Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu-Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh năm 2016-2017
Đặt vấn đề. Viêm nha chu (VNC) là một bệnh phổ
biến, bệnh diễn tiến từ từ, phá hủy mô nha chu làm cho
răng lung lay, phải nhổ bỏ, làm mất chức năng ăn nhai và
thẩm mỹ [2].
Mục tiêu. Xác định tỷ lệ các mức độ bệnh viêm nha
chu mạn tính (nhẹ, trung bình, nặng) ở 3 lần điều trị và các
yếu tố liên quan với tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đến điều
trị tại khoa Nha Chu-Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố
Hồ Chí Minh.
Phương pháp. Thiết kế nghiên cứu mô tả
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu-Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh năm 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính trong lần khám đầu tiên tại khoa nha chu-Bệnh viện răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh năm 2016-2017
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn58 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 TÓM TẮT Đặt vấn đề. Viêm nha chu (VNC) là một bệnh phổ biến, bệnh diễn tiến từ từ, phá hủy mô nha chu làm cho răng lung lay, phải nhổ bỏ, làm mất chức năng ăn nhai và thẩm mỹ [2]. Mục tiêu. Xác định tỷ lệ các mức độ bệnh viêm nha chu mạn tính (nhẹ, trung bình, nặng) ở 3 lần điều trị và các yếu tố liên quan với tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đến điều trị tại khoa Nha Chu-Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp. Thiết kế nghiên cứu mô tả Kết quả. Trong tổng số 277 bệnh nhân VNC đến khám lần đầu tại Bệnh viện (nam giới chiếm 57,8% với độ tuổi trung bình là 44,4±8,4 tuổi), tỷ lệ bệnh nhân viêm nha chu mức độ nặng là 53%, mức độ trung bình 31,8% và mức độ nhẹ là 15,2%. Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức độ viêm nha chu mạn với giới tính, nhóm tuổi, vùng cư trú và nghề nghiệp bệnh nhân (p > 0,05). Các chỉ số lâm sàng PI, GI, PPD, CAL giảm có ý nghĩa thống kê giữa lần tái khám 2 so với lần khám đầu và lần tái khám 1 (p < 0,05). Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị (đi đủ 3 lần) là 46,6%. Yếu tố vùng miền cư trú (sống ngoài thành phố) và nghề nghiệp (nghề tự do, buôn bán) bệnh nhân có mối liên quan có ý nghĩa thống kê tới sự tuân thủ điều trị kém (p<0,05). Kết luận. Kết qủa nghiên cứu là thông tin quan trọng làm cơ sở theo dõi hiệu quả điều trị trên lâm sàng, đồng thời gợi ý các khuyến cáo trong tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, nhằm nâng cao ý thức chăm sóc răng miệng của người bệnh. Từ khóa: Tình trạng, viêm nha chu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh. ABSTRACT ASSESSMENT OF MOLECULAR STATUS IN THE FIRST CLASS OF CHINESE HOSPITAL IN HO CHI MINH CITY, 2016-2017 Question. Periodontal disease (VNC) is a common disease, which progresses slowly, destroying periodontal tissue, causing tooth decay, spasms, loss of appetite and aesthetic function [2]. Target. To determine the characteristics of periodontal disease in the first visit and some factors related to periodontitis. Method. A descriptive study of chronic periodontal inflammatory disease and treatment adherence at Ho Chi Minh City dental clinic on 277 patients who underwent periodontal examination and treatment at the Department of Periodontology in Ho Chi Minh City. The level of VNC assessed by the gingivitis (GI) index and the periodontal pocket depth (PPD). Treatment compliance was determined by a follow-up visit three times during the treatment and improvement of plaque index (PI). Result. Of the 277 patients who were admitted to the hospital for the first time (57.8% for men with an average age of 44.4 ± 8.4 years), the incidence of severe periodontitis was 53 %, the average level is 31.8% and the mild level is 15.2%. The study showed no statistically significant difference between the level of periodontal inflammation and sex, age, residence and occupation (p> 0.05). Clinical indicators for PI, GI, PPD, and CAL were statistically significantly decreased between follow-up 2 vs first visit and follow- up 1 (p <0.05). The proportion of patients adhering to treatment (3 times) was 46.6%. Regional factors (living outside the city) and occupation (self-employment, ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG BỆNH VIÊM NHA CHU MẠN TÍNH TRONG LẦN KHÁM ĐẦU TIÊN TẠI KHOA NHA CHU-BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2016-2017 Nguyễn Thị Xuân Mai1, Nguyễn Quỳnh Trúc2, Võ Thị Xuân Hạnh3 Ngày nhận bài: 20/02/2018 Ngày phản biện: 08/03/2018 Ngày duyệt đăng: 15/03/2018 1 Bệnh viện Răng Hàm Mặt TPHCM, SĐT: 0903860000, email: [email protected] 2 Đại học Y Dược TPHCM 3 Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 59 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC trafficking) were statistically significant associations for poor adherence (p <0.05). Conclude. The results of this study are important information that will serve as a basis for monitoring the effectiveness of treatment in clinical settings, and suggests recommendations in health education counseling for patients to improve their sense of dental care. patient. Key words: Periodontal disease, Ho Chi Minh City. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm nha chu (VNC) là một bệnh phổ biến, bệnh diễn tiến từ từ, phá hủy mô nha chu làm cho răng lung lay, phải nhổ bỏ, làm mất chức năng ăn nhai và thẩm mỹ [2]. Ngoài ra bệnh còn liên quan đến một số bệnh toàn thân như tim mạch, tiểu đường, sinh non, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của người bệnh [4],[3]. Sự tăng sinh và xâm nhiễm của một hay một nhóm vi khuẩn là khởi điểm của VNC. VNC mạn tính có đặc trưng là bệnh tiến triển chậm với các giai đoạn khác nhau, thường người bệnh hay bỏ qua những giai đoạn sớm của bệnh như viêm nướu, chảy máu nướu. Nhiều nghiên cứu trên thế giới như Atsushi Saito năm 2009 tại Nhật [5], Oliveira Costa F và cộng sự (2011) tại Ý [6], Liu và cộng sự (2013) [8] cho thấy sau khi điều trị bệnh VNC mạn tính 03 tháng, người bệnh vệ sinh răng miệng tốt sẽ duy trì được kết quả điều trị cao [7],[1]. Tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh người bệnh có hợp tác trong điều trị hay không mới chỉ dừng lại ở việc khuyên tuân thủ theo các bước điều trị, đây chỉ là công việc điều trị bệnh đơn thuần. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu tất cả bệnh nhân được chẩn đoán VNC mạn tính đến chăm sóc và điều trị tại Khoa Nha chu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM trong thời gian nghiên cứu tiến hành từ 01/6/2016 – 01/06/2017. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh Thời gian nghiên cứu: 06/2016 – 06/2017. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả Cách chọn mẫu: Chọn bệnh nhân đến khám và điều trị khoảng thời gian từ từ 01/6/2016 – 01/6/2017 tại Khoa Nha chu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM phù hợp với tiêu chí chọn mẫu. Phương pháp nghiên cứu Tiêu chí chọn mẫu : Bệnh nhân đến khám và điều trị tại Khoa Nha chu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM độ tuổi từ 30 đến 60. Bệnh nhân còn tối thiểu 20 răng; trong đó có răng cửa giữa hàm trên và răng hàm lớn thứ nhất. Đồng ý tham gia nghiên cứu. Các chỉ số nghiên cứu Khám, đánh giá các chỉ số lâm sàng để chẩn đoán xác định bệnh viêm nha chu mạn tính: Chỉ số Mảng bám răng (PI), chỉ số viêm nướu (GI), độ sâu túi nha chu (PPD), mất bám dính lâm sàng (CAL), răng lung lay độ. Chụp phim X quang toàn cảnh(Panorex kỹ thuật số), và đọc kết quả. Phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu Nhập dữ liệu bằng phần mềm Epidata 3.1, xử lý dữ liệu bằng phần mềm Stata 12.0. Đạo đức trong nghiên cứu Đề tài đã được Hội đồng khoa học trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch thông qua trước khi triển khai nghiên cứu. Quyền lợi và thông tin cá nhân của đối tượng được bảo vệ theo đúng quy định của Hội đồng. III. KẾT QUẢ 3.1. Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu Tỷ lệ bệnh nhân nữ điều trị nha chu là 42,2% thấp hơn nam 57,8%. Về nhóm tuổi, tỷ lệ bệnh nhân nhóm 30- 45 tuổi cao nhất 56,7%. Trong nghiên cứu nhóm bệnh nhân làm nghề công nhân viên tỷ lệ cao nhất 36,8%. 3.2. Tình trạng bệnh viêm nha chu của bệnh nhân trong lần khám đầu tiên SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn60 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Kết quả trên 277 bệnh nhân trong lần khám và điều trị tại thời điểm đầu tiên cho thấy: Tình trạng vệ sinh răng miệng kém, viêm nướu nhiều, túi nha chu sâu và mất bám dính lâm sàng nhiều, thể hiện viêm nha chu ở mức độ nặng, không có bệnh nhân nào có chỉ số PI,GI đạt mức độ tốt và rất tốt. 3.3. So sánh tình trạng bệnh viêm nha chu mạn tính giữa các lần khám (n=129) Bảng 3.4. So sánh đặc điểm lâm sàng giữa các lần khám Chỉ số Lần khám đầu (T 0 ) Tái khám lần 1 (T1) Tái khám lần 2 (T2) P 0-1 P 0-2 P 1-2 PI 2,43 ± 0,67 1,11 ± 0,83 0,86 ± 0,8 <0,001 <0,001 <0,001 GI 2,16 ± 0,74 0,88 ± 0,73 0,41 ± 0,51 <0,001 <0,001 <0,001 PPD 5,59 ± 1,35 4,52 ± 1,42 3,74 ± 1,4 <0,001 <0,001 <0,001 CAL 5,41 ± 2,82 5,41 ± 2,82 5,37 ± 2,85 0,319 0,008 0,01 Phép kiểm T – bắt cặp Sau điều trị 1 tuần, tại lần tái khám 1 (T1) các chỉ số PI, GI, PPD giảm có ý nghĩa thống kê so với lần khám đầu (T0) (p < 0,001), trong khi chỉ số CAL thay đổi không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Sau 3 tháng điều trị, tại lần tái khám 2 (T2), các chỉ số PI, GI, PPD, CAL giảm có ý nghĩa thống kê so với lần tái khám 1 (T1) và lần khám đầu tiên (T0), (p < 0,05). Tình trạng vệ sinh răng miệng ngày càng được cải thiện, PI rất tốt (0 điểm) tăng từ 0% ở T0 tới 30,2% ở T2, PI kém (2-3 điểm) giảm dần từ 88,4% ở T0tới 19,4% T2. Tình trạng viêm nướu cũng được cải thiện rõ ràng sau 3 lần khám. Tỷ lệ viêm nướu mức độ nặng (2-3 điểm) giảm đáng kể từ 83,7% ở T0 xuống 19,4% ở T1 và xuống Bảng 3.3. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân khám lần đầu (T 0 ) Đặc điểm lâm sàng lần khám đầu (n=277) Tỉ lệ % X ± SD Chỉ số mảng bám (PI) Kém (2-3 điểm) Trung bình (1-1,9 điểm) Tốt (0,1-0,9 điểm) Rất tốt (0 điểm) 82,3 17,7 0 0 2,27 ± 0,69 (điểm) Chỉ số nướu (GI) Nặng (2-3 điểm) Trung bình (1-1,9 điểm) Tốt (0,1-0,9 điểm) Rất tốt (0 điểm) 84,8 15,2 0 0 2,05 ± 0,5 (điểm) Độ sâu túi nha chu (PPD) PPD ≥ 6mm PPD 4 – 5mm PPD ≤ 3mm 49,1 40,1 10,8 5,35 ± 1,34 (mm) Mất bám dính lâm sàng (CAL) CAL ≥ 5mm CAL 3 – 4mm CAL 1 – 2mm 53 31,8 15,2 5,09 ± 2,49 (mm) Dạng tiêu xương trên phim (Panorex KTS) Ngang Chéo Ngang + Chéo 59,9 3,3 36,8 44,1 ± 8,4 tuổi 41,1 ± 4,9 tuổi 45,2 ± 8,7 tuổi SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 61 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1,6% ở T2. Tỷ lệ nướu bình thường tăng từ 0% ở T0 lên 29,5% ở T1 và lên 57,4% ở T2. Mức độ mất bám dính lâm sàng hầu như không thay đổi ở thời điểm T0 và T1. Có sự thay tăng nhẹ CAL 1-2mm từ 15,5% ở T1 lên 17,1 ở T2 và giảm nhẹ tỷ lệ CAL ≥5mm từ 59,7% ở lần T1 xuống 58,9% ở lần T2 có ý nghĩa thống kê. So sánh điểm của các chỉ số lâm sàng PI, GI, PPD: Điểm giảm dần từ lần khám đầu tiên tới lần tái khám 2 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Chỉ số CAL không khác biệt giữa lần khám đầu so với lần tái khám 1 nhưng giảm có ý nghĩa thống kê tại lần tái khám 2 (p < 0,05). 3.4. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số xã hội với mức độ VNC mạn. Biểu đồ 3.1. So sánh đặc điểm lâm sàng tại các thời điểm T 0 , T1 và T2 Bảng 3.5. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số – xã hội với mức độ bệnh VNC mạn: Đặc điểm n Mức độ viêm nha chu p Nhẹ Trung bình Nặng Giới tính Nam 160 22(13,7) 46(28,8) 92(57,5) 0,225 Nữ 117 20(17,1) 42(35,9) 55(47,0) Nhóm tuổi 30-45 tuổi 160 30(18,8) 53(33,1) 77(48,1) 0,075 46-60 tuổi 117 12(10,3) 35(29,9) 70(59,8) Vùng Trung tâm 88 18(20,5) 33(37,5) 37(42,0) 0,217 Vùng ven 89 13(14,6) 30(33,7) 46(51,7) Ngoại thành 23 3(13,0) 5(21,8) 15(65,2) Tỉnh khác 77 8(10,4) 20(26,0) 49(63,6) Nghề nghiệp Công nhân viên 102 19(18,6) 40(39,2) 43(42,2) Lao động tự do 81 11(13,6) 20(24,7) 50(61,7) 0,136 Nội trợ 60 8(13,3) 18(30,0) 34(56,7) Buôn bán 34 4(11,8) 10(29,4) 20(58,8) Phép kiểm chi bình phương SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn62 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Mức độ nặng nhẹ của bệnh viêm nha chu mạn tuy có thay đổi nhưng không có ý nghĩa thống kê giữa trong mỗi nhóm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp hay vùng miền (p > 0,05). 3.5. Đặc điểm về tuân thủ điều trị của bệnh nhân 3.4.1. Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ - không tuân thủ điều trị. Theo số liệu thu thập từ 01/6/2016-01/6-2017 cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân đến điều trị tại khoa Nha Chu lần thứ 2 là 84,5%. Tỷ lệ bệnh nhân đến điều trị đủ 3 lần (tuân thủ điều trị) là 46,6% 3.4.2. Mối liên quan giữa đặc điểm dân số - xã hội với tuân thủ điều trị Bảng 3.6. Đặc điểm về số lần điều trị của bệnh nhân (N=277) Bảng 3.7. Một số yếu tố đặc điểm dân số xã hội với tuân thủ điều trị Đặc điểm mẫu nghiên cứu Tần số Tỷ lệ (%) 1 lần 277 100,0 2 lần 234 84,5 3 lần 129 46,6 Đặc điểm mẫu nghiên cứu n Tuân thủ điều trị PCó (n = 129) Không (n=148) Vùng Trung tâm 88 55 (62,5) 33 (37,5) <0,001 Vùng ven 89 45 (50,6) 44 (49,4) Ngoại thành 23 8 (34,8) 15 (65,2) Tỉnh khác 77 21 (27,3) 56 (72,7) Nghề nghiệp Công nhân viên 102 58 (56,9) 44 (43,1) <0,001Lao động tự do 81 26 (32,1) 55(67,9) Nội trợ 60 38 (63,3) 22 (36,7) Phép kiểm chi bình phương Yếu tố vùng miền cư trú và nghề nghiệp bệnh nhân liên quan tới sự tuân thủ điều trị có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) trong khi đó yếu tố giới tính và nhóm tuổi không liên quan tới sự tuân thủ điều trị (p > 0,05). IV. BÀN LUẬN Chúng tôi thực hiện theo dõi trên 277 bệnh nhân đến khám và điều trị nha chu tại khoa Nha Chu thuộc Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh từ SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 63 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ngày 01/6/2016 đến 01/6/2017. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nữ điều trị nha chu là 42,2% thấp hơn nam 57,8%. Điều ngày được giải thích do đối tượng bệnh nhân đến điều trị tại khoa Nha Chu đa số đều gặp phải vấn đề bệnh lý nặng. Trong khi đó, nữ giới thường có thói quen chăm sóc răng miệng tốt hơn so với nam giới, do đó số lượng nữ giới điều trị nha chu trong nghiên cứu thấp hơn nam. Trong tổng 277 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, tuổi trung bình là 44,4±8,4 tuổi, phù hợp với lứa tuổi bị bệnh VNC mạn tính theo phân loại của Hiệp hội Nha Chu Mỹ (AAP), về vùng cư trú, không những tiếp nhận bệnh nhân vùng trung tâm thành phố, vùng ven hay ngoại thành mà bệnh viện RHM TP còn tiếp nhận bệnh nhân các tỉnh khác lân cận TP.HCM như Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang... và xa hơn nữa là Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Trong lần khám đầu tiên, không có bệnh nhân nào có điểm số PI, GI tốt hoặc rất tốt. Hầu hết đều gặp tình trạng vệ sinh răng miệng kém (82,3%), viêm nướu nặng (84,8%). Kết quả về chỉ số mảng bám răng, chỉ số nướu trong nghiên cứu của chúng tôi tương tự như nghiên cứu của Phùng Tiến Hải (2008), Nguyễn Thị Hồng Minh năm 2010, số bệnh nhân có chỉ số mảng bám 3 điểm chiếm 2/3 tổng số bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Các triệu chứng lâm sàng thể hiện qua các chỉ số mảng bám răng (PI), chỉ số nướu (GI), độ sâu túi nha chu (PPD), mất bám dính lâm sàng (CAL) trong nghiên cứu này tương tự với một số nghiên cứu của của Joshi (2007) , M.R. Vivekananda (2010) trong bảng 4.1. Bảng 4.1. So sánh các chỉ số lâm sàng giữa các nghiên cứu PI (Điểm) GI (Điểm) PPD (mm) CAL (mm) NC của chúng tôi 2,27 ± 0,69 2,05± 0,5 5,35 ± 1,34 5,09 ± 2,49 Nguyễn Thị Hồng Minh (2010) 4,95 ± 0,87 5,78 ± 1,67 Joshi (2007) 1,15 ± 0,75 2 ± 0,0 5,7 ± 0,73 5,8 ± 1,69 MR.Vivekananda(2010) 1.79 ±0.36 1.85 ± 0.22 5,26 ± 0,03 3.93 ±0.93 Dựa trên phim Panorex kỹ thuật số, tỷ lệ bệnh nhân có tiêu xương dạng ngang 59,9% chiếm tỷ lệ cao nhất, thể hiện tiêu xương lâu. Tỷ lệ bệnh nhân bị tiêu xương kết hợp 36,8%, thể hiện bệnh viêm nha chu mạn tính trong giai đoạn hoạt động. Về mức độ bệnh VNC mạn, tỷ lệ cao nhất bệnh nhân viêm nha chu mức độ nặng 53%, tiếp theo là mức độ trung bình 31,8% và mức độ nhẹ là 15,2%, điều này chứng tỏ vẫn còn nhiều bệnh nhân chưa quan tâm nhiều tới sức khỏe răng miệng nói riêng và sức khỏe toàn thân nói chung, chỉ đi khám và điều trị khi bệnh lý nặng và xảy ra nhiều biến chứng cũng như ảnh hưởng rõ ràng tới chức năng ăn nhai. Trong tổng số 277 bệnh nhân, tỷ lệ tuân thủ điều trị (đi đủ 3 lần) là 46,6% và có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với nghề nghiệp và vùng miền cư trú (p <0,05). Như vậy khoảng cách về địa lý càng lớn cũng là 1 trong những lí do bệnh nhân không trở lại tái khám theo quy trình điều trị hay theo định kì. Về yếu tố nghề nghiệp, nhóm công nhân viên chức có tỷ lệ tuân thủ cao hơn cho thấy một phần nào điều kiện về kinh tế, thời gian hay sự nhận thức về sức khỏe cao hơn, quan tâm tới chất lượng cuộc sống hơn những nhóm ngành nghề khác. Trong 129 bệnh nhân đi đủ 3 lần, các chỉ số lâm sàng PI, GI, PPD, CAL giảm có ý nghĩa thống kê giữa lần tái khám 2 so với lần tái khám 1 và lần khám đầu tiên (p < 0,05). Chứng tỏ bệnh nhân có thực hiện tốt vệ sinh răng miệng theo hướng dẫn của nhân viên nha khoa, cũng như loại bỏ thói quen xấu, tình trạng nướu răng dần được cải thiện, săn chắc hơn, góp phần làm giảm độ sâu túi nha chu và tăng tái bám dính lâm sàng. Ngoài ra cũng cho thấy rằng hiệu quả của điều trị viêm nha chu mạn không những phụ thuộc vào can thiệp của bác sĩ, máy móc hay thuốc mà còn phụ thuộc rất nhiều vào ý thức, sự hợp tác và tuân thủ của bệnh nhân. V. KẾT LUẬN Kết quả nghiên cứu là thông tin quan trọng làm cơ sở theo dõi hiệu quả điều trị trên lâm sàng, đồng thời gợi ý các khuyến cáo trong tư vấn giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, nhằm nâng cao ý thức chăm sóc răng miệng của người bệnh. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn64 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 1. Nguyễn Thị Hồng Minh (2010) Nghiên cứu các vi khuẩn gây bệnh viêm quanh răng và ứng dụng điều trị trên lâm sàng, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, 2. Periodontol J (2003) “Diagnosis of periodontal diseases”. American Academy of Periodontology 74, pp. 1237-1247. 3. Campus G (2005) “Diabetes and periodontal disease: A case-control study”. The Journal of Periodontology, 76 (3), pp.418-425. 4. Nakano K (2008) “Distribution of Porphyromonas gingivalisfimA genotypes in cardiovascular specimens from Japanese patients”. Oral Microbiol Immunol, 23 (2), pp. 170-172. 5. Atsushi Saito et al (2009) “Assessment of oral self-care in patients with periodontitis: a pilot. Tokyo, Japan “. BMC Oral Health, pp.27-36. 6. Oliveira Costa F et al (2011) “Progression of periodontitis in a sample of regular and irregular compliers under maintenance therapy: a 3-year follow-up study”. The Journal of Periodontology, pp.32-45. 7. Jacob P (2011) “Prevalence of periodontitis in the Indian population: A literature review”. Journal of Indian Society of Periodontology, 15 (1), pp.29–34. 8. et al Liu ZX (2013) “Comparative analysis of the relationship between of chronic periodontitis patients’ compliance and clinical efficacy”. pp.32-56. TÀI LIỆU THAM KHẢO
File đính kèm:
danh_gia_tinh_trang_benh_viem_nha_chu_man_tinh_trong_lan_kha.pdf

