Giá trị của tỷ não rốn trong tiên lượng sức khỏe thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật

Mục tiêu: Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của tỷ trở kháng động mạch

não/ rốn và mối liên quan với tình trạng thai suy, thai kém phát triển ở

thai phụ tiền sản giật.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 124 sản phụ tiền sản giật được

điều trị tại Khoa Phụ Sản - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ

tháng 5/2013 - 5/ 2015 nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Kết quả: RI động mạch não giữa trung bình là : 0,74 (0,161)và chỉ số

RI trung bình của ĐMR là 0,67 (0,093). Tỷ số não rốn < 1="" chiếm="" tỷ="" lệ="">

cao 76,9% ở nhóm suy thai và chiếm tỷ lệ cao 71,4 % ở nhóm thai kém

phát triển trong tử cung. Tỷ số não rốn có mối liên quan trong việc dự

báo kết quả xấu của thai.

Kết luận: Tỷ lệ RI ĐMNG/ĐMR bất thường có giá trị tiên lượng tình

trạng thai suy và IUGR ở bệnh nhân tiền sản giật

pdf 5 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Giá trị của tỷ não rốn trong tiên lượng sức khỏe thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giá trị của tỷ não rốn trong tiên lượng sức khỏe thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật

Giá trị của tỷ não rốn trong tiên lượng sức khỏe thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật
TRƯƠNG THỊ LINH GIANG, NGUYỄN VŨ QUỐC HUY 
16
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
Trương Thị Linh Giang, Nguyễn Vũ Quốc Huy 
Trường Đại học Y Dược Huế
GIÁ TRỊ CỦA TỶ NÃO RỐN TRONG TIÊN LƯỢNG 
SỨC KHỎE THAI KỲ Ở THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Trương Thị Linh Giang,
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 10/06/2016
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
24/06/2016
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 30/06/2016
Từ khoá: Siêu âm doppler,động 
mạch rốn, động mạch não giữa, 
suy thai, tiền sản giật, ĐMR, 
ĐMNG, TSG. 
Key word: Doppler ultrasound, 
Doppler, fetal distress, 
preeclampsia, IUGR, umbilical 
artery, middle cerebral artery.
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của tỷ trở kháng động mạch 
não/ rốn và mối liên quan với tình trạng thai suy, thai kém phát triển ở 
thai phụ tiền sản giật. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 124 sản phụ tiền sản giật được 
điều trị tại Khoa Phụ Sản - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ 
tháng 5/2013 - 5/ 2015 nghiên cứu mô tả cắt ngang. 
Kết quả: RI động mạch não giữa trung bình là : 0,74 (0,161)và chỉ số 
RI trung bình của ĐMR là 0,67 (0,093). Tỷ số não rốn < 1 chiếm tỷ lệ rất 
cao 76,9% ở nhóm suy thai và chiếm tỷ lệ cao 71,4 % ở nhóm thai kém 
phát triển trong tử cung. Tỷ số não rốn có mối liên quan trong việc dự 
báo kết quả xấu của thai. 
Kết luận: Tỷ lệ RI ĐMNG/ĐMR bất thường có giá trị tiên lượng tình 
trạng thai suy và IUGR ở bệnh nhân tiền sản giật.
Từ khóa: Siêu âm doppler,động mạch rốn, động mạch não giữa, suy 
thai, tiền sản giật, ĐMR, ĐMNG, TSG.
Abstract 
THE VALUE OF THE MIDDLE CEREBRAL 
TO UMBILICAL ARTERY DOPPLER RATIO IN 
PREDICTION OF NEONATAL OUTCOME IN PATIENT 
WITH PREECLAMPSIA
Objectives: Study on the diagnostic value of the Doppler resistance 
index of middle cerebral artery and umbilical ratio and its correlation to 
predict fetal distress IUGR associated with pre-eclampsia. 
Methods: 124 patients with pre-eclampsia at Obs. & Gyn. Department 
- Hue University Hospital were taken by prospective cohort study. 
Results: Mean of RI middle cerebral artery was 0.74 (0.161) and 
umbilical artery was 0.67 (0.093). The doppler resistance of middle 
cerebral/umblical artery ratio < 1 was very high 76.9% in group fetal 
distress and 71.4 % in the IUGR group. The rate doppler resistance 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(03), 16 - 20, 2016
17
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
1. Đặt vấn đề 
Theo dõi thai kỳ đặc biệt thai kỳ nguy cơ cao 
là nhiệm vụ quan trọng của các nhà sản khoa 
nhằm đảm bảo cho trẻ ra đời khỏe mạnh, giúp 
giảm tỷ lệ thai nghén nguy cơ cao đặc biệt là 
bệnh lý tiền sản giật và tỷ lệ tử vong chu sinh 
[6]. Đánh giá sức khoẻ thai có tầm quan trọng 
hàng đầu trong chăm sóc tiền sản vì có ảnh 
hưởng đến kết cục của thai kỳ cũng như sự phát 
triển tâm sinh lý của bé trong tương lai. Theo 
hiệp hội sản phụ khoa Hoa kỳ, mục tiêu chăm 
sóc tiền sản là ngăn ngừa chết thai [1]. Đặc biệt 
đối với thai nhi tiền sản giật có thể gây ra những 
hậu quả như: thai chậm phát triển, suy thai thậm 
chí có thể gây chết thai, nếu không xử trí kịp 
thời, ngoài ra tiền sản giật cũng là một nguyên 
nhân làm tăng tỉ lệ bệnh và di chứng về thần 
kinh, vận động và trí tuệ cho trẻ sau này. Trong 
những năm gần đây, bên cạnh các yếu tố lâm 
sàng, cận lâm sàng trong đó siêu âm Doppler 
là một kỹ thuật không xâm lấn góp phần quan 
trọng trong việc theo dõi thai và dự báo một số 
nguy cơ cho thai nhi ở những thai kỳ nguy cơ 
cao [5,7]. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: 
“Nghiên cứu giá trị của tỷ số não rốn trong tiên 
lượng sức khỏe thai ở thai phụ tiền sản giật ” với 
2 mục tiêu: (1) khảo sát tỷ số giá trị trở kháng 
(RI) của động mạch não giữa trên doppler động 
mạch rốn ở thai phụ tiền sản giật và (2) đánh 
giá mối liên quan giữa tình trạng thai suy IUGR 
với kết quả giá trị siêu âm doppler tỷ số động 
mạch não giữa động mạch rốn.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Thai phụ 
được chẩn đoán và điều trị tiền sản giật từ tháng 
5/2013 - 5/2015 tại Bệnh viện Trường Đại Học 
Y Dược Huế đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
- Tuổi thai từ 28 tuần trở lên (tính từ ngày đầu 
tiên của kỳ kinh cuối cùng), một thai sống.
- Có các triệu chứng sau:
+ Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg; Huyết áp tâm 
trương ≥ 90 mmHg
+ Protein niệu ≥ 0,5 g/l ở mẫu nước tiểu 
ngẫu nhiên hoặc 0,3 g/l ở mẫu nước tiểu trong 
24 giờ.
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân bị TSG 
nhưng không đồng ý tham gia nghiên cứu, đa 
thai, đa ối, thai dị dạng, có tiền sử hoặc mắc 
các bệnh tim, bệnh thận, bệnh tăng huyết áp, 
bệnh Basedow, bệnh đái tháo đường.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. 
2.2.2. Cỡ mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên 124 
thai phụ có đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và đồng ý 
tham gia nghiên cứu.
2.2.3. Phương tiện nghiên cứu: Thước dây, 
ống nghe gỗ, cân người lớn, cân trẻ sơ sinh, 
máy đo huyết áp, bảng điểm chỉ số Apgar, máy 
siêu âm hiệu Siemen Acuson X 300 với đầu dò 
rẻ quạt 3,5 MHz. phiếu nghiên cứu in sẵn 
2.2.4. Phương pháp tiến hành
2.2.4.1. Các số liệu thu thập trước khi sinh:
- Đặc điểm tiền sử sản phụ khoa, khám mạch, 
nhiệt, huyết áp, khám lâm sàng, các xét nghiệm 
cận lâm sàng chẩn đoán tiền sản giật.
- Siêu âm thai: đo các phần thai, rau, AFI theo 
Phelan, thăm dò Doppler. 
2.2.4.2. Các số liệu sau sinh: Tuổi thai khi 
sinh, lý do thai phụ phải đình chỉ thai nghén, 
index of middle cerebral/umblical artery had a close relation to abnormal fetal after delivery. 
Conclusion: CRI/URI ratio abnomal is a very good predictor of adverse outcome distress and IUGR 
in the fetuses of women with preeclamsia
Keywords: Doppler ultrasound, Doppler, fetal distress, preeclampsia, IUGR, umbilical artery, 
middle cerebral artery.
TRƯƠNG THỊ LINH GIANG, NGUYỄN VŨ QUỐC HUY 
18
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
cách sinh, chỉ số Apgar của trẻ, tình trạng ối, 
trọng lượng trẻ sau khi sinh. 
2.2.5. Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên 
cứu này 
Phân loại TSG: theo bảng phân loại của ACOG 
năm 2013.
Đánh giá tình trạng thai: 
 + Thai suy khi có một trong các dấu hiệu 
sau: Monitoring xuất hiện nhịp phẳng kéo dài 
trên 60 phút sau khi đã loại trừ thai ngủ hoặc 
xuất hiện DIP hoặc trẻ sơ sinh có chỉ số Apgar 
< 7 điểm. 
 + Nước ối xanh lẫn phân xu. 
Đánh giá Doppler động mạch não giữa: 
Xác định đa giác Willis qua siêu âm màu: Chọn 
mặt cắt qua mặt cắt của đường kính lưỡng đỉnh, 
bao gồm vùng dưới đồi và vách trong suốt, di 
chuyển đầu dò chọn mặt trên dùng Doppler màu 
để xác định đa giác Willis. Phóng đại vùng của 
động mạch não giữa sao cho vùng này chiếm 
50% diện tích màn hình và thấy được toàn bộ 
chiều dài của động mạch não giữa xác định 
phổ sóng, âm thanh của sóng. Vị trí đặt của sổ 
Doppler 1 mm ngay sau gốc của động mạch 
não giữa từ động mạch cảnh trong. Góc giữa tia 
siêu âm và thành mạch < 30°, càng về 0° càng 
tốt. Chọn một mẫu sóng giống nhau. Dấu hiệu 
Doppler được ghi nhận bằng đầu dò conver 3.5 
mmHz. Làm đông màn hình đánh dấu điểm tối 
đa tâm thu và tối thiểu tâm trương, từ đó tính chỉ 
số trở kháng, tính tỷ lệ (RI) của động mạch não 
giữa/động mạch rốn .
Đánh giá Doppler động mạch rốn cũng được 
tiến hành tương tự ở dây rốn
Các chỉ số đánh giá trong nghiên cứu bao 
gồm: Chỉ số trở kháng (RI) động mạch não giữa, 
động mạch rốn.
- Xác định tỷ số Doppler RI ĐMN/ĐMR Tỷ số 
Doppler RI Động mạch não/Động mạch rốn còn 
gọi là chỉ số Não/Rốn.
Nhóm 1: Tỷ số Doppler RI động mạch não 
giữa/động mạch rốn (hay CRI/URI) < 1
Nhóm 2: Tỷ số Doppler RI động mạch não 
giữa/động mạch rốn (hay CRI/URI ) >1
2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được 
xử lý và phân tích bằng chương trình SPSS.
3. Kết quả nghiên cứu
Chỉ số kháng trung bình của ĐMR trong nghiên 
cứu của chúng tôi là 0,67, chỉ số kháng RI trung bình 
của động mạch não giữa là 0,74.
Ở nhóm thai suy Apgar 5 phút < 7 điểm thì tỷ 
số não rốn trung bình là 0,82, còn ở nhóm thai có 
chỉ số Apgar trên 7 điểm thì tỷ não rốn trung bình 
là 1,16, kết quả này cho thấy rằng ở nhóm thai suy 
Đặc điểm mẫu nghiên cứu (n=124) X±SD Khoảng biến thiên n (%)
Tuổi mẹ 30,5 ± 6,31 20-44 -
Huyết áp 
Tâm trương 
Tâm thu 
98,06 ± 12,52
159,11 ± 16,79
80 – 160
140 – 240
-
-
Tuổi thai 
28 – 33 tuần 
34 – 37 tuần
38 – 42 tuần
37,86 ± 2,96
-
-
-
28 – 41
-
-
-
10 (8,1)
22(17,7)
92 (74,2)
Chỉ số Apgar 
1 phút 
≤ 7 điểm
> 7 điểm
5 phút
≤ 7 điểm
> 7 điểm
7,39± 1,30
8,28 ± 1,42
3 – 9 
3 – 10 
47 (37,9)
77 (62,1)
30 (24,2)
94 (75,8)
Xử trí
Chuyển dạ tự nhiên
Mỗ lấy thai
2,86 ± 0,65
1,87 ± 0,45
3,15 ± 0,33
0,68 – 4,0 
0,68 – 2,40
2,50 – 4,0
28 (22,6) 
96 (77,4)
Bảng 1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Tuổi thai n RI ĐM Rốn TB (SD) RI ĐM não giữa TB(SD)
28 -33 tuần 10 0,77 (0,084) 0,68 (0,154)
34-37 tuần 22 0,68 (0,101) 0,76 (0,255)
38-42 tuần 92 0,66(0,869) 0,74 (0,131)
0,67 (0,093) 0,74 (0,161)
Bảng 2. Giá trị trung bình chỉ số RI ĐM rốn và động mạch não giữa
Trung bình Số lượng Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất
Apgrar 1 phút
≥ 7 điểm 1,19 98 0,28 0,66 2,43
< 7 điểm 0,87 26 0,20 0,50 1,28
Apgar 5 phút
≥ 7 điểm 1,16 111 0,29 0,66 2,43
< 7 điểm 0,82 13 0,19 0,50 1,04
Tổng 1,13 124 0,30 0,50 2,43
Bảng 3. Giá trị trung bình tỷ não rốn theo nhóm Apgar 1 phút và Apgar 5 phút
Biểu đồ 1: Tỷ lệ tiền sản giật theo nhóm tuổi thai
có sự đảo ngược dòng chảy do đó kết quả tỷ não 
rốn bất thường < 1.
Ở nhóm thai kém phát triển có cân nặng < 2500 
gr thì tỷ số não rốn trung bình là 0,901, còn ở nhóm 
thai trọng lượng trên 2500 gram thì tỷ não rốn trung 
bình là 1,190, kết quả này cho thấy rằng ở nhóm 
thai kém phát triển có sự đảo ngược dòng chảy do 
đó kết quả tỷ não rốn bất thường < 1.
4. Bàn luận
4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trên 124 thai phụ có 
bệnh lý tiền sản giật có tuổi thai từ 28 đến 42 tuần. 
Tuổi mẹ trung bình trong mẫu nghiên cứu là 30,5 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(03), 16 - 20, 2016
19
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
Trọng lượng thai Số lượng Trung bình Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất
< 2500gram 28 0,901 0,213 0,50 1,34
≥ 2500 gram 96 1,190 0,287 0,66 2,43
Tổng 124 1,123 0,297 0,50 2,43
Bảng 4. Giá trị trung bình tỷ não rốn theo chỉ số cân nặng lúc sinh
Điểm Apgar 5 phút Tỷ não rốn (CRI/URI) CRI/URI 1 Tổng
< 7 điểm n(%) 10 (76,9%) 3(23,1%) 13(100%)
≥ 7 điểm n(%) 35 (31,5%) 76 (68,5%) 111(100%)
Tổng 45 (36,3) 79 (63,7%) 124 (100%)
P 0,002
OR (KTC 95%) 7,24 (1,88 – 27,95)
Bảng 5. Mối liên quan giữa giá trị doppler tỷ não rốn với suy thai
Trọng lượng Tỷ não rốn( CRI/URI) CRI/URI l Tổng
< 2500 gram n(%) 20 (71,4) 8 (28,6) 28 (100)
≥ 2500 gram n(%) 25 (26,0) 71 (74,0) 96 (100)
Tổng 45 (36,3) 79 (63,7) 124 (100)
Bảng 6. Mối tương quan giữa giá trị doppler tỷ não rốn với IUGR
Biểu đồ 2: Mối liên quan giữa giá trị doppler tỷ não rốn với nhóm Apgar 5 phút
Biểu đồ 3: Mối tương quan giữa giá trị doppler tỷ não rốn với IUGR 
± 6,31, tuổi lớn nhất là 44 tuổi nhỏ nhất là 20. Có 
74 trường hợp mổ lấy thai chiếm tỷ lệ 59,7%, và 
50 trường hợp sinh đường âm đạo chiếm tỷ lệ là 
40,4 %. Tuổi thai trung bình lúc sinh khá lớn trong 
nghiên cứu của chúng tôi là 37,86 ± 2,96 tuần so 
với các tác giả khác, Vũ Hoàng Yến 31,2 ± 5,6 
tuần [10], Nguyễn Thị Bích Vân là 35,2 tuần [3], 
có thể cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu đã được dự 
phòng bệnh lý tiền sản giật nên tỷ lệ xuất hiện tiền 
sản giật muộn nhiều hơn do đó tuổi thai lớn hơn.
4.2. Tỷ lệ tiền sản giật theo nhóm 
tuổi thai
Theo nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng tỷ lệ 
tiền sản giật nặng chiếm đến 80%, hơn gấp 5 lần 
so với tiền sản giật nhẹ ở nhóm tuổi thai dưới 34 
tuần, nghiên cứu chúng tôi phù hợp với các kết quả 
nghiên cứu của các tác giả trước đây tiền sản giật 
nếu xuất hiện ở tuổi thai càng sớm thì tình trạng 
càng nặng hơn.
4.3. Giá trị trung bình chỉ số RI ĐM rốn 
và động mạch não giữa 
Giá trị Doppler ĐMNG trung bình trong nghiên 
cứu của chúng tôi là: 0,74 ± 0,161. Sự thay đổi 
pC02 và p02 làm thay đồi vận tốc dòng chảy động 
mạch não giữa ở cuối thì tâm trương. Vận tốc dòng 
chảy động mạch não giữa phản ánh tình trạng 
thiếu oxy máu, có liên quan nhiều đến tình trạng 
thiếu oxy của bào thai. RI trung bình của động 
mạch rốn cao hơn so với RI ở thai phụ bình thường 
ở các nhóm tuổi, trong khi RI động mạch não giữa 
thấp hơn bình thường, kết quả này cũng tương tự 
với các nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài 
nước bởi vì chúng tôi đang tiến hành nghiên cứu 
trên các sản phụ bệnh lý tiền sản giật
4.4. Mối liên quan giữa tỷ số Doppler 
trở kháng não rốn với tình trạng suy thai 
Trong thai nghén bình thường, thành phần 
tâm trương ở động mạch não thì thấp hơn tâm 
trương của động mạch rốn ở bất kỳ tuổi thai nào. 
Vì vậy, chỉ số trở kháng của tuần hoàn não cao 
hơn chỉ số trở kháng của tuần hoàn thai và tỷ lệ 
ĐMNG/ĐMR > 1. Chỉ số này nhỏ hơn 1 trong 
trường hợp dòng chảy ở não bị phân phối lại 
trong trường hợp thai kỳ bệnh lý . Tỷ số não rốn 
trong tất cả các nghiên cứu đều cho thấy luôn 
> 1 ở bất kỳ tuổi thai nào, nếu khi thai có tình 
trạng thiếu oxy có sự đảo ngược tuần hoàn dòng 
TRƯƠNG THỊ LINH GIANG, NGUYỄN VŨ QUỐC HUY 
20
Tậ
p 
14
, s
ố 
03
Th
án
g 
07
-2
01
6
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
tâm trương động mạch rốn giảm đi, dòng tâm 
trương động mạch não giữa tăng lên làm cho 
trở kháng động mạch rốn tăng lên trở kháng của 
động mạch não giữa giảm đi thể hiện bởi tỷ số 
não rốn < 1. Mối liên quan có ý nghĩa thống kê 
giữa tỷ lệ não rốn <1 với thai suy Apgar phút 
thứ 5 < 7 điểm, tỷ lệ suy thai cao ở nhóm có tỷ 
não rốn đảo ngược < 1 so với nhóm tỷ não rốn 
bình thường > 1. Thật vậy, trong nghiên cứu của 
chúng tôi có 13 trường hợp Apgar < 7 điểm thì 
10/13 trường hợp tỷ não rốn < 1, chiếm tỷ lệ 
76,9%, kết quả này cũng phù hợp với các tác 
giả khác. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích 
Vân 28/33 trường hợp thai suy có tỷ lệ ĐMNG/
ĐMR < 1 chiếm tỷ lệ 84% [3]. Theo nghiên cứu 
của Ebrashy, tỷ lệ RI động mạch não giữa/động 
mạch rốn < 1 là 37/50 chiếm tỷ lệ 74% [9].
4.5. Mối liên quan giữa tỷ số Doppler 
trở kháng não rốn với thai kém phát 
triển trong tử cung
So sánh sự trở kháng của tuần hoàn não và 
tuần hoàn rau thai được đề nghị và công nhận 
từ năm 1987, Ebrashy đã báo cáo rằng tỷ lệ 
não /rốn được sử dụng trong lâm sàng thì chính 
xác hơn là sử dụng đơn độc mỗi thành phần 
để dự báo tình trạng thai chậm phát triển thiếu 
ôxy [9]. Trong IUGR có hiện tượng phân phối 
lại tuần hoàn não gọi là hiệu ứng tiết kiệm cho 
não được cho rằng để bù trừ lại tình trạng thiếu 
oxy. Nghiên cứu của chúng tôi tìm thấy có mối 
liên quan giữa tỷ lệ não rốn với IUGR, nhóm 
có tình trạng thai kém phát triển cao ở nhóm 
tỷ lệ não rốn < 1, có 28 trường hợp thai kém 
phát triển trong đó có đến 20 trường hợp có 
tỷ số não rốn đảo ngược < 1 chiếm 71,4 %. 
Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với các 
tác giả trong nước Phan Thị Duyên Hải nhóm 
có thai suy dưỡng chiếm tỷ lệ cao 70% ở nhóm 
tỷ lệ não rốn < 1 [2], nghiên cứu của Nguyễn 
Thị Bích Vân nhóm có tỷ lệ ĐMNG/ĐMR < 1 
chiếm 28/40 (70,0%) thai suy dưỡng cao so với 
nhóm thai bình thường tỷ lệ ĐMNG/ĐMR < 1 
là 13/62 (20,9%) p < 0,01 [3]. Kết quả của 
Ebrashy nhóm có thai suy dưỡng chiếm 32/38 
(84,2%) ở nhóm có tỷ lệ động mạch não giữa/
động mạch rốn < 1 so với nhóm không có thai 
suy dưỡng 5/12 (41,7%) , tỷ lệ động mạch não 
giữa/động mạch rốn > 1 [9].
5. Kết luận
Có thể kết luận một cách rõ ràng rằng giá trị tỷ 
lệ RI ĐMNG/ĐMR < 1 bất thường có mối liên quan 
với tình trạng thai suy và IUGR ở bệnh nhân tiền 
sản giật trong nghiên cứu của chúng tôi và kết quả 
này cũng tương đồng với hầu hết các nghiên cứu 
trong và ngoài nước 
Tài liệu tham khảo
1. ACOG (2013), “Diagnosis and management of preeclampsia and 
eclampsia”, ACOG practice bulletin 33, American College of Obstetricians 
and Gynecologists, Washington, DC.
2. Phan Thị Duyên Hải (2009), Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler 
động mạch rốn, động mạch não và trắc đồ lý sinh cải biên để dự báo 
thai suy ở thai phụ tiền sản giật, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học 
Y Dược Huế..
3. Ebrashy A et al (2005), “Milde cerebral/ umbilical artery resistance 
index ratio as sensitive parameter for fetal well- being and neonatal out 
come in patients with preeclamsia: case control study” , Croat Med J, 
46(5):821-5
4. Maulik D (2005), Doppler ultrasound in Obstetrics and gynecology, 
Springer, HeidelBerg – New York.
5. Monika Singh, Archana Sharma, Parul Singh (2013), “Role of Doppler 
indices in the prediction of adverse perinatal outcome in preeclamsia”, 
National journal of medical research, Volume 3, issue 4, page 315
6. Phyllis August, Vanessa A Barss (6/2015), Preeclampsia: Prevention, 
www.uptodate.com
7. Padmaja R. Desai, Rupesh P. Dahilkar, S .M.Tiwale, Rajey M. Desai 
and Arati A. Joshi (2014), “Correlation of fetal middle cerebral artery 
Doppler”, 05(08), www.ssjournals.com.
8. Rozeta Shahinaj, Nikita Manoku, Enriketa Kroi (2010), “The value 
of the middle cerebral to umbilical artery Doppler ratio in the prediction 
of neonatal outcome in patient with preeclamsia and gestational 
hypertension”, Journal of prenatal medicine, 4(2),17-21.
9. Nguyễn Thị Bích Vân ( 2007 ), Nghiên cứu giá trị tiên đoán tình trạng 
thai của một số chỉ số Doppler động mạch rốn, động mạch não thai 
nhi trong tiền sản giật, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa cấp II, 
Trường Đại Học Y Hà Nội.
10. Vũ Hoàng Yến (2007), Nghiên cứu siêu âm Doppler ở động mạch 
tử cung người mẹ và động mạch rốn thai nhi trong tiền sản giật, Luận 
văn thạc sỹ Y học, Trường đại học Y hà Nội.

File đính kèm:

  • pdfgia_tri_cua_ty_nao_ron_trong_tien_luong_suc_khoe_thai_ky_o_t.pdf