Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em
Chứng minh là một trong những căn nguyên gây viêm thực quản dạ dày và t tràng ở
trẻ em. Kháng kháng sinh của HP là một yếu tố ảnh h ởng đến kết quả điều trị.
Mụ Đ nh gi tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn HP trong viêm dạ dày
nhiễm HP.
Đối tượng và p ương p áp Nghiên cứu cắt ngang, cỡ mẫu thuận tiện.
Kết quả nghiên cứu: Đ nh gi kh ng kh ng sinh của HP ở bệnh nhân viêm thực
quản, dạ dày tá tràng ở trẻ em trong khoảng thời gian (8/2016 - 10/2018). 440 bệnh nhi
đ ợc chẩn đo n viêm thực quản dạ dày và t tràng. Tỷ lệ nhiễm HP trong nhóm nghiên
cứu là hiếm 95,6%, tỷ lệ kh ng Clarythromycine 99 3 tỷ lệ kháng Amoxiciline 68,7%,
tỷ lệ kháng Flagyl là 57,8%, tỷ lệ kháng Tavanic 13,8%, tỷ lệ kháng Tetracyclin 2,7%.
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HP kháng Clarythromycine cao, cấy mảnh sinh thiết cho kết
quả chính xác cao.
Kiến nghị: cân nhắc sử dụng ph c đồ kháng sinh A+F + PPI khi không thể cấy mảnh
sinh thiết.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em
Vietnam National Children’s Hospital , Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 1 Research Paper Antibiotic Resistance of Helicobacter Pylori Strain in Children’s Gastritis Tran Thanh Tu*, Nguyen Thi Thanh Phuc, Do Thi Hang, Do Thi Hau, Ha Hai Yen Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam Received 19 December 2020 Revised 18 March 2020; Accepted 20 April 2020 Abstract HP has been shown to be one of the causes of esophagitis, stomach and duodenum in children. Antibiotic resistance of HP is a factor affecting treatment results. Objective: Evaluate the rate of antibiotic resistance of H.P in children’s gastrics. Subjects and methods: Cross-sectional study. Research results: in the study: Assessment of HP antibiotic resistance in patients with esophagitis and duodenal stomach in children during the period (8/2016 - 10/2018). 440 patients were diagnosed with esophagitis, stomach and duodenum. The rate of HP infection in the study group is rare 95.6%. Percentage of isolates showing resistance to clarythromycine, amoxiciline, metronidazol, levofoxacin, tetracycline 99.3%, 68.7%, 57.8%, 13.8%, and 2.7%. Conclusion: High prevalence of HP resistant Clarythromycine, Biopsy implantation for high accuracy. Recommendation: Consider using the antibiotic regimen A + F + PPI when the biopsy piece cannot be implanted. Keywords: Antibiotic resistance, Helicobacter pylori, gastritis. * _______ * Corresponding author. E-mail address: [email protected] https://doi.org/10.25073/ jprp.v4i2.183 T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 2 Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em Trần Thanh Tú*, Nguyễn Thị Thanh Phúc, Đỗ Thị Hằng, Đỗ Thị Hậu, Hà Hải Yến Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 19 tháng 12 năm 2019 Chỉnh sửa ngày 18 tháng 3 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 4 năm 2020 Tóm tắt Chứng minh là một trong những căn nguyên gây viêm thực quản dạ dày và t tràng ở trẻ em. Kháng kháng sinh của HP là một yếu tố ảnh h ởng đến kết quả điều trị. Mụ Đ nh gi tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn HP trong viêm dạ dày nhiễm HP. Đối tượng và p ương p áp Nghiên cứu cắt ngang, cỡ mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu: Đ nh gi kh ng kh ng sinh của HP ở bệnh nhân viêm thực quản, dạ dày tá tràng ở trẻ em trong khoảng thời gian (8/2016 - 10/2018). 440 bệnh nhi đ ợc chẩn đo n viêm thực quản dạ dày và t tràng. Tỷ lệ nhiễm HP trong nhóm nghiên cứu là hiếm 95,6%, tỷ lệ kh ng Clarythromycine 99 3 tỷ lệ kháng Amoxiciline 68,7%, tỷ lệ kháng Flagyl là 57,8%, tỷ lệ kháng Tavanic 13,8%, tỷ lệ kháng Tetracyclin 2,7%. Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HP kháng Clarythromycine cao, cấy mảnh sinh thiết cho kết quả chính xác cao. Kiến nghị: cân nhắc sử dụng ph c đồ kháng sinh A+F + PPI khi không thể cấy mảnh sinh thiết. Từ khóa: Viêm dạ dày, kháng kháng sinh, Helicobacter pylori. 1. Đặt vấn ề* Viêm thực quản, dạ dày tá tràng và bệnh lý tổn th ơng viêm mãn tính đ ờng tiêu hoá. Chẩn đo n viêm dạ dày tá tràng ở trẻ em th ờng muộn do các triệu chứng mơ hồ khó phân biệt. HP là một trong những nguyên nhân gây viêm dạ dày hay gặp. Tỷ lệ nhiễm HP giao động tuỳ từng địa ph ơng lứa tuổi. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Bàng và cộng sự từ 26,7% -71,4% [1]. _______ * T c giả liên hệ. Địa chỉ email: [email protected] https://doi.org/10.25073/ jprp.v4i2.183 Nghiên cứu của Lê Thọ và cộng sự năm 2012 tỷ lệ nhiễm HP cao tới 30 - 40% ở trẻ em [2]. Viêm dạ dày do HP ở trẻ em đ ợc x c định chẩn đo n với tỷ lệ ngày càng cao. Đa trị liệu kết hợp kháng sinh, PPI đ ợc sử dụng điều trị cho trẻ em khó khăn do trẻ phải uống nhiều loại thuốc trong thời gian dài khó khăn trong việc tuân thủ điều trị, bên cạnh đó tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn với kháng sinh ngày càng cao làm cho việc điều trị khó khăn. Những nghiên cứu kháng kháng sinh của HP đ ợc thực hiện trên các chủng nuôi cấy từ phân cho thấy tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn là ngày càng tăng và có xu h ớng đa kh ng kh ng T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 3 sinh. Và kháng kháng sinh ở trẻ viêm dạ dày cao không chỉ ở ng ời Việt mà cả ở các n ớc phát triển. Cơ chế kháng thuốc thông qua đột biến gen V23 và di truyền gen đột biến kháng thuốc là một trong những nguyên nhân làm tăng tỷ lệ đa kh ng kh ng sinh của HP. Nghiên cứu của Lopo và cộng sự, tại Portugal công bố năm 2018 tỷ lệ kháng HP với Clarythromyxin là 45% [3]. Tại Việt Nam nghiên cứu NTV Hà năm 2006 trên 117 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ thất bại với kháng Clarythromycine kết hợp với Amoxicilin của HP là 45,3% [4]. Nghiên cứu đ ợc công bố bởi Hứa Thanh V ơng năm 2016 cho thấy tỷ lệ thất bại Clarythromycine kết hợp Amoxiciline, trong điều trị HP ở bệnh nhân viêm dạ dày 36,8% [5]. Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu chỉ x c định đ ợc vi khuẩn HP qua test Urease, và ứng dụng điều trị theo ph c đồ, trừ nghiên cứu của NT Út x c định bằng nuôi cấy vi khuẩn và KSĐ với cỡ mẫu 95 bệnh nhân [6]. Tuy nhiên tỷ lệ thất bại điều trị theo ph c đồ ngày càng cao. Qui trình cấy vi khuẩn và làm kh ng sinh đồ với vi khuẩn HP đã đ ợc thực hiện th ờng qui tại Bệnh viện Nhi Trung ơng từ năm 2016. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm: Đ nh gi tỷ lệ nhiễm HP và mức độ nhậy cảm với kháng sinh của vi khuẩn ở bệnh nhi viêm thực quản, dạ dày, tá tràng trong 2 năm từ 9/2016 - 9/2018. 2. Đối tượng và p ương p áp ng iên ứu Nghiên cứu đ ợc tiến hành trong tại Ph ng kh m Khoa Điều trị tự nguyện A, Bệnh viện Nhi Trung ơng 1/8/2016- 30/10/2018. 2.1. Tiêu chuẩn chọn Bệnh nhân 3-15 tuổi đến khám với lý do đau bụng kéo dài >2 tuần Siêu âm ổ bụng không phát hiện thấy bất th ờng. 2.2. Tiêu chuẩn loại trừ Sốt, viêm nhiễm đ ờng hô hấp kèm theo Bệnh nhân đau bụng có kèm theo dấu hiệu bụng ngoại khoa (phải phẫu thuật) Siêu âm bụng tổng quát có bất th ờng các tạng trong ổ bụng (khối u, dịch màng bụng) 2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu Bệnh nhân đ ợc nội soi dạ dày có gây mê tại Trung tâm Nội soi, Bệnh viện Nhi Trung ơng. Xét nghiệm giải phẫu bệnh tại khoa Giải phẫu bệnh và cấy mảnh sinh thiết lấy đ ợc trong khi nội soi. HP đ ợc nuôi cấy theo qui trình (tại khoa Vi sinh, Bệnh viện Nhi Trung ơng) Nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh Cỡ mẫu thuận tiện. 3. Kết quả nghiên cứu Nghiên cứu trên 440 trẻ đến khám tại Ph ng kh m Khoa Điều trị tự nguyện Bệnh viện Nhi Trung ơng v đau bụng kéo dài > 2 tuần. Tuổi trung b nh 7.5 2.4 tuổi (3-16). Nam/nữ: 224/216 3.1. Đặc điểm lâm sàng Triệu chứng đau bụng th ờng không điển hình, trẻ đau cơn ngắn trong ngày kéo dài khoảng 2-3 ngày trong một tuần sau đó đau trở lại, nhóm trẻ lớn th ờng kèm theo dấu hiệu đau sau x ơng ức, có kèm theo ợ hơi và ợ chua nh ng cũng gặp tỷ lệ thấp chỉ có <10 không khai th c có liên quan đến bữa ăn hay không. T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 4 Tiền sử dùng kháng sinh không rõ ràng (không có xác thực bởi cơ sở y tế) trong v ng 6 th ng tr ớc khi nhập viện thấp 10%. Ng ời nhà bệnh nhân không nhớ rõ loại kháng sinh gì. Tiền sử có bố mẹ hoặc anh chị em viêm dạ dày t tràng th ờng không rõ ràng, bệnh nhân th ờng chỉ có thể có tiền sử đau bụng tuy nhiên không đ ợc x c định bằng nội soi do vậy không thể đ nh gi đ ợc yếu tố gia đ nh. 440 trẻ đ ợc nội soi đều có kết quả tổn th ơng niêm mạc thực quản, niêm mạc dạ dày hoặc niêm mạc t tràng nh ng th ờng là kết hợp tổn th ơng nhiều vị trí trên đ ờng tiêu hoá từ thực quản đến tá tràng. 3.2.Đặc điểm tổn thương dạ dày tá tràng trên nội soi Hình ảnh tổn th ơng đại thể trên nội soi cho thấy tổn th ơng chủ yếu là tổn th ơng tại vị trí bờ cong nhỏ và hang vị với hình ảnh tổn th ơng đ ợc mô tả là niêm mạc dạ dày bờ cong nhỏ xung huyết, lấm tấm chảy máu. Hình ảnh tổn th ơng thực quản chiếm 11 th ờng kết hợp với tổn th ơng niêm mạc dạ dày chỉ có 1 tr ờng hợp viêm thực quản đơn độc. Th ờng tổn th ơng kết hợp tại 2 vị trí là 278/440 chiếm (63 18 ) đến 3 vị trí là 126/440 chiếm (28 4 ). Bảng 1. Tổn th ơng trên nội soi Tổn th ơng trên nội soi n = 440 % Viêm thực quản 56 12,7 Viêm bờ cong nhỏ 438 94,8 Viêm hang vị 436 99,1 Viêm hành tá tràng 118 26,8 Loét hành tá tràng 25 5,5 Tổn th ơng viêm 1 vị trí 2 0,4 Tổn th ơng viêm tại 2 vị trí 278 63,2 Tổn th ơng viêm 3 vị trí 126 28,6 Tổn th ơng 4 vị trí 27 6,1 Tổn th ơng 5 vị trí 6 1,7 3.3. Mối tương quan giữa clotest và cấy HP Kết quả clotest: Clotest (+): 417/440 (94,8 %). Kết quả nghiên cứu Bảng 2 cho thấy tỷ lệ clotest có độ nhậy là 416/417 (98 8 ) và độ đặc hiệu là 18/23 (78,3%) trong chẩn đo n viêm da dày t tràng do HP. Nh vậy clotest có giá trị chẩn đo n tốt tình trạng nhiễm HP tại dạ dày. Bảng 2. Mối t ơng quan giữa Clotest và cấy HP HP Cấy (+) Cấy (-) Tổng Clotest (+) 416 (99,8%) 5 (0,2%) 421 Clotest (-) 1 (21,8%) 18 (78,3%) 19 Tổng 417 23 440 3.4. Tính nhậy cảm của HP trên kháng sinh đồ Tỷ lệ cấy vi khuẩn (+) 417/440. Kết quả kh ng sinh đồ cho thấy tỷ lệ kháng Clarythromyxin của HP cao nhất là 417/421(99,2%) với MIC >250. Tỷ lệ kháng Amoxicicline là 290/421(68,9%). Tỷ lệ kháng Metronidazone 242/421(57,5%). Kháng với Levofloxacine 6/421 (13,3%). Tỷ lệ kháng với tetracycline là 5/421 (1 2 ). Th ờng có kết hợp đa kh ng kh ng sinh, tỷ lệ HP kh ng đa kh ng >2 loại kháng sinh 86,% (Bảng 3). 4. Bàn luận 4.1. Đặc điểm lâm sàng Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ trẻ viêm dạ dày có tuổi trung T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 5 bình 7,4 tuổi, trẻ nhỏ nhất là 3 tuổi. Tr ờng hợp này là con thứ 3 và có 2 chị và anh đang điều trị viêm dạ dày do HP. Kết quả này của chúng tôi t ơng tự kết quả nghiên cứu của NTV Hà [7]và NT Út [6]. Dấu hiệu lâm sàng viêm dạ dày ở trẻ em th ờng không điển h nh cơn đau bụng có tính chất chu kỳ liên quan đến bữa ăn gặp tỷ lệ thấp, trẻ chủ yếu có cơn đau bụng ngắn, dễ bị bỏ qua, trẻ trong lứa tuổi nhỏ nhiều khi đau bụng trong hoặc tr ớc ăn th ờng bị cha mẹ không để ý và cho rằng trẻ l ời ăn nên nói đau bụng, một số trẻ đến viện khám với dấu hiệu đau và cảm giác nóng rát sau x ơng ức, có thể k m theo nôn, hoặc đau ngực. Do dấu hiệu lâm sàng mơ hồ, nghèo nàn nên trẻ đ ợc chẩn đo n viêm dạ dày th ờng ở giai đoạn muộn khi viêm toàn bộ niêm mạc dạ dày (bờ cong nhỏ và hang vị) chiếm tỷ lệ 95 đến 99%. Bảng 3. Nhậy cảm của HP với kháng sinh Kh ng sinh đồ của HP Nhậy cảm n= 421 Kháng n=421 MIC (TB) % kháng Amoxicline 131 290 >0,25 68,9% Clarythromyxin 4 417 >250 99,2% Levofloxacine 365 56 >32 13,3% Metronidazone 178 242 >250 57,5% Tetracycline 418 3 >12 0,7 % Kháng ít nhất 1 loại kháng sinh 419 99,5% Kháng ít nhất 2 loại kháng sinh 383 86,2% Kháng ít nhất 3 loại kháng sinh 188 44,7% r 4.2. Hình ảnh nội soi Kết quả nội soi cho thấy 100% (440/440) trẻ chẩn đo n trên lâm sàng viêm dạ dày, 12,7% (56/440) trẻ có tổn th ơng viêm thực quản th ờng kết hợp với viêm dạ dày. Viêm bờ cong nhỏ và viêm hang vị chiếm tỷ lệ cao nhất với 93,5% (438/440). Trẻ bị viêm tại ít nhất hai vị trí 62,3% (336/440). Tổn th ơng loét hành t tràng k m theo là 5 5 (25/440). 4.3. Tỷ lệ nhiễm HP và giá trị clotest Tỷ lệ nhiễm HP của trẻ trong nghiên cứu của chúng tôi có kết quả cấy d ơng tính HP là 417/440 chiếm tỷ lệ 95,7%. Kết quả này cho thấy HP có vai trò quan trọng trong viêm dạ dày tá tràng ở trẻ em. Không có dấu hiệu đặc tr ng lâm sàng và c c xét nghiệm thông th ờng giữa 2 nhóm viêm dạ dày tá tràng có nhiễm HP và nhóm viêm dạ dày không nhiễm HP. Clotest có độ nhậy và độ đặc hiệu cao x c định tình trạng nhiễm HP. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn kết quả nghiên cứu của Lê Thọ và cộng sự tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ em (40%), đối t ợng nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào nhóm có đau bụng kéo dài nghi ngờ tổn th ơng viêm dạ dày, mẫu bệnh phẩm đ ợc lấy d ới nội soi và tại vị trí tổn th ơng nên đạt kết quả d ơng tính cao. C n trong nghiên cứu của Lê Thọ mẫu bệnh phẩm từ T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 6 mẫu phân trên trẻ em không chọn lọc do đó tỷ lệ tìm thấy đ ợc vi khuẩn thấp hơn. Clotest là test nhanh đ nh gi sơ bộ tình trạng viêm dạ dày nhiễm HP với độ nhậy và đặc hiệu cao tuy nhiên Clotest không đ nh gi đ ợc loại kh ng sinh cũng nh mức độ kháng kháng sinh của HP. 4.4. Tính nhạy cảm của HP với kháng sinh Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng kháng sinh cao nhất của HP với Clarythromycin 99,3% (417/421), Amoxiciline 68,2% (290/421), tỷ lệ kháng thuốc của Metronidazol chiếm 56,4% (256/440) điểm đ ng lo ngại là có gần 14% trẻ nhiễm HP kháng với Levofloxacin. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn kết quả nghiên cứu của NT Út [6] và cao hơn kết quả nghiên cứu của NTV Hà [8]. Các kết quả nghiên cứu tại Việt Nam đều cho thấy tỷ lệ kháng kh ng sinh cao hơn nghiên cứu của Lopo năm 2018 tại Portugal tỷ lệ kháng clarithromycin (CLA) 42% (95% CI: 30-54), metronidazole (MTZ) 25% (95% CI: 15-38), ciprofloxacin (CIP) 9% (95% CI: 3-18), levofloxacin (LVX) 18% (95% CI: 2-42), tetracycline (TTC) 0.2% (95% CI: 0-1), và amoxicillin (AMX) 0.1% (95% CI: 0-0.2) [3]. Tỷ lệ kháng Clarythromycin đặc biệt cao nh vậy có thể do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân đ ợc nói đến nhiều nhất trong nhiều nghiên cứu gần đây trên thế giới đó là việc đột biến gen kháng Macrolide của vi khuẩn trên vị trí V23 và di truyền gen kháng thuốc [9]. Nghiên cứu của Kazakos (2017) đề cập tới việc hình thành biofilm của vi khuẩn [10]. Có nhiều nguy cơ dẫn đến kháng Clarithromyxine của HP tăng cao có thể việc sử dụng Macrolide trong điều trị bệnh nhiễm trùng khác ngoài đ ờng tiêu hoá tăng cao đặc biệt nếu việc điều trị Macrolide cho những nhóm trẻ nhiễm HP không có biểu hiện bệnh. Với một tỷ lệ ng ời lành mang vi khuẩn cao đến 70,4% theo nghiên cứu Lê Thọ đây cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tăng tỷ lệ HP kháng Clarythromyxine. Thực tế cho thấy từ năm 2014-2018 việc chẩn đo n Mycoplasma pneumonie (MP) bằng PCR đã trở thành một biện pháp chẩn đo n đ ợc phổ biến ngày càng đ ợc sử dụng rộng rãi, việc chẩn đo n M.P tăng cao cũng kèm theo nguy cơ sử dụng Macrolide từ năm 2015 và việc sử dụng kháng sinh nhóm clarythromycine trong điều trị viêm đ ờng hô hấp do vi khuẩn không điển h nh tăng lên có thể là nguy cơ làm tăng tỷ lệ kháng Clarythromycine của HP. Tuy nhiên đây chỉ là giả thiết cần có nghiên cứu phù hợp để đ nh gi chính x c hơn đ ợc nguy cơ của kháng Clarytromycine của HP. 4. Kết luận Viêm thực quản dạ dày tá tràng là một trong những nguyên nhân gây đau bụng kéo dài ở trẻ em. HP có mối liên quan chặt chẽ với viêm thực quản dạ dày tá tràng. Clotest có độ nhậy và độ đặc hiệu cao Tỷ lệ kháng thuộc của HP là Clarythromycin 99,3% (417/421), Amoxiciline 68,2% (290/421), Metronidazol 56,4% (256/421), Levofloxacine 13% (56/421) Tetracycline 0,7% (3/421). 5. Kiến nghị Nội soi là xét nghiệm cần thiết để chẩn đo n x c định viêm thực dạ dày t tràng. Clotest (+) chẩn đo n đ ợc nhiễm HP. Không cần xét nghiệm PCR. Tỷ lệ kh ng kh ng sinh cao đặc biệt là Clarythromyxine. Vì vậy khuyến c o không nên d ng Clarythromycine trong điều trị diệt HP đơn độc. Nên cấy mảnh sinh thiết x c định vi khuẩn gây bệnh và nhậy cảm thuốc kháng sinh của vi khuẩn. T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 7 Trong tr ờng họp không thể cấy đ ợc vi khuẩn nếu bắt buộc sử dụng kháng sinh nên sử dụng ph c đồ 1 (A, F kết hợp với PPI). Tài liệu tham khảo [1] Nguyen Van Bang, Nguyen Thi Viet Ha, Le Thi Lan Anh. Helicobacter pylori infection in Vietnamese children: Clinical epidemiological characteristics of diagnosis and treatment. The 22nd National Pediatric Conference, 2016: 77.(in Vietnamese) [2] Le Tho, Nguyen Gia Khanh. Study the effectiveness of regimen combined Omeprazole with Amoxicillin and Clarythromyxine in the treatment of Helicobacter gastritis in children. Journal of Pediatrics 2008; 2 (1): 47-52. (in Vietnamese) [3] Lopo I, Libânio D, Pita I, et al. Helicobacter pylori antibiotic resistance in Portugal: Systematic review and meta-analysis. Helicobacter. 2018 Aug;23(4):e12493 [4] Nguyen Thi Viet Ha, Nguyen Gia Khanh. Study on antibiotic resistance in children with gastritis infected with Helicobacter pylori at National Hospital of Pediatrics. Journal of Pediatrics 2010; 3 (3 & 4): 211-217. (in Vietnamese) [5] Hua Thanh Vuong, Pham Hoang Hung. Study the effectiveness of 14-day omeperazol clarythromyxine amocixiline (OAC) regimen in pediatric patients with HP in the Department of Pediatrics, Hue Central Hospital. The 22nd National Pediatric Conference, 2016: 81. (in Vietnamese) [6] Nguyen Thi Ut. Clinical epidemiological characteristics and results of some regimens for the treatment of peptic ulcer caused by antibiotic-resistant Helicobacter pylori in children at the National Children’s Hospital. Doctoral thesis on medicine. National Institute of Hygiene and Epidemiology. 2016. (in Vietnamese) [7] Thi Viet Ha Nguyen, Carina Bengtsson, Gia Khanh Nguyen et al. Eradication of Helocobacter pylori in children in Vietnam in relation to antibiotic resistance. ISSN 1523- 5378. (in Vietnamese). [8] Mascellino MT, Porowska B, De Angelis M, et al. Antibiotic susceptibility, heteroresistance, and updated treatment strategies in Helicobacter pylori infection Drug Des Devel Ther. 2017 Jul 28;11:2209-2220. [9] KazakosEL. DorrellN, PolyzosSA, et al. Comment on “ efect of biofiim formation by clinical íolates of Helicobacter pylori on the eflux- mediated resistance to commonly used antibiotics. World J Gastroenterol 2017 sep 7;23(33):6194-6196.
File đính kèm:
helicobacter_pylori_hp_vai_tro_va_khang_khang_sinh_trong_vie.pdf

