Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2017
Đặt vấn đề: Để góp phần vào công tác quản lý và
điều trị bệnh nhân THA, chúng tôi tiến hành đánh giá
kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở
bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế
huyện Ân Thi.
Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành
dự phòng biến chứng ở bệnh nhân THA đang điều trị
ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng
Yên năm 2017.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 276 bệnh nhân THA
đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi,
tỉnh Hưng Yên, chưa bị biến chứng của THA, tinh thần
bình thường
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2017
SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn82 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 TÓM TẮT: Đặt vấn đề: Để góp phần vào công tác quản lý và điều trị bệnh nhân THA, chúng tôi tiến hành đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi. Mục tiêu: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân THA đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2017. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 276 bệnh nhân THA đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, chưa bị biến chứng của THA, tinh thần bình thường. Kết quả và kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân THA điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên có kiến thức, thái độ, thực hành đạt về dự phòng biến chứng trong bệnh THA lần lượt là 56,2%, 42,8% và 29,3%. Kiến thức, thái độ, thực hành ở bệnh nhân THA điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên nhìn chung còn thấp. Từ khóa: Kiến thức - thái độ - thực hành, bệnh nhân tăng huyết áp, dự phòng biến chứng, Ân Thi. SUMMARY: KNOWLEDGE, ATTITUDE, PRACTICE FOR THE PREVENTIVE OF COMPLICATIONS IN OUTPATIENTS WITH HYPERTENSION WERE TREATED AT AN THI DISTRICT HELTH CENTRER IN HUNG YEN PROVINCE IN 2017 Introduction: To contribute to the management and treatment of hypertensive patients, we conducted an assessment of KAP for the prevention of complications in patients were treated at An Thi District Health Center. Objective: To evaluate KAP for the prevention of complications in outpatients with hypertension were treated at An Thi District Health Center in Hung Yen province in 2017. Subjects and method: A cross-sectional descriptive study was conducted on 276 hypertensive outpatients without complications were treated at An Thi District Health Center, Hung Yen province. Results and conclusion: The proportion of outpatients with hypertension treated at An Thi District Health Center in Hung Yen province with KAP for the prevention of complications of hypertension was 56.2%, 42.8% and 29.3% respectively. In general, KAP for the prevention of complications of hypertension in outpatients at An Thi District Health Center in Hung Yen province was stil low. Key words: Knowledge - attitude - practice, hypertension patients, prevention of complications, An Thi. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính phổ biến nhất trên thế giới gây ra khoảng 4,5% gánh nặng bệnh tật chung toàn cầu [5] và là bệnh thường gặp ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển [1],[3]. Các biến chứng của THA cũng rất đa dạng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ các cơ quan, nội tạng đặc biệt là tim, não, thận, phổi, mắt, mạch ngoại vi. Tăng huyết áp là nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh tim mạch, đột quỵ [2]. Theo ước tính của WHO, các biến chứng trong bệnh THA liên quan tới 9,4 triệu ca tử vong mỗi năm, THA gây nên 45% ca tử vong do ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2017 Phạm Hương Lan1, Trịnh Văn Hùng2 Ngày nhận bài: 28/12/2017 Ngày phản biện: 01/02/2018 Ngày duyệt đăng: 30/02/2018 1. Trung tâm Y tế dự phòng Hưng Yên, 2. Trường Đại học Y- Dược Thái Nguyên SĐT: 0915209940 SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 83 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC các bệnh tim mạch và ít nhất 51% số ca tử vong do đột quỵ [4]. Để góp phần vào công tác quản lý và điều trị bệnh nhân THA, chúng tôi thực hiện nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng biến chứng ở bệnh nhân THA đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2017. II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân THA đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, chưa có biến chứng của bệnh THA, tinh thần bình thường. 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ 3/2017 – 10/2017 tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên. 2.3. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Cỡ mẫu: Áp dụng cỡ mẫu điều tra cho nghiên cứu mô tả cắt ngang: Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu, p = 0,6: Tỷ lệ thực hành đạt của người bị THA về phòng biến chứng theo các nghiên cứu trước. d: Độ chính xác tương đối, chọn d= 0,06. Z1 – α / 2 =1,96 với α = 0,05 tương ứng với độ tin cậy là 95%. Cỡ mẫu nghiên cứu theo tính toán là: 256. Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế là 276. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Chọn tất cả các bệnh nhân đến khám tại phòng khám bệnh THA của TTYT huyện Ân Thi có đủ tiêu chuẩn lựa chọn vào nghiên cứu cho đến khi đủ cỡ mẫu. 2.4. Phương pháp thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân theo bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn. 2.5 Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0 và sử dụng các thuật toán thống kê ứng dụng trong y sinh học. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Kiến thức dự phòng biến chứng trong bệnh THA của ĐTNC 2 2 2/1 .. d qpZn α−= Bảng 1. Kiến thức về thời gian đo huyết áp của đối tượng nghiên cứu Biến số Lựa chọn Số lượng Tỷ lệ (%) Cách theo dõi tăng huyết áp Hàng ngày 92 33,3 Hàng tuần 46 16,7 Hàng tháng 138 50,3 Đánh giá kiến thức về cách theo dõi THA Đạt 139 540,7 Không đạt 138 50 Tổng 276 100 Nhận xét: Có 50,3 % ĐTNC cho rằng cần đo HA hàng tháng, 16,7% ĐTNC cho rằng cần đo HA hàng tuần, 33,3% ĐTNC cho rằng cần đo HA hàng ngày. Đánh giá kiến thức của ĐTNC về cách theo dõi tăng huyết áp dự phòng biến chứng trong bệnh THA: có 50,3% ĐTNC có kiến thức đạt và 40,7% ĐTNC có kiến thức không đạt. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn84 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Nhận xét: Có 93,1% ĐTNC có kiến thức đạt về nguyên tắc điều trị THA là phải dùng thuốc kết hợp thay đổi lối sống, còn lại 6,9% ĐTNC có kiến thức không đạt về nguyên tắc điều trị THA. Có 96,4% ĐTNC có kiến thức đạt về nguyên tắc dùng thuốc hạ áp là dùng lâu dài, liên tục theo chỉ định của bác sĩ và 3,6% ĐTNC có kiến thức không đạt về nguyên tắc dùng thuốc hạ áp THA. Nhận xét: Có 53,3% ĐTNC có kiến thức đạt về chỉ số THA, còn lại 46,7% ĐTNC có kiến thức không đạt về chỉ số THA. Bảng 2. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên tắc điều trị và nguyên tắc dùng thuốc Biến số Lựa chọn Số lượng Tỷ lệ (%) Nguyên tắc điều trị THA Chỉ cần dùng thuốc 10 3,6 Dùng thuốc kết hợp thay đổi lối sống 252 93,1 Không biết 14 5,1 Tổng 267 100 Nguyên tắc dùng thuốc hạ áp Lâu dài, liên tục 266 96,4 Chỉ dùng khi thấy huyết áp cao 6 2,2 Không biết 4 1,4 Tổng 276 100 Bảng 3. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về chỉ số tăng huyết áp Biến số Phân loại Tần số Tỷ lệ (%) Kiến thức về chỉ số THA HATT ≥ 140 mmHg và/ hoặc HATTr ≥ 90 mmHg 147 53,3 Không đúng/ Không biết 129 46,7 Tổng 276 100 Bảng 4. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ Biến số Lựa chọn Tần số Tỷ lệ (%) Các yếu tố nguy cơ Tuổi cao 255 92,4 Ăn mặn 231 83,7 Uống nhiều rượu, bia 239 86,6 Béo phì 189 68,5 Ít vận động 189 68,5 Hút thuốc lá, thuốc lào 236 85,5 Gia đình có người bị THA 141 51,1 Căng thẳng, streess 210 76,1 Không biết 10 3,6 Đánh giá kiến thức về các YTNC Đạt 187 67,8 Không đạt 98 32,2 Tổng 27 100 SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 85 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 5. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các biến chứng trong bệnh THA Biến số Lựa chọn Tần số Tỷ lệ (%) Các biến chứng của THA Biến chứng về não 227 82,2 Biến chứng về tim 208 75,4 Biến chứng về thận 164 59,4 Biến chứng về mắt, mờ mắt 141 51,1 Biến chứng về mạch máu 102 37 Không biết 47 17 Đánh giá kiến thức về biến chứng Đạt 164 59,4 Không đạt 112 40,6 Tổng 276 100 Biểu đồ 1. Đánh giá chung kiến thức của ĐTNC về dự phòng biến chứng trong bệnh THA Nhận xét: Có 67,8% ĐTNC có kiến thức đạt và 32,2% ĐTNC có kiến thức không đạt về các yếu tố nguy cơ. Nhận xét: Tỷ lệ các biến chứng mà ĐTNC biết đến nhiều nhất lần lượt là: biến chứng não (82,2%), biến chứng tim (75,4%), biến chứng thận (59,4%), biến chứng về mắt (83,7%), biến chứng về mạch máu (37%) và có 17% ĐTNC không biết về các biến chứng. Đánh giá kiến thức của ĐTNC về các biến chứng trong bệnh THA, có 59,4% ĐTNC có kiến thức đạt và 40,6% ĐTNC có kiến thức không đạt. Nhận xét: Đánh giá chung kiến thức của ĐTNC về dự phòng biến chứng trong bệnh THA, có 56,2% ĐTNC có kiến thức đạt và 43,8% ĐTNC có kiến thức không đạt. 3.2. Thái độ dự phòng biến chứng trong bệnh THA của ĐTNC SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn86 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Bảng 6. Thái độ của đối tượng nghiên cứu về dự phòng biến chứng Đánh giá thái độ dự phòng biến chứng của ĐTNC Phân loại Tần số Tỷ lệ (%) Tốt (40 - 50 điểm) 118 42,8 Trung bình (30 - 39 điểm) 153 55,4 Kém (≤ 29 điểm) 5 1,8 Tổng 276 100 Bảng 7. Thực hành tuân thủ điều trị tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu Biến số Lựa chọn Số lượng Tỷ lệ (%) Nguyên tắc điều trị Chỉ dùng thuốc 40 14,5 Dùng thuốc kết hợp với thay đổi lối sống 236 85,5 Người đo HA Nhân viên y tế 248 89,9 Tự đo/người thân 28 10,1 Thời gian theo dõi HA Hàng ngày 29 10,5 Hàng tuần 13 4,7 Hàng tháng 234 84,8 Thời gian dùng thuốc Liên tục, lâu dài 263 95,3 Chỉ dùng những lúc HA cao 13 4,7 Quên uống thuốc Thỉnh thoảng 182 65,9 Hiếm khi/không bao giờ 94 34,1 Nhận xét: Có 42,8% ĐTNC có thái độ tốt về dự phòng biến chứng của THA, 55,5% ĐTNC có thái độ trung bình và 1,8% ĐTNC có thái độ kém về dự phòng biến chứng trong bệnh THA. 3.3. Thực hành dự phòng biến chứng trong bệnh THA của ĐTNC Nhận xét: Có 85,5% ĐTNC thực hiện đúng nguyên tắc điều trị là dùng thuốc với thay đổi lối sống và 14,5% ĐTNC chỉ dùng thuốc, không có ĐTNC nào chỉ thực hành là thay đổi lối sống. Có 89,9% ĐTNC thường đo huyết áp bởi nhân viên y tế và 10,1% ĐTNC thường tự đo hoặc nhờ người thân đo. Phần lớn ĐTNC đo huyết áp hàng tháng (84,8%), có 4,7% ĐTNC đo hàng tuần và 10,5% ĐTNC đo hàng ngày. Đa số ĐTNC thực hành dùng thuốc hạ áp liên tục, lâu dài theo hướng dẫn của CBYT (95,3%), chỉ có 4,7% ĐTNC chỉ dùng những lúc huyết áp cao. Có 65,9% ĐTNC thỉnh thoảng quên uống thuốc và 34,1% ĐTNC hiếm khi hoặc không bao giờ quên uống thuốc, không có ĐTNC nào thường xuyên quên uống thuốc. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn 87 V I N S C K H E C NG NG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Bảng 8. Thực hành lối sống tích cực dự phòng biến chứng của đối tượng nghiên cứu Biểu đồ 2. Đánh giá chung thực hành của ĐTNC về dự phòng biến chứng trong bệnh THA Biến số Lựa chọn Số lượng Tỷ lệ (%) Chế độ giảm ăn mặn Đạt 147 53,3 Không đạt 129 46,7 Chế độ ăn tăng cường rau, hoa quả Đạt 114 41,3 Không đạt 162 58,7 Chế độ ăn hạn chế mỡ động vật Đạt 115 41,7 Không đạt 161 58,3 Không hút/bỏ thuốc lá, lào Đạt 236 85,5 Không đạt 40 14,5 Hạn chế uống rượu, bia Đạt 208 75,4 Không đạt 68 24,6 Thể dục, lao động ở mức vừa phải Đạt 71 25,7 Không đạt 205 74,3 Kiểm tra và kiểm soát cân nặng Đạt 32 11,6 Không đạt 224 88,4 Kiểm tra và kiểm soát vòng bụng Đạt 12 4,3 Không đạt 264 95,7 Nhận xét: Có 53,3% ĐTNC thực hiện chế độ giảm ăn mặn; 41,3% ĐTNC ăn tăng cường rau, hoa quả tươi; 41,7% ĐTNC thực hiện ăn hạn chế mỡ động vật; 85,5% ĐTNC không hút hoặc bỏ hút thuốc lá, thuốc lào; 75,4% ĐTNC thực hiện hạn chế uống rượu, bia; 25,7% ĐTNC thực hiện thể dục, lao động ở mức vừa phải, có tới 74,3% ĐTNC chưa thực hiện việc thể dục, lao động hợp lý; chỉ có 11,6% ĐTNC kiểm cân nặng và 4,3% ĐTNC kiểm soát vòng bụng hợp lý. SỐ 3 (44) - Tháng 05-06/2018 Website: yhoccongdong.vn88 JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2018 Nhận xét: Đánh giá chung về thực hành dự phòng biến chứng trong bệnh THA của ĐTNC, có 29,3% ĐTNC thực hành đạt và có tới 70,7% ĐTNC thực hành không đạt. IV. BÀN LUẬN Về kiến thức dự phòng biến chứng của ĐTNC cho thấy, có 56,2% ĐTNC có kiến thức đạt và 43,8% ĐTNC không có kiến thức đạt. Kết quả của chúng tôi tương đồng với kết quả nghiên cứu của Bùi Thị Thanh Hòa được tiến hành trên 170 bệnh nhân THA đang được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện E Hà Nội (2012) với 51,7% ĐTNC có kiến thức đạt về phòng biến chứng của THA và thấp hơn kết quả của Trịnh Thị Hương Giang (2013) với 82,2% người bệnh có kiến thức đạt. Từ kết quả trên cho thấy, kiến thức của người bệnh về dự phòng biến chứng trong bệnh THA còn hạn chế, đòi hỏi ngành Y tế địa phương nói chung và các BCYT nói riêng cần tăng cường công tác truyền thông và tư vấn cho người bệnh về những vấn đề liên quan đến bệnh THA và phòng tránh biến chứng của bệnh THA nhiều hơn nữa. Về thái độ dự phòng biến chứng trong bệnh THA của ĐTNC, có 42,8% ĐTNC có thái độ tốt về dự phòng biến chứng và 57,2% ĐTNC có thái độ chưa tốt về dự phòng biến chứng trong bệnh THA. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cao hơn kết với nghiên cứu của Siraj Ahmad và cộng sự trên 354 bệnh nhân THA tại Ấn Độ, cho thấy có tới 77.7% ĐTNC có thái độ chưa đạt về dự phòng biến chứng của bệnh tăng huyết áp. Từ kết quả trên cho thấy, thái độ của người bệnh về dự phòng biến chứng trong bệnh THA còn hạn chế, bệnh nhân chưa nhận thức đầy đủ về mức độ nguy hiểm của các biến chứng dẫn đến sự chủ quan, thờ ơ trong việc tuân thủ điều trị và thay đổi lối sống tích cực. Do vậy, cần phải có những chương trình truyền thông phù hợp, định kỳ để nâng cao thái độ của người bệnh THA nói riêng và của người có nguy cơ nói chung về bệnh THA, biến chứng của bệnh THA và cách phòng tránh. Về thực hành dự phòng biến chứng của ĐTNC, trong nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 29,3% ĐTNC có thực hành đạt. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với kết quả nghiên cứu của Trịnh Thị Thúy Hồng với 29,4% ĐTNC có thực hành đạt. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy còn một tỷ lệ khá cao ĐTNC vẫn chưa có thực hành về phòng biến chứng của THA đạt (70,7%). Đây là một mối nguy cơ có thể dẫn tới biến chứng ở những người bị THA, làm gia tăng các trường hợp tử vong hoặc tàn phế vì bệnh THA, gây ra gánh nặng bệnh tật cho gia đình và xã hội. KẾT LUẬN Tỷ lệ bệnh nhân THA tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên có kiến thức đạt về dự phòng biến chứng trong bệnh THA ở mức độ trung bình (56,2%). Tỷ lệ bệnh nhân THA có thái độ tốt về dự phòng biến chứng ở mức độ thấp (42,8%). Tỷ lệ bệnh nhân có thực hành về dự phòng biến chứng ở mức độ rất thấp (29,3%). 1. Đào Duy An (2005). Cải thiện tình trạng nhận biết, điều trị và kiểm soát tăng huyết áp: Thách thức và vai trò của truyền thông giáo dục sức khỏe. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 41, 65-72. 2. Nguyễn Văn Đăng (1998). Tai biến mạch máu não, Nxb Y học, Hà Nội, 20-21. 3. Minh, H. V., Byass, P., Huong, D. L., Chuc, N. T., Wall, S. (2007). Risk Factors for Chronic Disease Among Rural Vietnamese Adults and the Association of These Factors With Sociodemographic Variables. Findings From the WHO STEPS Survey in Rural Vietnam, 2005. Prev Chronic Dis, 4(2), 1-10. 4. W., Joffres, M., et al (2003). Hypertension prevalence and blood pressure levels in 6 European countries, Canada and United States. JAMA, 289(18), 2363-2369. 5. WHO/ISH (2003). World Health Organization (WHO)/ International Society of Hypertension (ISH) statement on management of hypertension. J Hypertens, 21, 1938-1992. TÀI LIỆU THAM KHẢO
File đính kèm:
danh_gia_kien_thuc_thai_do_thuc_hanh_du_phong_bien_chung_o_b.pdf

