Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em

Chứng minh là một trong những căn nguyên gây viêm thực quản dạ dày và t tràng ở

trẻ em. Kháng kháng sinh của HP là một yếu tố ảnh h ởng đến kết quả điều trị.

Mụ Đ nh gi tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn HP trong viêm dạ dày

nhiễm HP.

Đối tượng và p ương p áp Nghiên cứu cắt ngang, cỡ mẫu thuận tiện.

Kết quả nghiên cứu: Đ nh gi kh ng kh ng sinh của HP ở bệnh nhân viêm thực

quản, dạ dày tá tràng ở trẻ em trong khoảng thời gian (8/2016 - 10/2018). 440 bệnh nhi

đ ợc chẩn đo n viêm thực quản dạ dày và t tràng. Tỷ lệ nhiễm HP trong nhóm nghiên

cứu là hiếm 95,6%, tỷ lệ kh ng Clarythromycine 99 3 tỷ lệ kháng Amoxiciline 68,7%,

tỷ lệ kháng Flagyl là 57,8%, tỷ lệ kháng Tavanic 13,8%, tỷ lệ kháng Tetracyclin 2,7%.

Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HP kháng Clarythromycine cao, cấy mảnh sinh thiết cho kết

quả chính xác cao.

Kiến nghị: cân nhắc sử dụng ph c đồ kháng sinh A+F + PPI khi không thể cấy mảnh

sinh thiết.

pdf 7 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em

Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em
 Vietnam National Children’s Hospital , Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 
1 
Research Paper 
Antibiotic Resistance of Helicobacter Pylori Strain 
in Children’s Gastritis 
Tran Thanh Tu*, Nguyen Thi Thanh Phuc, Do Thi Hang, Do Thi Hau, Ha Hai Yen 
Vietnam National Children's Hospital, 18/879 La Thanh, Dong Da, Hanoi, Vietnam 
Received 19 December 2020 
Revised 18 March 2020; Accepted 20 April 2020 
Abstract 
HP has been shown to be one of the causes of esophagitis, stomach and duodenum in 
children. Antibiotic resistance of HP is a factor affecting treatment results. 
Objective: Evaluate the rate of antibiotic resistance of H.P in children’s gastrics. 
Subjects and methods: Cross-sectional study. Research results: in the study: 
Assessment of HP antibiotic resistance in patients with esophagitis and duodenal stomach 
in children during the period (8/2016 - 10/2018). 440 patients were diagnosed with 
esophagitis, stomach and duodenum. The rate of HP infection in the study group is rare 
95.6%. Percentage of isolates showing resistance to clarythromycine, amoxiciline, 
metronidazol, levofoxacin, tetracycline 99.3%, 68.7%, 57.8%, 13.8%, and 2.7%. 
Conclusion: High prevalence of HP resistant Clarythromycine, Biopsy implantation 
for high accuracy. 
Recommendation: Consider using the antibiotic regimen A + F + PPI when the 
biopsy piece cannot be implanted. 
Keywords: Antibiotic resistance, Helicobacter pylori, gastritis. 
*
_______ 
*
 Corresponding author. 
 E-mail address: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/ jprp.v4i2.183 
T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 
2 
Helicobacter pylori (HP) vai trò và kháng kháng sinh 
trong viêm thực quản, dạ dày và tá tràng ở trẻ em 
Trần Thanh Tú*, Nguyễn Thị Thanh Phúc, 
Đỗ Thị Hằng, Đỗ Thị Hậu, Hà Hải Yến 
Bệnh viện Nhi Trung ương, 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam 
Nhận ngày 19 tháng 12 năm 2019 
Chỉnh sửa ngày 18 tháng 3 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 4 năm 2020 
Tóm tắt 
Chứng minh là một trong những căn nguyên gây viêm thực quản dạ dày và t tràng ở 
trẻ em. Kháng kháng sinh của HP là một yếu tố ảnh h ởng đến kết quả điều trị. 
Mụ Đ nh gi tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn HP trong viêm dạ dày 
nhiễm HP. 
Đối tượng và p ương p áp Nghiên cứu cắt ngang, cỡ mẫu thuận tiện. 
Kết quả nghiên cứu: Đ nh gi kh ng kh ng sinh của HP ở bệnh nhân viêm thực 
quản, dạ dày tá tràng ở trẻ em trong khoảng thời gian (8/2016 - 10/2018). 440 bệnh nhi 
đ ợc chẩn đo n viêm thực quản dạ dày và t tràng. Tỷ lệ nhiễm HP trong nhóm nghiên 
cứu là hiếm 95,6%, tỷ lệ kh ng Clarythromycine 99 3 tỷ lệ kháng Amoxiciline 68,7%, 
tỷ lệ kháng Flagyl là 57,8%, tỷ lệ kháng Tavanic 13,8%, tỷ lệ kháng Tetracyclin 2,7%. 
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HP kháng Clarythromycine cao, cấy mảnh sinh thiết cho kết 
quả chính xác cao. 
Kiến nghị: cân nhắc sử dụng ph c đồ kháng sinh A+F + PPI khi không thể cấy mảnh 
sinh thiết. 
Từ khóa: Viêm dạ dày, kháng kháng sinh, Helicobacter pylori. 
1. Đặt vấn ề* 
Viêm thực quản, dạ dày tá tràng và bệnh 
lý tổn th ơng viêm mãn tính đ ờng tiêu 
hoá. Chẩn đo n viêm dạ dày tá tràng ở trẻ 
em th ờng muộn do các triệu chứng mơ hồ 
khó phân biệt. HP là một trong những 
nguyên nhân gây viêm dạ dày hay gặp. Tỷ 
lệ nhiễm HP giao động tuỳ từng địa 
ph ơng lứa tuổi. Nghiên cứu của Nguyễn 
Văn Bàng và cộng sự từ 26,7% -71,4% [1]. 
_______ 
* T c giả liên hệ. 
 Địa chỉ email: [email protected] 
 https://doi.org/10.25073/ jprp.v4i2.183 
Nghiên cứu của Lê Thọ và cộng sự năm 
2012 tỷ lệ nhiễm HP cao tới 30 - 40% ở 
trẻ em [2]. Viêm dạ dày do HP ở trẻ em 
đ ợc x c định chẩn đo n với tỷ lệ ngày 
càng cao. Đa trị liệu kết hợp kháng sinh, 
PPI đ ợc sử dụng điều trị cho trẻ em khó 
khăn do trẻ phải uống nhiều loại thuốc trong 
thời gian dài khó khăn trong việc tuân thủ 
điều trị, bên cạnh đó tỷ lệ kháng thuốc của 
vi khuẩn với kháng sinh ngày càng cao làm 
cho việc điều trị khó khăn. Những nghiên 
cứu kháng kháng sinh của HP đ ợc thực 
hiện trên các chủng nuôi cấy từ phân cho 
thấy tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn là ngày 
càng tăng và có xu h ớng đa kh ng kh ng 
T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 
3 
sinh. Và kháng kháng sinh ở trẻ viêm dạ 
dày cao không chỉ ở ng ời Việt mà cả ở các 
n ớc phát triển. Cơ chế kháng thuốc thông 
qua đột biến gen V23 và di truyền gen đột 
biến kháng thuốc là một trong những 
nguyên nhân làm tăng tỷ lệ đa kh ng kh ng 
sinh của HP. Nghiên cứu của Lopo và cộng 
sự, tại Portugal công bố năm 2018 tỷ lệ 
kháng HP với Clarythromyxin là 45% [3]. 
Tại Việt Nam nghiên cứu NTV Hà năm 
2006 trên 117 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ thất 
bại với kháng Clarythromycine kết hợp với 
Amoxicilin của HP là 45,3% [4]. Nghiên 
cứu đ ợc công bố bởi Hứa Thanh V ơng 
năm 2016 cho thấy tỷ lệ thất bại 
Clarythromycine kết hợp Amoxiciline, 
trong điều trị HP ở bệnh nhân viêm dạ dày 
36,8% [5]. Tuy nhiên phần lớn các nghiên 
cứu chỉ x c định đ ợc vi khuẩn HP qua test 
Urease, và ứng dụng điều trị theo ph c đồ, 
trừ nghiên cứu của NT Út x c định bằng 
nuôi cấy vi khuẩn và KSĐ với cỡ mẫu 95 
bệnh nhân [6]. Tuy nhiên tỷ lệ thất bại điều 
trị theo ph c đồ ngày càng cao. Qui trình 
cấy vi khuẩn và làm kh ng sinh đồ với vi 
khuẩn HP đã đ ợc thực hiện th ờng qui tại 
Bệnh viện Nhi Trung ơng từ năm 2016. 
Nghiên cứu của chúng tôi nhằm: 
Đ nh gi tỷ lệ nhiễm HP và mức độ 
nhậy cảm với kháng sinh của vi khuẩn ở 
bệnh nhi viêm thực quản, dạ dày, tá tràng 
trong 2 năm từ 9/2016 - 9/2018. 
2. Đối tượng và p ương p áp ng iên ứu 
Nghiên cứu đ ợc tiến hành trong tại 
Ph ng kh m Khoa Điều trị tự nguyện A, 
Bệnh viện Nhi Trung ơng 1/8/2016-
30/10/2018. 
2.1. Tiêu chuẩn chọn 
Bệnh nhân 3-15 tuổi đến khám với lý do 
đau bụng kéo dài >2 tuần 
Siêu âm ổ bụng không phát hiện thấy 
bất th ờng. 
2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 
Sốt, viêm nhiễm đ ờng hô hấp kèm theo 
Bệnh nhân đau bụng có kèm theo dấu 
hiệu bụng ngoại khoa (phải phẫu thuật) 
Siêu âm bụng tổng quát có bất th ờng 
các tạng trong ổ bụng (khối u, dịch màng 
bụng) 
2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 
Bệnh nhân đ ợc nội soi dạ dày có gây 
mê tại Trung tâm Nội soi, Bệnh viện Nhi 
Trung ơng. 
Xét nghiệm giải phẫu bệnh tại khoa Giải 
phẫu bệnh và cấy mảnh sinh thiết lấy đ ợc 
trong khi nội soi. 
HP đ ợc nuôi cấy theo qui trình (tại 
khoa Vi sinh, Bệnh viện Nhi Trung ơng) 
Nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh 
Cỡ mẫu thuận tiện. 
3. Kết quả nghiên cứu 
Nghiên cứu trên 440 trẻ đến khám tại 
Ph ng kh m Khoa Điều trị tự nguyện 
Bệnh viện Nhi Trung ơng v đau bụng kéo 
dài > 2 tuần. 
Tuổi trung b nh 7.5 2.4 tuổi (3-16). 
Nam/nữ: 224/216 
3.1. Đặc điểm lâm sàng 
Triệu chứng đau bụng th ờng không 
điển hình, trẻ đau cơn ngắn trong ngày kéo 
dài khoảng 2-3 ngày trong một tuần sau đó 
đau trở lại, nhóm trẻ lớn th ờng kèm theo 
dấu hiệu đau sau x ơng ức, có kèm theo ợ 
hơi và ợ chua nh ng cũng gặp tỷ lệ thấp chỉ 
có <10 không khai th c có liên quan đến 
bữa ăn hay không. 
T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 
4 
Tiền sử dùng kháng sinh không rõ ràng 
(không có xác thực bởi cơ sở y tế) trong 
v ng 6 th ng tr ớc khi nhập viện thấp 10%. 
Ng ời nhà bệnh nhân không nhớ rõ loại 
kháng sinh gì. 
Tiền sử có bố mẹ hoặc anh chị em viêm 
dạ dày t tràng th ờng không rõ ràng, bệnh 
nhân th ờng chỉ có thể có tiền sử đau bụng 
tuy nhiên không đ ợc x c định bằng nội soi 
do vậy không thể đ nh gi đ ợc yếu tố 
gia đ nh. 
440 trẻ đ ợc nội soi đều có kết quả tổn 
th ơng niêm mạc thực quản, niêm mạc dạ 
dày hoặc niêm mạc t tràng nh ng th ờng 
là kết hợp tổn th ơng nhiều vị trí trên 
đ ờng tiêu hoá từ thực quản đến tá tràng. 
3.2.Đặc điểm tổn thương dạ dày tá tràng 
trên nội soi 
Hình ảnh tổn th ơng đại thể trên nội soi 
cho thấy tổn th ơng chủ yếu là tổn th ơng 
tại vị trí bờ cong nhỏ và hang vị với hình 
ảnh tổn th ơng đ ợc mô tả là niêm mạc dạ 
dày bờ cong nhỏ xung huyết, lấm tấm chảy 
máu. Hình ảnh tổn th ơng thực quản chiếm 
11 th ờng kết hợp với tổn th ơng niêm 
mạc dạ dày chỉ có 1 tr ờng hợp viêm thực 
quản đơn độc. Th ờng tổn th ơng kết hợp 
tại 2 vị trí là 278/440 chiếm (63 18 ) đến 
3 vị trí là 126/440 chiếm (28 4 ). 
Bảng 1. Tổn th ơng trên nội soi 
Tổn th ơng trên nội soi n = 440 % 
Viêm thực quản 56 12,7 
Viêm bờ cong nhỏ 438 94,8 
Viêm hang vị 436 99,1 
Viêm hành tá tràng 118 26,8 
Loét hành tá tràng 25 5,5 
Tổn th ơng viêm 1 vị trí 2 0,4 
Tổn th ơng viêm tại 2 vị 
trí 
278 63,2 
Tổn th ơng viêm 3 vị trí 126 28,6 
Tổn th ơng 4 vị trí 27 6,1 
Tổn th ơng 5 vị trí 6 1,7 
3.3. Mối tương quan giữa clotest và cấy HP 
Kết quả clotest: 
Clotest (+): 417/440 (94,8 %). Kết quả 
nghiên cứu Bảng 2 cho thấy tỷ lệ clotest có 
độ nhậy là 416/417 (98 8 ) và độ đặc hiệu 
là 18/23 (78,3%) trong chẩn đo n viêm da 
dày t tràng do HP. Nh vậy clotest có giá 
trị chẩn đo n tốt tình trạng nhiễm HP tại 
dạ dày. 
Bảng 2. Mối t ơng quan giữa Clotest và cấy HP 
HP Cấy (+) Cấy (-) Tổng 
Clotest 
(+) 
416 (99,8%) 5 (0,2%) 421 
Clotest 
(-) 
1 (21,8%) 18 (78,3%) 19 
Tổng 417 23 440 
3.4. Tính nhậy cảm của HP trên kháng 
sinh đồ 
Tỷ lệ cấy vi khuẩn (+) 417/440. Kết quả 
kh ng sinh đồ cho thấy tỷ lệ kháng 
Clarythromyxin của HP cao nhất là 
417/421(99,2%) với MIC >250. Tỷ lệ 
kháng Amoxicicline là 290/421(68,9%). Tỷ 
lệ kháng Metronidazone 242/421(57,5%). 
Kháng với Levofloxacine 6/421 (13,3%). 
Tỷ lệ kháng với tetracycline là 5/421 
(1 2 ). Th ờng có kết hợp đa kh ng kh ng 
sinh, tỷ lệ HP kh ng đa kh ng >2 loại kháng 
sinh 86,% (Bảng 3). 
4. Bàn luận 
4.1. Đặc điểm lâm sàng 
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho 
thấy tỷ lệ trẻ viêm dạ dày có tuổi trung 
T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 
5 
bình 7,4 tuổi, trẻ nhỏ nhất là 3 tuổi. Tr ờng 
hợp này là con thứ 3 và có 2 chị và anh 
đang điều trị viêm dạ dày do HP. Kết quả 
này của chúng tôi t ơng tự kết quả nghiên 
cứu của NTV Hà [7]và NT Út [6]. 
Dấu hiệu lâm sàng viêm dạ dày ở trẻ em 
th ờng không điển h nh cơn đau bụng có 
tính chất chu kỳ liên quan đến bữa ăn gặp tỷ 
lệ thấp, trẻ chủ yếu có cơn đau bụng ngắn, 
dễ bị bỏ qua, trẻ trong lứa tuổi nhỏ nhiều 
khi đau bụng trong hoặc tr ớc ăn th ờng bị 
cha mẹ không để ý và cho rằng trẻ l ời ăn 
nên nói đau bụng, một số trẻ đến viện khám 
với dấu hiệu đau và cảm giác nóng rát sau 
x ơng ức, có thể k m theo nôn, hoặc đau 
ngực. 
Do dấu hiệu lâm sàng mơ hồ, nghèo nàn 
nên trẻ đ ợc chẩn đo n viêm dạ dày 
th ờng ở giai đoạn muộn khi viêm toàn bộ 
niêm mạc dạ dày (bờ cong nhỏ và hang vị) 
chiếm tỷ lệ 95 đến 99%. 
Bảng 3. Nhậy cảm của HP với kháng sinh 
Kh ng sinh đồ của HP Nhậy cảm n= 421 Kháng n=421 MIC (TB) % kháng 
Amoxicline 131 290 >0,25 68,9% 
Clarythromyxin 4 417 >250 99,2% 
Levofloxacine 365 56 >32 13,3% 
Metronidazone 178 242 >250 57,5% 
Tetracycline 418 3 >12 0,7 % 
Kháng ít nhất 1 loại 
kháng sinh 
 419 99,5% 
Kháng ít nhất 2 loại 
kháng sinh 
 383 86,2% 
Kháng ít nhất 3 loại 
kháng sinh 
 188 44,7% 
r
4.2. Hình ảnh nội soi 
Kết quả nội soi cho thấy 100% (440/440) 
trẻ chẩn đo n trên lâm sàng viêm dạ dày, 
12,7% (56/440) trẻ có tổn th ơng viêm thực 
quản th ờng kết hợp với viêm dạ dày. Viêm 
bờ cong nhỏ và viêm hang vị chiếm tỷ lệ 
cao nhất với 93,5% (438/440). Trẻ bị viêm 
tại ít nhất hai vị trí 62,3% (336/440). Tổn 
th ơng loét hành t tràng k m theo là 5 5 
(25/440). 
4.3. Tỷ lệ nhiễm HP và giá trị clotest 
Tỷ lệ nhiễm HP của trẻ trong nghiên 
cứu của chúng tôi có kết quả cấy d ơng 
tính HP là 417/440 chiếm tỷ lệ 95,7%. Kết 
quả này cho thấy HP có vai trò quan trọng 
trong viêm dạ dày tá tràng ở trẻ em. Không 
có dấu hiệu đặc tr ng lâm sàng và c c xét 
nghiệm thông th ờng giữa 2 nhóm viêm dạ 
dày tá tràng có nhiễm HP và nhóm viêm dạ 
dày không nhiễm HP. Clotest có độ nhậy và 
độ đặc hiệu cao x c định tình trạng nhiễm 
HP. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao 
hơn kết quả nghiên cứu của Lê Thọ và cộng 
sự tỷ lệ nhiễm HP ở trẻ em (40%), đối 
t ợng nghiên cứu của chúng tôi tập trung 
vào nhóm có đau bụng kéo dài nghi ngờ tổn 
th ơng viêm dạ dày, mẫu bệnh phẩm đ ợc 
lấy d ới nội soi và tại vị trí tổn th ơng nên 
đạt kết quả d ơng tính cao. C n trong 
nghiên cứu của Lê Thọ mẫu bệnh phẩm từ 
T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 
6 
mẫu phân trên trẻ em không chọn lọc do đó 
tỷ lệ tìm thấy đ ợc vi khuẩn thấp hơn. 
Clotest là test nhanh đ nh gi sơ bộ tình 
trạng viêm dạ dày nhiễm HP với độ nhậy và 
đặc hiệu cao tuy nhiên Clotest không đ nh 
gi đ ợc loại kh ng sinh cũng nh mức độ 
kháng kháng sinh của HP. 
4.4. Tính nhạy cảm của HP với kháng sinh 
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng 
kháng sinh cao nhất của HP với 
Clarythromycin 99,3% (417/421), 
Amoxiciline 68,2% (290/421), tỷ lệ kháng 
thuốc của Metronidazol chiếm 56,4% 
(256/440) điểm đ ng lo ngại là có gần 14% 
trẻ nhiễm HP kháng với Levofloxacin. Kết 
quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn kết 
quả nghiên cứu của NT Út [6] và cao hơn 
kết quả nghiên cứu của NTV Hà [8]. Các 
kết quả nghiên cứu tại Việt Nam đều cho 
thấy tỷ lệ kháng kh ng sinh cao hơn nghiên 
cứu của Lopo năm 2018 tại Portugal tỷ lệ 
kháng clarithromycin (CLA) 42% (95% CI: 
30-54), metronidazole (MTZ) 25% (95% 
CI: 15-38), ciprofloxacin (CIP) 9% (95% 
CI: 3-18), levofloxacin (LVX) 18% (95% 
CI: 2-42), tetracycline (TTC) 0.2% (95% 
CI: 0-1), và amoxicillin (AMX) 0.1% (95% 
CI: 0-0.2) [3]. Tỷ lệ kháng Clarythromycin 
đặc biệt cao nh vậy có thể do nhiều 
nguyên nhân. Nguyên nhân đ ợc nói đến 
nhiều nhất trong nhiều nghiên cứu gần đây 
trên thế giới đó là việc đột biến gen kháng 
Macrolide của vi khuẩn trên vị trí V23 và di 
truyền gen kháng thuốc [9]. Nghiên cứu của 
Kazakos (2017) đề cập tới việc hình thành 
biofilm của vi khuẩn [10]. Có nhiều nguy 
cơ dẫn đến kháng Clarithromyxine của HP 
tăng cao có thể việc sử dụng Macrolide 
trong điều trị bệnh nhiễm trùng khác ngoài 
đ ờng tiêu hoá tăng cao đặc biệt nếu việc 
điều trị Macrolide cho những nhóm trẻ 
nhiễm HP không có biểu hiện bệnh. Với 
một tỷ lệ ng ời lành mang vi khuẩn cao đến 
70,4% theo nghiên cứu Lê Thọ đây cũng có 
thể là nguyên nhân dẫn đến tăng tỷ lệ HP 
kháng Clarythromyxine. Thực tế cho thấy 
từ năm 2014-2018 việc chẩn đo n 
Mycoplasma pneumonie (MP) bằng PCR đã 
trở thành một biện pháp chẩn đo n đ ợc 
phổ biến ngày càng đ ợc sử dụng rộng rãi, 
việc chẩn đo n M.P tăng cao cũng kèm theo 
nguy cơ sử dụng Macrolide từ năm 2015 và 
việc sử dụng kháng sinh nhóm 
clarythromycine trong điều trị viêm đ ờng 
hô hấp do vi khuẩn không điển h nh tăng 
lên có thể là nguy cơ làm tăng tỷ lệ kháng 
Clarythromycine của HP. Tuy nhiên đây chỉ 
là giả thiết cần có nghiên cứu phù hợp để 
đ nh gi chính x c hơn đ ợc nguy cơ của 
kháng Clarytromycine của HP. 
4. Kết luận 
Viêm thực quản dạ dày tá tràng là một 
trong những nguyên nhân gây đau bụng kéo 
dài ở trẻ em. 
HP có mối liên quan chặt chẽ với viêm 
thực quản dạ dày tá tràng. 
Clotest có độ nhậy và độ đặc hiệu cao 
Tỷ lệ kháng thuộc của HP là 
Clarythromycin 99,3% (417/421), Amoxiciline 
68,2% (290/421), Metronidazol 56,4% 
(256/421), Levofloxacine 13% (56/421) 
Tetracycline 0,7% (3/421). 
5. Kiến nghị 
 Nội soi là xét nghiệm cần thiết để chẩn 
đo n x c định viêm thực dạ dày t tràng. 
Clotest (+) chẩn đo n đ ợc nhiễm HP. 
Không cần xét nghiệm PCR. 
Tỷ lệ kh ng kh ng sinh cao đặc biệt là 
Clarythromyxine. Vì vậy khuyến c o không 
nên d ng Clarythromycine trong điều trị 
diệt HP đơn độc. 
Nên cấy mảnh sinh thiết x c định vi 
khuẩn gây bệnh và nhậy cảm thuốc 
kháng sinh của vi khuẩn. 
T.T. Tu et al. / Vietnam National Children’s Hospital, Vol. 4, No. 2 (2020) 1-7 
7 
Trong tr ờng họp không thể cấy đ ợc vi 
khuẩn nếu bắt buộc sử dụng kháng sinh nên 
sử dụng ph c đồ 1 (A, F kết hợp với PPI). 
Tài liệu tham khảo 
[1] Nguyen Van Bang, Nguyen Thi Viet Ha, Le 
Thi Lan Anh. Helicobacter pylori infection in 
Vietnamese children: Clinical 
epidemiological characteristics of diagnosis 
and treatment. The 22nd National Pediatric 
Conference, 2016: 77.(in Vietnamese) 
[2] Le Tho, Nguyen Gia Khanh. Study the 
effectiveness of regimen combined 
Omeprazole with Amoxicillin and 
Clarythromyxine in the treatment of 
Helicobacter gastritis in children. Journal of 
Pediatrics 2008; 2 (1): 47-52. (in Vietnamese) 
[3] Lopo I, Libânio D, Pita I, et al. Helicobacter 
pylori antibiotic resistance in Portugal: 
Systematic review and meta-analysis. 
Helicobacter. 2018 Aug;23(4):e12493 
[4] Nguyen Thi Viet Ha, Nguyen Gia Khanh. 
Study on antibiotic resistance in children 
with gastritis infected with Helicobacter 
pylori at National Hospital of Pediatrics. 
Journal of Pediatrics 2010; 3 (3 & 4): 
211-217. (in Vietnamese) 
[5] Hua Thanh Vuong, Pham Hoang Hung. 
Study the effectiveness of 14-day omeperazol 
clarythromyxine amocixiline (OAC) regimen 
in pediatric patients with HP in the 
Department of Pediatrics, Hue Central 
Hospital. The 22nd National Pediatric 
Conference, 2016: 81. (in Vietnamese) 
[6] Nguyen Thi Ut. Clinical epidemiological 
characteristics and results of some regimens 
for the treatment of peptic ulcer caused by 
antibiotic-resistant Helicobacter pylori in 
children at the National Children’s Hospital. 
Doctoral thesis on medicine. National 
Institute of Hygiene and Epidemiology. 2016. 
(in Vietnamese) 
[7] Thi Viet Ha Nguyen, Carina Bengtsson, 
Gia Khanh Nguyen et al. Eradication of 
Helocobacter pylori in children in Vietnam in 
relation to antibiotic resistance. ISSN 1523-
5378. (in Vietnamese). 
[8] Mascellino MT, Porowska B, De Angelis 
M, et al. Antibiotic susceptibility, 
heteroresistance, and updated treatment 
strategies in Helicobacter pylori infection 
Drug Des Devel Ther. 2017 Jul 
28;11:2209-2220. 
[9] KazakosEL. DorrellN, PolyzosSA, et al. 
Comment on “ efect of biofiim formation by 
clinical íolates of Helicobacter pylori on the 
eflux- mediated resistance to commonly used 
antibiotics. World J Gastroenterol 2017 sep 
7;23(33):6194-6196. 

File đính kèm:

  • pdfhelicobacter_pylori_hp_vai_tro_va_khang_khang_sinh_trong_vie.pdf