Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu-Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh năm 2016-2017

Đặt vấn đề. Viêm nha chu (VNC) là một bệnh phổ

biến, bệnh diễn tiến từ từ, phá hủy mô nha chu làm cho

răng lung lay, phải nhổ bỏ, làm mất chức năng ăn nhai và

thẩm mỹ [2].

Mục tiêu. Xác định tỷ lệ các mức độ bệnh viêm nha

chu mạn tính (nhẹ, trung bình, nặng) ở 3 lần điều trị và các

yếu tố liên quan với tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đến điều

trị tại khoa Nha Chu-Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố

Hồ Chí Minh.

Phương pháp. Thiết kế nghiên cứu mô tả

pdf 7 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu-Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh năm 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu-Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh năm 2016-2017

Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu-Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh năm 2016-2017
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn58
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
TÓM TẮT
Đặt vấn đề. Viêm nha chu (VNC) là một bệnh phổ 
biến, bệnh diễn tiến từ từ, phá hủy mô nha chu làm cho 
răng lung lay, phải nhổ bỏ, làm mất chức năng ăn nhai và 
thẩm mỹ [2]. 
Mục tiêu. Xác định tỷ lệ các mức độ bệnh viêm nha 
chu mạn tính (nhẹ, trung bình, nặng) ở 3 lần điều trị và các 
yếu tố liên quan với tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đến điều 
trị tại khoa Nha Chu-Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố 
Hồ Chí Minh.
Phương pháp. Thiết kế nghiên cứu mô tả
Kết quả. Trong tổng số 277 bệnh nhân VNC đến 
khám lần đầu tại Bệnh viện (nam giới chiếm 57,8% với 
độ tuổi trung bình là 44,4±8,4 tuổi), tỷ lệ bệnh nhân 
viêm nha chu mức độ nặng là 53%, mức độ trung bình 
31,8% và mức độ nhẹ là 15,2%. Nghiên cứu cho thấy 
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức độ 
viêm nha chu mạn với giới tính, nhóm tuổi, vùng cư trú 
và nghề nghiệp bệnh nhân (p > 0,05). Các chỉ số lâm 
sàng PI, GI, PPD, CAL giảm có ý nghĩa thống kê giữa 
lần tái khám 2 so với lần khám đầu và lần tái khám 1 (p 
< 0,05). Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị (đi đủ 3 lần) 
là 46,6%. Yếu tố vùng miền cư trú (sống ngoài thành 
phố) và nghề nghiệp (nghề tự do, buôn bán) bệnh nhân 
có mối liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự tuân thủ 
điều trị kém (p<0,05). 
Kết luận. Kết qủa nghiên cứu là thông tin quan trọng 
làm cơ sở theo dõi hiệu quả điều trị trên lâm sàng, đồng 
thời gợi ý các khuyến cáo trong tư vấn giáo dục sức khỏe 
cho bệnh nhân, nhằm nâng cao ý thức chăm sóc răng 
miệng của người bệnh.
Từ khóa: Tình trạng, viêm nha chu, Bệnh viện Răng 
Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh.
ABSTRACT
ASSESSMENT OF MOLECULAR STATUS IN 
THE FIRST CLASS OF CHINESE HOSPITAL IN 
HO CHI MINH CITY, 2016-2017
Question. Periodontal disease (VNC) is a common 
disease, which progresses slowly, destroying periodontal 
tissue, causing tooth decay, spasms, loss of appetite and 
aesthetic function [2].
Target. To determine the characteristics of 
periodontal disease in the first visit and some factors 
related to periodontitis.
Method. A descriptive study of chronic periodontal 
inflammatory disease and treatment adherence at Ho Chi 
Minh City dental clinic on 277 patients who underwent 
periodontal examination and treatment at the Department 
of Periodontology in Ho Chi Minh City. The level of 
VNC assessed by the gingivitis (GI) index and the 
periodontal pocket depth (PPD). Treatment compliance 
was determined by a follow-up visit three times during 
the treatment and improvement of plaque index (PI).
Result. Of the 277 patients who were admitted 
to the hospital for the first time (57.8% for men with 
an average age of 44.4 ± 8.4 years), the incidence of 
severe periodontitis was 53 %, the average level is 
31.8% and the mild level is 15.2%. The study showed 
no statistically significant difference between the level 
of periodontal inflammation and sex, age, residence 
and occupation (p> 0.05). Clinical indicators for PI, 
GI, PPD, and CAL were statistically significantly 
decreased between follow-up 2 vs first visit and follow-
up 1 (p <0.05). The proportion of patients adhering to 
treatment (3 times) was 46.6%. Regional factors (living 
outside the city) and occupation (self-employment, 
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH VIÊM NHA CHU MẠN TÍNH 
TRONG LẦN KHÁM ĐẦU TIÊN TẠI KHOA NHA CHU-BỆNH 
VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 
NĂM 2016-2017
Nguyễn Thị Xuân Mai1, Nguyễn Quỳnh Trúc2, Võ Thị Xuân Hạnh3
Ngày nhận bài: 20/02/2018 Ngày phản biện: 08/03/2018 Ngày duyệt đăng: 15/03/2018
1 Bệnh viện Răng Hàm Mặt TPHCM, SĐT: 0903860000, email: [email protected]
2 Đại học Y Dược TPHCM
3 Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 59
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
trafficking) were statistically significant associations 
for poor adherence (p <0.05).
Conclude. The results of this study are important 
information that will serve as a basis for monitoring 
the effectiveness of treatment in clinical settings, and 
suggests recommendations in health education counseling 
for patients to improve their sense of dental care. patient.
Key words: Periodontal disease, Ho Chi Minh City.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm nha chu (VNC) là một bệnh phổ biến, bệnh diễn 
tiến từ từ, phá hủy mô nha chu làm cho răng lung lay, phải 
nhổ bỏ, làm mất chức năng ăn nhai và thẩm mỹ [2]. Ngoài 
ra bệnh còn liên quan đến một số bệnh toàn thân như tim 
mạch, tiểu đường, sinh non, ảnh hưởng rất nhiều đến 
cuộc sống của người bệnh [4],[3]. Sự tăng sinh và xâm 
nhiễm của một hay một nhóm vi khuẩn là khởi điểm của 
VNC. VNC mạn tính có đặc trưng là bệnh tiến triển chậm 
với các giai đoạn khác nhau, thường người bệnh hay bỏ 
qua những giai đoạn sớm của bệnh như viêm nướu, chảy 
máu nướu. Nhiều nghiên cứu trên thế giới như Atsushi 
Saito năm 2009 tại Nhật [5], Oliveira Costa F và cộng sự 
(2011) tại Ý [6], Liu và cộng sự (2013) [8] cho thấy sau 
khi điều trị bệnh VNC mạn tính 03 tháng, người bệnh vệ 
sinh răng miệng tốt sẽ duy trì được kết quả điều trị cao 
[7],[1]. Tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí 
Minh người bệnh có hợp tác trong điều trị hay không mới 
chỉ dừng lại ở việc khuyên tuân thủ theo các bước điều trị, 
đây chỉ là công việc điều trị bệnh đơn thuần. 
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu: 
Đối tượng nghiên cứu tất cả bệnh nhân được chẩn 
đoán VNC mạn tính đến chăm sóc và điều trị tại Khoa 
Nha chu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM trong thời 
gian nghiên cứu tiến hành từ 01/6/2016 – 01/06/2017.
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành 
phố Hồ Chí Minh
Thời gian nghiên cứu: 06/2016 – 06/2017.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
Cách chọn mẫu: Chọn bệnh nhân đến khám và điều 
trị khoảng thời gian từ từ 01/6/2016 – 01/6/2017 tại Khoa 
Nha chu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM phù hợp với 
tiêu chí chọn mẫu. 
Phương pháp nghiên cứu
Tiêu chí chọn mẫu : 
Bệnh nhân đến khám và điều trị tại Khoa Nha chu, 
Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM độ tuổi từ 30 đến 60. 
Bệnh nhân còn tối thiểu 20 răng; trong đó có răng cửa 
giữa hàm trên và răng hàm lớn thứ nhất. Đồng ý tham gia 
nghiên cứu.
Các chỉ số nghiên cứu
Khám, đánh giá các chỉ số lâm sàng để chẩn đoán xác 
định bệnh viêm nha chu mạn tính: Chỉ số Mảng bám răng 
(PI), chỉ số viêm nướu (GI), độ sâu túi nha chu (PPD), mất 
bám dính lâm sàng (CAL), răng lung lay độ. 
Chụp phim X quang toàn cảnh(Panorex kỹ thuật số), 
và đọc kết quả.
Phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu
Nhập dữ liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý dữ 
liệu bằng phần mềm Stata 12.0.
Đạo đức trong nghiên cứu 
Đề tài đã được Hội đồng khoa học trường Đại học Y 
Khoa Phạm Ngọc Thạch thông qua trước khi triển khai 
nghiên cứu. Quyền lợi và thông tin cá nhân của đối tượng 
được bảo vệ theo đúng quy định của Hội đồng.
III. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu 
Tỷ lệ bệnh nhân nữ điều trị nha chu là 42,2% thấp 
hơn nam 57,8%. Về nhóm tuổi, tỷ lệ bệnh nhân nhóm 30-
45 tuổi cao nhất 56,7%.
Trong nghiên cứu nhóm bệnh nhân làm nghề công 
nhân viên tỷ lệ cao nhất 36,8%.
3.2. Tình trạng bệnh viêm nha chu của bệnh nhân 
trong lần khám đầu tiên
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn60
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
Kết quả trên 277 bệnh nhân trong lần khám và điều 
trị tại thời điểm đầu tiên cho thấy: Tình trạng vệ sinh răng 
miệng kém, viêm nướu nhiều, túi nha chu sâu và mất bám 
dính lâm sàng nhiều, thể hiện viêm nha chu ở mức độ 
nặng, không có bệnh nhân nào có chỉ số PI,GI đạt mức độ 
tốt và rất tốt.
3.3. So sánh tình trạng bệnh viêm nha chu mạn 
tính giữa các lần khám (n=129)
Bảng 3.4. So sánh đặc điểm lâm sàng giữa các lần khám
Chỉ số 
Lần khám 
đầu (T
0
)
 Tái khám lần 
1 (T1)
 Tái khám lần 
2 (T2)
P
0-1
P
0-2
P
1-2
PI 2,43 ± 0,67 1,11 ± 0,83 0,86 ± 0,8 <0,001 <0,001 <0,001
GI 2,16 ± 0,74 0,88 ± 0,73 0,41 ± 0,51 <0,001 <0,001 <0,001
PPD 5,59 ± 1,35 4,52 ± 1,42 3,74 ± 1,4 <0,001 <0,001 <0,001
CAL 5,41 ± 2,82 5,41 ± 2,82 5,37 ± 2,85 0,319 0,008 0,01
Phép kiểm T – bắt cặp
Sau điều trị 1 tuần, tại lần tái khám 1 (T1) các chỉ số 
PI, GI, PPD giảm có ý nghĩa thống kê so với lần khám đầu 
(T0) (p < 0,001), trong khi chỉ số CAL thay đổi không có 
ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Sau 3 tháng điều trị, tại lần tái khám 2 (T2), các chỉ số 
PI, GI, PPD, CAL giảm có ý nghĩa thống kê so với lần tái 
khám 1 (T1) và lần khám đầu tiên (T0), (p < 0,05).
Tình trạng vệ sinh răng miệng ngày càng được 
cải thiện, PI rất tốt (0 điểm) tăng từ 0% ở T0 tới 30,2% 
ở T2, PI kém (2-3 điểm) giảm dần từ 88,4% ở T0tới 
19,4% T2. 
Tình trạng viêm nướu cũng được cải thiện rõ ràng 
sau 3 lần khám. Tỷ lệ viêm nướu mức độ nặng (2-3 điểm) 
giảm đáng kể từ 83,7% ở T0 xuống 19,4% ở T1 và xuống 
Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân khám lần đầu (T
0
)
Đặc điểm lâm sàng lần khám đầu (n=277) Tỉ lệ % X ± SD
Chỉ số mảng bám (PI)
Kém (2-3 điểm)
Trung bình (1-1,9 điểm)
Tốt (0,1-0,9 điểm)
Rất tốt (0 điểm)
82,3
17,7
0
0
2,27 ± 0,69 (điểm)
Chỉ số nướu (GI)
Nặng (2-3 điểm)
Trung bình (1-1,9 điểm)
Tốt (0,1-0,9 điểm)
Rất tốt (0 điểm)
84,8
15,2
0
0
2,05 ± 0,5 (điểm)
Độ sâu túi nha chu (PPD)
PPD ≥ 6mm
PPD 4 – 5mm
PPD ≤ 3mm
49,1
40,1
10,8
5,35 ± 1,34 (mm)
Mất bám dính lâm sàng (CAL)
CAL ≥ 5mm
CAL 3 – 4mm
CAL 1 – 2mm
53
31,8
15,2
5,09 ± 2,49 (mm)
Dạng tiêu xương trên phim
(Panorex KTS)
Ngang
Chéo
Ngang + Chéo
59,9
3,3
36,8
44,1 ± 8,4 tuổi
41,1 ± 4,9 tuổi
45,2 ± 8,7 tuổi
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 61
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1,6% ở T2. Tỷ lệ nướu bình thường tăng từ 0% ở T0 lên 
29,5% ở T1 và lên 57,4% ở T2.
Mức độ mất bám dính lâm sàng hầu như không thay 
đổi ở thời điểm T0 và T1. Có sự thay tăng nhẹ CAL 1-2mm 
từ 15,5% ở T1 lên 17,1 ở T2 và giảm nhẹ tỷ lệ CAL ≥5mm từ 
59,7% ở lần T1 xuống 58,9% ở lần T2 có ý nghĩa thống kê.
So sánh điểm của các chỉ số lâm sàng PI, GI, 
PPD: Điểm giảm dần từ lần khám đầu tiên tới lần tái 
khám 2 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Chỉ số CAL 
không khác biệt giữa lần khám đầu so với lần tái 
khám 1 nhưng giảm có ý nghĩa thống kê tại lần tái 
khám 2 (p < 0,05).
3.4. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số xã hội với mức độ VNC mạn.
Biểu đồ 3.1. So sánh đặc điểm lâm sàng tại các thời điểm T
0
, T1 và T2
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số – xã hội với mức độ bệnh VNC mạn:
Đặc điểm n
Mức độ viêm nha chu
p
Nhẹ Trung bình Nặng
Giới tính
Nam 160 22(13,7) 46(28,8) 92(57,5)
0,225
Nữ 117 20(17,1) 42(35,9) 55(47,0)
Nhóm tuổi
30-45 tuổi 160 30(18,8) 53(33,1) 77(48,1)
0,075
46-60 tuổi 117 12(10,3) 35(29,9) 70(59,8)
Vùng
Trung tâm 88 18(20,5) 33(37,5) 37(42,0)
0,217
Vùng ven 89 13(14,6) 30(33,7) 46(51,7)
Ngoại thành 23 3(13,0) 5(21,8) 15(65,2)
Tỉnh khác 77 8(10,4) 20(26,0) 49(63,6)
Nghề nghiệp
Công nhân viên 102 19(18,6) 40(39,2) 43(42,2)
Lao động tự do 81 11(13,6) 20(24,7) 50(61,7) 0,136
Nội trợ 60 8(13,3) 18(30,0) 34(56,7)
Buôn bán 34 4(11,8) 10(29,4) 20(58,8)
Phép kiểm chi bình phương
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn62
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
Mức độ nặng nhẹ của bệnh viêm nha chu mạn tuy có thay 
đổi nhưng không có ý nghĩa thống kê giữa trong mỗi nhóm 
giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp hay vùng miền (p > 0,05).
3.5. Đặc điểm về tuân thủ điều trị của bệnh nhân
3.4.1. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ - không tuân thủ 
điều trị.
Theo số liệu thu thập từ 01/6/2016-01/6-2017 cho 
thấy, tỷ lệ bệnh nhân đến điều trị tại khoa Nha Chu lần thứ 
2 là 84,5%. Tỷ lệ bệnh nhân đến điều trị đủ 3 lần (tuân thủ 
điều trị) là 46,6%
3.4.2. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số - xã hội 
với tuân thủ điều trị
Bảng 3.6. Đặc điểm về số lần điều trị của bệnh nhân (N=277)
Bảng 3.7. Một số yếu tố đặc điểm dân số xã hội với tuân thủ điều trị
Đặc điểm mẫu nghiên cứu Tần số Tỷ lệ (%)
1 lần 277 100,0
2 lần 234 84,5
3 lần 129 46,6
Đặc điểm mẫu nghiên cứu n
Tuân thủ điều trị
PCó
(n = 129)
Không
(n=148)
Vùng
Trung tâm 88 55 (62,5) 33 (37,5)
<0,001
Vùng ven 89 45 (50,6) 44 (49,4)
Ngoại thành 23 8 (34,8) 15 (65,2)
Tỉnh khác 77 21 (27,3) 56 (72,7)
Nghề nghiệp
Công nhân viên 102 58 (56,9) 44 (43,1)
<0,001Lao động tự do 81 26 (32,1) 55(67,9)
Nội trợ 60 38 (63,3) 22 (36,7)
Phép kiểm chi bình phương 
Yếu tố vùng miền cư trú và nghề nghiệp bệnh nhân 
liên quan tới sự tuân thủ điều trị có ý nghĩa thống kê (p 
< 0,05) trong khi đó yếu tố giới tính và nhóm tuổi không 
liên quan tới sự tuân thủ điều trị (p > 0,05).
IV. BÀN LUẬN
Chúng tôi thực hiện theo dõi trên 277 bệnh nhân 
đến khám và điều trị nha chu tại khoa Nha Chu thuộc 
Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh từ 
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn 63
 V
I N
 S
C K
H E C NG 
NG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ngày 01/6/2016 đến 01/6/2017. Kết quả cho thấy tỷ lệ 
bệnh nhân nữ điều trị nha chu là 42,2% thấp hơn nam 
57,8%. Điều ngày được giải thích do đối tượng bệnh 
nhân đến điều trị tại khoa Nha Chu đa số đều gặp phải 
vấn đề bệnh lý nặng. Trong khi đó, nữ giới thường có 
thói quen chăm sóc răng miệng tốt hơn so với nam giới, 
do đó số lượng nữ giới điều trị nha chu trong nghiên 
cứu thấp hơn nam.
Trong tổng 277 bệnh nhân được đưa vào nghiên 
cứu, tuổi trung bình là 44,4±8,4 tuổi, phù hợp với lứa 
tuổi bị bệnh VNC mạn tính theo phân loại của Hiệp hội 
Nha Chu Mỹ (AAP), về vùng cư trú, không những tiếp 
nhận bệnh nhân vùng trung tâm thành phố, vùng ven hay 
ngoại thành mà bệnh viện RHM TP còn tiếp nhận bệnh 
nhân các tỉnh khác lân cận TP.HCM như Bình Dương, Bà 
Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang... và xa hơn nữa là Thanh 
Hóa, Hà Tĩnh.
Trong lần khám đầu tiên, không có bệnh nhân nào 
có điểm số PI, GI tốt hoặc rất tốt. Hầu hết đều gặp tình 
trạng vệ sinh răng miệng kém (82,3%), viêm nướu nặng 
(84,8%). Kết quả về chỉ số mảng bám răng, chỉ số nướu 
trong nghiên cứu của chúng tôi tương tự như nghiên cứu 
của Phùng Tiến Hải (2008), Nguyễn Thị Hồng Minh năm 
2010, số bệnh nhân có chỉ số mảng bám 3 điểm chiếm 2/3 
tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu.
Các triệu chứng lâm sàng thể hiện qua các chỉ số 
mảng bám răng (PI), chỉ số nướu (GI), độ sâu túi nha chu 
(PPD), mất bám dính lâm sàng (CAL) trong nghiên cứu 
này tương tự với một số nghiên cứu của của Joshi (2007) 
, M.R. Vivekananda (2010) trong bảng 4.1.
Bảng 4.1. So sánh các chỉ số lâm sàng giữa các nghiên cứu
PI
(Điểm)
GI
(Điểm)
PPD 
(mm)
CAL 
(mm)
NC của chúng tôi 2,27 ± 0,69 2,05± 0,5 5,35 ± 1,34 5,09 ± 2,49
Nguyễn Thị Hồng Minh (2010) 4,95 ± 0,87 5,78 ± 1,67
Joshi (2007) 1,15 ± 0,75 2 ± 0,0 5,7 ± 0,73 5,8 ± 1,69
MR.Vivekananda(2010) 1.79 ±0.36 1.85 ± 0.22 5,26 ± 0,03 3.93 ±0.93 
Dựa trên phim Panorex kỹ thuật số, tỷ lệ bệnh nhân 
có tiêu xương dạng ngang 59,9% chiếm tỷ lệ cao nhất, thể 
hiện tiêu xương lâu. Tỷ lệ bệnh nhân bị tiêu xương kết hợp 
36,8%, thể hiện bệnh viêm nha chu mạn tính trong giai 
đoạn hoạt động.
Về mức độ bệnh VNC mạn, tỷ lệ cao nhất bệnh nhân 
viêm nha chu mức độ nặng 53%, tiếp theo là mức độ trung 
bình 31,8% và mức độ nhẹ là 15,2%, điều này chứng tỏ 
vẫn còn nhiều bệnh nhân chưa quan tâm nhiều tới sức khỏe 
răng miệng nói riêng và sức khỏe toàn thân nói chung, chỉ 
đi khám và điều trị khi bệnh lý nặng và xảy ra nhiều biến 
chứng cũng như ảnh hưởng rõ ràng tới chức năng ăn nhai.
 Trong tổng số 277 bệnh nhân, tỷ lệ tuân thủ điều 
trị (đi đủ 3 lần) là 46,6% và có mối liên quan có ý nghĩa 
thống kê với nghề nghiệp và vùng miền cư trú (p <0,05). 
Như vậy khoảng cách về địa lý càng lớn cũng là 1 trong 
những lí do bệnh nhân không trở lại tái khám theo quy 
trình điều trị hay theo định kì. Về yếu tố nghề nghiệp, 
nhóm công nhân viên chức có tỷ lệ tuân thủ cao hơn cho 
thấy một phần nào điều kiện về kinh tế, thời gian hay sự 
nhận thức về sức khỏe cao hơn, quan tâm tới chất lượng 
cuộc sống hơn những nhóm ngành nghề khác. Trong 129 
bệnh nhân đi đủ 3 lần, các chỉ số lâm sàng PI, GI, PPD, 
CAL giảm có ý nghĩa thống kê giữa lần tái khám 2 so với 
lần tái khám 1 và lần khám đầu tiên (p < 0,05). Chứng tỏ 
bệnh nhân có thực hiện tốt vệ sinh răng miệng theo hướng 
dẫn của nhân viên nha khoa, cũng như loại bỏ thói quen 
xấu, tình trạng nướu răng dần được cải thiện, săn chắc 
hơn, góp phần làm giảm độ sâu túi nha chu và tăng tái bám 
dính lâm sàng. Ngoài ra cũng cho thấy rằng hiệu quả của 
điều trị viêm nha chu mạn không những phụ thuộc vào 
can thiệp của bác sĩ, máy móc hay thuốc mà còn phụ thuộc 
rất nhiều vào ý thức, sự hợp tác và tuân thủ của bệnh nhân.
V. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu là thông tin quan trọng làm cơ sở 
theo dõi hiệu quả điều trị trên lâm sàng, đồng thời gợi ý 
các khuyến cáo trong tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh 
nhân, nhằm nâng cao ý thức chăm sóc răng miệng của 
người bệnh.
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018
Website: yhoccongdong.vn64
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018
1. Nguyễn Thị Hồng Minh (2010) Nghiên cứu các vi khuẩn gây bệnh viêm quanh răng và ứng dụng điều trị trên 
lâm sàng, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, 
2. Periodontol J (2003) “Diagnosis of periodontal diseases”. American Academy of Periodontology 74, pp. 
1237-1247.
3. Campus G (2005) “Diabetes and periodontal disease: A case-control study”. The Journal of Periodontology, 76 
(3), pp.418-425.
4. Nakano K (2008) “Distribution of Porphyromonas gingivalisfimA genotypes in cardiovascular specimens from 
Japanese patients”. Oral Microbiol Immunol, 23 (2), pp. 170-172.
5. Atsushi Saito et al (2009) “Assessment of oral self-care in patients with periodontitis: a pilot. Tokyo, Japan “. 
BMC Oral Health, pp.27-36.
6. Oliveira Costa F et al (2011) “Progression of periodontitis in a sample of regular and irregular compliers under 
maintenance therapy: a 3-year follow-up study”. The Journal of Periodontology, pp.32-45.
7. Jacob P (2011) “Prevalence of periodontitis in the Indian population: A literature review”. Journal of Indian 
Society of Periodontology, 15 (1), pp.29–34.
8. et al Liu ZX (2013) “Comparative analysis of the relationship between of chronic periodontitis patients’ 
compliance and clinical efficacy”. pp.32-56.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tinh_trang_benh_viem_nha_chu_man_tinh_trong_lan_kha.pdf