Hiệu quả của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của mifepristone (MFP) phối hợp với
misoprostol (MSP) để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu
nhiên, không đối chứng, có so sánh. 230 phụ nữ có thai từ 10 đến 20
tuần xin đình chỉ thai nghén chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm nghiên cứu
(nhóm I-dùng MSP sau 24 giờ uống MFP, nhóm II-dùng MSP sau 48
giờ uống MFP.
Kết quả: Tỷ lệ thành công là 100%, trong đó sẩy thai hoàn toàn ở
nhóm I là 97,39% và nhóm II là 98,26%. Thời gian sẩy thai trung bình
nhóm II ngắn hơn nhóm I là 5,35±2,76 và 6,38±2,81 giờ, 100% sổ rau tự
nhiên, thời gian nằm viện trung bình của nhóm II là 1,43±0,5 ngày ngắn
hơn nhóm I là 1,63±0,5 ngày.
Kết luận: Phác đồ phối hợp mifepristone với misoprostol để đình chỉ
thai nghén 10-20 tuần có hiệu quả cao ở cả 2 nhóm, tuy nhiên nhóm
nghiên cứu II có một số yếu tố hiệu quả hơn nhóm I.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả của mifepriston phối hợp với misoprostol để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
VŨ VĂN KHANH, VŨ VĂN DU, NGUYỄN THỊ HỒNG MINH 104 Tậ p 16 , s ố 04 Th án g 06 -2 01 9 Vũ Văn Khanh, Vũ Văn Du, Nguyễn Thị Hồng Minh Bệnh viện Phụ Sản Trung ương HIỆU QUẢ CỦA MIFEPRISTON PHỐI HỢP VỚI MISOPROSTOL ĐỂ KẾT THÚC THAI NGHÉN TỪ 10 ĐẾN 20 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG Tác giả liên hệ (Corresponding author): Vũ Văn Khanh, email: [email protected] Ngày nhận bài (received): 03/05/2019 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 20/05/2019 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 20/05/2019 Từ khóa: Mifepristone; misoprostol; đình chỉ thai nghén; hiệu quả. Keywords: Mifepristone; misoprostol; pregnancy termination; efficacy. Tóm tắt Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của mifepristone (MFP) phối hợp với misoprostol (MSP) để kết thúc thai nghén từ 10 đến 20 tuần. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, không đối chứng, có so sánh. 230 phụ nữ có thai từ 10 đến 20 tuần xin đình chỉ thai nghén chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm nghiên cứu (nhóm I-dùng MSP sau 24 giờ uống MFP, nhóm II-dùng MSP sau 48 giờ uống MFP. Kết quả: Tỷ lệ thành công là 100%, trong đó sẩy thai hoàn toàn ở nhóm I là 97,39% và nhóm II là 98,26%. Thời gian sẩy thai trung bình nhóm II ngắn hơn nhóm I là 5,35±2,76 và 6,38±2,81 giờ, 100% sổ rau tự nhiên, thời gian nằm viện trung bình của nhóm II là 1,43±0,5 ngày ngắn hơn nhóm I là 1,63±0,5 ngày. Kết luận: Phác đồ phối hợp mifepristone với misoprostol để đình chỉ thai nghén 10-20 tuần có hiệu quả cao ở cả 2 nhóm, tuy nhiên nhóm nghiên cứu II có một số yếu tố hiệu quả hơn nhóm I. Từ khóa: Mifepristone; misoprostol; đình chỉ thai nghén; hiệu quả. Abstract EFFECTIVENESS AND SAFETY OF REGIMEN USING MIFEPRISTONE PLUS MISOPROSTOL TO TERMINATE PREGNANCY FROM 10 TO 20 WEEKS OF GESTATIONAL AGE AT THE NATIONAL HOSPITAL OBSTETRICS AND GYNECOLOGY Objective: To assess the effectiveness of mifepristone plus misoprostol to terminate pregnancy from 10 to 20 weeks of gestational age. Subjects and methods: A clinical trial, randomized, non-controlled and comparative research. 230 pregnant women were randomly assigned to G-I and G-II (G-I vaginal insertion of 800 mcg MSP after 24 hrs, G-II vaginal insertion of 800 mcg MSP after 48 hrs oral administration of 200 mg MFP. Results: The success rate in both groups was 100%. the complete P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), XX-XX, 2016 105 Tậ p 14 , s ố 04 Th án g 05 -2 01 6 TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 16(04), 104 - 108, 2019 Tập 16, số 04 Tháng 06-2019 1. Đặt vấn đề Có thai ngoài ý muốn là vấn đề thường gặp trong xã hội ở Việt Nam, đình chỉ thai nghén (ĐCTN) được coi là hợp pháp và luôn sẵn có tại mọi tuyến trong hệ thống y tế. Trong những năm gần đây tỷ lệ ĐCTN ở Việt Nam tiếp tục tăng cao. Theo hướng dẫn quốc gia Việt Nam về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản mới nhất thì có nhiều phương pháp ĐCTN được áp dụng cho tuổi thai từ 06 đến hết 22 tuần. Phương pháp ĐCTN ngoại khoa có thể gặp những tai biến như băng huyết, thủng tử cung, rách cổ tử cung (CTC), Phương pháp nội khoa ít chấn thương và không xâm lấn được người phụ nữ và thầy thuốc lựa chọn. Hiện nay, Việt Nam có nhiều nghiên cứu về hiệu quả ĐCTN với phác đồ sử dụng misoprostol (MSP) đơn thuần hoặc phối hợp mifepristone (MFP). Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả ĐCTN cho tuổi thai 10-12 tuần, và tỷ lệ thành công của các nghiên cứu trước chưa thực sự cao và tỷ lệ phải nạo BTC còn cao, đặc biệt là khoảng cách dùng MSP sau uống MFP nhằm giảm thời gian chờ đợi khi ĐCTN cho người phụ nữ đang là mối quan tâm của thầy thuốc. Chính vì những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả phương pháp ĐCTN bằng thuốc cho tuổi thai từ tuần thứ 10 đến hết 20 tuần. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Từ tháng 10/2015 đến tháng 10/2016. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. 2.2. Đối tượng nghiên cứu 230 bệnh nhân có thai từ 10 đến 20 tuần tuổi lựa chọn ĐCTN bằng thuốc Mifepristone kết hợp Misoprostol theo phác đồ, và thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: - Có nhu cầu đình chỉ thai ngoài ý muốn; - Có 1 thai sống trong tử cung, tuổi thai từ 64 đến 140 ngày tuổi tính từ chu kỳ kinh cuối cùng, có đối chiếu bằng siêu âm; - Lượng haemoglobin cao hơn 90 g/l; - Tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi đã được cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu, quy trình nghiên cứu; 2.3. Phương pháp nghiên cứu Đây là một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên không đối chứng, có so sánh. 230 ĐTNC được chia ngẫu nhiên vào nhóm I và nhóm II: Sự ngẫu nhiên được thực hiện bởi nhà cung cấp chính của nghiên cứu. - Nhóm I: Uống 200 mg MFP sau 24 giờ thì đặt âm đạo 800 mcg MSP, tiếp theo mỗi 03 giờ lại ngậm dưới lưỡi 400 mcg MSP, tổng cộng 05 liều. - Nhóm II: Uống 200 mg MFP sau 48 giờ thì đặt âm đạo 800 mcg MSP, tiếp theo mỗi 03 giờ lại ngậm dưới lưỡi 400 mcg MSP, tổng cộng 05 liều. Nghiên cứu đã được Ban đánh giá các vấn đề Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh học - Bộ Y tế và Bệnh viện Phụ Sản Trung ương phê duyệt trước khi thực hiện. abortion rate of G-I is 97.39% and G-II is 98.26%Mean induction-to-abortion interval in G- II is shorter than that in G-I (5.35±2.76 vs 6.38±2.81 hrs); 100% women had spontaneous placenta expulsion; the mean hospital stay of G-II is shorter than that of G-I (1.43±0.50 vs 1.63±0.50 days). Conclusion: Combination on mifepristone & misoprostol is ahighly effective method to terminate the pregnancy from 10 to 20 weeks: efficacy is similar between Group I and Group II; however, some factors in Group II are more effective than those in Group I. Key words: Mifepristone; misoprostol; pregnancy termination; efficacy. VŨ VĂN KHANH, VŨ VĂN DU, NGUYỄN THỊ HỒNG MINH 106 Tậ p 16 , s ố 04 Th án g 06 -2 01 9 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu - Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 16, lớn tuổi nhất là 48. Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ tuổi giữa 2 nhóm nghiên cứu, với p>0,05. - Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi thai giữa 2 nhóm nghiên cứu, p>0,05. 3.2. Hiệu quả đình chỉ thai nghén - Sẩy thai hoàn toàn chiếm tỷ lệ ở nhóm I là 97,39% và nhóm II là 98,26%. - Không có sự khác biệt về tỷ lệ sẩy thai hoàn toàn ở hai nhóm, với p>0,05. - Tỷ lệ sẩy thai ở nhóm II trong 03 giờ đầu sau khi dùng MSP là 16,52% cao hơn đáng kể so với nhóm I chỉ có 3,48%. - Tỷ lệ sẩy thai theo thời gian sau khi dùng MSP ở nhóm II cao hơn nhóm I có ý nghĩa thống kê, với p<0,05. - Thời gian sẩy thai trung bình của nhóm II ngắn hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê, với p=0,005. - Trong nhóm nghiên cứu I, thời gian sẩy thai trung bình tăng dần theo tuổi thai. - Tất cả 230 phụ nữ tham gia nghiên cứu (chiếm 100%) trong hai nhóm nghiên cứu đều sổ rau tự nhiên có thể sổ rau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. - Tỷ lệ phải bổ sung MSP để sổ rau chiếm tỷ lệ rất cao 57,69% ở nhóm I và 50% ở nhóm II với tuổi thai 10-12 tuần sau đó giảm dần khi tuổi thai tăng lên. Tỷ lệ này chỉ là 5,26% và 7,41% khi tuổi thai 17-20 tuần. - Sự khác biệt về tỷ lệ phải bổ sung MSP để sổ rau giữa hai nhóm nghiên cứu ở các nhóm tuổi thai không có ý nghĩa thống kê, với p>0,05. - Thời gian nằm viện trung bình của nhóm II ngắn hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê. - Tuổi thai 10-12 tuần, thời gian nằm viện chỉ 01 ngày. - Trong cả hai nhóm nghiên cứu, thời gian nằm viện trung bình tăng dần theo tuổi thai. 4. Bàn luận 4.1. Tính tương đồng các đặc điểm của phụ nữ tham gia nghiên cứu Trong nghiên cứu của chúng tôi có sự đồng nhất về các đặc điểm của hai nhóm nghiên cứu, đây là yếu tố quan trọng đảm bảo kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và khách quan. 4.2. Bàn luận về hiệu quả của phương pháp Tỷ lệ thành công của phác đồ phối hợp MFP với MSP trong nghiên cứu của chúng tôi là 100% Nội dung Nhóm I Nhóm II p Tuổi trung bình 26,41±6,33 27,13±6,20 0,383 Tuổi thai trung bình 14,73±2,91 14,34±2,77 0,297 Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Thành công Nhóm I Nhóm II Chung p n % n % n % Sẩy thai hoàn toàn 112 97,39 113 98,26 225 97,83 0,651 Sẩy thai không hoàn toàn 03 2,61 02 1,74 05 2,17 Tổng số 115 100 115 100 230 100 Bảng 2. Tỷ lệ sẩy thai hoàn toàn Thành công Nhóm I Nhóm II n % % cộng dồn n % % cộng dồn < 3 (liều 1) 04 3,48 3,48 19 16,52 16,52 3-6 (liều 2) 63 54,78 58,26 65 56,52 73,04 6-9 (liều 3) 34 29,57 87,83 23 20,00 93,04 9-12 (liều 4) 08 6,96 94,79 04 3,48 96,52 >12 (liều 5) 06 5,21 100 04 3,48 100 Tổng số 115 100 115 100 χ2; p χ2=13,67; p=0,008 Bảng 3. Tỷ lệ sẩy thai phân bố theo thời gian Tuổi thai (tuần) Thời gian trung bình (giờ) p Nhóm I Nhóm II Chung 10-12 5,52±1,51 5,42±1,58 5,47±1,54 0,805 13-16 6,28±3,12 4,48±1,91 5,35±2,71 <0,001 17-20 7,11±2,94 6,98±4,31 7,06±3,54 0,885 Tổng số 6,38±2,81 5,35±2,76 5,86±2,83 0,005 Bảng 4. Thời gian sẩy trung bình theo tuổi thai Tuổi thai (tuần) Nhóm I Nhóm II p n (bổ sung) n % n (bổ sung) n % 10-12 15 26 57,69 17 34 50,00 0,75613-16 07 51 13,73 12 54 22,22 17-20 02 38 5,26 02 27 7,41 Tổng số 24 115 20,87 31 115 26,96 Bảng 5. Tỷ lệ bổ sung MSP để sổ rau theo tuổi thai Tuổi thai (tuần) Thời gian trung bình (ngày) pNhóm I Nhóm II n ± SD n ± SD 10-12 26 1,00±0,00 34 1,03±0,17 0,373 13-16 51 1,78±0,42 54 1,52±0,50 0,005 17-20 38 1,87±0,41 27 1,74±0,45 0,231 Tổng số 115 1,63±0,50 115 1,43±0,50 0,002 Bảng 6. Thời gian nằm viện trung bình TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 14(01), XX-XX, 2016 107 Tậ p 14 , s ố 04 Th án g 05 -2 01 6 TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 16(04), 104 - 108, 2019 Tập 16, số 04 Tháng 06-2019 trong vòng 24 giờ sau khi dùng liều MSP đầu tiên ở cả 2 nhóm. Kết quả ở Bảng 2 cho thấy tỷ lệ sẩy thai hoàn toàn của nhóm I không khác biệt so với nhóm II (97,39% so với 98,26%, p=0,651). Nhóm I có 03 trường hợp sẩy thai không hoàn toàn (chiếm 2,61%) và nhóm II có 02 trường hợp sẩy thai không hoàn toàn (chiếm 1,74%), đây là những trường hợp này phải hút BTC do rong huyết kéo dài và siêu âm nghi ngờ sót rau trong BTC. Kết quả của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Nalini. S và cs (2017) [1] tuy nhiên ở nhóm khoảng cách MFP và MSP là 24 giờ thì kết quả của chúng tôi cao hơn của tác giả mặc dù liều lượng và đường dùng thuốc tương tự của chúng tôi nhưng khoảng cách giữa các liều MSP là 4 giờ. Kết quả thành công của chúng tôi cao hơn so với các tác giả khác như: Lokeland và cs (2010) [2]; Agarwal. N và cs (2014) [3] mặc dù cùng phác đồ sử dụng lượng thuốc điều trị, điều này có thể các tác giả này áp dụng cho tuổi thai cao hơn nghiên cứu của chúng tôi hoặc có thể do đường dùng thuốc trong nghiên cứu của chúng tôi ngậm dưới lưỡi MSP sau khi dùng liều MSP đầu tiên đặt âm đạo hợp lý và hiệu quả hơn. Theo Bảng 3 sự phân bố tỷ lệ sẩy thai theo thời gian có sự khác biệt giữa hai nhóm nghiên cứu: ở nhóm II có tới 16,52% trường hợp so với 3,48% trường hợp ở nhóm I sẩy thai trong 03 giờ đầu sau khi dùng liều MSP đầu tiên, tỷ lệ sẩy thai ở nhóm II cao hơn đáng kể so nhóm I trong 06 giờ (73,04% so với 58,26%). Theo nghiên cứu Tang O.S (2005) sẩy thai trong vòng 06 giờ là 58,6%; Chai.J và cs (2008) sẩy thai trong vòng 03 giờ là 15,7% và trong vòng 06 giờ là 75,7% [4] tương đương nghiên cứu của chúng tôi. Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu Agarwal. N (2014) sẩy thai trong vòng 03 giờ là 12,5%, trong vòng 06 giờ là 57,5%; Nguyễn Thị Lan Hương (2012) tỷ lệ sẩy thai trong 06 giờ đầu sau dùng MSP là 21,85% và trong vòng 12 giờ là 65,54% [5]. Theo Bảng 4 thời gian sẩy thai trung bình của nhóm II ngắn hơn so với nhóm I có ý nghĩa thống kê (5,35±2,76 giờ so với 6,38±2,81 giờ, p=0,005). Thời gian sẩy thai trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi ở nhóm uống MFP sau 24 giờ dùng MSP là 6,38±2,81 giờ tương đương với nghiên cứu của Akkenapally (2016) là 6,19±2,70 giờ [6]. Nhóm uống MFP sau 48 giờ dùng MSP là 5,35±2,76 giờ tương đương với nghiên cứu của Hamoda (2005) là 5,4 giờ [7]. Các tác giả này phác đồ sử dụng liều thuốc điều trị và đường dùng thuốc tương tự như phác đồ nghiên cứu của chúng tôi. Kết quả của chúng tôi thời gian sẩy thai trung bình ngắn hơn so với hầu hết các tác giả khác: nhóm dùng MSP sau 24 giờ uống MFP của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương (2012) là 8,32 giờ; Mentula và cs (2011) là 8,5 giờ. Nhóm dùng MSP sau 48 giờ uống MFP thời gian trung bình gây sẩy thai thấp hơn so với các tác giả Agarwal. N (2014) là 06 giờ; Dickinson và cs (2014) là 7,4 giờ đến 9,5 giờ. Sự khác biệt này có thể nghiên cứu của các tác giả trên với tuổi thai cao hơn hoặc dùng liều MSP đầu tiên thấp hơn (400 mcg so với 800 mcg MSP) so với nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả cũng dùng liều MSP đầu tiên đặt âm đạo, các liều tiếp theo họ dùng đường đặt âm đạo hoặc uống còn chúng tôi dùng đường ngậm dưới lưỡi mà các nghiên cứu đã chỉ ra sau khi ra máu âm đạo khả năng hấp thu thuốc sẽ giảm đi. Tất cả 100% phụ nữ tham gia nghiên cứu đều sổ rau tự nhiên. Kết quả này đã chỉ ra rằng sau sẩy thai không nhất thiết phải can thiệp vào BTC ngay nếu không chảy máu nhiều mà nên chờ đợi xem rau có bong và sổ tự nhiên không? Trong một số trường hợp cần thiết có thể bổ sung MSP để giúp rau bong và sổ tự nhiên. Theo Bảng 5 nhóm II có 31 trường hợp (chiếm 26,96%) phải bổ sung MSP để sổ rau nhiều hơn so với nhóm I là 24 trường hợp (chiếm 20,87%). Kết quả này tương tự theo nghiên cứu của Dickinson (2014) thì có 18-19,6% các trường hợp phải bổ sung từ 400 mcg đến 800 mcg MSP để sổ rau [8] và nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (2012) có 19,64% phải bổ sung MSP để sổ rau. Cũng theo bảng này tỷ lệ phải bổ sung MSP để sổ rau đối với tuổi thai 10-12 tuần chiếm tỷ lệ rất cao 57,69% ở nhóm I và 50% ở nhóm II sau đó giảm dần khi tuổi thai tăng lên, tỷ lệ này chỉ là 5,26% và 7,41% khi tuổi thai 17-20 tuần. Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian nằm viện được tính từ thời điểm người phụ nữ nhập viện để sử dụng MSP đến khi ra viện sau khi đã sẩy thai và sổ rau. Theo Bảng 6 thời gian nằm viện trung bình của nhóm II ngắn hơn so với nhóm VŨ VĂN KHANH, VŨ VĂN DU, NGUYỄN THỊ HỒNG MINH 108 Tậ p 16 , s ố 04 Th án g 06 -2 01 9 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H I có ý nghĩa thống kê (1,43±0,50 ngày so với 1,63±0,50 ngày). Trong nghiên cứu thời gian nằm viện ngắn nhất là 01 ngày nhưng thực tế nhiều trường hợp chỉ nằm viện khoảng 05-06 giờ vì các trường hợp sau khi dùng liều MSP đặt âm đạo đã sẩy thai, sổ rau. Do đó, một số người phụ nữ sau khi sẩy thai và sổ rau khoảng 02-03 giờ thấy ổn định đã xin ra viện. Nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nghiên cứu của Dickinson và cs (2014) thời gian trung bình nằm viện là 25,8 giờ. Cũng theo bảng này thời gian nằm viện tăng dần theo tuổi thai: nhóm tuổi thai 10-12 tuần thời gian nằm viện chỉ trong 01 ngày, có 01 trường hợp duy nhất ở nhóm nghiên cứu II sau khi sẩy thai nhưng rau chưa sổ nên phải cho vào khoa ĐTTYC theo dõi tiếp và dùng bổ sung 400 mcg MSP sau đó 02 giờ rau bong và sổ rau nên chúng tôi cho ra viện vào ngày hôm sau, nhóm tuổi thai 17-20 tuần có thời gian trung bình nằm viện dài nhất điều này là tất yếu vì tuổi thai lớn nên khi ĐCTN người phụ nữ chịu cảm giác đau đớn nhiều hơn và nguy cơ chảy máu cao hơn, theo Allan Templeton chảy máu nặng cần nạo cấp cứu buồng tử cung tăng từ 0,4% ở tuổi thai 08-09 tuần lên 1,1-1,8% với tuổi thai 20 tuần. Từ kết quả trên, chúng tôi cho rằng với tuổi thai 10 - 12 tuần có thể áp dụng phác đồ ĐCTN nội khoa này và điều trị ngoại trú không cần nhập viện nhằm giảm chi phí và áp lực về tinh thần cho người phụ nữ. 5. Kết luận 5.1. Hiệu quả giống nhau giữa nhóm I và nhóm II - Tỷ lệ thành công ở của hai nhóm nghiên cứu là 100%. - Tỷ lệ sẩy thai hoàn toàn của nhóm I là 97,39% của nhóm II là 98,26%. - Tỷ lệ sổ rau tự nhiên của hai nhóm nghiên cứu là 100%. Tỷ lệ phải bổ sung MSP để bong và sổ rau ở tuổi thai 10-12 tuần là cao nhất sau đó giảm dần khi tuổi thai tăng. 5.2. Một số yếu tố ở nhóm II hiệu quả hơn so với nhóm I - Thời gian trung bình sẩy thai của nhóm II là 5,35±2,76 giờ ngắn hơn nhóm I là 6,38±2,81giờ. - Thời gian nằm viện trung bình của nhóm II là 1,43±0,50 ngày ngắn hơn nhóm I là 1,63±0,50 ngày và thời gian nằm viện ngắn nhất ở nhóm tuổi thai 10-12 tuần sau đó tăng dần theo tuổi thai. Tài liệu tham khảo 1. Sharma, N. and A.S. Singh. Different Time Schedules of Mifepristone and 2. Misoprostol in Second Trimester Medical Abortion: A Comparative Study. Journal of Midwifery and Reproductive Health. 2017; p. 1-5. 3. Lokeland, M., et al. Medical abortion at 63 to 90 days of gestation. Obstetrics & Gynecology. 2010; 115(5): p. 962-968. 4. Chai, J., et al. A randomized trial to compare two dosing intervals of misoprostol following mifepristone administration in second trimester medical abortion.Human Reproduction. 2008; 24(2): p. 320-324. 5. Agarwal, N., et al. Evaluation of mifepristone and misoprostol for medical 6. termination of pregnancy between 13-20 weeks of gestation. Indian Journal of Clinical Practice. 2014; Vol. 24, No. 9, p. 859-862. 7. Nguyễn Thị Lan Hương. Nghiên cứu hiệu quả ĐCTN từ 13 đến 22 tuần của misoprostol đơn thuần và mifepristone kết hợp misoprostol. Luận án Tiến sỹ Y học. Trường Đại Học Y Hà Nội. 2012. 8. Akkenapally, P.L. A Comparative Study of Misoprostol Only and Mifepristone Plus Misoprostol in Second Trimester Termination of Pregnancy. The Journal of Obstetrics and Gynecology of India. 2016; 66(1): p. 251-257 9. Hamoda et al. A randomized trial of mifepristone in combination with misoprostol administered sublingually or vaginally for medical abortion at 13–20 weeks gestation. Human Reproduction. 2005; 20.8: 2348-2354 10. Dickinson, J.E et al. Mifepristone and oral, vaginal, or sublingual misoprostol for second-trimester abortion: a randomized controlled trial, Obstetrics & Gynecology. 2014; 123(6): p. 1162-1168.
File đính kèm:
hieu_qua_cua_mifepriston_phoi_hop_voi_misoprostol_de_ket_thu.pdf

