Đánh giá kết quả điều trị hội chứng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị hội chứng thiểu, nhược năng, dị
dạng tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn
tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia.
Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả hồi cứu 140 cặp vợ chồng
vô sinh do chồng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng được điều trị bằng
phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm/bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
Kết quả: 140 cặp vợ chồng điều trị 164 chu kỳ thụ tinh trong ống
nghiệm/bơm tinh trùng vào buồng tử cung, số noãn thụ tinh trung bình là
8,30 ± 4,71 noãn, tỷ lệ thụ tinh trung bình là 83,21 ± 25,15%. Tỷ lệ làm tổ
trung bình là 16,76 ± 24,15%. Tỷ lệ có thai lâm sàng là 48,78% và tỷ lệ
thai cộng dồn là 57,14%. Tỷ lệ đơn thai là 62,82%, tỷ lệ đa thai là 37,18%.
Kết luận: Số noãn thụ tinh trung bình là 8,30 ± 4,71 noãn, tỷ lệ thụ
tinh trung bình là 83,21 ± 25,15%, tỷ lệ làm tổ trung bình là 16,76 ±
24,15%. Tỷ lệ có thai lâm sàng trên tổng số chu kỳ là 48,78% và tỷ lệ
có thai lâm sàng cộng dồn là 57,14%, trong đó tỷ lệ đơn thai là 62,82%,
tỷ lệ đa thai là 37,18%.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kết quả điều trị hội chứng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia
HỒ SỸ HÙNG, TRỊNH THỊ THÚY 146 Tậ p 15 , s ố 03 Th án g 09 -2 01 7 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H Hồ Sỹ Hùng(1), Trịnh Thị Thúy(2) (1) Trường đại học Y Hà Nội, (2) Trường đại học Y Thái Bình ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THIỂU, NHƯỢC NĂNG, DỊ DẠNG TINH TRÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH SẢN QUỐC GIA Tác giả liên hệ (Corresponding author): Hồ Sỹ Hùng, email: [email protected] Ngày nhận bài (received): 10/7/2017 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 15/8/2017 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 31/8/2017 Từ khóa: hội chứng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng; bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Keyword: Oligo-Astheno- Teratozoospermie syndrome; Intra-cytoplasmic sperm injection. Tóm tắt Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị hội chứng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả hồi cứu 140 cặp vợ chồng vô sinh do chồng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng được điều trị bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm/bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Kết quả: 140 cặp vợ chồng điều trị 164 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm/bơm tinh trùng vào buồng tử cung, số noãn thụ tinh trung bình là 8,30 ± 4,71 noãn, tỷ lệ thụ tinh trung bình là 83,21 ± 25,15%. Tỷ lệ làm tổ trung bình là 16,76 ± 24,15%. Tỷ lệ có thai lâm sàng là 48,78% và tỷ lệ thai cộng dồn là 57,14%. Tỷ lệ đơn thai là 62,82%, tỷ lệ đa thai là 37,18%. Kết luận: Số noãn thụ tinh trung bình là 8,30 ± 4,71 noãn, tỷ lệ thụ tinh trung bình là 83,21 ± 25,15%, tỷ lệ làm tổ trung bình là 16,76 ± 24,15%. Tỷ lệ có thai lâm sàng trên tổng số chu kỳ là 48,78% và tỷ lệ có thai lâm sàng cộng dồn là 57,14%, trong đó tỷ lệ đơn thai là 62,82%, tỷ lệ đa thai là 37,18%. Từ khóa: hội chứng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng; bơm tinh trùng vào buồng tử cung. Abstract ASSESSMENT OUTCOME OF OLIGO -ASTHENO - TERATOZOOSPERMIE SYNDROME TREATED BY INTRA-CYTOPLASMIC SPERM INJECTION AT NATIONAL ASSISSTED REPRODUCTIVE TECHNOLOGY CENTER Objectives: To evaluate the outcome of treatment of Oligo-Astheno- Teratozoospermie syndrome by Intra-cytoplasmic Sperm Injection at the National Assissted Reproductive technology Center. Subjects and methods: retrospective study of 140 Oligo-Astheno- Teratozoospermie infertile couples treated with In vitro fertilisation/ TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(03), 146 - 150, 2017 147 Tập 15, số 03 Tháng 09-2017 Intra-cytoplasmic sperm injection. Results: 140 couples were treated with 164 IVF/ICSI cycles, mean fertilied oocytes was of 8.30 ± 4.71, mean fertilization rate 83.21 ± 25.15%. Average implantation rate was 16.76 ± 24.15%. The clinical pregnancy rate was 48.78% and cumulative pregnancy rate was 57.14% in which single pregnancy rate was 62.82% and multiple pregnancy rate was 37.18%. Conclusion: average number of fertilized oocytes was 8.30 ± 4.71, average fertilization rate was 83.21 ± 25.15%, implatation rate was 16.76 ± 24.15%. The clinical pregnancy rate per cycle was 48.78% and the cumulative clinical pregnancy rate was 57.14%, in which singleton was 62.82% and multiple pregnancy rate was 37.18%. Key words: Oligo-Astheno-Teratozoospermie syndrome; Intra-cytoplasmic sperm injection. 1. Đặt vấn đề Tỷ lệ vô sinh trên thế giới hiện nay khoảng 8%- 12%, tương đương 60-80 triệu người [1]. Trong đó nữ chiếm 40%, nam chiếm 40% và do cả vợ và chồng là 20% [2]. Theo Tremellen (2008), cứ 20 nam giới thì có một người liên quan đến hiếm muộn. Nguyên nhân hiếm muộn do nam giới có thể do tinh trùng ít, yếu, bất thường hình thái tinh trùng, nhiễm khuẩn, xuất tinh ngược dòng, hoặc không có tinh trùng. Trong đó vô sinh do hội chứng Oligo-Astheno-Teratozoospermie (OAT - thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng) khá phổ biến, chiếm khoảng 34,6% trong tổng số trường hợp vô sinh nam [3]. Kỹ thuật ICSI (Intra-cytoplasmic sperm injection: bơm tinh trùng vào buồng tử cung) được Palermo báo cáo đầu tiên năm 1992 tại Bỉ, đã mở ra một kỷ nguyên mới cho điều trị vô sinh, đặc biệt là vô sinh nam. Với ICSI, tinh trùng được chọn lọc và tiêm trực tiếp vào bào tương của noãn, vì vậy, chỉ cần 1 tinh trùng là đủ để có thể thụ tinh với noãn, nâng tỷ lệ thụ tinh của noãn lên xấp xỉ 70% [4]. Theo thống kê của Hiệp hội Sinh sản người và Phôi học châu Âu vào năm 2006 cho thấy khoảng 1-4% trẻ em sinh ra ở Châu Âu là từ các chu kỳ ICSI, số chu kỳ thực hiện ICSI chiếm khoảng 60% tổng chu kỳ hỗ trợ sinh sản của toàn bộ châu Âu, đến năm 2009, tỷ lệ này là 66% [5], [6]. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị hội chứng OAT bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu Các cặp vợ chồng vô sinh vì OAT điều trị IVF/ ICSI tại trung tâm hỗ trợ sinh sản quốc gia từ 1/2015 đến tháng 12/2016 phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn lựa chọn Chồng: - Mật độ tinh trùng < 15 x 106/ml và tổng số tinh trùng < 39 x 106 tinh trùng. - Tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới PR < 32% - Tỷ lệ hình thái tinh trùng bình thường < 4% Vợ: - Dưới 35 tuổi, dự trữ buồng trứng bình thường, không bất thường tử cung, Tiêu chuẩn loại trừ - Các trường hợp không đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu. 2.2. Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu theo phương pháp mô tả hồi cứu 140 cặp vợ chồng OAT điều trị ICSI/IVF trong thời gian từ 1/2015 đến tháng 12/2016. 2.3. Biến số nghiên cứu Tuổi, tuổi trung bình, thời gian vô sinh, nguyên nhân vô sinh, kết quả tinh dịch đồ. HỒ SỸ HÙNG, TRỊNH THỊ THÚY 148 Tậ p 15 , s ố 03 Th án g 09 -2 01 7 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H Nồng độ AMH, FSH, số lượng nang thứ cấp, Estradiol ngày 2-3 chu kỳ kinh, số noãn chọc hút được. Số noãn làm ICSI, số noãn thụ tinh và tỷ lệ thụ tinh, số phôi tạo thành, số phôi chuyển, tỷ lệ làm tổ của phôi, tỷ lệ thai lâm sàng. 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Đặc diểm đối tượng nghiên cứu Tuổi trung bình của chồng là 32,22 ± 4,33, của vợ là 28,43 ± 3,24. Thời gian vô sinh trung bình là 4,46 ± 2,88 năm. Loại vô sinh nguyên phát là chủ yếu chiếm 82,1%. 3.2. Đặc điểm tinh dịch đồ và dự trữ buồng trứng Mật độ tinh trùng < 5.106/ml, tổng số tinh trùng < 10.106 và tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới từ 20% - < 32% chiếm tỷ lệ lần lượt là 47,1% và 45,7% và 25%. Hầu hết bệnh nhân bất thường hình thái tinh trùng toàn bộ chiếm 88,6% Số noãn chọc hút được trung bình là 13,19 ± Chỉ số Giá trị Tuổi trung bình của chồng (năm) 32,22 ± 4,33 Tuổi trung bình của vợ (năm) 28,43 ± 3,24 Thời gian vô sinh trung bình (năm) 4,46 ± 2,88 Loại vô sinh Nguyên phát 115 (82,1%)Thứ phát 25 (17,9%) Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Đặc điểm tinh dịch đồ Giá trị Trung bình Min – Max Mật độ (106/ml) < 5 66 (47,1%) 5,70 ± 4,36 0,1 – 145 – < 10 39 (27,9%) 10 – < 15 35 (25%) Tổng số (106) < 10 64 (45,7%) 13,85 ± 11,57 0,25 – 3610 – < 20 35 (25%)20 – < 30 19 (13,6%) 30 – < 39 22 (15,7%) Tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới (%) 0 20 (14,3%) 15,67 ± 11,85 0 – 31> 0 – 10 33 (23,6%)> 10 – 20 35 (25%) 20 – < 32 52 (37,1%) Tỷ lệ tinh trùng hình thái bình thường (%) 0 124 (88,6%) 0,13 ± 0,376 0 – 2 1 14 (10%) 2 2 (1,4%) Bảng 2. Đặc điểm tinh dịch đồ Chu kỳ Chỉ số Chu kỳ (n = 140) Chu kỳ 2 (n = 20) Chu kỳ 3 (n = 4) Trung bình chung Số noãn chọc hút 13,63 ± 7,17 10,00 ± 6,11 13,75 ± 6,40 13,19 ± 7,10 Số noãn ICSI 10,59 ± 5,82 7,70 ± 4,12 12,50 ± 7,72 10,28 ± 5,74 Số noãn thụ tinh 8,62 ± 4,83 5,80 ± 2,88 9,50 ± 4,80 8,30 ± 4,71 Tỷ lệ thụ tinh (%) 83,72 ± 26,11 80,05 ± 19,91 81,07 ± 13,15 83,21 ± 25,15 Số phôi tạo thành 7,64 ± 4,18 5,35 ± 2,82 9,50 ± 4,80 7,40 ± 4,11 Bảng 4. Kết quả kích thích buồng trứng và tiêm tinh trùng vào bào tương noãn 7,10, số noãn là ICSI trung bình là 10,28 ± 5,74, tỷ lệ thụ tinh của noãn trung bình là 83,21 ± 25,15%. 3.3. Kết quả chuyển phôi Tỷ lệ làm tổ của phôi trung bình là 16,76 ± 24,15%. Tỷ lệ có thai lâm sàng là 48,78% (80/164) và sau 3 chu kỳ tỷ lệ có thai cộng dồn là 57,14% (80/140). Trường hợp đơn thai chiếm tỷ lệ cao nhất 62,82%, có 3 thai chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,85%. 4. Bàn luận 4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Tuổi vợ nhóm 26 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 52,9%, tuổi trung bình là 28,43 ± 3,24, cao hơn nghiên cứu của Hồ Sỹ Hùng (2014), thời gian vô sinh của bệnh nhân không có tinh trùng làm ICSI/IVF là 3,97 ± 3,4 năm [7] và thấp hơn so với nghiên cứu của của Hán Mạnh Cường (2010), thời gian vô sinh là 5,1 ± 3,6 năm [8], của Hyung Jun Kim là 35,05 ± 4,30 [9] và nghiên cứu của Sidney Verza là 32,8 ± 5,1[10]. Tuổi vợ thấp hơn các nghiên cứu khác là do tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân của chúng tôi lựa chọn bệnh nhân dưới 35 tuổi. Tuổi chồng nhóm 26 – 30 chiếm tỷ lệ cao nhất 38,6%, chỉ có 3 bệnh nhân ≥ 41 tuổi chiếm 2,1%, tuổi trung bình là 32,31 ± 4,33. Các bệnh nhân đều ở độ tuổi còn trẻ, chứng tỏ hội chứng OAT không phụ thuộc vào độ tuổi. Thời gian vô sinh hay gặp nhất là dưới 5 năm, chiếm tỷ lệ 59,3%, chỉ có 4 bệnh nhân vô sinh trên 10 năm với tỷ lệ 2,9%, thời gian vô sinh trung bình là 4,46 ± 2,88 năm cao hơn nghiên cứu của Hồ Sỹ Hùng (2014), thời gian vô sinh của bệnh nhân không có tinh trùng làm ICSI/IVF là 3,97 ± 3,4 năm [7] và thấp hơn so với nghiên cứu của Hán Mạnh Cường (2010), thời gian vô sinh của các Chu kỳ Chỉ số Chu kỳ (n = 140) Chu kỳ 2 (n = 20) Chu kỳ 3 (n = 4) Trung bình (n=164) Số phôi chuyển trung bình 3,08 ± 0,72 3,05 ± 0,84 3,40 ± 0,55 3,09 ± 0,73 Tỷ lệ làm tổ trung bình (%) 16,99 ± 24,18 11,8 ± 22,45 30,0 ± 29,81 16,76 ± 24,15 Tình trạng có thai Không có thai 106 (56,1%) 14 (73,7%) 2 (40%) 122 Thai sinh hóa 10 (5,3%) 1 (5,3%) 0 (0%) 11 Thai lâm sàng 73 (38,6%) 4 (21%) 3 (60%) 80 (48,78%) Số lượng thai 1 thai 46 2 1 49 (62,82%) 2 thai 23 1 2 26 (33,33%) 3 thai 3 0 0 3 (3,85%) Bảng 5. Kết quả chuyển phôi TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(03), 146 - 150, 2017 149 Tập 15, số 03 Tháng 09-2017 bệnh nhân điều trị bằng phương pháp IVF đơn thuần tương ứng là 5,1 ± 3,6 năm và 6,0 ± 3,4 năm [8]. Chứng tỏ bệnh nhân có hội chứng OAT thường đi khám và điều trị sớm. Loại vô sinh gặp chủ yếu là vô sinh nguyên phát, chiếm 82,1%, kết quả này chứng tỏ bệnh nhân bị hội chứng OAT khả năng có thai tự nhiên là rất thấp, chính điều này khiến bệnh nhân phải đi khám và điều trị sớm. 4.2. Đặc điểm tinh dịch đồ và dự trữ buồng trứng Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm bệnh nhân có mật độ tinh trùng < 5.106/ml chiếm tỷ lệ cao nhất 47,1%, nhóm có mật độ tinh trùng từ 5.106 - < 10.106/ml chiếm tỷ lệ thấp nhất 25%. Mật độ thấp nhất là 0,1.106/ml, cao nhất là 14.106/ml. Tổng số tinh trùng của nhóm < 10.106 chiếm tỷ lệ cao nhất 45,7%, nhóm có tổng số tinh trùng 30 – < 39.106 chiếm tỷ lệ thấp nhất là 18%. Tổng số tinh trùng thấp nhất là 0,25.106, cao nhất là 36.106. Về tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm có PR > 20% chiếm tỷ lệ cao nhất 37,1%, đặc biệt có 20 bệnh nhân không có tinh trùng di động tiến tới chiếm tỷ lệ 14,3%, tỷ lệ PR trung bình là 15,67 ± 11,85%. Không có mối tương quan giữa số lượng, tổng số và hình thái tinh trùng bình thường với tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới với p > 0,05. Về hình thái tinh trùng: hầu hết đối tượng nghiên cứu có tinh trùng bất thường hình thái toàn bộ, chiếm 88,6%, chứng tỏ bệnh nhân OAT có mức độ bất thường hình thái tinh trùng rất nghiêm trọng. Dự trữ buồng trứng, AMH là yếu tố tin cậy đánh giá dự trữ buồng trứng. Nồng độ AMH thấp nhất trong nghiên của chúng tôi là 1,5 ng/l, cao nhất là 13,93ng/l, nồng độ trung bình là 15,93 ± 1,83ng/l. Tất cả các người vợ trong nghiên cứu của chúng tôi đều có các chỉ số đánh giá dự trữ buồng trứng trong giới hạn bình thường. 4.3. Kết quả kích thích buồng trứng và kết quả ICSI Số lượng noãn chọc hút trung bình trong 3 chu kỳ từ 13,19 ± 7,10 noãn. Số noãn làm ICSI trung bình là 10,28 ± 5,74 cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim (2014) là 8,34 ± 5,04 – 9,00 ± 5,54 [9] và nghiên cứu của Sidney Verza là 9,3 ± 6,2 noãn [10]. Chứng tỏ các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đáp ứng tốt với kích thích buồng trứng. Số noãn thụ tinh trung bình mỗi chu kỳ ICSI là 8,3 ± 4,71, tỷ lệ thụ tinh trung bình của noãn là 83,21 ± 25,15% cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim (2014) là 65,0 ± 21,11% – 67,7 ± 19,9% [9] và nghiên cứu của Sidney Verza (2006) là 63,4 ± 26,9%. Số phôi tạo thành trung bình là 7,4 ± 4,11 phôi. 4.4. Kết quả chuyển phôi 140 cặp vợ chồng điều trị 164 chu kỳ ICSI với số phôi chuyển trung bình là 3,09 ± 0,73 thấp hơn nghiên cứu của Sidney Verza là 3,2 ± 1,6 phôi [10] nhưng cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim (2014) là 2,61 ± 0,88 và 2,70 ± 0,72 [9]. Tỷ lệ có thai lâm sàng cộng dồn sau 3 lần IVF/ICSI tính trên tổng số bệnh nhân là 57,14% (80/140). Nếu tính trên tổng số chu kỳ ICSI/IVF thì tỷ lệ có thai là 48,78% (80/164), cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim là 12,5% - 33% [9] và Calogero (2001) là 39% [11] nhưng thấp hơn nghiên cứu của Sidney Verza là 51% [10]. Tỷ lệ làm tổ của phôi dao động từ 11,8 ± 22,45% đến 30,0 ± 29,81%, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê vì cỡ mẫu của chu kỳ IVF/ICSI thứ 3 quá nhỏ (n= 4). Tỷ lệ làm tổ của phôi trung bình là 16,76 ± 24,15%, cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim là 5,4% - 14,6% [9]. Tổng số có 78 cặp vợ chồng có thai, trong đó chủ yếu là bệnh nhân có 1 thai chiếm 62,82%, tỷ lệ đa thai có 29 bệnh nhân chiếm 37,18%, kết quả này tương đương với nghiên cứu của Sidney Verza và cao hơn nghiên cứu của nhiều tác giả khác. 5. Kết luận Số noãn thụ tinh trung bình là 8,30 ± 4,71 noãn, tỷ lệ thụ tinh trung bình là 83,21 ± 25,15%, tỷ lệ làm tổ trung bình là 16,76 ± 24,15%. Tỷ lệ có thai lâm sàng trên tổng số chu kỳ là 48,78% và tỷ lệ có thai lâm sàng cộng dồn là 57,14%, trong đó tỷ lệ đơn thai là 62,82%, tỷ lệ đa thai là 37,18%. HỒ SỸ HÙNG, TRỊNH THỊ THÚY 150 Tậ p 15 , s ố 03 Th án g 09 -2 01 7 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H Tài liệu tham khảo 1. Kumar N. and Singh A.K. Trends of male factor infertility, an important cause of infertility: A review of literature. J Hum Reprod Sci, 2015; 8(4), 191–196. 2. Sadock B.J., Sadock V.A., and Kaplan H.I. Kaplan & Sadock’s synopsis of psychiatry: behavioral sciences/clinical psychiatry. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia, Pa, 2003. 3. Bjorndahl L. and Giwercman A. Clinical Andrology: EAU/ESAU Course Guidelines., Informa Healthcare, New York, 2010. 4. Nasr-Esfahani M.H., Razavi S., Javdan Z., et al. Artificial oocyte activation in severe teratozoospermia undergoing intracytoplasmic sperm injection. Fertil Steril, 2008; 90(6), 2231–2237. 5. Andersen A.N., Goossens V., Bhattacharya S., et al. Assisted reproductive technology and intrauterine inseminations in Europe, 2005: results generated from European registers by ESHRE ESHRE. The European IVF Monitoring Programme (EIM), for the European Society of Human Reproduction and Embryology (ESHRE). Hum Reprod, 2009; 24(6), 1267–1287. 6. Ferraretti A.P., Goossens V., Kupka M., et al. Assisted reproductive technology in Europe, 2009: results generated from European registers by ESHRE. Hum Reprod, 2013; 28(9), 2318–2331. 7. Hồ Sỹ Hùng. Nghiên cứu hiệu quả phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn bằng tinh trùng lấy từ mào tinh trong điều trị vô sinh, luận án tiến sĩ y học, trường đại học Y Hà Nội, 2014; Hà Nội. 8. Hán Mạnh Cường. Đánh giá hiệu quả của phương pháp hỗ trợ phôi thoát màng trong chuyển phôi đông lạnh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Luận văn thạc sỹ Y học, trường đại học Y Hà Nội, 2010; Hà Nội. 9. Kim H.J., Yoon H.J., Jang J.M., et al. Comparison between intracytoplasmic sperm injection and intracytoplasmic morphologically selected sperm injection in oligo-astheno-teratozoospermia patients. Clin Exp Reprod Med, 2014; 41(1), 9–14. 10. Verza S. and Esteves S.C. Sperm defect severity rather than sperm Source is associated with lower fertilization rates after intracytoplasmic sperm injection. Int Braz J Urol Of J Braz Soc Urol, 2008; 34(1), 49–56. 11. Calogero A.E., De Palma A., Grazioso C., et al. High sperm aneuploidy rate in unselected infertile patients and its relationship with intracytoplasmic sperm injection outcome. Hum Reprod Oxf Engl, 2001; 16(7), 1433–1439.
File đính kèm:
danh_gia_ket_qua_dieu_tri_hoi_chung_thieu_nhuoc_nang_di_dang.pdf

