Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và chỉ số Kali nitrite tại một số cơ sở sản xuất nem chua ở thành phố Thanh Hóa, 2017
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
nghiên cứu thực trạng điều kiện an toàn thực phẩm và mức
độ ô nhiễm Kali nitrite tại 30 cơ sở sản xuất nem chua
thuộc thanh phố Thanh Hóa, cho thấy: 66.6% cở sở sản
xuất đảm bảo các yêu cầu chung về điều kiện cơ sở theo
quy định, trong đó: 80% cơ sở có điều kiện vị trí, phương
tiện đạt yêu cầu; 73.3% cơ sở đảm bảo về điều kiện hồ sơ
pháp lý, nguyên liệu và nguồn gốc; 70% cơ sở có nơi chế
biến, sản xuất đảm bảo yêu cầu; 53.3% cơ sở có điều kiện
về vệ sinh trang thiết bị dụng cụ chế biến theo quy định.
Về kết quả đánh giá hàm lượng Kalinitrite trong 90 mẫu
nem chua kết quả, cho thấy: 75 (83.3%) mẫu dương tính
với Kalinitrite, trong đó 69 (76.6%) mẫu nem chua có hàm
lượng Kalinitrite vượt ngưỡng cho phép theo quy định
Tóm tắt nội dung tài liệu: Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và chỉ số Kali nitrite tại một số cơ sở sản xuất nem chua ở thành phố Thanh Hóa, 2017
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 147 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÓM TẮT Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang nghiên cứu thực trạng điều kiện an toàn thực phẩm và mức độ ô nhiễm Kali nitrite tại 30 cơ sở sản xuất nem chua thuộc thanh phố Thanh Hóa, cho thấy: 66.6% cở sở sản xuất đảm bảo các yêu cầu chung về điều kiện cơ sở theo quy định, trong đó: 80% cơ sở có điều kiện vị trí, phương tiện đạt yêu cầu; 73.3% cơ sở đảm bảo về điều kiện hồ sơ pháp lý, nguyên liệu và nguồn gốc; 70% cơ sở có nơi chế biến, sản xuất đảm bảo yêu cầu; 53.3% cơ sở có điều kiện về vệ sinh trang thiết bị dụng cụ chế biến theo quy định. Về kết quả đánh giá hàm lượng Kalinitrite trong 90 mẫu nem chua kết quả, cho thấy: 75 (83.3%) mẫu dương tính với Kalinitrite, trong đó 69 (76.6%) mẫu nem chua có hàm lượng Kalinitrite vượt ngưỡng cho phép theo quy định. Từ khóa: An toàn thực phẩm, kali nitrite, chỉ số kali nitrite có trong nem chua ABTRACT CONDITIONS FOR FOOD SAFETY AND KALI NITRITE INDEX AT SOME NEM PRODUCTION FACILITIES IN THANH HOA CITY, 2017 Using a cross-sectional descriptive study to investigate the status of food safety and potassium nitrite contamination levels at 30 noodle production facilities in Thanh Hoa city, 66.6% To ensure the general requirements on basic conditions as prescribed, in which: 80% of establishments have condition that the position and means meet requirements; 73.3% of the facilities ensure the conditions of legal documents, raw materials and origin; 70% of establishments have processing and production facilities to meet requirements; 53.3% of facilities have sanitary conditions for processing equipment and tools as regulated. Results of Kalinitrite content analysis in 90 samples showed that: 75 (83.3%) samples were positive for Kalinitrite, of which 69 (76.6%) samples of nem chua had the content of Kalinitrite exceeding the allowed limit. regulations. Keyword: Safe food, kali nitrite, kali nitrite index in nem I. ĐẶT VẤN ĐỀ Nem chua là sản phẩm thịt lên men truyền thống được nhiều người ưa chuộng. Đây là sản phẩm giàu giá trị dinh dưỡng, hương vị hài hoà, thơm ngon mang nét văn hoá truyền thống đăc trưng cho mỗi vùng, miền. Sản phẩm được sản xuất chủ yếu theo phương pháp thủ công, nguyên liệu chính là thịt lợn không qua xử lý nhiệt, quá trình “chín” của sản phẩm dựa chủ yếu vào giai đoạn lên men nhờ vi khuẩn (VK) lactic có sẵn trong thịt do đó việc giữ cho sản phẩm có chất lượng ổn định là rất khó khăn và luôn tiềm ẩn nguy cơ về an toàn thực phẩm (ATTP). Để khắc phục việc giữ cho sản phẩm có chất lượng ổn định, kéo dài thời gian bảo quản, tạo mầu, giải quyết vấn đề này người dân đã biết tìm đến và đưa phụ gia thực phẩm (PGTP) vào nem chua và việc sử dụng phụ gia trong chế biến, bảo quản thực phẩm là một việc cần thiết và tất yếu trong xã hội phát triển. Tuy nhiên, ô nhiễm thực phẩm chính là mối đe dọa hàng đầu mà con người phải đối mặt; nhất là ô nhiễm hóa chất phụ gia thực phẩm. Ở Việt Nam hiện nay, tình trạng sử dụng PGTP đang rất khó khăn trong việc kiểm soát. Hoặc là dùng những phụ gia ngoài danh mục, những phụ gia đã bị cấm, hoặc là dùng quá giới hạn, dùng không đúng cho các chủng loại thực phẩm [39, 42]. Tại thành phố Thanh Hóa các cơ sở sản xuất thực phẩm trên địa bàn thành phố chủ yếu là các cơ sở ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ CHỈ SỐ KALI NITRITE TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT NEM CHUA Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA, 2017 Đoàn Văn Quang1, Hoàng Năng Trọng2, Ninh Thị Nhung2 Ngày nhận bài: 20/03/2018 Ngày phản biện: 01/04/2018 Ngày duyệt đăng: 10/04/2018 1.Chi cục ATTP tỉnh Thanh Hóa Email: [email protected], SĐT: 0949336137 2. Trường Đại học Y Dược Thái Bình SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn148 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 sản xuất truyền thống với quy mô nhỏ lẻ hoặc hộ gia đình, đặc biệt là các cơ sở sản xuất nem chua nên việc sử dụng PGTP rất khó kiểm soát; sử dụng phụ gia hóa học trong thực phẩm không hợp lý là nguyên nhân gây ô nhiễm hóa học vào thực phẩm gây nguy hại cho sức khỏe người sử dụng. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và chỉ số Kalinitrit phản ánh mức độ ô nhiễm phụ gia tại cơ sở sản xuất nem chua tại thành phố Thanh Hóa. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian Đối tượng: Các cơ sở sản xuất nem chua Địa điểm: Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Thời gian từ 06/2017 đến 04/2018. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Là một nghiên cứu dịch tễ học mô tả qua cuộc điều tra cắt ngang. 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu - Cỡ mẫu là toàn bộ 30 hộ gia đình tham gia sản xuất rượu đáp ứng các tiêu chuẩn chọn mẫu. - Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ các cơ sở sản xuất nem chua tại thành phố Thanh Hóa có sản lượng từ 15kg/ngày trở lên, qua đó chúng tôi chọn được 30 cơ sở để đánh giá điều kiện ATVSTP theo Thông tư 15/2012/TT-BYT của Bộ Y tế và tiến hành lấy mỗi cơ sở 03 mẫu nem chua để tiến hành kiểm nghiệm hàm lượng kalinitrite. 2.2.3. Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, kiểm theo bảng kiểm đã chuẩn bị trước và tiến hành lấy mẫu kiểm nghiệm theo QCVN 4-5:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về PGTP-chất giữ mầu. 2.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá Đánh giá về địa điểm, thiết kế, vật liệu xây dựng, nguồn nước, điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện trang thiết bị dụng cụ, điều kiện về con người theo tiêu chí đạt hay không đạt, tại Thông tư số 15/2012/TT- BYT ngày 12/9/2012 quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; theo QCVN 4-5:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về PGTP-chất giữ mầu. 2.3. Phân tích số liệu Xử lý và phân tích theo phương pháp thông kê III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Bảng 3. 1. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về vị trí xây dựng và bố trí các khu vực theo qui định theo tổng sản lượng (n=30) Yêu cầu về vị trí, phương tiện Dưới 50kg/ngày (n=18) Từ 50kg/ngày trở lên (n=12) Chung (n=30) SL % SL % SL % Địa điểm môi trường 17 94.4 12 100 29 96.7 Có nhà vệ sinh đạt TCVS 13 72.2 12 100 25 83.3 Có thùng rác có nắp đậy 09 50.0 10 62.5 19 63.3 Các khu vực tách biệt 05 27.7 05 41.6 10 33.3 Có phòng thay đồ bảo hộ lao động 02 11.1 04 33.3 06 20.0 Có nơi rửa tay và dụng cụ 17 94.4 10 83.3 27 90.0 Có đủ nước sạch 17 94.4 12 100 29 96.7 Bảng trên cho thấy tỷ lệ đạt yêu cầu cao nhất là địa điểm môi trường và có đủ nước sạt đều 96.7%, trong đó tỷ lệ cơ sở có công xuất từ 50kg/ngày trở lên có tỷ lệ đạt 100%; thấp nhất là điều kiện các khu vực tách biệt và phòng thay đồ bảo hộ lao động có tỷ lệ đạt lần lượt là 33.3% và 20%, trong đó cơ sở có công xuất từ 50kg/ngày trở lên có tỷ lệ đạt cao hơn. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 149 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 3.2. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về nơi chế biến theo tổng sản lượng (n=30) Yêu cầu về nơi chế biến Dưới 50kg/ngày (n=18) Từ 50kg/ngày trở lên (n=12) Chung (n=30) SL % SL % SL % Thoát nước, thông gió, thoát khí, ánh sáng 13 72.2 09 75.0 22 73.3 Khu vực sản xuất không đọng nước 16 89.0 11 91.6 27 90.0 Xử lý chất thải (rác, nước thải) 12 66.6 11 91.6 23 76.7 Cơ sở chế biến một chiều 05 27.7 04 33.3 09 30.0 Không có ruồi, muổi, côn trùng 14 77.7 10 83.3 24 80.0 Khu vực chế biến sạch sẽ 16 89.0 11 91.6 27 90.0 Chất tẩy rửa theo quy định 16 89.0 11 91.6 27 90.0 Bảng 3.3. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về vệ sinh trang thiết bị dụng cụ theo tổng sản lượng (n=30) Yêu cầu về vệ sinh trang thiết bị dụng cụ Dưới 50kg/ngày (n=18) Từ 50kg/ngày trở lên (n=12) Chung (n=30) SL % SL SL % SL Có các khu vực chứa nguyên liệu, thành phẩm 10 55.5 06 50.0 16 53.3 Nhà kho có giá kệ để nguyên liệu và thành phẩm 08 44.4 08 66.6 16 53.3 Giá kệ đạt yêu cầu theo quy định 02 11.1 02 16.6 04 13.3 Thiết bị, dụng cụ giám sát, đo lường 00 00.0 01 3.3 01 3.3 Trang bị đầy đủ trang phục, bảo hộ lao động 07 39.0 08 66.7 15 50.0 Kết quả cho thấy cơ sở đạt yêu cầu về nơi chế biến sạch sẽ, chất tẩy rửa theo quy định chiếm tỷ lệ cao nhất đều là 90%; tiếp theo là nhóm điều kiện về thoát nước, xử lý rác thải và ruồi muỗi có tỷ lệ đạt lần lượt (73.3%, 76.7% và 80%); tỷ lệ thấp nhất là cơ sở chế biến đạt một chiều 30%, trong đó những cơ sở có công suất từ 50kg/ngày trở lên đều có tỷ lệ đạt cao hơn cơ sở dưới 50kg/ngày. Bảng 3.3. cho thấy tỷ lệ cơ sở đạt về vệ sinh thiết bị dụng cụ là khá thấp, thấp nhất là có dụng cụ giám sát, đo lường (3.3%); tiếp đến là giá kệ đạt theo quy định (13.3%); còn lại các điều kiện khác đều đạt trên dưới 50%. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn150 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Bảng 3. 4. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu về về hồ sơ pháp lý, nguyên liệu và nguồn gốc thực phẩm theo tổng sản lượng (n=30) Yêu cầu về về hồ sơ pháp lý, nguyên liệu và nguồn gốc Dưới 50kg/ngày (n=18) Từ 50kg/ngày trở lên (n=12) Chung (n=30) SL % SL SL % SL Có hợp đồng mua bán nguyên liệu 06 30.0 06 50.0 12 40.0 Sổ sách ghi chép nhập nguyên liệu trước sản xuất 10 55.5 08 66.7 18 60.0 Sổ ghi chép số lượng, chủng loại thành phần sản xuất hàng ngày 10 55.5 08 66.7 18 60.0 Sổ ghi việc cân, đo, phối trộn nguyên liệu để sản xuất 02 11.1 03 25.0 07 23.3 Thực hiện kiểm nghiệm định kỳ theo quy định 00 00 03 10.0 03 10.0 Kết quả bản 3.4. cho thấy tỷ lệ đạt về sổ sách ghi chép nhập nguyên liệu trước sản xuất (60%); sổ ghi chép số lượng, chủng loại thành phần sản xuất hàng ngày là (60%), trong đó các cơ sở có công xuất từ 50kg/ngày trở lên có tỷ lệ đạt (66.7%) và cơ sở dưới 50kg/ngày có tỷ lệ đạt (55.5%); tỷ lệ đạt khá thấp là có sổ ghi việc cân, đo, phối trộn nguyên liệu để sản xuất (23.3%) và thực hiện kiểm nghiệm định kỳ theo quy định (10%). Kết quả biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ đạt chung về các điều kiện theo quy định là (66.6%), trong đó đạt cao nhất là cơ sở có vị trí và phương tiện (80%); thấp nhất là tỷ lệ cơ sở đạt điều kiện về vệ sinh trang thiết bị (53.3%). Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ cơ sở đạt yêu cầu chung về ATTP theo sản lượng sản xuất trong ngày (n=30) SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 151 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 3.5. Tỷ lệ cơ sở có Kali nitrit trong nem chua theo tổng sản lượng Kết quả kiểm nghiệm Dưới 50kg/ngày (n=54) Từ 50kg/ngày trở lên (n=36) Chung (n=90) SL % SL % SL % Kali nitrit có trong nem chua Dương tính 51 94.4 24 66.6 75 83.3 Âm tính 03 5.5 12 33.3 15 16.7 Kali nitrite (mg) vượt ngưỡng cho phép Dưới 80mg/kg 03 5.5 03 8.3 06 6.6 Trên 80mg/kg 48 89.0 21 58.3 69 76.6 Bảng 3.6. Giá trị trung bình hàm lượng (HL) Kali nitrite trong nem chua theo tổng sản lượng Giá trị trung bình Kali nitrite (mg/g) Dưới 50kg/ngày (n=54) Từ 50kg/ngày trở lên (n=36) Chung (n=90) p X ± SD 0.2889±0.1452 0.0135±0.0013 0.1512±0.0732 P> 0.05Min 0.1241 0.0000 0.1241 Max 0.5125 0.1663 0.5125 Bảng 3.5 cho thấy trong số 90 mẫu nem chua có 75 mẫu (83.3%) có hàm lượng kalinitrite, trong đó có tới 69 mẫu (76.6%) mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế; trong đó mẫu nem chua được lấy ở các cơ sở từ 50kg/ngày trở lên có tỷ lệ dương tính và vượt tiêu chuẩn thấp hơn mẫu được lấy ở cơ sở dưới 50kg/ngày. Kết quả cho thấy giá trị trung bình hàm lượng kalinitrite ở các cơ sở dưới 50kg/ngày cao hơn giá trị trung bình hàm lượng kalinitrite 50kg/ngày trở lên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với (p>0.05). IV. BÀN LUẬN Kết quả cho thấy 66.6% cơ sở đảm bảo các điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định. Nghiên cứu có tỷ lệ đạt thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu về “Thực trạng ô nhiễm hàn the, vi khuẩn và nhận thức, thực hành của người sản xuất, kinh doanh giò chả về an toàn thực phẩm tại thành phố Thái Bình năm 2011” của tác giả Bùi Văn Kiên. Kết quả cho thấy chỉ có 9,5% cơ sở sản xuất giò chả đạt điều kiện chung về an toàn thực phẩm [2]; nghiên cứu có kết quả điều kiện cơ sở tương đồng nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu “Thực trạng sử dụng hàn the và kiến thức thực hành về an toàn thực phẩm của cán bộ quản lý các cơ sở sản xuất chả cá, chả lụa tại Quy Nhơn và Tuy Phước năm 2015” của Trần Thị Ánh Hồng, Lê Văn An và Cộng sự. Kết quả cho thấy, 33,43% cơ sở không đạt về điều kiện cơ sở vật chất [4]. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong số 90 mẫu nem chua có 75 mẫu (83,3%) có hàm lượng kalinitrite, trong đó có tới 69 mẫu (76,6%) mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y tế. Nghiên cứu của chúng tôi cố kết quả cao hơn nghiên cứu Nguyễn Thanh Hương (2012) về thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm tại Quảng Bình cho thấy: Tỷ lệ mẫu có phẩm mầu kiềm là 25,8%; tỷ lệ mẫu thực phẩm chứa hàn the chiếm 37,1% trong đó 65,4% SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn152 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 mẫu nem; tỷ lệ mẫu thực phẩm có sử dụng acid benzoic và acid sorbic lần lượt là 23,7% và 17,5%, trong đó tỷ lệ mẫu có hàm lượng vượt mức cho phép tương ứng đối với acid benzoic là 46,4% và acid sorbic là 50,0%[3]. Như vậy điều này cho thấy thực trạng đáng báo động về việc sử dụng phụ gia chứa hàm lượng kalinitrite ở các cơ sở sản xuất nem chua hiện nay tại thành phố Thanh Hóa. V. KẾT LUẬN Đã đánh giá được các điều kiện của các cơ sở nem chua tại thành phố Thanh Hóa. Kết quả cho thấy 66.6% cơ sở đạt yêu cầu theo quy định, còn lại 33.4% cơ sở chưa đạt yêu cầu về điều kiện cơ sở theo yêu cầu; trong đó điều kiện vệ sinh trang thiết bị có tỷ lệ đạt thấp 53.3%. Đã đánh giá được hàm lượng kalinitrite trong trong sản phẩm nem chua tại thành phố Thanh Hóa trong thời gian tháng 12/2017. Kết quả cho thấy, mẫu thực phẩm nem chua được phân tích có hàm lượng kalinitrite khác nhau đáng kể và có tới 76.6% vượt ngưỡng giới hạn cho phép của Bộ Y tế quy định lên. 1. Bộ Y tế (2012). Thông tư 15/2012/TT-BYT 12/9/2012 Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đới với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Hà Nội. 2. Bùi Văn Kiên (2011), Thực trạng ô nhiễm hàn the, vi khuẩn và nhận thức, thực hành của người sản xuất, kinh doanh giò chả về an toàn thực phẩm tại thành phố Thái Bình năm 2011, Trường Đại học Y Thái Bình. 3. Nguyễn Thị Thanh Hương (2012). Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm tại Quảng Bình, Luận án Tiến sỹ dinh dưỡng, Viện Dinh dưỡng năm 2012. 4. Trần Thị Ánh Hồng, Lê Văn An, Đào Thị Xuân Hà và cộng sự (2015), “Thực trạng sử dụng hàn the và kiến thức thực hành về an toàn thực phẩm của cán bộ quản lý các cơ sở sản xuất chả cá, chả lụa tại Quy Nhơn và Tuy Phước năm 2015”, Hội nghị khoa học ATTP lần thứ 8, 2016, Tạp chí Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm số 6(1) năm 2016, tr. 263 – 268. 5. Trường Đại học Y Dược Thái Bình (2010), Bài giảng vệ sinh an toàn thực phẩm. tr 265-286. 6. Trương Quốc Khánh, Nguyễn Minh Tiến (2013), “Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng chất bảo quản Natri benzoat (211) trong công bố tiêu chuẩn thực phẩm tại thành phố Đà Nẵng năm 2013”, Hội nghị khoa học ATTP lần thứ 7, 2014, Tạp chí Y học Thực hành số 933+934, Bộ Y tế xuất bản, tr. 14 – 16. 7. Helen C Roberts, Sanet De Wet, Kirsty Porter, et al. (2014), “The feasibility and acceptability of training volunteer mealtime assistants to help older acute hospital inpatients: the Southampton Mealtime Assistance Study”, J Clin Nurs, 23 (21-22): pp. 3240 - 9. 8. Hidetaka Wakabayashi, Hironobu Sashika (2014), “Malnutrition is associated with poor rehabilitation outcome in elderly inpatients with hospital-associated deconditioning a prospective cohort study”, J Rehabil Med, 46 (3): pp. 277- 82. 9. Safety assessment of PGTP substances and contaminants. Addition 1: The polyclorin-like biphenyl is not dioxin-like. PGTP of WHO, No. 71-S1, 2016. The toxin list of the 80th meeting 10. Shuchi Rai Bhatt (2010), Impact Analysis of knowledge Practice for Food Safety in Urban Area of Varanasi, Pakistan Journal of Nutrution 11. Susana Montoya Montoya, Nora Elena Múnera García (2014), “Effect of early nutritional intervention in the a outcome of patients at risk clinical nutrition”, Nutr Hosp, 29 (2): pp. 427 - 436. TÀI LIỆU THAM KHẢO
File đính kèm:
dieu_kien_bao_dam_an_toan_thuc_pham_va_chi_so_kali_nitrite_t.pdf

