mifepristone với misoprostol để đình chỉ 
thai nghén 10-20 tuần có hiệu quả cao ở cả 2 nhóm, tuy nhiên nhóm 
nghiên cứu II có một số yếu tố hiệu quả hơn nhóm I.
Từ khóa: Mifepristone; misoprostol; đình chỉ thai nghén; hiệu quả. 
Abstract 
EFFECTIVENESS AND SAFETY OF REGIMEN 
USING MIFEPRISTONE PLUS MISOPROSTOL 
TO TERMINATE PREGNANCY FROM 10 TO 20 
WEEKS OF GESTATIONAL AGE AT THE NATIONAL 
HOSPITAL OBSTETRICS AND GYNECOLOGY
Objective: To assess the effectiveness of mifepristone plus misoprostol 
to terminate pregnancy from 10 to 20 weeks of gestational age. 
Subjects and methods: A clinical trial, randomized, non-controlled and 
comparative research. 230 pregnant women were randomly assigned to 
G-I and G-II (G-I vaginal insertion of 800 mcg MSP after 24 hrs, G-II vaginal 
insertion of 800 mcg MSP after 48 hrs oral administration of 200 mg MFP. 
Results: The success rate in both groups was 100%. the complete 
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), XX-XX, 2016
105
Tậ
p 
14
, s
ố 
04
Th
án
g 
05
-2
01
6
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(04), 104 - 108, 2019
Tập 16, số 04
Tháng 06-2019
1. Đặt vấn đề
Có thai ngoài ý muốn là vấn đề thường gặp trong 
xã hội ở Việt Nam, đình chỉ thai nghén (ĐCTN) được 
coi là hợp pháp và luôn sẵn có tại mọi tuyến trong 
hệ thống y tế. Trong những năm gần đây tỷ lệ ĐCTN 
ở Việt Nam tiếp tục tăng cao. Theo hướng dẫn quốc 
gia Việt Nam về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản 
mới nhất thì có nhiều phương pháp ĐCTN được áp 
dụng cho tuổi thai từ 06 đến hết 22 tuần. Phương 
pháp ĐCTN ngoại khoa có thể gặp những tai biến 
như băng huyết, thủng tử cung, rách cổ tử cung (CTC), 
 Phương pháp nội khoa ít chấn thương và không 
xâm lấn được người phụ nữ và thầy thuốc lựa chọn. 
Hiện nay, Việt Nam có nhiều nghiên cứu về hiệu 
quả ĐCTN với phác đồ sử dụng misoprostol (MSP) 
đơn thuần hoặc phối hợp mifepristone (MFP). Tuy 
nhiên chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả ĐCTN 
cho tuổi thai 10-12 tuần, và tỷ lệ thành công của 
các nghiên cứu trước chưa thực sự cao và tỷ lệ phải 
nạo BTC còn cao, đặc biệt là khoảng cách dùng 
MSP sau uống MFP nhằm giảm thời gian chờ đợi 
khi ĐCTN cho người phụ nữ đang là mối quan tâm 
của thầy thuốc. Chính vì những vấn đề trên, chúng 
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu: Đánh 
giá hiệu quả phương pháp ĐCTN bằng thuốc cho 
tuổi thai từ tuần thứ 10 đến hết 20 tuần.
2. Đối tượng và phương pháp 
nghiên cứu
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016.
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Phụ Sản 
Trung ương.
2.2. Đối tượng nghiên cứu 
230 bệnh nhân có thai từ 10 đến 20 tuần tuổi 
lựa chọn ĐCTN bằng thuốc Mifepristone kết hợp 
Misoprostol theo phác đồ, và thỏa mãn tất cả các 
điều kiện sau:
- Có nhu cầu đình chỉ thai ngoài ý muốn;
- Có 1 thai sống trong tử cung, tuổi thai từ 64 
đến 140 ngày tuổi tính từ chu kỳ kinh cuối cùng, có 
đối chiếu bằng siêu âm;
- Lượng haemoglobin cao hơn 90 g/l;
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi đã 
được cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu, quy 
trình nghiên cứu;
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Đây là một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, 
ngẫu nhiên không đối chứng, có so sánh.
230 ĐTNC được chia ngẫu nhiên vào nhóm I 
và nhóm II: Sự ngẫu nhiên được thực hiện bởi nhà 
cung cấp chính của nghiên cứu.
- Nhóm I: Uống 200 mg MFP sau 24 giờ thì đặt 
âm đạo 800 mcg MSP, tiếp theo mỗi 03 giờ lại 
ngậm dưới lưỡi 400 mcg MSP, tổng cộng 05 liều.
- Nhóm II: Uống 200 mg MFP sau 48 giờ thì 
đặt âm đạo 800 mcg MSP, tiếp theo mỗi 03 giờ lại 
ngậm dưới lưỡi 400 mcg MSP, tổng cộng 05 liều.
Nghiên cứu đã được Ban đánh giá các vấn đề 
Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh học - Bộ Y tế và 
Bệnh viện Phụ Sản Trung ương phê duyệt trước khi 
thực hiện.
abortion rate of G-I is 97.39% and G-II is 98.26%Mean induction-to-abortion interval in G- II is shorter than 
that in G-I (5.35±2.76 vs 6.38±2.81 hrs); 100% women had spontaneous placenta expulsion; the mean 
hospital stay of G-II is shorter than that of G-I (1.43±0.50 vs 1.63±0.50 days). 
Conclusion: Combination on mifepristone & misoprostol is ahighly effective method to terminate the 
pregnancy from 10 to 20 weeks: efficacy is similar between Group I and Group II; however, some factors 
in Group II are more effective than those in Group I.
Key words: Mifepristone; misoprostol; pregnancy termination; efficacy.
VŨ VĂN KHANH, VŨ VĂN DU, NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
106
Tậ
p 
16
, s
ố 
04
Th
án
g 
06
-2
01
9
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 16, lớn tuổi nhất là 
48. Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ tuổi 
giữa 2 nhóm nghiên cứu, với p>0,05.
- Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi 
thai giữa 2 nhóm nghiên cứu, p>0,05.
3.2. Hiệu quả đình chỉ thai nghén
- Sẩy thai hoàn toàn chiếm tỷ lệ ở nhóm I là 
97,39% và nhóm II là 98,26%.
- Không có sự khác biệt về tỷ lệ sẩy thai hoàn 
toàn ở hai nhóm, với p>0,05.
- Tỷ lệ sẩy thai ở nhóm II trong 03 giờ đầu sau 
khi dùng MSP là 16,52% cao hơn đáng kể so với 
nhóm I chỉ có 3,48%.
- Tỷ lệ sẩy thai theo thời gian sau khi dùng MSP ở 
nhóm II cao hơn nhóm I có ý nghĩa thống kê, với p<0,05.
- Thời gian sẩy thai trung bình của nhóm II ngắn 
hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê, với p=0,005.
- Trong nhóm nghiên cứu I, thời gian sẩy thai 
trung bình tăng dần theo tuổi thai.
- Tất cả 230 phụ nữ tham gia nghiên cứu (chiếm 
100%) trong hai nhóm nghiên cứu đều sổ rau tự 
nhiên có thể sổ rau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. 
- Tỷ lệ phải bổ sung MSP để sổ rau chiếm tỷ lệ 
rất cao 57,69% ở nhóm I và 50% ở nhóm II với tuổi 
thai 10-12 tuần sau đó giảm dần khi tuổi thai tăng 
lên. Tỷ lệ này chỉ là 5,26% và 7,41% khi tuổi thai 
17-20 tuần.
- Sự khác biệt về tỷ lệ phải bổ sung MSP để sổ 
rau giữa hai nhóm nghiên cứu ở các nhóm tuổi thai 
không có ý nghĩa thống kê, với p>0,05.
- Thời gian nằm viện trung bình của nhóm II 
ngắn hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê.
- Tuổi thai 10-12 tuần, thời gian nằm viện chỉ 
01 ngày.
- Trong cả hai nhóm nghiên cứu, thời gian nằm 
viện trung bình tăng dần theo tuổi thai.
4. Bàn luận
4.1. Tính tương đồng các đặc điểm của 
phụ nữ tham gia nghiên cứu 
Trong nghiên cứu của chúng tôi có sự đồng nhất 
về các đặc điểm của hai nhóm nghiên cứu, đây là 
yếu tố quan trọng đảm bảo kết quả nghiên cứu có 
ý nghĩa khoa học, thực tiễn và khách quan.
4.2. Bàn luận về hiệu quả của 
phương pháp
Tỷ lệ thành công của phác đồ phối hợp MFP 
với MSP trong nghiên cứu của chúng tôi là 100% 
Nội dung Nhóm I Nhóm II p
Tuổi trung bình 26,41±6,33 27,13±6,20 0,383
Tuổi thai trung bình 14,73±2,91 14,34±2,77 0,297
Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Thành công
Nhóm I Nhóm II Chung 
p
n % n % n %
Sẩy thai hoàn toàn 112 97,39 113 98,26 225 97,83
0,651
Sẩy thai không hoàn toàn 03 2,61 02 1,74 05 2,17
Tổng số 115 100 115 100 230 100
Bảng 2. Tỷ lệ sẩy thai hoàn toàn
Thành công
Nhóm I Nhóm II
n % % cộng dồn n % % cộng dồn
< 3 (liều 1) 04 3,48 3,48 19 16,52 16,52
3-6 (liều 2) 63 54,78 58,26 65 56,52 73,04
6-9 (liều 3) 34 29,57 87,83 23 20,00 93,04
9-12 (liều 4) 08 6,96 94,79 04 3,48 96,52
>12 (liều 5) 06 5,21 100 04 3,48 100
Tổng số 115 100 115 100
χ2; p χ2=13,67; p=0,008
Bảng 3. Tỷ lệ sẩy thai phân bố theo thời gian
Tuổi thai
(tuần)
Thời gian trung bình (giờ)
p
Nhóm I Nhóm II Chung
10-12 5,52±1,51 5,42±1,58 5,47±1,54 0,805
13-16 6,28±3,12 4,48±1,91 5,35±2,71 <0,001
17-20 7,11±2,94 6,98±4,31 7,06±3,54 0,885
Tổng số 6,38±2,81 5,35±2,76 5,86±2,83 0,005
Bảng 4. Thời gian sẩy trung bình theo tuổi thai
Tuổi thai (tuần)
Nhóm I Nhóm II
p
n (bổ sung) n % n (bổ sung) n %
10-12 15 26 57,69 17 34 50,00
0,75613-16 07 51 13,73 12 54 22,22
17-20 02 38 5,26 02 27 7,41
Tổng số 24 115 20,87 31 115 26,96
Bảng 5. Tỷ lệ bổ sung MSP để sổ rau theo tuổi thai
Tuổi thai
(tuần)
Thời gian trung bình (ngày)
pNhóm I Nhóm II
n ± SD n ± SD
10-12 26 1,00±0,00 34 1,03±0,17 0,373
13-16 51 1,78±0,42 54 1,52±0,50 0,005
17-20 38 1,87±0,41 27 1,74±0,45 0,231
Tổng số 115 1,63±0,50 115 1,43±0,50 0,002
Bảng 6. Thời gian nằm viện trung bình 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), XX-XX, 2016
107
Tậ
p 
14
, s
ố 
04
Th
án
g 
05
-2
01
6
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 16(04), 104 - 108, 2019
Tập 16, số 04
Tháng 06-2019
trong vòng 24 giờ sau khi dùng liều MSP đầu tiên 
ở cả 2 nhóm. 
Kết quả ở Bảng 2 cho thấy tỷ lệ sẩy thai hoàn 
toàn của nhóm I không khác biệt so với nhóm II 
(97,39% so với 98,26%, p=0,651). Nhóm I có 
03 trường hợp sẩy thai không hoàn toàn (chiếm 
2,61%) và nhóm II có 02 trường hợp sẩy thai 
không hoàn toàn (chiếm 1,74%), đây là những 
trường hợp này phải hút BTC do rong huyết kéo 
dài và siêu âm nghi ngờ sót rau trong BTC. Kết 
quả của chúng tôi tương đương với nghiên cứu 
của Nalini. S và cs (2017) [1] tuy nhiên ở nhóm 
khoảng cách MFP và MSP là 24 giờ thì kết quả 
của chúng tôi cao hơn của tác giả mặc dù liều 
lượng và đường dùng thuốc tương tự của chúng tôi 
nhưng khoảng cách giữa các liều MSP là 4 giờ. 
Kết quả thành công của chúng tôi cao hơn so với 
các tác giả khác như: Lokeland và cs (2010) [2]; 
Agarwal. N và cs (2014) [3] mặc dù cùng phác 
đồ sử dụng lượng thuốc điều trị, điều này có thể 
các tác giả này áp dụng cho tuổi thai cao hơn 
nghiên cứu của chúng tôi hoặc có thể do đường 
dùng thuốc trong nghiên cứu của chúng tôi ngậm 
dưới lưỡi MSP sau khi dùng liều MSP đầu tiên đặt 
âm đạo hợp lý và hiệu quả hơn. 
Theo Bảng 3 sự phân bố tỷ lệ sẩy thai theo thời 
gian có sự khác biệt giữa hai nhóm nghiên cứu: ở 
nhóm II có tới 16,52% trường hợp so với 3,48% 
trường hợp ở nhóm I sẩy thai trong 03 giờ đầu 
sau khi dùng liều MSP đầu tiên, tỷ lệ sẩy thai ở 
nhóm II cao hơn đáng kể so nhóm I trong 06 giờ 
(73,04% so với 58,26%). Theo nghiên cứu Tang 
O.S (2005) sẩy thai trong vòng 06 giờ là 58,6%; 
Chai.J và cs (2008) sẩy thai trong vòng 03 giờ là 
15,7% và trong vòng 06 giờ là 75,7% [4] tương 
đương nghiên cứu của chúng tôi. Tỷ lệ này cao 
hơn so với nghiên cứu Agarwal. N (2014) sẩy thai 
trong vòng 03 giờ là 12,5%, trong vòng 06 giờ là 
57,5%; Nguyễn Thị Lan Hương (2012) tỷ lệ sẩy 
thai trong 06 giờ đầu sau dùng MSP là 21,85% và 
trong vòng 12 giờ là 65,54% [5].
Theo Bảng 4 thời gian sẩy thai trung bình của 
nhóm II ngắn hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê 
(5,35±2,76 giờ so với 6,38±2,81 giờ, p=0,005). 
Thời gian sẩy thai trung bình trong nghiên cứu của 
chúng tôi ở nhóm uống MFP sau 24 giờ dùng MSP 
là 6,38±2,81 giờ tương đương với nghiên cứu của 
Akkenapally (2016) là 6,19±2,70 giờ [6]. Nhóm 
uống MFP sau 48 giờ dùng MSP là 5,35±2,76 giờ 
tương đương với nghiên cứu của Hamoda (2005) 
là 5,4 giờ [7]. Các tác giả này phác đồ sử dụng 
liều thuốc điều trị và đường dùng thuốc tương tự 
như phác đồ nghiên cứu của chúng tôi. Kết quả của 
chúng tôi thời gian sẩy thai trung bình ngắn hơn 
so với hầu hết các tác giả khác: nhóm dùng MSP 
sau 24 giờ uống MFP của tác giả Nguyễn Thị Lan 
Hương (2012) là 8,32 giờ; Mentula và cs (2011) 
là 8,5 giờ. Nhóm dùng MSP sau 48 giờ uống MFP 
thời gian trung bình gây sẩy thai thấp hơn so với 
các tác giả Agarwal. N (2014) là 06 giờ; Dickinson 
và cs (2014) là 7,4 giờ đến 9,5 giờ. Sự khác biệt 
này có thể nghiên cứu của các tác giả trên với tuổi 
thai cao hơn hoặc dùng liều MSP đầu tiên thấp hơn 
(400 mcg so với 800 mcg MSP) so với nghiên cứu 
của chúng tôi và các tác giả cũng dùng liều MSP 
đầu tiên đặt âm đạo, các liều tiếp theo họ dùng 
đường đặt âm đạo hoặc uống còn chúng tôi dùng 
đường ngậm dưới lưỡi mà các nghiên cứu đã chỉ 
ra sau khi ra máu âm đạo khả năng hấp thu thuốc 
sẽ giảm đi.
Tất cả 100% phụ nữ tham gia nghiên cứu đều 
sổ rau tự nhiên. Kết quả này đã chỉ ra rằng sau sẩy 
thai không nhất thiết phải can thiệp vào BTC ngay 
nếu không chảy máu nhiều mà nên chờ đợi xem 
rau có bong và sổ tự nhiên không? Trong một số 
trường hợp cần thiết có thể bổ sung MSP để giúp 
rau bong và sổ tự nhiên. Theo Bảng 5 nhóm II có 
31 trường hợp (chiếm 26,96%) phải bổ sung MSP 
để sổ rau nhiều hơn so với nhóm I là 24 trường hợp 
(chiếm 20,87%). Kết quả này tương tự theo nghiên 
cứu của Dickinson (2014) thì có 18-19,6% các 
trường hợp phải bổ sung từ 400 mcg đến 800 mcg 
MSP để sổ rau [8] và nghiên cứu của Nguyễn Thị 
Lan Hương (2012) có 19,64% phải bổ sung MSP 
để sổ rau. Cũng theo bảng này tỷ lệ phải bổ sung 
MSP để sổ rau đối với tuổi thai 10-12 tuần chiếm tỷ 
lệ rất cao 57,69% ở nhóm I và 50% ở nhóm II sau 
đó giảm dần khi tuổi thai tăng lên, tỷ lệ này chỉ là 
5,26% và 7,41% khi tuổi thai 17-20 tuần. 
Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian nằm 
viện được tính từ thời điểm người phụ nữ nhập 
viện để sử dụng MSP đến khi ra viện sau khi đã 
sẩy thai và sổ rau. Theo Bảng 6 thời gian nằm 
viện trung bình của nhóm II ngắn hơn so với nhóm 
VŨ VĂN KHANH, VŨ VĂN DU, NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
108
Tậ
p 
16
, s
ố 
04
Th
án
g 
06
-2
01
9
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
I có ý nghĩa thống kê (1,43±0,50 ngày so với 
1,63±0,50 ngày). Trong nghiên cứu thời gian 
nằm viện ngắn nhất là 01 ngày nhưng thực tế 
nhiều trường hợp chỉ nằm viện khoảng 05-06 
giờ vì các trường hợp sau khi dùng liều MSP đặt 
âm đạo đã sẩy thai, sổ rau. Do đó, một số người 
phụ nữ sau khi sẩy thai và sổ rau khoảng 02-03 
giờ thấy ổn định đã xin ra viện. Nghiên cứu của 
chúng tôi cao hơn nghiên cứu của Dickinson và cs 
(2014) thời gian trung bình nằm viện là 25,8 giờ. 
Cũng theo bảng này thời gian nằm viện tăng dần 
theo tuổi thai: nhóm tuổi thai 10-12 tuần thời gian 
nằm viện chỉ trong 01 ngày, có 01 trường hợp 
duy nhất ở nhóm nghiên cứu II sau khi sẩy thai 
nhưng rau chưa sổ nên phải cho vào khoa ĐTTYC 
theo dõi tiếp và dùng bổ sung 400 mcg MSP sau 
đó 02 giờ rau bong và sổ rau nên chúng tôi cho 
ra viện vào ngày hôm sau, nhóm tuổi thai 17-20 
tuần có thời gian trung bình nằm viện dài nhất 
điều này là tất yếu vì tuổi thai lớn nên khi ĐCTN 
người phụ nữ chịu cảm giác đau đớn nhiều hơn và 
nguy cơ chảy máu cao hơn, theo Allan Templeton 
chảy máu nặng cần nạo cấp cứu buồng tử cung 
tăng từ 0,4% ở tuổi thai 08-09 tuần lên 1,1-1,8% 
với tuổi thai 20 tuần. Từ kết quả trên, chúng tôi 
cho rằng với tuổi thai 10 - 12 tuần có thể áp dụng 
phác đồ ĐCTN nội khoa này và điều trị ngoại trú 
không cần nhập viện nhằm giảm chi phí và áp lực 
về tinh thần cho người phụ nữ.
5. Kết luận
5.1. Hiệu quả giống nhau giữa nhóm 
I và nhóm II
- Tỷ lệ thành công ở của hai nhóm nghiên cứu 
là 100%. 
- Tỷ lệ sẩy thai hoàn toàn của nhóm I là 97,39% 
của nhóm II là 98,26%. 
- Tỷ lệ sổ rau tự nhiên của hai nhóm nghiên cứu 
là 100%. Tỷ lệ phải bổ sung MSP để bong và sổ 
rau ở tuổi thai 10-12 tuần là cao nhất sau đó giảm 
dần khi tuổi thai tăng. 
5.2. Một số yếu tố ở nhóm II hiệu quả 
hơn so với nhóm I
- Thời gian trung bình sẩy thai của nhóm II là 
5,35±2,76 giờ ngắn hơn nhóm I là 6,38±2,81giờ. 
- Thời gian nằm viện trung bình của nhóm II là 
1,43±0,50 ngày ngắn hơn nhóm I là 1,63±0,50 
ngày và thời gian nằm viện ngắn nhất ở nhóm tuổi 
thai 10-12 tuần sau đó tăng dần theo tuổi thai.
Tài liệu tham khảo
1. Sharma, N. and A.S. Singh. Different Time Schedules of Mifepristone 
and
2. Misoprostol in Second Trimester Medical Abortion: A Comparative 
Study. Journal of Midwifery and Reproductive Health. 2017; p. 1-5.
3. Lokeland, M., et al. Medical abortion at 63 to 90 days of gestation. 
Obstetrics & Gynecology. 2010; 115(5): p. 962-968.
4. Chai, J., et al. A randomized trial to compare two dosing intervals 
of misoprostol following mifepristone administration in second trimester 
medical abortion.Human Reproduction. 2008; 24(2): p. 320-324.
5. Agarwal, N., et al. Evaluation of mifepristone and misoprostol for 
medical 
6. termination of pregnancy between 13-20 weeks of gestation. Indian 
Journal of Clinical Practice. 2014; Vol. 24, No. 9, p. 859-862.
7. Nguyễn Thị Lan Hương. Nghiên cứu hiệu quả ĐCTN từ 13 đến 22 
tuần của misoprostol đơn thuần và mifepristone kết hợp misoprostol. 
Luận án Tiến sỹ Y học. Trường Đại Học Y Hà Nội. 2012.
8. Akkenapally, P.L. A Comparative Study of Misoprostol Only and 
Mifepristone Plus Misoprostol in Second Trimester Termination of 
Pregnancy. The Journal of Obstetrics and Gynecology of India. 2016; 
66(1): p. 251-257
9. Hamoda et al. A randomized trial of mifepristone in combination with 
misoprostol administered sublingually or vaginally for medical abortion at 
13–20 weeks gestation. Human Reproduction. 2005; 20.8: 2348-2354
10. Dickinson, J.E et al. Mifepristone and oral, vaginal, or sublingual 
misoprostol for second-trimester abortion: a randomized controlled trial, 
Obstetrics & Gynecology. 2014; 123(6): p. 1162-1168.

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_cua_mifepriston_phoi_hop_voi_misoprostol_de_ket_thu.pdf