Hiệu quả cắt cơn gò tử cung của nifedipine trong điều trị dọa sinh non tại Bệnh viện Từ Dũ

Đặt vấn đề: Sinh non là vấn nạn toàn cầu. Xử trí hiệu quả dọa sinh non là chiến lược chính để giảm sinh

non. Phác đồ sử dụng Nifedipine điều trị DSN gần đây được điều chỉnh, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đánh giá

hiệu quả của phác đồ mới này ở bệnh viện Từ Dũ.

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ kéo dài được thai kỳ  48 giờ ở thai phụ dọa sinh non từ 28-34 tuần được điều trị

bằng Nifedipine.

Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca hồi cứu thực hiện tại bệnh viện Từ Dũ, TP. Hồ Chí

Minh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2019. Thai phụ có tuổi thai 28-34 tuần, được chẩn đoán DSN, được

điều trị với Nifedipine. Kết cục chính là tỉ lệ thai phụ kéo dài thai kỳ  48 giờ

pdf 5 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Hiệu quả cắt cơn gò tử cung của nifedipine trong điều trị dọa sinh non tại Bệnh viện Từ Dũ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Hiệu quả cắt cơn gò tử cung của nifedipine trong điều trị dọa sinh non tại Bệnh viện Từ Dũ

Hiệu quả cắt cơn gò tử cung của nifedipine trong điều trị dọa sinh non tại Bệnh viện Từ Dũ
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 132 
HIỆU QUẢ CẮT CƠN GÒ TỬ CUNG CỦA NIFEDIPINE 
TRONG ĐIỀU TRỊ DỌA SINH NON TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ 
Dương Công Bằng1, Trần Thị Liên Hương2, Lê Quang Thanh2, Vương Thị Ngọc Lan1 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Sinh non là vấn nạn toàn cầu. Xử trí hiệu quả dọa sinh non là chiến lược chính để giảm sinh 
non. Phác đồ sử dụng Nifedipine điều trị DSN gần đây được điều chỉnh, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đánh giá 
hiệu quả của phác đồ mới này ở bệnh viện Từ Dũ. 
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ kéo dài được thai kỳ 48 giờ ở thai phụ dọa sinh non từ 28-34 tuần được điều trị 
bằng Nifedipine. 
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca hồi cứu thực hiện tại bệnh viện Từ Dũ, TP. Hồ Chí 
Minh từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2019. Thai phụ có tuổi thai 28-34 tuần, được chẩn đoán DSN, được 
điều trị với Nifedipine. Kết cục chính là tỉ lệ thai phụ kéo dài thai kỳ 48 giờ. 
Kết quả: Có 421 thai phụ được nhận vào nghiên cứu. Tuổi thai lúc bắt đầu Nifedipine là 31,7±2,84 
tuần. Tỉ lệ kéo dài được thai kỳ 48 giờ ở thai phụ dọa sinh non được điều trị bằng Nifedipine là 80,3% 
(KTC 95% 76,6-84). Tác dụng phụ xảy ra ở 4,04% thai phụ và tỉ lệ thai phụ có CTG nhóm II hay III trong 
quá trình điều trị là 2,14%. 
Kết luận: Nifedipine hiệu quả và an toàn trong điều trị dọa sinh non ở các thai kỳ từ 28 đến 34 tuần. 
Từ khóa: dọa sinh non, sinh non, cơn co tử cung 
ABSTRACT 
THE EFFECTIVENESS OF NIFEDIPINE FOR INHIBITING UTERINE CONTRACTION IN 
THREATENED PRETERM LABOR AT TU DU HOSPITAL 
Duong Cong Bang, Tran Thi Lien Huong, Le Quang Thanh, Vuong Thi Ngoc Lan 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 1 - 2021: 132 - 136 
Background: Preterm labor is a global issue. Effective management of threatened preterm labor (TPL) is the 
key strategy to reduce preterm labor. The protocol for using Nifedipine in the management of TPL has been 
modified, yet, there is no study investigating this modified protocol at Tu Du Hospital. 
Objectives: To determine the rate of pregnancies prolonged ≥ 48 hours after using Nifedipine in pregnant 
women diagnosed with TPL between 28 to 34 weeks of gestation. 
Method: A retrospective case-series was conducted at Tu Du Hospital, Ho Chi Minh City from 01/01/2018 
to 31/12/2019. Eligible patients were pregnant women who had their pregnancies in between 28 to 34 weeks of 
gestation, diagnosed with TPL and treated with Nifedipine. The primary outcome was the rate of pregnancies 
prolonged 48 hours. 
Results: A total of 421 pregnant women was recruited to the study. Mean gestational age at starting 
Nifedipine was 31.7±2.84 weeks. The rate of pregnancies prolonged 48 hours in women diagnosed with TPL 
treated with Nifedipine was 80.3% (95% CI: 76.6-84). The side effects occurred in 4.04% women and rate of 
women with CTG group II and group III during treatment was 2.14%. 
Conclusion: Nifedipine is effective and safe for treatment of TPL in pregnancy of 28-34 weeks of gestation. 
1Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2Bệnh viện Từ Dũ 
Tác giả liên lạc: BS. Dương Công Bằng ĐT: 0947130088 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 133 
Keywords: threatened preterm labor, preterm labor, uterine contraction 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Dọa sinh non (DSN) được định nghĩa là khi 
có ít nhất 2 cơn gò tử cung (CGTC) trong 10 phút 
hoặc 4 cơn gò tử cung trong 40 phút theo dõi liên 
tục và chưa có sự thay đổi ở cổ tử cung ở tuổi 
thai từ 22 tuần cho đến 36 tuần 6 ngày(1). Chuyển 
dạ sinh non thường được khởi đầu bởi tình 
trạng dọa sinh non; nếu tình trạng cơn gò tử 
cung xảy ra liên tục thì sẽ dẫn đến xoá mở cổ tử 
cung và kết cục là tống xuất thai ra khỏi tử cung. 
Hiện nay, sinh non là một gánh nặng lớn cho 
toàn cầu, đặc biệt là khu vực Châu Á(2). Cơ chế 
của chuyển dạ sinh non hay dọa sinh non còn 
chưa được sáng tỏ và CGTC là triệu chứng phổ 
biến và có thể theo dõi được; vậy nên điều trị cắt 
CGTC là mục tiêu của điều trị chuyển dạ sinh 
non hay dọa sinh non nhằm cải thiện tử suất và 
bệnh suất sơ sinh(3,4,5). Trong các thuốc cắt CGTC, 
Nifedipine là thuốc đã được sử dụng từ những 
năm 1980 với ít tác dụng không mong muốn lên 
thai phụ và thai nhi trong quá trình điều trị(3,5). 
Một phân tích gộp năm 2014 so sánh atosiban, 
một thuốc cắt CGTC mới với các loại thuốc cắt 
CGTC khác, cho thấy không có sự vượt trội về 
hiệu quả điều trị của atosiban so với các thuốc 
cắt CGTC khác, trong đó có Nifedipine(6). Bên 
cạnh đó, chi phí điều trị của Nifedipine thấp hơn 
atosiban. Tại Việt Nam, Nifedipine đã được sử 
dụng cắt CGTC từ năm 2009(7). So với các nghiên 
cứu đánh giá về hiệu quả cắt CGTC trước đây, 
phác đồ sử dụng Nifedipine đã có sự thay đổi, 
đặc biệt là sử dụng dạng viên nén – đường uống 
thay cho dạng viên nang mềm – đường dưới 
lưỡi; dạng bào chế và đường dùng này không 
còn được khuyến cáo sử dụng(8,9,10,11,12,13). Từ đó 
đến nay, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện 
nhằm đánh giá hiệu quả cắt CGTC của 
Nifedipine trong điều trị DSN cũng như là các 
tác dụng không mong muốn của thuốc lên thai 
phụ và thai nhi. 
Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này 
với mục tiêu là xác định tỉ lệ thành công kéo dài 
được thai kỳ 48 giờ ở thai phụ dọa sinh non có 
tuổi thai từ 28 đến 34 tuần được điều trị bằng 
Nifedipine, đồng thời, xác định tỉ lệ các tác dụng 
không mong muốn của Nifedipine trên thai phụ 
và thai nhi. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Thai phụ có tuổi thai từ 28 đến 34 tuần được 
chẩn đoán DSN tại bệnh viện Từ Dũ, TP. Hồ Chí 
Minh từ 01/01/2018 đến 31/12/2019. 
Tiêu chuẩn nhận 
Thai phụ là người Việt Nam lớn hơn 18 tuổi. 
Được điều trị cắt cơn gò tử cung bằng 
Nifedipine. 
Chưa được sử dụng bất kỳ liệu pháp cắt cơn 
gò tử cung nào. 
Tiêu chuẩn loại 
Tăng huyết áp trong thai kỳ, tiền sản giật, 
sản giật. 
Thai phụ có chống chỉ định với Nifedipine, 
suy tim, hẹp van động mạch chủ, nhồi máu cơ 
tim, đau thắt ngực không ổn định, suy chức 
năng gan – thận. 
Tiền căn dị ứng với các thành phần của 
thuốc, uống rượu, nghiện hút. 
Hồ sơ bệnh án của thai phụ thiếu thông tin 
cần thiết. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu hồi cứu báo cáo loạt ca. 
Cách chọn mẫu 
Chọn tất cả thai phụ có tuổi thai từ 28 đến 34 
tuần được chẩn đoán dọa sinh non và được điều 
trị cắt CGTC bằng Nifedipine thỏa tiêu chuẩn 
chọn mẫu trong thời gian nghiên cứu. 
Phương pháp tiến hành 
Bước 1: Truy cập dữ liệu hệ thống từ phần 
mềm quản lý bệnh viện trên máy tính tại khoa 
Sản A, bệnh viện Từ Dũ. Dùng mã ICD của chẩn 
đoán dọa sinh non là “O47.0” và danh mục 
thuốc đã sử dụng để tìm ra các thai phụ được 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 134 
chẩn đoán DSN và được điều trị cắt CGTC bằng 
Nifedipine. 
Bước 2: Sàng lọc những thai phụ có tuổi thai 
từ 28 đến 34 tuần thỏa tiêu chuẩn nhận và không 
có tiêu chuẩn loại. 
Bước 3: Lập danh sách những thai phụ thỏa 
tiêu chuẩn chọn mẫu bao gồm: họ tên, tuổi, mã 
nhập viện và mã lưu trữ hồ sơ. 
Bước 4: Dựa vào mã lưu trữ hồ sơ để tìm hồ 
sơ bệnh án của các thai phụ có trong danh sách. 
Bước 5: Thu thập các thông tin của thai phụ, 
các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của thai 
phụ lúc nhập viện và diễn tiến của quá trình 
điều trị được ghi lại trong phần theo dõi của bác 
sĩ, nữ hộ sinh. 
Kết cục chính của nghiên cứu 
Tỉ lệ thai phụ kéo dài được thai kỳ ≥48 giờ. 
Tỉ lệ thai phụ có tác dụng không mong 
muốn trong quá trình điều trị. 
Tỉ lệ thai phụ có CTG (Cardiotocography) 
nhóm II và nhóm III trong quá trình điều trị. 
Quản lý và phân tích số liệu 
Dữ liệu của bệnh nhân được quản lý bằng 
phần mềm Epidata 3.0 và phân tích bằng phần 
mềm R 4.0.3. Giá trị p <0,05 được xem là có ý 
nghĩa thống kê. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 730/ĐHYD-HĐĐĐ, 
ngày 6/12/2019. 
KẾT QUẢ 
Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2019 có 
502 thai phụ có tuổi thai từ 28 đến 34 tuần 
nhập viện với chẩn đoán dọa sinh non và được 
điều trị cắt CGTC bằng Nifedipine, trong đó có 
421 trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu của 
nghiên cứu. 
Các trường hợp loại khỏi nghiên cứu do 14 
trường hợp không tìm thấy hồ sơ và 71 trường 
hợp không dùng Nifedipine để điều trị DSN. 
Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên 
cứu (n=421) 
Đặc điểm Tổng số Tỷ lệ 
Tuổi thai nhập viện 31,7 ± 2,84(*) 
Từ 28 đến 29 tuần 84 19,9 
Từ 30 đến 31 tuần 70 16,6 
Từ 32 đến 34 tuần 267 63,5 
Tiền sử sản khoa 
Con lần 1 235 55,8 
Con lần 2 148 35,2 
Con lần 3 32 7,6 
Con lần 4 6 1,4 
Tiền căn sinh non (n=186) 
Có 41 22,04 
Không 145 77,96 
Yếu tố nguy cơ sinh non 
Có 98 23,3 
Không 323 76,7 
Mức độ mở cổ tử cung (CTC) 
0 220 52,26% 
1 123 29,21% 
2 78 18,13% 
Mức độ xóa CTC 
CTC dày 301 71,5% 
50 37 8,79% 
60 66 15,68% 
70 11 2,61% 
80 6 1,42% 
Tần số cơn gò TC 2,71 ± 0,723 (*) 
2- 3 cơn/10 phút 368 87,4 
> 3 cơn/10 phút 53 12,6 
Cường độ cơn gò tử cung 81 ± 18,9 (*) 
≤ 60mmHg 118 28 
> 60mmHg 303 71,9 
Dữ liệu dưới dạng trung bình* (độ lệch chuẩn), hoặc số 
bệnh nhân (%) 
Kết cục điều trị kéo dài thai kỳ ≥48 giờ 
Kết cục điều trị thành công và thất bại được 
trình bày trong Bảng 2. 
Bảng 2: Kết cục điều trị kéo dài thai kỳ ≥48 giờ 
Đặc điểm n = 421 Tỉ lệ (%) 
Điều trị thành công 338 80,3 
Điều trị thất bại 83 
Do chuyển dạ tiến triển 66 15,68 
Ngưng thuốc do tác dụng không mong 
muốn ở thai phụ và thai 
13 3,09 
Đổi thuốc cắt cơn gò khác 4 0,95 
Dữ liệu dưới dạng số bệnh nhân (%) 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 135 
Tác dụng không mong muốn (TDKMM) và bất 
thường trên CTG trong quá trình điều trị 
Bảng 3: TDKMM ở thai phụ và bất thường trên 
CTG (n=421) 
Đặc điểm Tổng số Tỉ lệ (%) 
TDKMM ở thai phụ 17 4,04% 
Đau đầu 8 1,90% 
Hạ huyết áp 5 1,19% 
Mạch nhanh 1 0,24% 
Phù chân 1 0,24% 
Khó thở 2 0,47% 
CTG nhóm II và nhóm III 9 2,14% 
Dữ liệu dưới dạng số bệnh nhân (%) 
Tỉ lệ những tác dụng không mong muốn 
xuất hiện ở thai phụ và bất thường trên CTG 
trong quá trình điều trị được trình bày trong 
Bảng 3. 
Các yếu tố liên quan đến hiệu quả cắt CGTC 
của Nifedipine 
Mô hình hồi quy logistic được sử dụng để 
phân tích mối liên quan giữa các biến số đến kết 
quả điều trị thành công. Ban đầu, các biên số 
được phân tích đơn biến để đánh giá ảnh hưởng 
đến kết quả điều trị thành công. Sau đó, chúng 
tôi lựa chọn những biến số có khả năng ảnh 
hưởng đến kết quả điều trị thành công dựa vào 
giá trị p <0,25 để đưa vào phân tích đa biến 
nhằm khử các yếu tố nhiễu. Kết quả phân tích 
được trình bày trong Bảng 4. 
Bảng 4: Các yếu tố liên quan đến hiệu quả cắt CGTC của Nifedipine 
Đặc điểm RR (95% CI) RR* (95% CI) P 
Tuổi thai nhập viện 2,26 (1,37 - 3,72) 2,69 (1,59 - 4,54) <0,001 
Mức độ mở CTC 0,5 (0,28 - 0,89) 0,84 (0,39 - 1,83) 0,665 
Tình trạng xóa CTC trước điều trị 2,34 (1,4 - 3,91) 2,53 (1,26 - 5,07) 0,01 
Tần số cơn gò TC trước điều trị 1,71 (0,74 - 3,96) 1,72 (0,73 - 4,06) 0,198 
BÀN LUẬN 
Kết quả nghiên cứu 
Tỉ lệ thành công kéo dài thai kỳ ≥48 giờ là 
80,3% (KTC 95% từ 76,6% đến 84%). Tỉ lệ này 
tương đương với các nghiên cứu trước đây sử 
dụng dạng viên nang – đường dưới lưỡi của 
Huỳnh Thị Mỹ Liên là 92,7% và của Phạm Tài là 
89,4%; và cũng tương đương với nghiên cứu của 
Jaju PB thực hiện tại Ấn Độ khi sử dụng phác đồ 
tương tự(12,13,14). 
Tỉ lệ tác dụng không mong muốn xảy ra trên 
thai phụ trong quá trình điều trị là 4,04%; các 
triệu chứng thường xuất hiện sau liều tấn công, 
giảm dần và hết ở những liều duy trì sau. Tỉ lệ 
này thấp hơn so với các nghiên cứu sử dụng 
dạng viên nang – đường dưới lưỡi của Huỳnh 
Thị Mỹ Liên là 19,7%, của Nguyễn Thúy Hà là 
34% và của Phạm Tài là 25,9%(11,12,13). 
Tỉ lệ thai phụ có CTG nhóm II và nhóm III 
trong quá trình điều trị là 2,14%. Tuổi thai nhập 
viện và tình trạng có xoá CTC trước điều trị có 
liên quan đến khả năng cắt cơn gò thành công 
của Nifedipine. 
Nghiên cứu là cơ sở cho công tác tư vấn 
trước điều trị DSN cho thai phụ về phác đồ và 
tác dụng phụ của Nifedipine. Phác đồ sử dụng 
Nifedipine hiệu quả, an toàn, có thể được triển 
khai sử dụng ở các cơ sở y tế có nguồn lực thấp. 
Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 
Điểm mạnh của nghiên cứu này là cỡ mẫu 
lớn, thực hiện tại cơ sở lớn, uy tín về sản phụ 
khoa của cả nước, phác đồ điều trị được thực 
hiện chuẩn mực, do đó, kết quả nghiên cứu 
đáng tin cậy. Hạn chế của nghiên cứu này thiết 
kế hồi cứu, không cho phép ghi nhận các kết 
cục kéo dài hơn như kết cục lúc sinh và kết cục 
trẻ sơ sinh. 
KẾT LUẬN 
Nifedipine hiệu quả và an toàn trong điều trị 
DSN cho các thai kỳ ở tuổi thai từ 28 đến 34 
tuần. Các yếu tố liên quan đến khả năng điều trị 
thành công là tuổi thai lúc điều trị và tình trạng 
xóa cổ tử cung trước điều trị. 
TÀI TIỆU THAM KHẢO 
1. Hiersch L, Melamed N, Aviram A, Bardin R, Yogev Y, Ashwal E 
(2016). Role of cervical length measurement for preterm delivery 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học 
Chuyên Đề Sản Phụ Khoa 136 
prediction in women with threatened preterm labor and cervical 
dilatation. Journal of Ultrasound in Medicine, 35(12):2631-2640. 
2. Chawanpaiboon S, Vogel JP, Moller AB, Lumbiganon P, Petzold 
M, Hogan D, Landoulsi S, Jampathong N, Kongwattanakul K, 
Laopaiboon M, Lewis C, Rattanakanokchai S, Teng DN, 
Thinkhamrop J, Watananirun K, Zhang J, Zhou W, Gülmezoglu 
AM (2019). Global, regional, and national estimates of levels of 
preterm birth in 2014: a systematic review and modelling 
analysis. Lancet Global Health, 7(1):e37-e46. 
3. American College Of Obstetricians And Gynecologists (2016). 
Management of preterm labor: Practice Bulletin no.171. 
Obstetrics & Gynecology. 128(4):e155-e164. 
4. Goldenberg RL, Culhane JF, Iams JD, Romero R (2008). 
Epidemiology and causes of preterm birth. Lancet, 371(9606):75-
84. 
5. Hanley M, Sayres L, Reiff ES, Wood A, Grotegut CA, Kuller JA 
(2019). Tocolysis: A Review of the Literature. Obstetrical & 
Gynecological Survey, 74(1):50-55. 
6. Flenady V, Reinebrant HE, Liley HG, Tambimuttu EG, 
Papatsonis DN (2014). Oxytocin receptor antagonists for 
inhibiting preterm labour. Cochrane Database of Systematic 
Reviews, 6:CD004452. 
7. Bộ Y Tế (2009). Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc 
sức khỏe sinh sản, Doạ đẻ non và đẻ non. Quyết định số 
4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009, pp.120-123. 
8. Bệnh viện Từ Dũ (2019). Chuyển dạ sinh non trong Phác đồ 
điều trị sản phụ khoa. Bệnh viện Từ Dũ, pp.140-147. 
9. Bộ Y Tế (2016). Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc 
sức khỏe sinh sản. Quyết định số: 4128QĐ/BYT ngày 29/7/2016, 
pp.116-118. 
10. Chaugai S, Sherpa LY, Sepehry AA, Kerman SRJ, Arima H 
(2018). Effects of long-and intermediate-acting dihydropyridine 
calcium channel blockers in hypertension: a systematic review 
and meta-analysis of 18 prospective, randomized, actively 
controlled trials. Journal of Cardiovascular Pharmacology and 
Therapeutics, 23(5):433-445. 
11. Nguyễn Thuý Hà (2008). Nghiên cứu tác dụng của Nifedipine 
trong điều trị doạ đẻ non tại bệnh viện Phụ Sản trung ương 
trong 5 năm (2004 - 2008). Đại học Y Hà Nội. 
12. Phạm Tài, Huỳnh Nguyễn Khánh Trang (2014). Hiệu quả của 
Nifedipine trong điều trị dọa sinh non ở thai kỳ 28 - 34 tuần tại 
bệnh viện Hùng Vương. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 28(1):138-
143. 
13. Huỳnh Thị Mỹ Liên (2001). Hiệu năng của Nifedipine trong 
điều trị dọa sanh non. Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ lần 
thứ 17 Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 
pp.307-311. 
14. Jaju PB, Dhabadi VB (2011). Nifedipine versus ritodrine for 
suppression of preterm labor and analysis of side effects. Journal 
of Obstetrics and Gynecology of India, 61(5):534-537. 
Ngày nhận bài báo: 16/11/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 06/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdfhieu_qua_cat_con_go_tu_cung_cua_nifedipine_trong_dieu_tri_do.pdf