Đánh giá kết quả thực hiện các vạt da có cuống mạch liền tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vết thương phần mềm lộ gân, xương, khớp, TK, để
lại di chứng nghiêm trọng: nhiễm trùng, hoại tử gân –
xương, biến dạng, co rút cơ quan vận động, cứng khớp,
làm mất chức năng vận động của chi thể ảnh hưởng đến
chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Để làm giảm bớt những biến chứng và di chứng cho
BN, chúng tôi tiến hành làm vạt da cuống mạch liền che
phủ .
Lịch sử sử dụng vạt da cuống mạch liền
- 1862 John Wood mô tả vạt da bẹn
- 1995 Masquelet A.C,Gilbet A mô tả vạt hiển cuống
ngoại vi
- 1991 Ngô Văn Đăng NC giải phẩu, ứng dụng lâm
sàng vạt da mu chân
- 2003 Mai Trọng Tường vạt da sural ngược dòng
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả thực hiện các vạt da có cuống mạch liền tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kết quả thực hiện các vạt da có cuống mạch liền tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai
Phần 4: Phẫu thuật vi phẫu 315 Nguyễn Tường Quang và cộng sự ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC VẠT DA CÓ CUỐNG MẠCH LIỀN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI I. ĐẶT VẤN ĐỀ Vết thương phần mềm lộ gân, xương, khớp, TK, để lại di chứng nghiêm trọng: nhiễm trùng, hoại tử gân – xương, biến dạng, co rút cơ quan vận động, cứng khớp, làm mất chức năng vận động của chi thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Để làm giảm bớt những biến chứng và di chứng cho BN, chúng tôi tiến hành làm vạt da cuống mạch liền che phủ . Lịch sử sử dụng vạt da cuống mạch liền - 1862 John Wood mô tả vạt da bẹn - 1995 Masquelet A.C,Gilbet A mô tả vạt hiển cuống ngoại vi - 1991 Ngô Văn Đăng NC giải phẩu, ứng dụng lâm sàng vạt da mu chân - 2003 Mai Trọng Tường vạt da sural ngược dòng Để đánh giá kết quả điều trị các vạt da có cuống mạch liền đã làm được chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá kết quả thực hiện các vạt da có cuống mạch liền tại Bệnh Viện Đa Khoa Thống Nhất Đồng Nai từ tháng 01/2016 – đến tháng 10/2016 ” nhằm mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ các loại vạt da có cuống mạch liền đã thực hiện 2. Xác định tỷ lệ thành công của các vạt da có cuống mạch liền đã thực hiện II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Trước đây, để che phủ khuyết hổng phần mềm cơ thể người ta sử dụng vạt xoay ngẫu nhiên tại chỗ, vạt hình trụ, vạt bắt chéo chi hoặc ghép da mỏng Những nghiên cứu sâu về giải phẫu vạt da đã tìm ra những vạt da có cuống mạch hằng định, có sức sống tốt đã mở ra cơ hội mới trong điều trị các khuyết hổng phần mềm. Vậy vạt da có cuống là gì ? là một phần da, tổ chức dưới da .. được nuôi dưỡng bởi một hoặc vài nhóm mạch nhất định. Hình 1: vạt da có cuống TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2016 316 Hình 2: Cơ sở khoa học của vạt da có cuống Sơ đồ phân loại mạch máu nuôi da theo Nakajima H. Sơ đồ bóc vạt theo Masquelet A. C. và cộng sự Nơi cho vạt Và đưa vạt từ nơi cho tới nơi nhận. III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng - Tất cả các bệnh nhân có vết thương khuyết hổng phần mềm ở chi lộ gân, xương, khớp, thần kinh có chỉ định làm vạt da che phủ tại khoa ngoại CTCH – Bỏng BVĐK Thống Nhất Đồng Nai từ tháng 10/2014 đến 10/2016. A, Tiêu chuẩn chọn bệnh: - Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán khuyết hổng phần mềm vùng chi thể do tất cả các nguyên nhân khác nhau có chỉ định sử dụng vạt da – cân để che phủ - Thời gian: từ 10/2014 đến 10/2016 B, Tiêu chuẩn loại trừ: - Có viêm loét và xơ dính vùng da chuyển vạt. - Có vết thương, tổn thương mạch máu nơi cho vạt 3.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả hàng loạt ca 3.2.1. Phương pháp chọn bệnh nhân - Thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng, xác định hình thái và mức độ thương tổn, vị trí và mức độ khuyết phần mềm, tình trạng nhiễm trùng của vết thương, các tổn thương phối hợp kèm theo, đánh giá tổng trạng bệnh nhân và tình trạng được điều trị trước đó. Qua đó chọn kế hoạch phẫu thuật thích hợp Phần 4: Phẫu thuật vi phẫu 317 Các vạt da có cuống được chọn trong mẫu nghiên cứu: a) Chi trên: - Vạt diều bay - Vạt liên cốt sau b) Chi dưới: - Vạt Sural - Vạt trên mắt cá ngoài - Vạt gan chân trong - Vạt da mu chân ngược dòng C, vạt da vùng thân mình - Vạt da cơ mông lớn - Vạt da xuyên ngực 3.2.2. Qui trình phẫu thuật như sau Tùy theo diện tích khuyết hổng phần mềm mà lựa chọn hợp lí các vạt ngẫu nhiên tại chổ hay vạt có cuống mạch tại chổ 3.2.3. Kỹ thuật bóc vạt: Sử dụng kỹ thuật bóc vạt da - cân có cuống mạch theo qui trình thông thường. 3.2.4. Chăm sóc sau mổ - Dùng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, chống phù nề, sử dụng kháng đông (nếu cần thiết). - Thay băng chăm sóc vết mổ, đánh giá tình trạng vạt hàng ngày. 3.2.4. Đánh giá kết quả sau mổ Theo tiêu chuẩn của tác giả Oberlin-C với các mức độ: tốt, vừa, xấu, thất bại Kết quả gần: sau mổ 2 tuần - Tốt: Vạt sống hoàn toàn, liền sẹo thì đầu. - Vừa: Phù nề hoặc chết lớp thượng bì nhưng vạt vẫn sống và che phủ được khuyết hổng mà không cần phải ghép da bổ sung. - Xấu: Vạt nhiễm trùng, hoại tử một phần phải cắt lọc và ghép da bổ sung (diện tích ghép da < 1/3 diện tích vạt). - Thất bại: Vạt chết hoàn toàn phải cắt bỏ hoặc sống < 1/3 diện tích vạt phải thay đổi phương pháp để làm lành thương tổn. Kết quả xa: sau 3 tháng - Tốt: Vạt sống hoàn toàn, đảm bảo chức năng thẩm mỹ và che phủ tốt, không viêm dò. - Vừa: Vạt sống, còn phù nề hoặc co kéo nhẹ, không ảnh hưởng nhiều tới chức năng cổ - bàn - ngón tay; thẩm mỹ bệnh nhân chấp nhận được. - Xấu: vạt phù nề nhiều, viêm dò ảnh hưởng nhiều tới chưc năng, phải phẫu thuật lại hoặc thay đổi phương pháp điều trị khác. - Thất bại: viêm dò tái phát nhiều lần, bệnh nhân không chấp nhận và yêu cầu đoạn chi đó. IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Tổng cộng chúng tôi đã thực hiện 33 ca vạt da có cuống mạch liền, kết quả như sau: 1. Giới tính Giới tính Giới tính Nam Nữ - Tỷ lệ nam/nữ = 3,7. Như vậy nam bị thương tích mất da chi thể nhiều hơn nữ, điều này phù hợp vì nam giới tham gia các công việc nặng nhọc và nguy hiểm hơn nữ giới. TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2016 318 2. Độ tuổi - Độ tuổi thấp nhất là 20 tuổi, độ tuổi cao nhất là 81 tuổi, độ tuổi trung bình là 41,27 tuổi 3. Nguyên nhân Nguyên nhân Nguyên nhân cao nhất là do tai nạn giao thông 45,45%, tiếp đến là nguyên nhân do TNLĐ 27,27 %. Điều này là phù hợp với nhiều nghiên cứu khác, cũng phù hợp với độ tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu đa phần là bệnh nhân trẻ trong độ tuổi lao động và tham gia giao thông nhiều. 4. Vị trí các vết thương trên cơ thể - Các tổn thương tại tứ chi chiếm tỷ lệ cao hơn các tổn thương tại thân mình. Tay chân liên quan mật thiết trong quá trình lao động và sinh hoạt nên các tổn thương tại tứ chi nhiều hơn thân mình là điều phù hợp. Giữa chi trên và chi dưới thì các tổn thương tại chi dưới lại chiếm tỷ lệ nhiều hơn có thể điều này liên quan tới việc nguyên nhân do tai nạn giao thông chiếm đa số. 5. Tỷ lệ các loại vật da thực hiện tại khoa Phần 4: Phẫu thuật vi phẫu 319 - Có loại 03 vạt da chi dưới được làm nhiều nhất 19/33 ca (61,51%). Trong đó vạt da Sural 10 ca (30,3%), kế đến là vạt da mu chân 7/33 (21,21%). Nguyên nhân là do vị trí tổn thương tại chi dưới chiếm tỷ lệ cao nhất dẫn đến các vạt da tại chi dưới được làm nhiều nhất - Có hai loại vạt da chi trên được làm là vạt liên cốt sau và vạt da diều bay 6/33 (18,18%) - Vùng thân mình có 02 loại vạt da được làm là vạt da liên sườn và vạt da cơ mông lớn 7/33 (21.21%) 6. Biến chứng - Tỷ lệ biến chứng chung là 3 /33 = 9,09 %, trong đó vạt da sural có 01 ca biến chứng, vạt da gan chân trong có 01 ca biến chứng, vạt da diều bay có 01 ca biến chứng, những vạt da còn lại không có biến chứng nào 7. Kết quả - So với nghiên cứu gân thì kết quả nghiên cứu xa có tỷ lệ tốt cao hơn 93,92% so với 87,87%, chúng tôi có 3,04 % thất bại. TẠP CHÍ CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH VIỆT NAM - SỐ ĐẶC BIỆT - 2016 320 V. KẾT LUẬN - Trong nghiên cứu của chúng tôi nam nhiều hơn nữ tỷ lệ nam/ nữ = 3,7 - Độ tuổi thấp nhất là 20 tuổi, độ tuổi cao nhất là 81 tuổi, độ tuổi trung bình là 41,27 - Nguyên nhân gặp nhiều nhất là do TNGT chiếm 45,45% -Vị trí tổn thương nhiều nhất là chi dưới chiếm 60,6% - Có 8 loại vạt da được làm tại khoa, loại vạt da được làm nhiều nhất là những vạt da ở chi dưới chiếm tỷ lệ 61,51% - Tỷ lệ biến chứng là 9,07% - Kết quả phẫu thuật tốt đạt 93,92% ( theo dõi 3 tháng sau mổ ), tỷ lệ thất bại 3,04 %
File đính kèm:
danh_gia_ket_qua_thuc_hien_cac_vat_da_co_cuong_mach_lien_tai.pdf

