Đánh giá kết quả phẫu thuật kén phế quản tại Bệnh viện Phổi Trung ương giai đoạn 2011-2015
Kén phế quản là một dị tật bẩm sinh
của phổi cần chẩn đoán và phẫu thuật sớm. 44 trường
hợp (19 nam, 25 nữ) sau phẫu thuật có kết quả mô
bệnh học là kén phế quản, độ tuổi trung bình 41,8
tuổi. Triệu chứng chủ yếu ho, ho máu, đau ngực, khó
thở, sốt. Hình ảnh trên XQ ngực thường quy và CT
Scanner ngực dạng tổn thương chủ yếu: kén khí, kén
có mức dịch khí, khối mờ đều, khối mờ trong kén khí.
Kén phế quản trong phổi tổn thương bên phải chiếm
ưu thế, trong khi đó kén phế quản trung thất phát triển
bên trái chiếm ưu thế. Điều trị chủ yếu là phẫu thuật,
với kén phế quản trung thất cắt kén, kén phế quản
trong phổi chủ yếu cắt thùy phổi. Biến chứng trong,
sớm ngày đầu sau mổ ít, trong khi đó biến chứng sau
mổ muộn hơn nhẹ và xử lý đơn giản chủ yếu ổ dịch
khí khu trú. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình
16,39 ngày. 100% bệnh nhân ổn định ra viện với hình
ảnh XQ trong 41 trường hợp phổi nở sát thành ngực,
3 trường hợp có dày dính màng phổi.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kết quả phẫu thuật kén phế quản tại Bệnh viện Phổi Trung ương giai đoạn 2011-2015
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 10 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KÉN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG GIAI ĐOẠN 2011- 2015 Khiếu Mạnh Cường*, Đinh Văn Lượng*, Nguyễn Lê Vinh* Ngô Thị Thúy Quỳnh*, Đoàn Quốc Hưng** TÓM TẮT: Kén phế quản là một dị tật bẩm sinh của phổi cần chẩn đoán và phẫu thuật sớm. 44 trường hợp (19 nam, 25 nữ) sau phẫu thuật có kết quả mô bệnh học là kén phế quản, độ tuổi trung bình 41,8 tuổi. Triệu chứng chủ yếu ho, ho máu, đau ngực, khó thở, sốt. Hình ảnh trên XQ ngực thường quy và CT Scanner ngực dạng tổn thương chủ yếu: kén khí, kén có mức dịch khí, khối mờ đều, khối mờ trong kén khí. Kén phế quản trong phổi tổn thương bên phải chiếm ưu thế, trong khi đó kén phế quản trung thất phát triển bên trái chiếm ưu thế. Điều trị chủ yếu là phẫu thuật, với kén phế quản trung thất cắt kén, kén phế quản trong phổi chủ yếu cắt thùy phổi. Biến chứng trong, sớm ngày đầu sau mổ ít, trong khi đó biến chứng sau mổ muộn hơn nhẹ và xử lý đơn giản chủ yếu ổ dịch khí khu trú. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 16,39 ngày. 100% bệnh nhân ổn định ra viện với hình ảnh XQ trong 41 trường hợp phổi nở sát thành ngực, 3 trường hợp có dày dính màng phổi. SUMMARY: Bronchogenic cysts, which is a congentinal pulmonary malformation needs to be diagnosed and treaded early. 44 cases were treated at our hospital were confirmed with histologic examination. There was 19 males and 25 females. Mean age was 41,86. Symptoms comment were cough, fever, pain and dyspnea, hemoptysis. Images in Xray and CT-scanner were emphycematous, Hemogenous shadow, air-fluid level, Hemogenous shadow in cyst. Pulmonary bronchogenic cyst was predominant in the right side, other wise mediastinal bronchogenic cyst was seen more frequent in the left side. . Surgical procedure was done treatment bronchogenic cysts: lobectomy with bronchogenic cyst and Surgical excision with the cyst mediastinal was approached. Postoperatve complications are comment air or fluid in plueral cavity. The mean postoperative hospital stay 16,39 days. I. ĐẶT VẤN ĐỀ Sự phát triển bất thƣờng của mầm phổi trong thời kỳ bào thai xảy ra từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 6 của thai kỳ tạo nên một số dị tật bẩm sinh của phế quản và phổi nhƣ: Kén phế quản, dị dạng nang tuyến bẩm sinh, khí phế thũng, phổi biệt lậpKén phế quản là một trong những dị tật bảm sinh hiếm gặp của phổi, có thể đƣợc chẩn đoán trƣớc sinh, ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ bởi vì các triệu chứng chèn ép cơ quan lân cận. Ở ngƣời lớn thƣờng đƣợc chẩn đoán khi chụp phim X- Quang phổi kiểm tra sức khỏe hoặc có biến chứng: Viêm nhiễm, đau ngực, khó thở, vỡ kén, ho máu.. Triệu chứng lâm sàng của kén phế quản không đặc hiệu, chẩn đoán kén phế quản chủ yếu dựa vào hình ảnh: XQ phổi thƣờng quy, CLVT. Điều trị triệt để duy nhất bằng phẫu thuật: cắt bỏ kén hoặc cắt thùy phổi hay phần thùy phổi chứa kén phế quản. Chúng tôi tổng kết các trƣờng hợp kén phế quản đƣợc phẫu thuật tại bệnh viện Phổi trung ƣơng giai đoạn 2011- 2015 nhằm nhận xét đặc điểm bệnh lý và kết quả sớm sau phẫu thuật điều trị dị tật này. * II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân sau điều trị phẫu thuật có kết quả mô bệnh là kén phế quản tại Bệnh viện Phổi Trung ƣơng. 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân - Có chẩn đoán giải phẫu bệnh là kén phế quản. - Có đầy đủ bệnh án phim X-Quang và CLVT lồng ngực. 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ - Không có kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. - Bệnh nhân đƣợc chẩn đoán kén phế quản nhƣng không đƣợc phẫu thuật. - Phim chụp XQ và CLVT không đủ để phân tích tổn thƣơng. 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu. Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 10.0. Các thuật toán đƣợc sử dụng là tính tỷ lệ %, tính trung bình, độ lệch (X±SD), các thuật toán kiểm định. * Bệnh viện Phổi trung ương ** Bệnh viện Việt Đức Người chịu trách nhiệm khoa học: PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng Ngày nhận bài: 18/06/2016 - Ngày Cho Phép Đăng: 18/08/2016 Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng GS.TS. Bùi Đức Phú ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KÉN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG 11 III. KẾT QUẢ 3.1. Phân bố tuổi, giới Tuổi trung bình 41,8 ±11,97, thấp nhất 15 tuổi, cao nhất 65 tuổi. Tỷ lệ giới tính nam 19 (43,18% ), nữ 25 (56,82%) 3.2.Tiền sử bệnh hô hấp và lý do đi viện. Bảng 3. 1 Tiền sử chẩn đoán điều trị bệnh hô hấp Không TS Lao Viêm Phế quản Kén khí Ap xe phổi U phổi Giãn phế quản TDMP OCMP n 18 10 3 3 4 1 2 2 1 % 40.91 22,73 6.82 6.82 9.09 2.27 4.55 4.55 2.27 Lý do khám bệnh Ho máu Đau ngực Ho khan Khó thở Ho đờm Sốt Đau khớp Tình cờ n 16 12 7 5 4 4 1 1 % 32 24 14 10 8 8 2 2 3.3.Triệu chứng lâm sang chủ yếu. Bảng 3. 2 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu Đau ngực Khó thở Ho khan Ho máu Đờm mủ Sốt Trong phổi n 21 7 7 16 11 11 % 19.44 6.48 6.48 14.81 10.19 10.19 Trung thất n 7 7 3 0 3 1 % 6.48 6.48 2.78 0 2.78 0.93 Phổi - Trung thất n 1 2 2 1 0 0 % 0.93 1.85 1.85 0.93 0 0 n chung 29 16 12 17 14 12 % chung 26.85 14.81 11.11 15.74 12.96 11.11 3.4.Hình ảnh X quang thƣờng quy phôi: hình ảnh kén. Bảng 3.3 Hình ảnh kén Số lƣợng kén thƣờng quy Kén khí Dịch khí Khối mờ đều Mờ không đều Mờ trong kén Không rõ Đơn kén Đa kén Không rõ Trong phổi n 12 6 6 3 3 0 19 9 2 % 27.27 13.64 13.64 6.82 6.82 0 43.18 20,46 4,55 Trung thất n 1 1 8 0 0 1 10 0 1 % 2,27 2,27 18,18 0 0 2,27 22.73 0 2,27 Phổi - Trung thất n 0 0 2 1 0 0 1 2 0 % 0 0 4,55 2,27 0 0 2,27 4,55 0 chung n 30 11 3 % 68.18 25 6,82 PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 12 3.4. Hình ảnh cắt lớp vi tính: vị trí - hình ảnh kén. Bảng 3.4 Hình ảnh kén Kén khí Dịch khí Khối mờ đều Mờ không đều Khối mờ trong kén Trong phổi n 8 9 4 1 8 % 18,18 20,45 9,09 2,27 18,18 Trung thất n 1 1 9 0 0 % 2,27 2,27 20,45 0 0 Phổi-Trung thất n 0 0 3 0 0 % 0 0 6,82 0 0 Chung n 9 10 16 1 8 % 20,45 22,73 36,36 2,77 18,18 3.5.Điều trị: Bảng 3.5. Kỹ thuật mổ và tình trạng viêm dính và biến chứng so với vị trí kén. Mổ mở Nội soi VAT S Phổi Viêm dính Phổi không viêm dính Cắt kén Cắt thùy Cắt kén và thùy Trong phổi n 30 0 0 26 4 2 28 0 % 68,18 0 0 59,09 9,09 4,55 63,64 0 Trung thất n 7 1 3 7 4 10 0 1 % 15,91 2,27 6.82 15,.91 9,09 22,73 0 2,27 Phổi-Trung thất n 2 1 0 2 1 1 0 2 % 4,55 2,27 0 4,55 2,.27 2,27 0 4,55 Chung n 39 2 3 35 9 13 28 3 % 88,64 4.55 6.82 79,.55 20,45 29,55 63,64 6,82 Thời gian mổ trung bình: 167,6 ± 56,36 phút min: 45 phút, max: 300 phút Bảng 3.6. Biến chứng trong và sau phẫu thuật. Biến chứng trong mổ: 2 (4,55 %) trƣờng hợp chảy máu, 42 (95,45 %) trƣờng hợp không biến chứng. Biến chứng sau mổ Chảy máu Viêm phổi Viêm màng phỏi Dịch/ khí kéo dài Nhiễm trùng vết mổ Trong phoi n 1 2 2 8 1 % Trung thất n 0 0 0 2 1 % Phổi trung thất n 0 0 0 0 % Thời gian nằm sau phẫu thuật trung bình: 16,39 ± 14,03 ngày, min: 6 max: 85 -Tình trạng ra viện 100% trong tình trạng lâm sàng ổn định, 41 trƣờng hợp trên phim xquang phổi nở sát thành ngực, 3 trƣờng hợp có hình ảnh dày dính màng phổi. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KÉN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG 13 Bảng 3.7. Đối chiếu kết quả mô bệnh với vị trí kén phế quản Giải phẫu bệnh Bên ngực tổn thƣơng Kén đơn thuần Kén bội nhiêm nấm Kén bội nhiễm Ngực phai Ngực trái Giữa Trung thất Trong phổi n 5 11 14 19 11 0 % 11,36 25 31,.82 43,18 25,00 0 Trung thất n 11 0 0 3 7 1 % 25 0 0 6,82 15,91 2,27 Phổi-Trung thất n 1 0 2 2 1 0 % 2,27 0 4,55 4,55 2,27 0 Chung n 17 11 16 24 19 1 % 38,64 25,00 36,36 54,56 43,18 2,27 IV. BÀN LUẬN 4.1. Tuổi giới - Tuổi: trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi trung bình 41,86 tuổi, tƣơng tự nhƣ tác giả: Vũ Chí Thành [1] tuổi trung bình 40 tuổi, Faten Limaïem[2] trung bình 41 tuổi. - Về giới tính: một số nghiên cứu cho rằng tỷ lện nam cao hơn nữ, một số nghiên cứu lại chỉ ra rằng nữ cao hơn nam. Vũ Chí Thành [1] nam/ nữ: 1,2/1; McAdams HP nam/nữ 1,3/1. Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ nam/ nữ: 1/1,3 nhƣ vậy sự mắc bệnh của nam và nữ là không có sự khác biệt với p > 0,05. 4.2. Tiền sử bệnh, lý do khám bệnh và triệu chứng. [Bảng 3.1 và Bảng 3.2] - Tiền sử bệnh: 59,09 % trƣờng hợp trong nghiên cứu đƣợc chẩn đoán nhầm sang các bệnh trƣớc khi điều trị thực thụ. Có lẽ bệnh lý này không đƣợc chú ý đến khi khám sức khỏe ban đầu. Bệnh chẩn đoán nhiều nhất đó là bệnh Lao, kế đến ap xe phổi, viêm phế quản và kén khí. Hiện tại chƣa có nghiên cứu nào nói đến tiền sử chẩn đoán và điều trị các bệnh hô hấp trƣớc đó. - Lý do khám bệnh: Triệu chứng khiến bệnh nhân khó chịu phải đi viện chủ yếu ho máu và đau ngực, ho máu chủ yếu tổn thƣơng trong phổi, kế đến đau ngực, ho khan/ đờm và sốt. Trong khí đó tổn thƣơng ở trung thất chủ yếu đau ngực, ho khan và khó thở. So với một số nghiên cứu trong nƣớc và thế giới tỷ lệ ho máu trong nghiên cứu là 32,65 % cao hơn hẳn so với nghiên cứu của Vũ Chí Thành (2003) [1] ho ra máu (21,2%), đau ngực (42,4%) trong khi đau ngực trong nghiên cứu chỉ có 24,49% Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là các triệu chứng chung của bệnh cảnh hô hấp: Ho, ho máu, đau ngực, khó thở, sốt. Điều đó nói nên việc chẩn đoán và điều trị nhầm là dễ hiểu. Các triệu chứng tƣơng tự trong kết quả nghiên cứu Vũ Chí Thành (2003) [1] nghiên cứu 33 bệnh nhân kén phế quản nhận xét triệu chứng chủ yếu là đau ngực chiếm, sốt, ho khan, ho ra máu, khó thở. Theo Faten Limaïem [2] nghiên cứu kén phế quản trung thất 94% trƣờng hợp có triệu chứng thì có đến 48,5 % là đau ngực. - Chỉ có một trƣờng hợp tình cờ phát hiện, không có triệu chứng khi khám sức khỏe định kỳ, so với một số tác giả khác là rất thấp: Sarper và cộng sự 18%[3]. Điều đó càng nói lên việc phát hiện và điều trị muôn khi đã có biến chứng. 4.3. Chẩn đoán hình ảnh. [Bảng 3.3, Bảng 3.4] - Bên tổn thƣơng: nhìn các con số có vẻ ngực phải chiếm ƣu thế. Sử dụng thuật toán so sánh tỷ lệ thì tổn thƣơng bên ngực phải và trái là khồng có sự khác biệt có y nghĩa thống kê với p = 0.445. Vũ Chí Thành 2003 [1] gặp bện phải cao hơn bênh trái gấp 2 lần. Philippe Cuypers tỷ lệ phải/ trái: 1,7/1. Trong khi đó kén phế quản trong phổi tỷ lệ gặp bên phải cao hơn bên trái, còn kén ở trung thất thì ngƣợc lại tỷ lệ bên trái cao hơn. PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 14 - THÁNG 8/2016 14 - Vị trí kén phế quản gặp chủ yếu trong phổi hơn là trung thất, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,05, tƣơng tự một số nghiên cứu khác tỷ lệ kén phế quản trung thất ít gặp hơn so ở phổi: Vũ Chí Thành 2003 [1] 100% kén phế quản phổi, có lẽ các kén phế quản trung thất chƣa đƣợc quan tâm tới. - Hình ảnh kén trên phim x quang thƣờng quy: Chủ yếu là dạng khối mờ đồng nhất, kế đến là dạng kén khí, kén mức dịch khí, khối mờ trong kén điều đó việc chẩn đoán ban đầu dễ nhầm sang bệnh lý khác khi kết hợp với các triệu chứng lâm sàng nhƣ lao phổi, u phổi, u trung thất, ap xe phổi.. làm cho việc điều trị thực bị bị chậm trễ. Sunit R. Patel [4] nghiên cứu 18 trƣờng hợp kén phế quản thấy 17 trƣờng hợp có bất thƣờng trên phim chụp x quang ngực thƣờng quy nhƣng không đƣợc chẩn đoán. Theo Faten Limaïem [2] trong 27 trƣờng hợp trên phim chụp xquang thƣờng quy thấy 18 trƣờng hợp mờ đồng nhất, 7 trƣờng hợp mức dịch khí, 2 trƣờng hợp xẹp phổi. - Hình ảnh trên phim CLVT lồng ngực: cho hình ảnh kén phế quản rõ ràng hơn so với phim X-Quang thƣờng quy, đặc biệt các kén nằm ở đƣờng giữa mà trên xquang thƣờng không nhìn thấy đƣợc. Các khối mờ đồng nhất đƣợc đo tỷ trọng giúp cho việc chẩn đoán phân biệt giữa khối u đặc và nang dịch, thậm chí dạng tổn thƣơng kén khí, dịch khí, khối mờ trong kén cũng rõ ràng hơn. Nhƣng việc chẩn đoán xác định các dạng tổn thƣơng kén khí, dịch khí, khối mờ trong kén vẫn dễ nhầm với các bệnh cảnh khác nhƣ lao, apxe, u nấm trong hang lao khi mà tổ chức phổi xung quanh bị viêm nhiễm lâu ngày làm thay đổi hình dáng ban đầu của kén phế quản. McAdams năm 2000 [5] nghiên cứu hình ảnh kén phế quản trung thất trên phim CLVT lồng ngực 58 trƣờng hợp kén phế quản trung thất thấy 25 trƣờng hợp nang dich, 25 trƣờng hợp mô mềm, 2 trƣờng hợp kén khí, 2 trƣờng hợp kén dịch – khí, 2 trƣờng hợp can xi hóa. ..không có mô tả hình ảnh khối mờ trong kén, có lẽ do điều kiện môi trƣờng mà biến chứng nhiêm nấm gặp nhiều ở nƣớc ta. 4.4. Điều trị. [Bảng 3.5, bảng 3.6] - Tại bệnh viện chúng tôi trong 5 năm 2011-2015 điều trị phẫu thuật chủ yếu là mổ mở, mặc dù phẫu thuật nội soi đƣợc thực hiện từ lâu xong áp dụng cho điều trị cho phẫu thuật kén phế quản còn hạn chế chỉ có 2 trƣờng hợp đƣợc phẫu thuật bằng nội soi, 3 trƣờng hợp mổ mở có nội soi hỗ trợ, còn lại là mổ mở 39 trƣờng hợp. - Khảo sát trong quá trình phẫu thuật tính trạng viêm dính của phổi kể cả kén trung thất có tỷ lệ cao 79,55% trƣờng hợp, trong khi đó không viêm dính có 20,45% trƣờng hợp có lẽ là do không đƣợc phát hiện và điều trị sớm khi chƣa có biến chứng. Hiện tại chƣa có một nghiên cứu nào mô tả ảnh hƣởng của biến chứng viêm nhiêm của kén phế quản này. - Các kén phế quản nằm trong phổi phẫu thuật chủ yếu cắt thùy phổi chứa kén 28/30, có số ít 2/30 trƣờng hợp cắt kén bảo tồn phổi. Kén phế quản trung thất 100% cắt kén nhƣng có 1 trƣờng hợp phải cắt thùy phổi phối hợp di tình trạng viêm của phổi kèm theo. 3 trƣờng hợp có kén cả phổi và trung thất thì có 1 trƣờng hợp cắt nguyên kén, 2 trƣờng hợp cắt kén ở trung thất và cắt thùy chứa kén. Cách thức phẫu thuật là phù hợp với tình trạng tổn thƣơng và tình trạng viêm dính kèm theo của phổi. Theo Vũ Chí Thành 2003[1] 100% cắt thùy phổi do các kén nằm trong thùy. - Theo nghiên cứu của Faten Limaïem 32 trƣờng hợp mổ mở 1 trƣờng hợp mổ nội soi lồng ngực. 31 trƣờng hợp cắt kén 1 trƣờng hợp cắt kén từng phần. Theo Philippe Cuypers [6], nghiên cứu 20 trƣờng hợp thì 19 trƣờng hợp mổ mở cắt kén, 1 trƣờng hợp kén phế quản trung thất đƣợc mổ nội soi. Theo Sunit R. Patel [4] 22 trƣờng hợp kén phế quản đều mổ mở, 6 trƣờng hợp trong thùy thì 3 trƣờng hợp cắt thùy không điển hình, 3 trƣờng hợp cắt thùy, còn lại kén phế quản trung thất đều cắt kén. Một số tác giả nghiên cứu phẫu thuật nội soi điều trị kén phế quản nhƣ: De Giacomo,[7] nghiên cứu 30 trƣờng hợp mổ có nội soi hỗ trợ thì có 28 trƣờng hợp thành công cho thấy đƣợc một số ƣu điểm của mổ nội soi, chỉ có 2 trƣờng hợp phải chuyển mổ mở. Theo Régent St-Georges [8] 66 trƣờng hợp kén phế quản trung thất đƣợc cắt kén trong khi 20 trƣờng hợp kén phế quản trong phổi thì 13 trƣờng hợp cắt thùy, 6 trƣờng hợp cắt tối thiểu, 1 trƣờng hợp phải cắt phổi. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KÉN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG 15 - Thời gian phẫu thuật thƣờng kéo dài do tình trạng viêm dính của phổi với thành ngực, trung thất, cơ hoành đƣợc mô tả khi phẫu thuật, nhƣ vậy việc phát hiện và điều trị phẫu thuật sớm sẽ giúp cho phẫu thuật thuận tiện và an toàn hơn cho ngƣời bệnh. - Thời gian nằm viện trung bình cao hơn hẳn so với báo cáo của tác giả Philippe Cuypers [6] thời gian nằm viện trung bình 14,6 ngày, Vũ Chí Thành [1] 13,2 ngày sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê p > 0,05. - Biến chứng trong mổ tỷ lệ thấp và kiểm soát đƣợc chủ yếu là chảy máu do viêm dính nhiều mạch tân tạo giữa phổi và thành ngực, một trƣờng hợp phổi viêm dính chắc vào động mạch dƣới đòn đƣợc xử lý kịp thời tránh đƣợc hậu quả đáng tiếc. - Biến chứng sớm sau mổ (chảy máu, viêm phổi sau mổ), không gặp tử vong sau mổ. Các biến chứng muộn khác thƣờng gặp sau rút dẫn lƣu màng phổi, không liên quan tới số lƣợng dẫn lƣu sau mổ, chủ yếu ổ dịch khí khu trú 9 trƣờng hợp. So với các tác giả khác các biến chứng trong nghiên cứu của chúng tôi nhiều hơn hẳn do tình trạng viêm dính , tổn thƣơng phổi phối hợp: Theo Sunit R. Patel [4] chỉ 1 trƣờng hợp rò khí sau mổ. Maria Di Lorenzo [9] nghiên cứu 26 trƣờng hợp ở nhi khoa sau phẫu thuật chỉ có 1 trƣờng hợp viêm phổi, một trƣờng hợp liệt hoành nhẹ ít ngày sau mổ. Theo Vũ Chí Thành [1] biến chứng sau mổ nhẹ và ít: sớm 1 trƣờng hợp chảy máu sau mổ, 1 trƣờng hợp viêm phổi, biến chứng muộn có 3 trƣờng hợp nhiễm trùng vết mổ. - Khi ra viện 100% ngƣời bệnh trong có lâm sang ổn định, x quang ngực phổi nở tốt, một số ít trƣờng hợp có viêm dày màng phổi nhẹ. 100% các trƣờng hợp sau 1-2 tháng khám lại không có biểu hiện biến chứng sau phẫu thuật. 4.5. Kết quả giải phẫu bệnh. [Bảng 3.7] - Giải phẫu bệnh các kén phế quản trung thất đều không có tình trạng bội nhiễm và nấm phát triển. Trong khi đó kén phế quản bội nhiễm và u nấm đều gặp kén ở phổi. Trong 3 trƣờng hợp kén cả ở phổi và trung thất thì có đến 2 trƣờng hợp kén bị bội nhiễm. Điều đó càng nói lên sự cần thiết chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời khi chƣa có biến chứng nhất là với thể trong phổi. So với nghiên cứu của Vũ Chí Thành [1] chỉ có 1/33 trƣờng hợp nhiễm nấm Aspergillus. Kén phế quản đơn thuần và bội nhiễm thì tƣơng tự nhƣ kết quả của chúng tôi. V. KẾT LUẬN Kén phế quản là bệnh lý bẩm sinh, chẩn đoán dựa XQ và CLVT lồng ngực. Điều trị triệt để bằng phẫu thuật an toàn, biến chứng ít, nhẹ và tử vong thấp, nhƣng cần chẩn đoán và mổ sớm để giảm bớt khó khăn trong mổ. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vũ Chí Thành (2003), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng Xquang của bệnh nhân kén phế quản, Đại học y Hà nội, Hà Nội. 2. Limaïem, Faten, Ayadi-Kaddour, Aïda, Djilani, Habiba, et al. (2008), "Pulmonary and mediastinal bronchogenic cysts: a clinicopathologic study of 33 cases", Lung. 186(1), pp. 55-61. 3. Sarper, Alpay, Ayten, Arife, Golbasi, Ilhan, et al. (2003), "Bronchogenic cyst", Texas Heart Institute Journal. 30(2), pp. 105-108. 4. Patel, Sunit R, Meeker, David P, Biscotti, Charles V, et al. (1994), "Presentation and management of bronchogenic cysts in the adult", CHEST Journal. 106(1), pp. 79-85. 5. McAdams, H. P., Kirejczyk, W. M., Rosado-de- Christenson, M. L., et al. (2000), "Bronchogenic cyst: imaging features with clinical and histopathologic correlation", Radiology. 217(2), pp. 441-6. 6. Cuypers, Philippe, De Leyn, Paul, Cappelle, Lieve, et al. (1996), "Bronchogenic cysts: a review of 20 cases", European journal of cardio- thoracic surgery. 10(6), pp. 393-396. 7. De Giacomo, Tiziano, Diso, Daniele, Anile, Marco, et al. (2009), "Thoracoscopic resection of mediastinal bronchogenic cysts in adults", European Journal of Cardio-Thoracic Surgery. 36(2), pp. 357-359. 8. St-Georges, Régent, Deslauriers, Jean, Duranceau, André, et al. (1991), "Clinical spectrum of bronchogenic cysts of the mediastinum and lung in the adult", The Annals of Thoracic Surgery. 52(1), pp. 6-13. 9. Di Lorenzo, Maria, Collin, Pierre-Paul, Vaillancourt, Rosaire, et al. (1989), "Bronchogenic cysts", Journal of pediatric surgery. 24(10), pp. 988-991.
File đính kèm:
danh_gia_ket_qua_phau_thuat_ken_phe_quan_tai_benh_vien_phoi.pdf

