Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú tại 2 bệnh viện ở khánh hòa sau 1 năm thực hiện thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất
Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL đánh giá
sự hài lòng của người bệnh nội trú tại 2 bệnh viện (BV)
ở Khánh Hòa sau 1 năm thực hiện thí điểm sửa đổi thanh
toán theo định suất. Tổng hợp sự hài lòng của người bệnh
ở BV đồng bằng đạt điểm trung bình 3,69 (trên thang điểm
5) trước thí điểm và 3,74 sau thí điểm. Điểm số này ở BV
miền núi là 3,70 và 3,74. Các sự khác biệt là nhỏ (tăng
1,6% và tăng 1,4%), không có ý nghĩa thống kê. Điểm
đáng chú ý nhất là sự hài lòng trên phương diện đáp ứng
(tăng 6,2% ở BV đồng bằng, tăng 5,0% ở BV miền núi)
và phương diện cảm thông (tăng 3,1% ở BV đồng bằng).
Các sự thay đổi có ý nghĩa thống kê được ghi nhận đều
liên quan trực tiếp đến hành vi, thái độ của nhân viên y tế
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú tại 2 bệnh viện ở khánh hòa sau 1 năm thực hiện thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú tại 2 bệnh viện ở khánh hòa sau 1 năm thực hiện thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất
SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn 97 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÓM TẮT: Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú tại 2 bệnh viện (BV) ở Khánh Hòa sau 1 năm thực hiện thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất. Tổng hợp sự hài lòng của người bệnh ở BV đồng bằng đạt điểm trung bình 3,69 (trên thang điểm 5) trước thí điểm và 3,74 sau thí điểm. Điểm số này ở BV miền núi là 3,70 và 3,74. Các sự khác biệt là nhỏ (tăng 1,6% và tăng 1,4%), không có ý nghĩa thống kê. Điểm đáng chú ý nhất là sự hài lòng trên phương diện đáp ứng (tăng 6,2% ở BV đồng bằng, tăng 5,0% ở BV miền núi) và phương diện cảm thông (tăng 3,1% ở BV đồng bằng). Các sự thay đổi có ý nghĩa thống kê được ghi nhận đều liên quan trực tiếp đến hành vi, thái độ của nhân viên y tế. Từ khóa: Sự hài lòng, định suất, phương thức thanh toán, Khánh Hòa. SUMMARY ASSESSING INPATIENTS’ SATISFACTION IN 2 HOSPITALS IN KHANH HOA PROVINCE AFTER 1 YEAR USING THE NEW CAPITATION MODEL The SERVQUAL model was used to assess inpatients’ satisfaction in two district hospitals in Khanh Hoa province after 1 year using the new capitation model. In the hospital on the plain, the average scores were 3.69 (on a scale of 5) before the pilot and 3.74 after the pilot. The scores of the hospital in the mountains were 3.70 and 3.74. The differences were small (1.6% and 1.4% increase), which was not statistically significant. The most notable result was satisfaction in Responsiveness (6.2% increase in the hospital on the plain, 5.0% increase in the hospital in the mountains) and Empathy (3.1% in the hospital on the plain). Significant statistical changes are directly related to the behaviors and attitudes of health workers. Keywords: Satisfaction, capitation, payment method, Khanh Hoa province. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Khánh Hòa là 1 trong 4 tỉnh được Bộ Y tế lựa chọn để thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất nhằm khắc phục những bất cập của việc thực hiện thanh toán theo định suất theo thông tư 09/2009/TTLT-BYT-BTC: Chưa kiểm soát được sự gia tăng chi phí khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT), nguồn tài chính từ BHYT tập trung cho BV tuyến trên, mức chi trả chưa điều chỉnh theo nhu cầu KCB, chưa có biện pháp kiểm soát chất lượng KCB BHYT, không cân đối được quỹ định suất. Mục đích hướng tới của thí điểm là tăng cường hiệu quả sử dụng quỹ KCB BHYT thông qua việc kiểm soát chi phí, giảm tình trạng bội chi và cải thiện chất lượng KCB ở bệnh viện tuyến huyện. Nghiên cứu này đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú, một trong những cấu phần đánh giá chất lượng KCB BHYT, tại 2 bệnh viện (BV) tuyến huyện ở Khánh Hòa sau 1 năm thực hiện thí điểm. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Thiết kế nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu can thiệp - phỏng thực nghiệm, so sánh trước và sau khi triển khai thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất 2.2. Đối tượng nghiên cứu Bệnh nhân KCB BHYT nội trú tại bệnh viện đa khoa huyện. 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 năm 2013 đến hết tháng 12 năm 2014. Trong đó thời gian triển khai thí điểm ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI 2 BỆNH VIỆN Ở KHÁNH HÒA SAU 1 NĂM THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM SỬA ĐỔI THANH TOÁN THEO ĐỊNH SUẤT Bùi Huy Tùng1, Vũ Thị Hoàng Lan2, Nguyễn Khánh Phương3, Chu Huyền Xiêm2 Ngày nhận bài: 01/06/2018 Ngày phản biện: 10/06/2018 Ngày duyệt đăng: 18/06/2018 1. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Email: [email protected], SĐT: 0915.344.094 2. Trường Đại học Y tế Công cộng 3. Viện Chiến lược và Chính sách y tế SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn98 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 kéo dài 1 năm, từ tháng 1 năm 2014 đến hết tháng 12 năm 2014. Số liệu được thu thập tại thời điểm 1 tháng trước thí điểm và sau 1 năm triển khai thí điểm tại 2 BV đa khoa tuyến huyện: Diên Khánh (BV đồng bằng), Khánh Vĩnh (BV miền núi). 2.4. Phương pháp chọn mẫu Tại mỗi bệnh viện chọn phỏng vấn 120 người bệnh BHYT. Thời điểm tiến hành phỏng vấn là 1 tháng trước thí điểm và sau 1 năm triển khai thí điểm. Nghiên cứu chọn tất cả người bệnh nội trú làm xong thủ tục thanh toán chi phí KCB BHYT vào tất cả các ngày trong tuần cho đến khi đủ cỡ mẫu nói trên. Những người bệnh được chọn phải từ 18 tuổi trở lên, đủ khả năng tự trả lời câu hỏi, không phải là nhân viên bệnh viện hoặc người nhà nhân viên bệnh viện. 2.5. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu Điều tra viên tiến hành phỏng vấn người bệnh ngay sau khi họ làm xong các thủ tục thanh toán chi phí KCB BHYT. Sự hài lòng của người bệnh được đánh giá trên mô hình SERVQUAL với 5 phương diện: - Phương diện hữu hình gồm những điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, trang phục và ứng xử của NVYT, môi trường khuôn viên bệnh viện. - Phương diện tin cậy gồm những tiểu mục đánh giá khả năng thực hiện các dịch vụ đã cam kết một cách đáng tin cậy và chính xác. - Phương diện đáp ứng gồm các tiểu mục đánh giá sự sẵn sàng giúp đỡ người bệnh và cung cấp các dịch vụ kịp thời. - Phương diện đảm bảo gồm các tiểu mục đánh giá kiến thức và sự hòa nhã của NVYT cũng như khả năng của họ trong việc tạo lòng tin, sự tín nhiệm cho người bệnh. - Phương diện cảm thông gồm các tiểu mục đánh giá mức độ quan tâm chăm sóc của NVYT dành cho người bệnh. Mức độ hài lòng được tính điểm từ 1 đến 5 (thang điểm Likert) với các mức độ rất không hài lòng, không hài lòng, bình thường, hài lòng và rất hài lòng. Số liệu được làm sạch trước khi đưa vào phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Kết quả đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú được trình bày trong bảng 1 cho thấy mức độ hài lòng trung bình dao động trong khoảng từ 3,4 đến 3,9 điểm. Sự thay đổi được đánh giá theo tỷ lệ phần trăm với trị số dương là tăng và âm là giảm. Bảng 1. Sự hài lòng của người bệnh trên 5 phương diện Sự hài lòng của người bệnh về n = 120 Trước thí điểm Sau thí điểm Gia tăng (%) Kiểm định Mann - WhitneyMean ± SD Median Mean ± SD Median Phương diện hữu hình BV đồng bằng 3,72 ± 0,51 3,69 3,75 ± 0,63 3,78 0,7% 0,19 BV miền núi 3,72 ± 0,53 3,65 3,69 ± 0,55 3,68 0,8% 0,08 Phương diện tin cậy BV đồng bằng 3,71 ± 0,88 3,7 3,69 ± 0,53 3,68 -0,6% 0,21 BV miền núi 3,85 ± 0,45 3,79 3,82 ± 0,52 3,79 -0,8% 0,09 Phương diện đáp ứng BV đồng bằng 3,47 ± 0,51 3,53 3,69 ± 0,46 3,67 6,2% 0,00 BV miền núi 3,52 ± 0,39 3,51 3,69 ± 0,44 3,7 5,0% 0,00 Phương diện đảm bảo BV đồng bằng 3,89 ± 0,52 3,88 3,86 ± 0,53 3,87 -0,7% 0,08 BV miền núi 3,76 ± 0,52 3,75 3,78 ± 0,70 3,81 0,4% 0,18 Phương diện cảm thông BV đồng bằng 3,67 ± 0,65 3,71 3,78 ± 0,69 3,79 3,1% 0,03 BV miền núi 3,65 ± 0,54 3,7 3,72 ± 0,58 3,72 2,0% 0,06 Tổng hợp sự hài lòng của người bệnh BV đồng bằng 3,69 ± 0,52 3,7 3,75 ± 0,57 3,74 1,6% 0,07 BV miền núi 3,70 ± 0,43 3,68 3,74 ± 0,66 3,72 1,4% 0,11 SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn 99 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 2. Sự hài lòng về phương diện đáp ứng Sự hài lòng của người bệnh về n = 120 Trước thí điểm Sau thí điểm Gia tăng (%) Kiểm định Mann - WhitneyMean ± SD Median Mean ± SD Median Được bác sĩ thăm khám, tư vấn, động viên BV đồng bằng 3,37 ± 0,52 4 3,62 ± 0,39 4 7,4% 0,00 BV miền núi 3,44 ± 0,55 4 3,65 ± 0,51 4 6,1% 0,00 Được hướng dẫn về quy trình khám chữa bệnh BV đồng bằng 3,51 ± 0,59 4 3,67 ± 0,37 4 4,6% 0,01 BV miền núi 3,66 ± 0,41 4 3,79 ± 0,49 4 3,6% 0,00 Được cung cấp đầy đủ thông tin về xét nghiệm chẩn đoán, thuốc điều trị BV đồng bằng 3,42 ± 0,52 4 3,67 ± 0,47 4 7,3% 0,01 BV miền núi 3,37 ± 0,67 4 3,58 ± 0,55 4 6,2% 0,00 Hỏi và gọi được nhân viên y tế khi cần thiết BV đồng bằng 3,59 ± 0,35 4 3,79 ± 0,51 4 5,6% 0,00 BV miền núi 3,6 ± 0,52 4 3,75 ± 0,53 4 4,2% 0,01 Phần lớn các sự thay đổi về mức độ hài lòng của người bệnh sau một năm thí điểm là tăng nhưng không có ý nghĩa thống kê. Tổng hợp sự hài lòng của người bệnh ở BV đồng bằng đạt điểm trung bình 3,69 trước thí điểm và 3,74 sau thí điểm. Điểm số này ở BV miền núi là 3,70 và 3,74. Các sự khác biệt là nhỏ (tăng 1,6% và tăng 1,4%), không có ý nghĩa thống kê. Điểm đáng chú ý nhất là sự hài lòng trên phương diện đáp ứng (tăng 6,2% ở BV đồng bằng, tăng 5,0% ở BV miền núi) và phương diện cảm thông (tăng 3,1% ở BV đồng bằng) có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Bảng 2. Trình bày chi tiết hơn những nội dung hài lòng trên phương diện đáp ứng. Sau thí điểm, mức độ hài lòng của người bệnh nội trú đều tăng khi được hỏi về các nội dung “được bác sĩ thăm khám, tư vấn, động viên”; “được hướng dẫn về quy trình khám chữa bệnh”; “được cung cấp đầy đủ thông tin về xét nghiệm chẩn đoán, thuốc điều trị”; “hỏi và gọi được nhân viên y tế khi cần thiết”. Sự gia tăng đều mang giá trị dương, dao động từ 3,6% đến 7,4%, thay đổi có ý nghĩa thống kê. Thí điểm sửa đổi thanh toán theo định suất với cách tính quỹ mới, cắt bỏ thanh toán KCB đa tuyến giúp cho phía bệnh viện biết được chính xác phần quỹ định suất được nhận, giúp bệnh viện chủ động hơn trong hoạt động tổ chức KCB BHYT. Thái độ tích cực, chủ động của y bác sĩ có thể là cơ sở tốt giúp cho việc cải thiện chất lượng KCB, trong đó có sự hài lòng của người bệnh. Các sự thay đổi có ý nghĩa được ghi nhận đều liên quan trực tiếp đến hành vi, thái độ của nhân viên y tế. SỐ 4 (45) - Tháng 07-08/2018 Website: yhoccongdong.vn100 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Bảng 3. Một số kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thống kê Sự hài lòng của người bệnh về n = 120 Trước thí điểm Sau thí điểm Gia tăng (%) Kiểm định Mann - WhitneyMean ± SD Median Mean ± SD Median Cán bộ, nhân viên BV vui vẻ, hòa nhã BV đồng bằng 3,65 ± 0,33 4 3,81 ± 0,42 4 4,4% 0,00 BV miền núi 3,72 ± 0,53 4 3,89 ± 0,46 4 4,6% 0,00 Nhân viên y tế nhiệt tình, tận tụy BV đồng bằng 3,62 ± 0,56 4 3,79 ± 0,33 4 4,7% 0,04 BV miền núi 3,72 ± 0,51 4 3,81 ± 0,37 4 2,4% 0,00 Y bác sĩ cảm thông, chia sẻ với tình trạng bệnh tật và sự lo lắng của người bệnh BV đồng bằng 3,62 ± 0,38 4 3,79 ± 0,61 4 4,7% 0,00 BV miền núi 3,52 ± 0,32 4 3,69 ± 0,43 4 4,8% 0,00 Nhiều nội dung nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh chỉ ra sự thay đổi không có ý nghĩa thống kê. Trên phương diện hữu hình là sự hài lòng về: Khuôn viên bệnh viện xanh, sạch, đẹp; buồng bệnh sạch sẽ, thông thoáng; nhà vệ sinh thuận tiện, sử dụng tốt; trang thiết bị, máy móc đầy đủ và hoạt động tốt; được cung cấp quần áo đầy đủ, sạch sẽ; và căng tin bệnh viện phục vụ ăn uống và nhu cầu sinh hoạt thiết yếu. Trên phương diện tin cậy là sự hài lòng về: Tin tưởng ở kết quả chẩn đoán và điều trị; Chi phí KCB rõ ràng, hợp lý; bình đẳng, công bằng trong đối xử với người bệnh; NVYT không có biểu hiện gợi ý bồi dưỡng. Trên phương diện đảm bảo là sự hài lòng về: Bác sĩ có chuyên môn giỏi; được tôn trọng và giữ kín bí mật riêng tư; đảm bảo an ninh, an toàn khi khám chữa bệnh. Trên phương diện cảm thông là sự hài lòng về: Thời gian khám chữa bệnh được bố trí phù hợp, thuận tiện; sự chăm sóc y tế của y bác sĩ phù hợp với tình trạng bệnh tật và hoàn cảnh của người bệnh; nhân viên y tế luôn chú ý tới người bệnh. IV. KẾT LUẬN Tổng hợp sự hài lòng của người bệnh ở BV đồng bằng đạt điểm trung bình 3,69 trước thí điểm và 3,74 sau thí điểm. Điểm số này ở BV miền núi là 3,70 và 3,74. Các sự khác biệt là nhỏ (tăng 1,6% và tăng 1,4%), không có ý nghĩa thống kê. Điểm đáng chú ý nhất là sự hài lòng trên phương diện đáp ứng (tăng 6,2% ở BV đồng bằng, tăng 5,0% ở BV miền núi) và phương diện cảm thông (tăng 3,1% ở BV đồng bằng). Các sự thay đổi có ý nghĩa thống kê được ghi nhận đều liên quan trực tiếp đến hành vi, thái độ của nhân viên y tế. 1. Bộ Y tế (2013), Quyết định số 5380/QĐ-BYT triển khai thí điểm sửa đổi thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất. 2. Bộ Y tế và Bộ Tài chính (2009), “Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế”, Thông tư 09/2009/TTLT-BYT-BTC. 3. Parasuraman A et al (1988), “Servqual: A Multiple – Item Scale for Measuring consumer perceptions of Service quality”, Journal of retailing, 64(1), p. 22-40. TÀI LIỆU THAM KHẢO
File đính kèm:
danh_gia_su_hai_long_cua_nguoi_benh_noi_tru_tai_2_benh_vien.pdf

