Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tại Bệnh viện Đà Nẵng

50 bệnh nhân được phẫu thuật cắt thùy phổi

nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào

nhỏ từ 9/2011 đến 3/ 2018. 50 bệnh nhân tuổi từ

17 tháng đến 73tuổi, nam (36 bn, 72%), nữ (14

bn, 28%). 98 % bệnh nhân được thực hiện phẫu

thuật thành công, 2 % bệnh nhân chuyển sang mở

ngực,biến chứng nhẹ với tỷ lệ cho phép, không có

tai biến trong mổ, không có tử vong

pdf 6 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tại Bệnh viện Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tại Bệnh viện Đà Nẵng

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tại Bệnh viện Đà Nẵng
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT THÙY PHỔI NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ... 
 59 
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT THÙY PHỔI NỘI SOI ĐIỀU TRỊ 
UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG 
Thân Trọng Vũ* 
TÓM TẮT 
50 bệnh nhân được phẫu thuật cắt thùy phổi 
nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào 
nhỏ từ 9/2011 đến 3/ 2018. 50 bệnh nhân tuổi từ 
17 tháng đến 73tuổi, nam (36 bn, 72%), nữ (14 
bn, 28%). 98 % bệnh nhân được thực hiện phẫu 
thuật thành công, 2 % bệnh nhân chuyển sang mở 
ngực,biến chứng nhẹ với tỷ lệ cho phép, không có 
tai biến trong mổ, không có tử vong. 
Từ khóa: Phẫu thuật cắt thùy phổi nội soi, 
Bệnh Viện Đà Nẵng 
SUMMARY 
EVALUATE THE RESULTS OF VIDEO 
THORACOSCOPIC SURGERY LOBECTOMY 
FOR NON SMALL LUNG CANCER AT THE 
DANANG HOSPITAL 
All patients of non small cell lung cancer 
had been operated by video thoracoscopic surgery 
lobectomy at the Da Nang hospital from 09/2011 
to 3/2018. There were 50 patients of non small 
lung cancer to be operated by VTS lobectomy at 
the Da Nang hospital. Overall, thoracoscopy was 
successful in 49 cases (98 %). Conversion to 
formal thoracotomy was required in 1 case (2 %) 
secondary to bleeding. No mortality, no 
morbidity, acceptable complication rate. 
Keywords: Video Thoracoscopic surgery 
lobectomy, the Da Nang hospital 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 
Phẫu thuật lồng ngực đã được biết từ lâu. 
Đây là một phẫu thuật lớn, gây đau nhiều nhất, 
thời gian hồi phục kéo dài trước khi bệnh nhân 
có thể hoạt động bình thường và trở lại làm 
việc [1],[2]. 
Khái niệm phẫu thuật nội soi lồng ngực 
(PTNSLN) được Hans Christian Jacobaeus giới 
thiệu đầu tiên năm 1910[3]. Năm 1992, Roviaro. 
G ở Ý mô tả ca cắt thùy dưới phổi phải đầu tiên 
bằng video assisted thoracic surgery (VATS) ở 
bệnh nhân nam 71 tuổi bị ung thư tuyến phổi[6]. 
Hơn hai thập kỉ qua, VATS không ngừng phát 
triển và dần dần được xem như là phẫu thuật thay 
thế cho mổ hở trong ung thư phổi không phải tế 
bào nhỏ giai đoạn sớm. 
Tại Việt Nam, Cắt thùy phổi nội soi được 
thực hiện tại Bệnh Viện Việt Đức, Bệnh Viện 
Chợ Rẫy và một số Bệnh Viện Lớn Khác. Hiện 
tại chưa có nhiều nghiên cứu về loại hình phẫu 
thuật này.* 
Năm 2011, Bệnh Viện Đà Nẵng triển khai 
phẫu thuật nội soi lồng ngực để u phổi. Cắt thùy 
phổi nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế 
bào nhỏ vẫn còn tranh cãi về chỉ định, bệnh viện 
Đà Nẵng chưa có công trình nghiên cứu về phẫu 
thuật này. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên 
cứu: “Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy phổi 
nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào 
nhỏ tại Bệnh Viện Đà Nẵng” nhằm mục tiêu: 
Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm 
sàng của ung thư phổi không phải tế bào nhỏ 
Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt thùy 
phổi nội soi điều trị ung thư phổi không phải tế 
bào nhỏ tại Bệnh Viện Đà Nẵng 
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU 
2.1 Đối tượng : 50 bệnh nhân được thực 
* Bệnh viện Đà Nẵng 
Người chịu trách nhiệm khoa học: Ths Bs Thân Trọng Vũ 
Ngày nhận bài: 01/05/2018 - Ngày Cho Phép Đăng: 20/05/2018 
Phản Biện Khoa học: PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng 
 GS.TS. Lê Ngọc Thành 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 60 
hiện kĩ thuật cắt thùy phổi nội soi điều trị ung thư 
phổi không phải tế bào nhỏ tại Bệnh Viện Đà 
Nẵng từ 9/ 2011 đến 3/2018 
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh: Tất cả bệnh 
nhân được mổ nội soi cắt thùy phổi điển hình 
điều trị u phổi tại khoa ngoại lồng ngực bệnh viện 
đà nẵng từ 9/2011 đến 3/2018. 
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 
- Bệnh nhân được cắt phổi hình chêm nội soi 
- Giải phẫu bệnh lý sau mổ không phải ung 
thư phổi không phải tế bào nhỏ. 
- Hồ sơ bệnh án không đầy đủ ( mất phim 
CT Scanner) 
2.2 Phương pháp nghiên cứu 
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi 
cứu, mô tả cắt ngang 
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu: 
- Dựa vào hồ sơ bệnh án thu thập dữ liệu về 
tuổi, giới 
- Vị trí khối u trên CT scanner ngực. 
- PET-CT: Đo Max Suv, tầm soát di căn 
- Chẩn đoán sơ bộ giai đoạn TNM trước mổ 
(UICC 2002): dựa vào kích thước u, sự liên quan 
màng phổi tạng và sự hiện diện của hạch trên CT 
scanner, tình trạng thông khí của thùy phổi có u, 
nội soi phế quản, IRM sọ não, siêu âm bụng tổng 
quát, siêu âm vùng cổ và CT bụng. 
- Thời gian mổ, lượng máu mất, tai biến 
trong mổ, biến chứng sau mổ, thất bại chuyển mổ 
hở, thời gian nằm viện, số ngày thuốc giảm đau 
dạng tiêm. 
- Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ, giai đoạn 
TNM sau mổ (UICC 2002). 
2.3. Phương pháp phẫu thuật 
- Gây mê nội khí quản Carlens, bệnh nhân 
nằm nghiêng hơi ngữa 
- Vị trí phẫu thuật viên: phía lung bệnh 
nhân đối với u phổi phải và phía bụng bệnh nhân 
đối u phổi trái. 
- Lỗ trocart thứ nhất: 10mm dùng cho camera 
ở liên sườn 7 hoặc 8 trên đường nách giữa. 
- Lỗ trocart thứ hai: 10mm ở lien sườn 6 tên 
đường nách trước. 
- Lỗ trocart thứ ba: 5mm ở cạnh đỉnh xương 
bả vai đối với phổi phải và liên sườn 4 nách trước 
đối với phổi trái 
- Thứ tự cắt tĩnh mạch phổi, các nhánh 
động mạch phổi, phế quản thùy, cắt cầu nhu 
mô, nạo hạch rốn phổi và trung thất. Tuy nhiên 
thứ tự này có thể thay đổi tùy vị trí thùy phổi 
được cắt. 
- Thùy phổi sau khi được cắt được cho vào 
bao nylon và lấy ra ngoài qua lỗ trocart thứ hai. 
- Rửa sạch khoang màng phổi, kiểm tra 
tình trạng dò khí miệng cắt phế quản, diện cắt 
cầu nhu mô. 
- Đặt dẫn lưu qua lỗ trocart thứ nhất 
- Đóng các lỗ trocart 
- Các bệnh phẩm được làm giải phẫu bệnh: 
khối u, các nhóm hạch 
2.4. Xử lý số liệu: phương pháp thống kê 
thông thường 
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 
50 trường hợp cắt thùy phổi nội soi điều 
trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tại Bệnh 
Viện Đà Nẵng từ tháng 9/2011 đến 3/2018. 
3.1 Đặc điểm chung: Tuổi: nhỏ nhất: 23; 
lớn nhất: 73 tuổi; trung bình: 46,2; Nam: 
36(72%), nữ: 14 (28%) . 
3.2. Đặc điểm lâm sàng 
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT THÙY PHỔI NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ... 
 61 
Bảng 3.1. Triệu chứng cơ năng 
Triệu chứng lâm sàng n % 
Đau ngực 19 38 
Ho khan 15 30 
Ho ra máu 5 10 
Đau ngực, ho khan hoặc ho ra 
máu 
11 22 
Tổng 50 100 
Đau ngực chiếm tỷ lệ cao nhất: 38% 
3.3. Vị trí thùy phổi được phẫu thuật 
Bảng 3.2. Vị trí thùy phổi được phẫu thuật 
Vị trí u phổi N % 
Thùy trên phổi phải 20 40 
Thùy trên phổi trái 7 14 
Thùy giữa phổi phải 3 6 
Thùy dưới phổi phải 13 26 
Thùy dưới phổi trái 7 14 
Tổng 50 100 
Nhận xét: phẫu thuật nội soi được thực hiện tất cả các vị trí của thùy. Phổi phải chiếm ưu thế 69% 
3.3 Đặc điểm PET-CT: 15 bệnh nhân có u phổi được chụp PET-CT trước mổ trong tổng số 50 
bệnh nhân u phổi được mổ (30 %). Giá trị Max SUV nhỏ nhất: 8,97, lớn nhất: 20,27, trung bình:13,44 
3.4. Đặc điểm phẫu thuật 
Thời gian mổ: ngắn nhất: 90 phút, dài nhất: 180 phút, trung bình:162 phút. Lượng máu mất: 
10-30 ml. Thất bại chuyển mổ hở: 1 trường hợp (2 %) 
3.5. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ 
Bảng 3.3. Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ 
Giải phẫu bệnh sau mổ n % 
Carcinoma tuyến phổi 43 86 
Carcinoma tế bào vảy 7 14 
Tổng 50 100 
Nhận xét: Ung thư tuyến chiếm ưu thế ( 86%) 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 62 
 3.6. Tai biến, Biến chứng, tử vong, tỷ lệ chuyển mổ hở 
Bảng 3.4. Tai biến, Biến chứng, tử vong, tỷ lệ chuyển mổ hở 
Biến chứng và tử vong N % 
Chảy máu trong mổ 1 2 
Rỉ dịch huyết thanh tại vị trí dẫn lưu sau mổ 2 4 
Dò khí kéo dài 1 2 
Tử vong trong mổ và 30 ngày sau mổ 0 0 
Chuyển mổ hở 1 2 
Mổ nội soiThành công 49 98 
 Nhận xét: Tỷ lệ thành công cao: 98% 
 3.7. Phân loại giai đoạn trước và sau mổ 
Bảng 3.5. Giai đoạn K phổi trước và sau mổ 
Giai đoạn 
Trước mổ Sau mổ 
n % n % 
IA 5 10 3 6 
IB 3 6 1 2 
IIA 17 34 13 26 
IIB 25 50 18 36 
IIIA 0 0 15 30 
Tổng 50 100 50 100 
 Nhận xét: giai đoạn sau mổ có sự thay đổi nặng hơn so với trước mổ 
. Thời gian nằm viện: dài nhất: 14 ngày, ngắn nhất :6 ngày và số ngày dùng thuốc giảm đau 
dạng tiêm: 1-2 ngày. 
IV. BÀN LUẬN 
4.1. Một số đặc điểm chung: 
Phân bố về giới của bệnh nhân trong nhóm 
nghiên cứu với nam chiếm ưu thế (72 %). Trong 
1100 case của Mc Kenna [5] tỷ lệ nam, nữ lần lượt 
là 45,9%, 54,1%. Cắt thùy phổi nội soi có thể thực 
hiện được ở bệnh nhân lớn tuổi nếu đánh giá chức 
năng tim, phổi cho phép, chỉ định này phù hợp với 
quan điểm của các tác giả khác [3],[5],[8]. 
4.2 Các đặc điểm của kỹ thuật cắt thùy 
phổi nội soi: 
Chúng tôi thực hiện cắt thùy cho tất cả các 
vị trí thùy của phổi trong đó phổi phải chiếm ưu 
thế (72 %). Mc Kenna [5] mổ phổi phải 
(59,4%).Một trường hợp chảy máu khi nạo hạch 
chúng tôi chuyển sang mổ hở do an toàn (2%), 
không có trường hợp nào tử vong trong và sau 
mổ 30 ngày. Hai trường hợp dò dịch màng phổi 
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT THÙY PHỔI NỘI SOI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ... 
 63 
tại vị trí dẫn lưu nhập viện lại điều trị ổn định, 
một trường hợp (2%) dò khí kéo dài theo dõi và 
ổn định .Sandra. C Tomaszek [7] phẫu thuât 56 
bệnh nhân không có trường hợp nào tử vong 
trong mổ. Yamamoto. K [9] phẫu thuật cho 502 
bệnh nhân ghi nhận tử vong sau mổ là 0,3%. Mc 
Kenna[5] không có tử vong trong mổ, tỷ lệ tràn 
khí màng phổi là (5%). Số lượng phẫu thuật của 
chúng tôi còn nhỏ nhưng kết quả đáng khích lệ. 
Thời gian phẫu thuât trong nhóm nghiên 
cứu của chúng tôi là 162 phút trong đó cắt thùy 
trên phổi trái lâu nhất và cắt thùy giữa là ngắn 
nhất. Sandra. C Tomaszek [7] có thời gian phẫu 
thuật trung bình là 139 phút. Càng ngày chúng tôi 
càng giảm bớt thời gian mổ này. 
Lượng máu mất trong mổ không đáng kể, 
chỉ thấm vài gạc con ( 10-30 ml máu). Mc Kenna 
[5] có 4.1% cần truyền máu trong mổ. Bệnh 
nhân sau mổ được dùng thuốc giảm đau dạng 
tiêm 1-2 ngày. Bệnh nhân nằm viện từ 6 -14 
ngày trung bình là 6,5 ngày. Một trường hợp 
(2%) nằm dài ngày (14 ngày) vì sau mổ có dò 
khí màng phổi nên chúng tôi lưu theo dõi. Mc 
Kenna [5] có thời gian nằm viện trung bình 4,78 
ngày trong đó có 20% xuất viện vào ngày thứ 1 
đến ngày thứ 2 sau mổ. Trong tương lai chúng 
tôi sẽ mạnh dạn cho ra viện sớm. 
Chúng tôi thực hiện thành công 49 trong số 
50 bệnh nhân (98%), một bệnh nhân trong khi mổ 
nạo hạch vỡ chảy máu gây tẩm nhuộm máu phẫu 
trường cầm máu không được nên chúng tôi 
chuyển mổ hở để xử lý. 
4.3. Chỉ định cắt thùy phổi nội soi trong 
k phổi 
Chỉ định cắt thùy phổi của chúng tôi cho 
bệnh phổi lành tính và ác tính. Việc chẩn đoán 
khối u phổi là ung thư và giai đoạn bệnh trước 
mổ là khó khăn. Có bệnh nhân chọc xuyên thành 
cho kết quả ung thư phổi nhưng có bệnh nhân 
không thể chọc được do u nhỏ. Chúng tôi dựa 
vào đặc điểm CT scanner ngực và sau này PET-
CT được áp dụng trong thời gian gần đây : 15 
bệnh nhân được chụp PET-CT (30%).Chúng tôi 
thực hiện cắt thùy phổi nội soi cho 50 bệnh nhân 
có tổn thương nghi ngờ k phổi trước mổ và giai 
đoạn dự đoán là sớm. kết quả sau mổ ). Qua 50 
trường hợp, chúng tôi nhận thấy giai đoạn bệnh 
có sự biến đổi trước và sau mổ. Đối với các bệnh 
nhân trước mổ, chúng tôi chủ động lựa chọn 
bệnh từ giai đoạn II trở xuống nhưng kết quả 
giải phẫu bệnh cuối cùng (hạch trung thất có di 
căn ) nên giai đoạn III tăng lên (30%). Thời gian 
sống thêm sau mổ ở bệnh nhân k phổi vẫn chưa 
có sự đánh giá cụ thể. Vì vậy, chúng tôi sẽ 
nghiên cứu kết quả trung và dài hạn để đánh giá 
tốt hơn về phẫu thuật này. 
KẾT LUẬN: 
Triệu chứng lâm sàng thường gặp của ung 
thư phổi không phải tế bào nhỏ là đau ngực 
(38%). Ung thư tuyến gặp nhiều nhất (86%). 
Bệnh Viện Đà Nẵng đã áp dụng cắt thùy phổi nội 
soi điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ 
hiệu quả, an toàn với tỷ lệ thành công 98%, 
không có tử vong trong và sau mổ. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Nguyễn Hoài Nam , “ Những cải tiến kỹ thuật 
trong phẫu thuật nội soi lồng ngực ”, Ngoại 
khoa, 2003,53 (6), 12-23. 
2. Nguyễn Hoài Nam, “ Phẫu thuật nội soi lồng 
ngực ”, Nhà xuất bản y học,2006, 1 – 271. 
3. Darius Dziedzic and Tadeusz Orlowski, “ The 
role of VAST in lung cancer surgery: Current 
status and prospects for development”, Minim 
invasive surgery.2015;2015:938430. 
4. Jonh D. Mitchell, “ Techniques of VAST 
lobectomy”, Journal of Thoracic 
Disease,2013, 5(3), 177-181. 
PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 23 - THÁNG 6/2018 
 64 
5. McKenna RJ Jr , “Video-assisted thoracic 
surgery lobectomy: experience with 1100 case”, 
Ann Thoracic Surg, 2006,81(2), 421-426. 
6. Rovario G, Varoli.F , “ Long term survival after 
video thoracoscopic lobectomy for stage I lung 
cancer”, Chest, 2004,126(3), 725-732. 
7. Sandra C. Tomaszek et al, “ Clinical outcomes 
of Video-Assisted Thoracoscopic Lobectomy”, 
Mayo Clin Proc, 2009,84(6), 509-513. 
8. Van Schil Paul E, Bram Balduyck et al , “ 
Surgical treatement of early – stage non-
small cell lung cancer”, EJC Suppl,2013, 
11(2), 110-122. 
9. Yamamoto K et al, “ Long-term survival after 
video-assisted thoracic surgery lobectomy for 
primary lung cancer”, Ann Thorac Surg, 
2010,89(2), 353-359 [Abstract]. 

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_phau_thuat_cat_thuy_phoi_noi_soi_dieu_tri_u.pdf