Đánh giá kết quả thai nghén các trường hợp giãn đài bể thận tại Bệnh Phụ sản Trung ương năm 2015

Mục tiêu: Đánh giá kết quả thai nghén các trường hợp thai nhi có giãn

đài bể thận tại Trung Tâm CĐTS Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 76 trường hợp

thai nghén có chẩn đoán giãn đài bể thận theo dõi kết thúc thai nghén

và tình trạng trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 3

năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.

Kết quả: Trong số 76 thai nhi được chẩn đoán giãn đài bể thận nhóm

có KT bể thận từ 7-15mm chiếm tỷ lệ 68,4%, nhóm > 15mm chiếm

31,6%. 55% trường hợp chọc ối trong đó có 2,3% có bất thường nhiễm

sắc thể đi kèm. Dị dạng kèm theo chiếm 18%. Kết quả thai nghén

sau sinh ĐCTN chiếm 11,8%, chết sau sinh chiếm 1,3%, sau sinh bình

thường, không khám chiếm tỷ lệ lần lượt 19,7% và 39,4%, vẫn giãn

chiếm 14,4%, nhiễm trùng 2,6%, phẫu thuật 9,2%, vừa nhiễm trùng

vừa phẫu thuật 1,3%.

Kết luận: tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể trong giãn đài bể thận là rất

thấp 2,3%. Dị dạng phối hợp 18%. Đình chỉ thai nghén 11,8%, chết sau

sinh 1,3%, không khám 39,4%, bể thận trở về bình thường 19,7%, vẫn

giãn 14,4%, nhiễm trùng 2,6%, phẫu thuật 9,2%, nhiễm trùng và phẫu

thuật 1,3%.

pdf 4 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả thai nghén các trường hợp giãn đài bể thận tại Bệnh Phụ sản Trung ương năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kết quả thai nghén các trường hợp giãn đài bể thận tại Bệnh Phụ sản Trung ương năm 2015

Đánh giá kết quả thai nghén các trường hợp giãn đài bể thận tại Bệnh Phụ sản Trung ương năm 2015
TRẦN THỊ HẢI YẾN, TRẦN DANH CƯỜNG
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
30
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
Trần Thị Hải Yến(1), Trần Danh Cường(2)
(1) Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, (3) Trường Đại học Y Hà Nội
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THAI NGHÉN
CÁC TRƯỜNG HỢP GIÃN ĐÀI BỂ THẬN
TẠI BỆNH PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2015
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả thai nghén các trường hợp thai nhi có giãn 
đài bể thận tại Trung Tâm CĐTS Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu 76 trường hợp 
thai nghén có chẩn đoán giãn đài bể thận theo dõi kết thúc thai nghén 
và tình trạng trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 3 
năm 2015 đến tháng 12 năm 2015.
Kết quả: Trong số 76 thai nhi được chẩn đoán giãn đài bể thận nhóm 
có KT bể thận từ 7-15mm chiếm tỷ lệ 68,4%, nhóm > 15mm chiếm 
31,6%. 55% trường hợp chọc ối trong đó có 2,3% có bất thường nhiễm 
sắc thể đi kèm. Dị dạng kèm theo chiếm 18%. Kết quả thai nghén 
sau sinh ĐCTN chiếm 11,8%, chết sau sinh chiếm 1,3%, sau sinh bình 
thường, không khám chiếm tỷ lệ lần lượt 19,7% và 39,4%, vẫn giãn 
chiếm 14,4%, nhiễm trùng 2,6%, phẫu thuật 9,2%, vừa nhiễm trùng 
vừa phẫu thuật 1,3%.
Kết luận: tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể trong giãn đài bể thận là rất 
thấp 2,3%. Dị dạng phối hợp 18%. Đình chỉ thai nghén 11,8%, chết sau 
sinh 1,3%, không khám 39,4%, bể thận trở về bình thường 19,7%, vẫn 
giãn 14,4%, nhiễm trùng 2,6%, phẫu thuật 9,2%, nhiễm trùng và phẫu 
thuật 1,3%.
Từ khóa: giãn đài bể thận, chọc ối, chẩn đoán trước sinh, nhiễm trùng.
Abstract 
 ASSESS PREGNANCY OUTCOME OF CASE OF 
FETAL RENAL DIALATION IN PRENATAL DIAGNOSIS 
CENTER HOSPITAL NATIONAL GYNECOLOGY AND 
OBSTETRICS IN 2015
Objective: Assess pregnancy outcomes of cases of fetal renal 
dialation in Prenatal Diagnosis Center Hospital National Gynecology 
and Obstetrics in 2015.
Method: the study describes 76 cases prospective pregnancy 
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Trần Thị Hải Yến,
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 15/03/2016
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
10/04/2016
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 20/04/2016
Từ khoá: Giãn đài bể thận, 
chọc ối, chẩn đoán trước sinh, 
nhiễm trùng. 
Keywords: Fetal renal 
dialation, karyotype, infection, 
ammiocentesis, prenatal 
diagnosis.
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 30 - 33, 2016
31
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
1. Đặt vấn đề
Những dị tật bẩm sinh của thận và cơ quan 
tiết niệu là hoàn toàn có thể chẩn đoán bằng siêu 
âm, theo nghiên cứu tỷ lệ dị dạng cơ quan tiết niệu 
chiếm khoảng 23% trong tổng số các bất thường 
thai [1]. Trong đó tắc nghẽn hệ thống tiết niệu 
chiếm đa số và phần lớn trong số đó là giãn bể 
thận. Chẩn đoán trước sinh giúp đánh giá mức độ 
giãn của đài bể thận, tình trạng ối, các dị tật ở cơ 
quan khác cũng như bất thường nhiễm sắc thể kèm 
theo. Từ đó sẽ đề xuất thái độ xử trí Sản khoa đúng 
đắn nhất cũng như có chế độ theo dõi và chăm sóc 
sau sinh phù hợp.
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: 
“Đánh giá kết quả thai nghén các trường hợp có 
giãn đài bể thận tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương 
năm 2015”.
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu 
Là những thai phụ có thai bị giãn đài bể thận 
được chẩn đoán bằng siêu âm tại TTCĐTS Bệnh 
viện Phụ sản Trung ương từ tháng 3 năm 2015 đến 
tháng 12 năm 2015.
* Chọn vào nghiên cứu:
- Những thai nhi có hình ảnh siêu âm là hình 
ảnh thưa âm vang đơn độc nằm ở vị trí bể thận 
hoặc kèm theo hình ảnh thưa âm vang ở vị trí các 
đài thận và có tính chất thông thương với bể thận 
diagnosis and monitoring relaxing pyelonephritis pregnancy outcome and postnatal status at the 
Center Hospital National Gynecology and Obstetrics from March 2015 to December 2015.
Results: Of the 76 fetuses were diagnosed renal dialation, with 68.4% of cases of fetal renal pelvis 
size 7 - 15 mm, and 31.6% of cases of renal pelvis >15mm. 44 cases were karyotyped which a case 
had unusual chromosome. There were 9 cases of fetal abortion. Postnatal: 2 children were died 
after birth, 30 cases were not been examinated, 15 cases has renal pelvis returned to normal, with 
11 cases still relaxed, 2 cases of postpartum infection, 7 cases with postnatal surgery, 1 case has 
moderate surgical and infections, 
Conclusion: the rate of chromosomal abnormalities of the cases dialation renal is low (2.3%). 
11.3% abortion, were died 1.3%, 39.4% were not been examinated, renal pelvis retuned to normal 
19.7%, 14.4% still relaxing, infection 2.6%, surgery 9.2%, surgical and infection 1.3%.
Key words: fetal renal dialation, karyotype, infection, ammiocentesis, prenatal diagnosis.
[2]. Lựa chọn vào nghiên cứu khi kích thước bể thận 
thai nhi > 7mm ở mọi tuổi thai.
- Hồ sơ bệnh án có đầy đủ các thông tin cần 
thiết cho nghiên cứu.
- Các phiếu siêu âm tại TTCĐTS có kết luận cụ 
thể về tình trạng giãn đài bể thận, các dị tật di kèm, 
tình trạng ối.
- Phiếu ghi rõ kết quả chọc ối.
- Hồ sơ đã được Hội đồng hội chẩn liên viện 
thông qua.
- Hồ sơ đã được Hội đồng hội chẩn liên viện 
thông qua.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
 - Phương pháp mô tả tiến cứu theo dõi dọc. 
 - Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện bao gồm 
tất cả các thai nhi được chẩn đoán giãn đài bể 
thận tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 
3 năm 2015 đến tháng 12 năm 2015 có tất cả 
80 trường hợp.
- Kỹ thuật siêu âm: Đo kích thước trước sau bể 
thận ở mặt cắt ngang bụng. Kết quả siêu âm chia 
làm 2 nhóm: nhóm giãn nhẹ KT bể thận: 7 -15 mm, 
nhóm giãn nặng >15mm [3].
- Đánh giá về tình trạng ối, bất thường đi kèm, 
kết quả chọc ối nếu có, thái độ xử trí sản khoa và 
theo dõi kết quả thai nghén sau sinh.
2.3. Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu
- Số liệu được thu thập tiến cứu theo mẫu bệnh 
án đã được thiết kế bởi nhóm nghiên cứu. Số liệu 
được xử lý theo chương trình SPSS 18.0.
TRẦN THỊ HẢI YẾN, TRẦN DANH CƯỜNG
SẢ
N
 K
H
O
A
 –
 S
Ơ
 S
IN
H
32
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
3. Kết quả nghiên cứu
Nhận xét: giãn đài bể thận hay gặp nhất ở 
nhóm tuổi từ 25-35 chiếm 59%.
Nhận xét: Tỷ lệ cao nhất ở nhóm có tuổi thai từ 
22-28 chiếm 55,3%.
Nhận xét: nhóm có KT bể thận từ 7-15mm chiếm 
tỷ lệ cao nhất 68,4%, nhóm > 15mm chiếm 31,6%.
Nhận xét: trong số 44 ca chọc ối, kết quả NST 
đồ bình thường là 43 chiếm tỷ lệ 97,7%, tỷ lệ bất 
thường NST là 2,3%, như vậy bất thường NST ở 
nhóm thai nhi giãn đài bể thận là rất thấp.
Tuổi mẹ Số Lượng (n) Tỷ lệ %
<25 19 25,2
25-35 45 59
>35 12 15,8
Tổng số 76 100
Bảng 1. Phân bố tỷ lệ giãn đài bể thận ở thai nhi theo tuổi mẹ (n=76)
Tuổi thai Số Lượng (n) Tỷ lệ %
<22 14 18
22-28 42 55,3
>28 22 29
Tổng số 76 100
Bảng 2. Tuổi thai chẩn đoán giãn đài bể thận (n=76)
Kích thước bể thận Số Lượng (n) Tỷ lệ %
7-15 52 68,4
>15 24 31,6
Tổng số 76 100
Bảng 3. Tỷ lệ phân bố theo kích thước bể thận (n=76)
Biểu đồ 1. Kết quả nhiễm sắc đồ thai nhi có giãn đài bể thận (n=44)
Biểu đồ 2. Tỷ lệ dị dạng kèm theo của đài bể thận
Nhận xét: dị tật kèm theo chiếm 18% (14/76), 
trong đó dị tật hệ thần kinh trung ương là hay gặp 
nhất chiếm 8% (6/76).
Nhận xét: kết quả thai nghén sau sinh ĐCTN 
chiếm 11,8%, chết sau sinh chiếm 1,3%, phẫu 
thuật 9,2%.
Nhận xét: tỷ lệ bể thận sau sinh trở về bình 
thường ở nhóm KT bể thận từ 7- 15mm là 60%, ở 
nhóm KT bể thận > 15mm là 9%. 
Nhận xét: chỉ định đình chỉ thai nghén do bất 
thường kèm theo là 44,4% chiếm tỷ lệ cao nhất, do 
thiểu ối chiếm 33%. 
4. Bàn luận
- Phân bố tỷ lệ giãn đài bể thận thai nhi theo 
tuổi mẹ:
Giãn đài bể thận hay gặp nhất ở nhóm tuổi từ 
25-35 chiếm tỷ lệ 59%, do đây là độ tuổi sinh đẻ 
cao nhất ở phụ nữ Việt Nam nên tỷ lệ gặp giãn đài 
bể thận thai nhi ở nhóm này cũng là cao nhất. 
- Tuổi thai chẩn đoán giãn đài bể thận:
Tỷ lệ cao nhất ở nhóm có tuổi thai từ 22-28 
tuần chiếm 55,3%, đây là tuổi thai siêu âm hình 
thái dễ phát hiện các bất thường nhất. Đa số các 
Kết quả thai nghén Số Lượng (n) Tỷ lệ %
ĐCTN 9 11,8
Chết sau sinh 1 1,3
Sau sinh bình thường 15 19,7
Sau sinh không khám 30 39,4
Vẫn giãn 11 14,4
Nhiễm trùng 2 2,6
Phẫu thuật 7 9,2
Nhiễm trùng và phẫu thuật 1 1,3
Tổng 76 100,0
Bảng 4. Kết quả thai nghén của các trường hợp có giãn đài bể thận (n=80)
KT bể thận
Kết quả sau sinh >15 (n,%) 7- 15 (n,%) Tổng số (n,%) p
Không 10(90,1) 10(40,0) 20(55,5)
< 0,05
Trở về bình thường 1(9,0) 15(60,0) 16(44,5)
Tổng số 11(100,0) 25(100,0) 36(100,0)
Bảng 5. Kết quả theo dõi sau khi sinh của thai có giãn đài bể thận (n=36)
Nguyên nhân ĐCTN Số ca Tỷ lệ %
Thiểu ối 3 33,3
Bất thường kèm theo 4 44,4
Bất thường NST 1 11,1
Tự ý 1 11,1
Tổng 9 100,0
Bảng 6. Các nguyên nhân đình chỉ thai nghén (DCTN) (n=9)
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 14(01), 30 - 33, 2016
33
Tậ
p 
14
, s
ố 
01
Th
án
g 
05
-2
01
6
bất thường hình thái đều có thể được phát hiện ở 
tuổi thai này.
- Tỷ lệ phân bố theo kích thước bể thận:
Nhóm giãn nhẹ: kích thước trước sau bể thận từ 
7-15mm chiếm tỷ lệ cao nhất 68,4%. Nhóm giãn > 
15mm chiếm 31,6%.
- Kết quả nhiễm sắc đồ thai nhi có giãn đài 
bể thận: 
Trong số 44 ca chọc ối, kết quả NST đồ bình 
thường là 43 chiếm tỷ lệ 96,7%, bất thường NST 1 
chiếm tỷ lệ 2,3%. Tỷ lệ của này thấp hơn nghiên 
cứu của Nicolai KH và cộng sự năm 1992 [4] là 
12%. Do nghiên cứu của Nicolaies là tỷ lệ bất 
thường nhiễm sắc thể chung của tất cả các loại dị 
tật bẩm sinh ở thận bao gồm thận tắc nghẽn, loạn 
sản thận dạng nang, thận đa nang. Nghiên cứu 
này chỉ chọn nhóm thận tắc nghẽn nên tỷ lệ thấp 
hơn. Trong nghiên cứu này bất thường nhiễm sắc 
thể là Trisomie 21 và dị dạng kèm theo là dị tật 
Fallot ở tim. Như vậy tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể 
của giãn đài bể thận là rất thấp.
- Tỷ lệ dị tật kèm theo của các trường hợp có 
giãn đài bể thận cũng khá thấp chỉ chiếm 18%. 
Như vậy, giãn đài bể thận đa số là đơn độc nên 
có tiên lượng tốt.
- Kết quả thai nghén các trường hợp thai nhi có 
giãn đài bể thận
 Kết quả thai nghén sau sinh ĐCTN chiếm 
11,8%, chết sau sinh chiếm 1,3%, Sau sinh bình 
thường, không khám chiếm tỷ lệ lần lượt 19,7% và 
39,4%, vẫn giãn chiếm 14,4%, nhiễm trùng 2,6%, 
phẫu thuật 9,2%, vừa nhiễm trùng vừa phẫu thuật 
1,3%. Kết quả này cũng gần tương đồng với nghiên 
cứu của Kumar S. và cộng sự năm 2012 [5]: nhẹ 
chiếm 64%, nặng chiếm 24%. Kết quả thai nghén 
các trường hợp giãn thận là rất đa dạng. Đa số trở 
về bình thường hoặc không có triệu chứng lâm sàng 
nên gia đình không đưa trẻ đi khám lại. Số trẻ có 
nhiễm trùng, phẫu thuật sau sinh chiếm tỷ lệ không 
cao nhưng vì đây là những biến chứng rất nặng ảnh 
hưởng rất lớn tới sức khỏe của trẻ sau này. Vì vậy, 
nên khám lại sớm sau sinh cho tất cả các trường hợp 
được chẩn đoán là giãn đài bể thận trước sinh.
- Kết quả theo dõi sau khi sinh của các trường 
hợp thai nhi có giãn đài bể thận:
Tỷ lệ bể thận sau sinh trở về bình thường ở 
nhóm KT bể thận từ 7- 15mm là 60%, ở nhóm KT 
bể thận > 15mm là 9%. Bể thận không trở về bình 
thường sau sinh chiếm 55,5% trong đó KT bể thận 
từ 7- 15mm chiếm 40%, KT bể thận > 15mm chiếm 
90,1%. Kết quả nghiên cứu cũng giống với nghiên 
cứu của Plevan, C năm 2014 [6]. Như vậy, khi đài 
bể thận giãn càng lớn thì khả năng hồi phục trở về 
bình thường sau sinh càng thấp.
- Các nguyên nhân đình chỉ thai nghén:
Nguyên nhân đình chỉ thai nghén do bất thường 
kèm theo là 44,4% chiếm tỷ lệ cao nhất, do thiểu ối 
chiếm 33%. Do bất thường NST, các dị tật đi kèm 
và do tự ý chiếm tỉ lệ thấp hơn. Thiểu ối xảy ra ở 
các trường hợp giãn nặng, sớm, giãn cả hai bên.
5. Kết luận
 Giãn bể thận hoàn toàn có thể chẩn đoán 
trước sinh bằng siêu âm hình thái ở tuổi thai 22 
tuần. Giãn bể thận đơn độc có tiên lượng rất tốt vì 
tỷ lệ dị dạng nhiễm sắc thể dị dạng kèm theo rất 
thấp. Nên có kế hoạch theo dõi và kiểm tra sớm 
sau sinh cho các trường hợp này.
Tài liệu tham khảo
1. Elder J. S.. Antenatal hydronephrosis. Fetal and neonatal management. 
Pediatr Clin North Am. 1997; 44 (5), 1299-1321.
2. Trần Danh Cường. Kỹ thuật siêu âm trong sản phụ khoa trình độ 
nâng cao. 35-49.
3. Chinn D. H. and Filly R. A. Ultrasound diagnosis of fetal genitourinary 
tract anomalies. Urol Radiol. 1982; 4 (2-3), 115-123. 
4. Nicolaides K. H., Cheng H. H., Abbas A. và cộng sự. Fetal renal 
defects: associated malformations and chromosomal defects. Fetal Diagn 
Ther. 1992; 7 (1), 1-11.
 5. Kumar S., Walia S., Ikpeme O. et all. Postnatal outcome of prenatally 
diagnosed severe fetal renal pelvic dilatation. Prenat Diagn. 2012; 32 (6), 519-522. 
6. Plevani C., Locatelli A., Paterlini G. et all. Fetal hydronephrosis: 
natural history and risk factors for postnatal surgery. J Perinat Med. 2014; 
42 (3), 385-391. 

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_thai_nghen_cac_truong_hop_gian_dai_be_than.pdf