Đánh giá kết quả điều trị dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Đa khoa khu vực An Giang từ 01/2015-09/2016

Mục tiêu: đánh giá hiệu quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm

Phƣơng pháp: nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang. Gồm 40 bệnh nhân mắc dị vật ống

tiêu hóa trên đƣợc nội soi ống mềm chẩn đoán và gắp ra thành công tại BVĐK KV Tỉnh An

Giang tháng 01/2015 tháng 09/2016.

Kết quả: Từ 01/2015 tháng 09/2016, có 40 bệnh nhân , tuổi trung bình là 41,03 ±

23,80,tuổi trẻ nhất là 2 và lớn tuổi nhất là 84, có 25 nam, 15 nữ. Trong các loại dị vật thì

xƣơng và viên thuốc còn vỏ là thƣờng gặp nhất chiếm 28 trƣờng hợp ( 70% ), có những dị

vật hiếm gặp nhƣ hộp quẹt ga, mảnh đồ chơi trẻ em. Vị trí dị vật đƣợc phát hiện nhiều nhất

là ở thực quản trên cũng là nơi dị vật đƣợc gắp dễ và nhanh nhất, ngoài ra có 1 trƣờng hợp

dị vật ở tá tràng là nơi xa nhất ống soi mềm có thể gắp đƣợc. Tất cả các trƣờng hợp đều đƣợc

gắp thành công. Khi gắp chỉ cần gây tê tại chổ và đƣợc cấp toa cho về ngay sau gắp chỉ trừ 7

trƣờng hợp trẻ em < 8="" tuổi="" phải="" kết="" hợp="" gây="" mê="" trong="" quá="" trình="" gắp="" dị="" vật="" phải="" nằm="" viện="">

1 ngày. Loại dị vật, hình dáng, thời gian dị vật nằm trong ống tiêu hóa trên ảnh hƣởng nhất

định đến thời gian gắp và biến chứng gây trƣớc và sau khi gắp.

pdf 16 trang phuongnguyen 260
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả điều trị dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Đa khoa khu vực An Giang từ 01/2015-09/2016", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kết quả điều trị dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Đa khoa khu vực An Giang từ 01/2015-09/2016

Đánh giá kết quả điều trị dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Đa khoa khu vực An Giang từ 01/2015-09/2016
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 106 
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 
DỊ VẬT ỐNG TIÊU HÓA TRÊN BẰNG NỘI SOI ỐNG MỀM 
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TỈNH AN GIANG 
TỪ 01/2015-09/2016 
LÊ THIÊṆ HÒA, NGUYỄN THỊ HUYỀN 
HỒ VĂN CỦA, LÊ THANH NHỀN 
TÓM TẮT : 
 Mục tiêu: đánh giá hiệu quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm 
 Phƣơng pháp: nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang. Gồm 40 bệnh nhân mắc dị vật ống 
tiêu hóa trên đƣợc nội soi ống mềm chẩn đoán và gắp ra thành công tại BVĐK KV Tỉnh An 
Giang tháng 01/2015 tháng 09/2016. 
 Kết quả: Từ 01/2015 tháng 09/2016, có 40 bệnh nhân , tuổi trung bình là 41,03 ± 
23,80,tuổi trẻ nhất là 2 và lớn tuổi nhất là 84, có 25 nam, 15 nữ. Trong các loại dị vật thì 
xƣơng và viên thuốc còn vỏ là thƣờng gặp nhất chiếm 28 trƣờng hợp ( 70% ), có những dị 
vật hiếm gặp nhƣ hộp quẹt ga, mảnh đồ chơi trẻ em. Vị trí dị vật đƣợc phát hiện nhiều nhất 
là ở thực quản trên cũng là nơi dị vật đƣợc gắp dễ và nhanh nhất, ngoài ra có 1 trƣờng hợp 
dị vật ở tá tràng là nơi xa nhất ống soi mềm có thể gắp đƣợc. Tất cả các trƣờng hợp đều đƣợc 
gắp thành công. Khi gắp chỉ cần gây tê tại chổ và đƣợc cấp toa cho về ngay sau gắp chỉ trừ 7 
trƣờng hợp trẻ em < 8 tuổi phải kết hợp gây mê trong quá trình gắp dị vật phải nằm viện lại 
1 ngày. Loại dị vật, hình dáng, thời gian dị vật nằm trong ống tiêu hóa trên ảnh hƣởng nhất 
định đến thời gian gắp và biến chứng gây trƣớc và sau khi gắp. 
 Kết luận: Dị vật ống tiêu hóa trên là 1 cấp cứu thƣờng gặp. Ống soi mềm ngày càng có 
vai trò quan trọng và chủ yếu trong chẩn đoán và gắp dị vật. 
ASSESSMENT RESULTS OF TREATMENT FOREIGN BODIES 
UPPER GASTROINTESTINAL TRACT BY ENDOSCOPY HOSES 
AT REGIONAL AN GIANG PROVINCE HOSPITAL FROM 01/2015 TO 09/2016 
ABSTRACT 
Background : Foreign bodies upper gastrointestinal tract is oesophageal objects is a 
universal emergency, an accident, the real danger to the lives of patients and has a high 
mortality rate. 
Objective and methods : evaluate the effectiveness of foreign bodies picked on by 
the gastrointestinal tract endoscopy hoses. Prospective study describes interrupted, 40 
patients at Regional An Giang Province Hospital from 01/2015 to 09/2016. 
Results : There were 40 patients, at an average age of 41,03 ± 23,80 years, ranging 
from 2 years to 84 years. The male to female ratio was 5:3. In all kinds of foreign bodies, the 
bones and shell pill is the most common accounting for 28 cases (70%), there are rare 
foreign bodies such as lighters boxes, pieces of children's toys. Position the object is 
detected in the esophagus at most on where the object is also easy and quick to pick up the 
most, in addition there is one case of a foreign object in the duodenum is the farthest place 
possible, flexible tube is gripping. When picking just anesthetics and prescription issued for 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 107 
the soon pick, except 7 cases of children <8 years of age must be combined anesthesia 
during hospitalization pick up strange objects back one day. Foreign body type, shape, time 
foreign body is located in the gastrointestinal tract to a certain influence on the time to pick 
up and cause complications before and after the pick. 
Conclude : Foreign bodies upper gastrointestinal tract is frequent emergency. 
Flexible tube increasingly important role in the diagnosis and mostly and pick up strange 
objects. 
I. ĐẶT VẤN ĐỀ : 
- Dị vật đƣờng tiêu hóa trên thƣờng gặp nhất là dị vật ở thực quản hay ở dạ dày và cũng có 
thể có ở tá tràng. Đây là một bệnh lý mắc phải thƣờng do ngƣời bệnh bất cẩn trong ăn uống, 
sinh hoạt nhƣng cũng có lúc là do bệnh nhân cố ý nuốt vào. 
- Tùy từng loại dị vật, vị trí kẹt và thời gian mắc kẹt của dị vật mà có thể gây ra những triệu 
chứng lâm sàng từ nuốt đau, nuốt khó cho đến áp xe vùng trung thất, thủng thực quản, dạ 
dày. Ngoài ra tùy theo từng lứa tuổi mà có những dạng dị vật đặc trƣng khác nhau nhƣ: trẻ 
em thƣờng mắc dị vật không phải là thực phẩm mà là đồ chơi, đồ dùng sinh hoạt, ... còn đối 
với ngƣời lớn thƣờng là do xƣơng động vật trong thức ăn. 
- Từ những đặc điểm của từng loại dị vật mà thái độ xử trí khác nhau và nêu bật đƣợc vai trò 
chủ yếu của nội soi ống mềm trong gắp các dị vật ống tiêu hóa trên. 
 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 
 Mục tiêu tổng quát : đánh giá hiệu quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống 
mềm từ tháng 01/2015 tháng 09/2016 tại Bệnh viện Đa khoa khực tỉnh An Giang. 
 Mục tiêu chuyên biệt : 
1. Xác định tỷ lệ của các loại dị vật ống tiêu hóa trên. 
2. Khảo sát vị trí, tính chất các loại dị vật ống tiêu hóa trên. 
3. Đánh giá hiệu quả nội soi gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng nội soi ống mềm. 
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU : 
2.1 Đại cƣơng [11]: 
- Dị vật ống tiêu hóa trên nhất là dị vật thực quản là một cấp cứu có tính phổ biến, là một tai 
nạn, thực sự nguy hiểm tới tính mạng ngƣời bệnh và có tỷ lệ tử vong cao. 
- Dị vật thƣờng gặp nhƣ: xƣơng cá, xƣơng gà, viên thuốc còn vỏ, răng giả, đồng xu.Thƣờng 
nhất là xƣơng động vật (cá, gia cầm, lợn...). Xƣơng động vật ngày thứ hai trở đi đã có thể 
gây áp xe trung thất, xƣơng nhọn có thể xuyên thủng động mạch lớn, đều là biến chứng nguy 
hiểm. 
- Những bất thƣờng về cấu trúc của thực quản làm tăng nguy cơ của dị vật hoặc tắc nghẽn 
thực quản nhƣ: Túi thừa thực quản, u thực quản, co thắt tâm vị... 
- Các biến chứng của dị vật đƣờng tiêu hóa trên bao gồm: hình thành loét, thủng, tắc, hình 
thành lỗ dò, xuất huyết, áp xe, nhiễm khuẩn huyết. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 108 
2.2 Chẩn đoán: 
2.2.1. Lâm sàng [10]: 
- Bệnh nhân thƣờng có cảm nuốt vƣớng và nuốt đau sau hõm ức, xƣơng ức, ứa nhiều nƣớc 
bọt, nôn ói do dị vật vƣớng lại tại thực quản trên và thực quản dƣới. 
- Bệnh nhân có tình trạng đau thƣợng vị, hội chứng dạ dày - tá tràng do dị vật gây sang chấn 
cho dạ dày và tá tràng, cũng có trƣờng hợp gây triệu chứng của hẹp môn vị do dị vật tƣơng 
đối lớn. 
2.2.2. Cận lâm sàng [10]: 
a. X quang: 
- Đa số dị vật có thể phát hiện khi chụp X quang, tuy nhiên một số ít không thấy đƣợc trên 
phim X quang. 
- Xquang vùng cổ thẳng- nghiêng có thể phát hiện những dị vật cản tia nhƣ xƣơng, viên 
thuốc còn vỏ, đồng xu, ... ngoài ra nếu có kinh nghiệm đọc phim Xquang có thể phát hiện 
những dị vật không cản tia thông qua hình ảnh tăng kìch thƣớc khoảng mô mềm trƣớc thân 
sống, khoảng khí to bất thƣờng trong lòngthực quản, ... 
- X quang tim phổi thẳng: nếu nghi ngờ dị vật vƣớng lại tại thực quản giữa và dƣới. 
- X quang bụng đứng không sửa soạn để đánh giá dị vật tại dạ dày: hình dạng, kìch thƣớc, đã 
qua khỏi dạ dày chƣa... Nhiều khi cầu chụp ở tƣ thế nằm sẽ đánh giá chình xác hơn tƣ thế 
đứng do dị vật di chuyển về phình vị dễ quan sát hơn trên phim X-quang. 
- Một số trƣờng hợp tại thời điểm chụp X quang mà dị vật còn nằm tại D1 của hành tá tràng 
thì nội soi khẩn cấp có thể vẫn gặp đƣợc dị vật (loại nhỏ) và gắp kịp thời (ví D2 là nơi dị vật 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 109 
có thể đi khá nhanh nếu có thể). Nếu dị vật có tính cản quang thí quan sát đƣợc kìch thƣớc 
và vị trí của dị vật là chính xác). 
b. Nội soi ống mềm : 
- Đánh giá chình xác vị trì, kìch thƣớc, và các tổn thƣơng do dị vật gây ra. Qua nội soi có thể 
sử dụng các dụng cụ hỗ trợ để gắp dị vật. 
- Nội soi ống mềm kết hợp gây mê nội khí quản, hội chẩn ngoại khoa trong trƣờng hợp bệnh 
nhi từ 2 tuổi đến 15 tuổi, hay tiên lƣợng cuộc soi kéo dài hoặc có khả năng thất bại. 
c. CT-Scanner: 
- Có thể xử dụng CT-Scan để xác định chính xác dị vật còn nằm trong dạ dày hay đã trôi qua 
tá tràng hay xa hơn nữa , nhằm có hƣớng xử trí tích cực và nhanh chóng hơn. 
d. Các xét nghiệm tiền phẫu: 
- TQ, TCK, nhóm máu ABO, Rh. trong 1 số trƣờng gắp qua ngả nội soi thất bại, cần phải 
can thiệp ngoại khoa. 
2.3. Chỉ định nội soi : 
- Các dị vật tại ống tiêu hóa trên. 
- Các dị vật lớn có nguy cơ tắc nghẹt. 
- Các dị vật có khả gây tổn thƣơng thành dạ dày. 
- Bệnh nhân phải hợp tác nội soi gắp dị vật, nếu bệnh nhân quá kích thích hay là bệnh nhi từ 
2-15 tuổi có thể giải thích cho bệnh nhân và ngƣời nhà để tiến hành nội soi kết hợp gây mê 
nội khí quản. 
2.4. Chống chỉ định nội soi : 
- Bệnh nhân không đồng ý nội soi. 
- Nghi các dị vật này đã làm thủng thực quản dạ dày, tuy nhiên hiện naycó các dụng cụ kẹp 
bít lổ thủng nên tùy vào kinh nghiệm của bác sĩ và dụng cụ có sẵn có thể cân nhắc để tiến 
hành nội soi gắp dị vật kèm bít lại lổ thủng. 
- Dị vật đã trôi qua khỏi D2. 
2.5. Qui trình thủ thuật : 
2.5.1. Dụng cụ và thuốc : 
- Máy nội soi và nguồn sáng. 
- Thuốc tê, bôi trơn họng: Xylocain gel, Xylocain spray. 
- Kím răng chuột, kìm ba chấu, rọ lấy dị vật, thòng lọng cắt polype. 
2.5.2. Nhân sự : 
- Bác sĩ nội soi: 01. 
- Kỹ thuật viên: 02. 
- Có thể phối hợp hồi sức hỗ trợ trong trƣờng hợp bệnh nhân cần đƣợc đặt nội khí quản bảo 
vệ đƣờng thở khi nội soi hay trong trƣờng hợp bệnh nhi, bệnh nhân quá kích thích. 
2.5.3. Chuẩn bị bệnh nhân : 
- Giải thích, ký cam kết. 
- Đánh giá tổng trạng bệnh nhân, chỉ định, chống chỉ định. 
- Gây tê vùng hầu họng bằng Xylocain 2%. 
- Tháo răng giả nếu có. 
- Đặt ngáng miệng bảo vệ máy soi. 
- Bệnh nhân nằm nghiêng trái. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 110 
2.5.4. Kỹ thuật : 
- Đặt máy soi, kiểm tra vị trì kìch thƣớc của dị vật, kiểm tra kỹ tổn thƣơng của ống tiêu hóa 
do dị vật gây ra. 
- Lựa chọn dụng cụ thích hợp để gắp dị vật tùy theo hình dạng kìch thƣớc của dị vật. Dị vật 
hính tròn thƣờng lựa chọn rọ lƣới gắp dị vật. Đồng xu đƣợc gắp ra tốt nhất bằng kím răng 
chuột, thòng lọng cắt polyp hoặc rọ lƣới... 
- Với những sắc bén khi gắp có thể gây tổn thƣơng niêm mạc thì có thể dùng cap. 
-Sau khi đã cố định chắc dị vật thì kéo ra từ từ, vừa kéo vừa quan sát tránh làm tổn thƣơng 
niêm mạc. 
2.5.5. Theo dõi sau thủ thuật : 
- Theo dõi bệnh nhân sau thủ thuật nếu có nghi nghờ thủng hay chảy máu. 
2.6. Tai biến và xử trí : 
- Chảy máu: Tiêm và kẹp cầm máu, nếu không hiệu quản => xử trí ngoại khoa. 
- Thủng: xử trí ngoại khoa. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 111 
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu : 
 - Tất cả các bệnh nhân nhập viện đƣợc nội soi thực quản dạ dày bằng ống soi mềm phát 
hiện có dị vật trong ống tiêu hóa trên trong thời gian từ 01/01/2015 30/09/2016. 
 * Tiêu chuẩn chọn bệnh : bệnh nhân đƣợc nội soi thực quản dạ dày bằng ống soi mềm có 
dị vật ống tiêu hóa trên đến khám hay nhập viện vào BVĐK KV Tỉnh An Giang t ừ 
01/01/2015 30/09/2016. 
 * Tiêu chuẩn loại trừ : 
+ Bệnh nhân khai nuốt dị vật mà nội soi không phát hiện trong lòng ống tiêu hóa trên. 
+ Bệnh nhân mắc dị vật ở vùng hầu họng đƣợc chẩn đoán và điều trị tại khoa Tai Mũi 
Họng. 
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu : 
3.2.1. Phƣơng pháp : nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang. 
- Số liệu đƣợc thu thập theo bảng đƣợc tạo sẳn. 
- Xử lý thống kê: Dùng phần mềm SPSS 20.0 . 
3.2.2 Phƣơng pháp tiến hành: 
Phƣơng pháp nghiên cứu: thu thập thông tin từ kết quả nội soi gắp dị vật, hồ sơ bệnh án và 
khai thác bệnh nhân tại phòng nội soi 01/01/2015 30/09/2016. 
Phƣơng tiện nghiên cứu: 
+Dụng cụ: máy nội soi Olympus CV150, nguồn sáng Halogen, dụng cụ gắp là kềm 
sinh thiết, thòng lọng.Ống nội soi có kênh bơm rửa – hút ,bộ phận điều khiển bên ngoài và 
nơi để đƣa dụng cụ vào làm thủ thuật. Ngoài ra có các cáp bao lấy dị vật đƣợc tái sử dụng 
ống mủ cứng của dụng cụ thắt tĩnh mạch thực quản hay dụng cụ tự chế từ núm vú cao su cho 
trẻ bú ( đã có trính bày ở phần trên ). 
+Bệnh nhân nằm nghiêng trái (sau khi đã xịt tê họng bằng lidocain 10% ), miệng 
ngậm ống nhựa cứng rỗng để không cắn ống soi. Bác sĩ từ từ đƣa ống nội soi vào miệng 
quan sát hạ họng rồi đi qua miệng thực quản một cách dễ dàng để vào thực quản, dạ dày, tá 
tràng. Khi phát hiện thấy di vật, ngƣời phụ sẽ đƣa kềm vào gắp dị vật theo sự dẫn đƣờng của 
ống nội soi và lấy dị vật ra cùng với ống nội soi. 
+ Bệnh nhi < 15 tuổi không hợp tác khi soi, sẽ kết hợp với Khoa Gây Mê Hồi Sức 
tiến hành gây mê nội khí quản sau đó tiến hành gắp dị vật. 
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU : 
- Trong mẫu khảo sát 40 bệnh nhân : có 25 nam ( 62,5 % ), 15 nữ ( 37,5 % ). 
- Tuổi trung bình là 41,03 ± 23,80 , tuổi cao nhất là 84, thấp nhất là 2 . 
- Tuổi trung bình của nam là 41,32 ± 25,50 , tuổi cao nhất là 84, thấp nhất là 2 . 
- Tuổi trung bình nữ là 40,53 ± 21,53 , tuổi cao nhất là 77, thấp nhất là 2 . 
- Bệnh nhân thƣờng ở vùng nông thôn 31 ( 77,5 % ) chỉ có 9 ( 22,5 % ) ở tại Châu Đốc. 
- Triệu chứng nhập viện : nuốt đau 28(70%), nuốt vƣớng 5(12,5%), đau bụng 3(7,5%), 
không triệu chứng 4(10%). 
4.1. Tỷ lệ các loại dị vật : 
- Các loại dị vật mắc phải gồm có nhiều loại với các số lƣợng và tỷ lệ nhƣ sau : 
+ Xƣơng : 21 ( 52,5 % ) kt trung bình 3,24 cm 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 112 
+ Viên thuốc còn vỏ : 7 ( 17,5 % ) 2,43 cm 
+ Đồng xu : 4 ( 10,0 % ) 3,00 cm 
+ Răng giả : 2 ( 5,0 % ) 4,50 cm 
+ Đinh vìt : 2 ( 5,0 % ) 2,50 cm 
+ Hạt lồng mức : 1 ( 2,5 % ) 3,00 cm 
+ Hộp quẹt ga : 1 ( 2,5 % ) 7,00 cm 
+ Mảnh thức ăn : 1 ( 2,5 % ) 5,00 cm 
+ Mảnh đồ chơi : 1 ( 2,5 % ) 3,00 cm 
Nhận xét : Trong tổng số các dị vật thí các xƣơng chiếm tỉ lệ lớn (52,5%) trong đó 
xƣơng cá chiếm tỉ lệ 66,7 % trong các loại xƣơng (trong 21 trƣờng hợp mắc xƣơng có xƣơng 
cá 14, xƣơng gà 4, xƣơng vịt 3). 
4.2 Đặc điểm của các lại dị vật ống tiêu hóa trên : 
4.2.1 Vị trí mắc kẹt của các loại dị vật : 
- Dị vật thƣờng kẹt lại ở những vị trí với tỷ lệ nhƣ sau : 
+ 1/3 trên thực quản : 28 ( 70 % ) 
 + 1/3 giữa thực quản : 4 ( 10 % ) 
 + 1/3 dƣới thực quản: 1 ( 2,5 % ) 
 + Vùng phình vị : 5 ( 12,5 % ) 
 + Vùng hang vị : 1 ( 5 % ) 
 + Tá tràng : 1 ( 2,5% ). 
Nhận xét : Vị trí mắc kẹt dị vật thƣờng gặp nhất là phìa dƣới cơ thắt thực quản trên 
còn ở dạ dày thí thƣờng ở phình vị. 
4.2.2 Mối liên quan của loại dị vật và vị trí mắc kẹt : 
Bảng 1 : Mối liên quan của loại dị vật và vị trí mắc kẹt : 
Thực quản Phình 
vị 
Hang 
vị 
Tá 
tràng 
Tổng 
Trên Giữa Dƣới 
Số case 
(tỷ lệ 
%) 
Số case 
(tỷ lệ 
%) 
Số case 
(tỷ lệ 
%) 
Số case 
(tỷ lệ %) 
Số case 
(tỷ lệ %) 
Số case 
(tỷ lệ 
%) 
Số case 
(tỷ lệ %) 
Xƣơng 
18 ( 45 
) 
2 ( 5 ) 
1 ( 2,5 
) 
 21 ( 52,5 
) 
Đồng xu 2 ( 5 ) 1 ( 2,5 ) 1 ( 2,5 ) 4 ( 10 ) 
Viên thuốc 6 ( 15 ) 1 ( 2,5 ) 7 ( 17,5 ) 
Hạt 1 ( 2,5) 1 ( 2,5 ) 
Răng giả 1 ( 2,5) 1 ( 2,5 ) 2 ( 5 ) 
Đinh vìt 2 ( 5 ) 2 ( 5 ) 
Hộp quẹt 1 ( 2,5 ) 1 ( 2,5 ) 
Mảnh thức 
ăn 
 1 ( 2,5 ) 
 1 ( 2,5 ) 
Mảnh đồ 
chơi 
 1 ( 2,5 ) 
 1 ( 2,5 ) 
Tổng 28 (70) 4 ( 10 ) 1 ( 2,5) 5 ( 12,5 ) 2 ( 5 ) 40 (100) 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 113 
Nhận xét : dị vật là xƣơng, viên thuốc còn vỏ thƣờng kẹt ở ... Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 116 
 + Dị vật dạ dày : 
V. BÀN LUẬN : 
- Trong mẫu khảo sát 40 bệnh nhân : có 25 nam 15 nữ tỷ lệ nam : nữ là 5:3. 
- Tuổi trung bình là 41,03 ± 23,80 , tuổi cao nhất là 84, thấp nhất là 2 . 
Tuổi trung bình gần bằng của công bố Ngô Vƣơng Mỹ Nhân 47,6 ± 16,1 ( nhỏ nhất 19 tuổi 
lớn nhất 87 tuổi), chúng tôi tiến hành thành công ở cả bệnh nhi 2 tuổi. 
- Tuổi trung bình của nam là 41,32 ± 25,50 , tuổi cao nhất là 84, thấp nhất là 2 . 
- Tuổi trung bình nữ là 40,53 ± 21,53 , tuổi cao nhất là 77, thấp nhất là 2 . 
- Bệnh nhân thƣờng ở vùng nông thôn 31 ( 77,5 % ) chỉ có 9 ( 22,5 % ) ở tại Châu Đốc. 
- Triệu chứng nhập viện : nuốt đau 28(70%), nuốt vƣớng 5(12,5%), đau bụng 3(7,5%), 
không triệu chứng 4(10%). 
5.1. Tỷ lệ các loại dị vật : 
- Trong tổng số các dị vật thí các xƣơng chiếm tỉ lệ lớn (52,5%) trong đó xƣơng cá chiếm tỉ 
lệ 66,7 % trong các loại xƣơng (trong 21 trƣờng hợp mắc xƣơng có xƣơng cá 14, xƣơng gà 
4, xƣơng vịt 3), có hơi cao hơn nhƣ công bố của Phan Thị Hoài Thanh (46,2%) ở thành phố 
Hồ Chì Minh. Trong khi đó kết quả của các tác giả ở miền Bắc cho thấy tỉ lệ mắc xƣơng cá 
thấp hơn nhiều nhƣ Trịnh Thị Lạp (27,1%). Qua đó chúng tôi nhận thấy rằng xƣơng là loại 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 117 
dị hay gặp nhất ở nƣớc ta nhƣng chủng loại có khác, có lẽ do thói quen sử dụng thực phẩm 
thông dụng ở từng địa phƣơng khác nhau. Kết quả này phù hợp với các báo cáo của các tác 
giả trong nƣớc, cũng nhƣ một số các tác giả châu Á, nơi có tập quán ăn uống khá giống Việt 
Nam nhƣ Nandi P và Ong GB [15].Kế đến là sự bất cẩn trong uống thuốc còn vỏ. 
5.2 Đặc điểm của các lại dị vật ống tiêu hóa trên : 
- Vị trí mắc kẹt dị vật thƣờng gặp nhất là phìa dƣới cơ thắt thực quản trên. Nghiên cứu của 
chúng tôi có sự tƣơng đồng với các nghiên cứu trong nƣớc nhƣ Lê thị Hà [5], Trịnh Thị Lạp 
[6]. Ngoài ra trong nghiên cứu chúng tôi còn có dị vật ở dạ dày tá tràng thì phình vị là nơi 
phát hiện dị vật nhiều nhất. 
- Dị vật là xƣơng, viên thuốc còn vỏ thƣờng kẹt ở thực quản, nhất là thực quản trên, còn 
đồng xu hay đinh vìt thí có khuynh hƣớng đi xuống dạ dạy hơn có thể là trọng lực lay là bề 
mặt trơn láng của đồng xu. 
- Bệnh nhân vào viện trong vòng 24 giờ đầu chiếm tỉ lệ cao nhất 50%. Tỉ lệ nhập viện sớm 
trong vòng 48 giờ đầu là 72,5% . So sánh thời gian nhập viện sớm thì kết quả của chúng tôi 
tƣơng đồng các tác giả trong nƣớc nhƣ Trịnh Thị Lạp (45,9%), thấp hơn Nguyễn Tƣ Thế ( 
60,4% ). Tuy nhiên so với nghiên cứu của các tác giả nƣớc ngoài còn thấp: theo Akn 
Eraslan Balc 83,2% BN nhập viện sau hóc 12 giờ. Thời gian đến nội soi thƣờng là từ 12-24h 
do chủ yếu là mắc xƣơng nên bệnh nhân thƣờng cố gắng tìm cách nuốt cho trôi và khi không 
đƣợc mới đến bệnh viện, thậm chí 3 ngày sau mắc xƣơng. Ngoài ra ở Châu Đốc và các vùng 
phụ cận chỉ có Bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh An Giang có khả năng gắp dị vật và đa phần 
là bệnh nhân ở nông thôn nên cũng kéo dài thời gian đến nội soi. 
- Dị vật đa số là xƣơng động vật nên thƣờng có hình que và hình tam giác, ngoài ra còn có 
nhiều viên thuốc chƣa bóc vỏ nên rất sắc nhọn chiếm 34 ( 85 % ) nên ảnh hƣởng rất nhiều 
đến thao tác gắp dị vật do tính chất sắc nhọn có thể làm tổn thƣơng niêm mạc ống tiêu hóa 
trong quá trình kéo dị vật ra. Phòng nội soi có chế 1 dụng cụ gắn vào đầu ống soi để bao lấy 
dị vật nhằm bảo vệ niêm mạc ống tiêu hóa trong quá trình kéo dị vật ra. 
- Xƣơng là dị vật thƣờng gặp nhất và thƣờng bệnh nhân tự điều trị ở nhà bằng nhiều cách 
nên đến bệnh viện trễ còn các dị vật khác nhƣ răng giả, viên thuốc còn vỏ , ... gây khó chịu 
nhiều hơn và bệnh nhân sợ biến chứng nên đến sớm hơn, với p=0,18 không có ý nghĩa thống 
kê. Ngoài ra có những dị vật không gây triệu chứng nhƣ đồng xu nhƣng ngƣời nhà lo sợ nên 
cũng đƣợc bệnh nhân đến sớm hơn. 
- Thời gian dị vật dị vật càng nằm lâu trong thực quản dạ dày sẽ gây viêm nhiễm xung quanh 
dị vật nhất là ngƣời già ít cảm giác đau. Xƣơng là dị vật thƣờng gặp nhất và thƣờng bệnh 
nhân tự điều trị ở nhà bằng nhiều cách nên nhiều trƣờng hợp để lâu gây viêm. Có 1 trƣờng 
hợp bị xuất huyết tiêu hóa niêm mạc dạ dày do vỏ bao viên thuốc nằm trong dạ dày 2 ngày 
nên cắt niêm mạc dạ dày là do bệnh nhân cứ nghĩa là đi ra ngoài đƣợc nên đến trễ. 
5.3 Kết quả gắp dị vật ống tiêu hóa trên bằng ống soi mềm : 
- Tất cả 40 trƣờng hợp khi soi thấy dị vật đều gắp thành công chiếm tỷ lệ 100%, 36(90%) 
trƣờng hợp gắp bằng kiềm cá sấu, 4(10%) trƣờng hợp gắp bằng thòng lọng. Trong đó có 7 
trƣờng hợp ( 17,5 % ) phải gây mê nội khí quản khi gắp do bệnh nhân nhỏ tuổi ( 2 bé 2t, 3 bé 
5t, 2 bé 8t ) không thể hợp tác khi soi và nằm lại bệnh viện 1 ngày, còn lại 33 trƣờng hợp ( 
82,5 % ) gây tê tại chổ là tiến hành soi gắp dị vật đƣợc và cấp toa cho về sau khi gắp. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 118 
- Tất cả 40 trƣờng hợp không bị biến chứng khi soi và kéo dị vật ra, có vài trƣờng hợp xây 
sát nhẹ niêm mạc thực quản kết quả này cũng tƣơng đồng với công bố Ngô Vƣơng Mỹ Nhân 
97%. 
- Xƣơng ,viên thuốc còn vỏ là dị vật hay gặp nhất nhƣng thƣờng ở thực quản nên rất dễ gắp 
ra còn những dị vật còn lại có hình dạng phức tạp và ở dạ dày nên mất nhiều thời gian và có 
thể kết hợp gây mê mới gắp ra thành công.Dị vật kẹt ở thực quản thƣờng dễ và gắp ra nhanh 
hơn còn ở dạ dày nhiều lúc lẫn với thức ăn nên mất nhiều thời gian hơn. 
VI. KẾT LUẬN : 
- Trong mẫu khảo sát có 40 bệnh nhân trong đó tỷ lệ nam : nữ là 5:3, tuổi trung bình là 
41,03 ± 23,80, tuổi nhỏ nhất là 2, lớn nhất là 84. Bệnh nhân thƣờng ở nông thôn (77,5%) và 
nhập viện với tình trạng chủ yếu là nuốt khó ( 70%). 
- Loại dị vật thƣờng gặp nhất là xƣơng động vật 21 (52,5%), kế đến bất cẩn uống viên thuốc 
chƣa bóc vỏ 7 (17,5%), thƣờng kẹt ở dƣới cơ thắt thực quản trên 28 (70%), còn các dị vật 
khác nhƣ đồng xu, đinh vìt thƣờng trôi xuống dạ dày, thậm chí qua lổ môn vị nằm ở tá tràng 
D2 1 (2,5%). Thời gian đến nội soi thƣờng là từ 12-24h do chủ yếu là mắc xƣơng nên bệnh 
nhân thƣờng cố gắng tìm cách nuốt cho trôi và khi không đƣợc mới đến bệnh viện, thậm chí 
3 ngày sau mắc xƣơng. Khi dị vật kẹt trong ống tiêu hóa trên nhất là thực quản > 24h có thể 
gây viêm nhiễm xung quanh làm cho thao tác gắp dị vật gặp nhiều khó khăn có khi bị bến 
chứng thủng thực quản. 
- Tất cả 40 trƣờng hợp khi soi thấy dị vật đều gắp thành công chiếm tỷ lệ 100%, 36(90%) 
trƣờng hợp gắp bằng kiềm cá sấu, 4(10%) trƣờng hợp gắp bằng thòng lọng. Do thao tác nhẹ 
nhàng và có dụng cụ bao lấy dị vật nên ít bị biến chứng khi soi và kéo dị vật ra, chỉ có vài 
trƣờng hợp xây sát nhẹ niêm mạc thực quản. Xƣơng ,viên thuốc còn vỏ là dị vật hay gặp 
nhất nhƣng thƣờng ở thực quản nên rất dễ gắp ra, còn những dị vật còn lại có hình dạng 
phức tạp và ở dạ dày nhiều khi lẫn thức ăn nên mất nhiều thời gian và sự hợp tác của bệnh 
nhân mới gắp ra thành công. Tuy vậy tất cả 33 trƣờng hợp ( 82,5 % ) ngƣời lớn chỉ cần gây 
tê họng là tiến hành soi gắp dị vật đƣợc và cấp toa cho về sau khi gắp. 
- Có 7 (17,5 %) trƣờng hợp trẻ em (2 bé 2tuổi, 3 bé 5tuổi, 2 bé 8tuổi) do ống tiêu hóa trên 
nhỏ hơn ngƣời lớn và với những dị vật khó nhƣ : 2 đồng xu ở thực quản trên, 1 hạt lồng 
mức ở thực quản giữa, 1 đồng xu, 1 đinh vìt, 1 mảnh đồ chơi ở phình vị và 1 đồng xu ở tá 
tràng D2, thì cần phải gây mê nội khí quản khi gắp. Do không có ống soi nhỏ cho trẻ em 
nên chúng tôi có hội ý với các thầy ở BV Chợ Rẫy, sau khi đƣợc hƣớng dẫn vẫn dùng đƣợc 
ống soi ngƣời lớn cho những bé này, chúng tôi đã tiến hành gắp thành công tất cả và không 
bị biến chứng nào khi kéo dị vật ra. Các bé đƣợc nằm lại bệnh viện chờ thoát mê và xuất 
viện sau đó 1 ngày. 
- Từ khi bệnh viện triển khai gắp dị vật ống tiêu hóa trên thƣờng làm tất cả bằng ống soi 
mềm, gần nhƣ không còn sử dụng ống cứng ngoại trừ khi bệnh nhân nhập viện bác sĩ nội soi 
không có ở Châu Đốc do bệnh viện chƣa bố trí trực nội soi cấp cứu. 
VII. KIẾN NGHỊ : 
 + Để phòng ngừa dị vật ống tiêu hóa trên, mọi ngƣời không nên ăn uống vội vàng. 
 + Phải cẩn thận bóc hết vỏ thuốc khi uống thuốc. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 119 
 + Không nói chuyện và cƣời đùa trong khi ăn, không nên uống rƣợu say nhắm đồ ăn có lẫn 
xƣơng. 
 + Đối với trẻ em và ngƣời già, cần loại bỏ xƣơng trƣớc khi ăn. 
 + Khi bị hóc không nên chữa mẹo. Khi phát hiện dị vật, cần đến ngay chuyên khoa tai mũi 
họng để đƣợc soi gắp kịp thời, tránh các biến chứng. 
 + Không cho trẻ em cầm, chơi những vật dụng nhỏ nhƣ đồng xu, đinh vìt, .. bé thƣờng có 
thói quen cho vào miệng và nuốt là rất nguy hiểm nhất là có thể lọt vào khí quản gây bít tắc 
đƣờng thở cấp tính có thể dẫn đến tử vong. 
- Cần tập huấn cho cho ngƣời thân của trẻ cách nhận biết và cách xử lý hóc dị vật ở trẻ 
em : 
 + Việc phát hiện, nhận biết và xử trì đúng hóc dị vật là cực kỳ quan trọng. Cần nghĩ tới dị 
vật đƣờng thở khi trẻ đang chơi, đang ăn đột nhiên ho, sặc sụa, tìm tái, khó thở, ngạt thở, 
trợn mắt, có thể cố ho, khạc để tống dị vật ra ngoài. Tính trạng này có thể chỉ thoáng qua rồi 
tự hết nhƣng có những trƣờng hợp trẻ ngƣng thở và tử vong ngay sau đó. 
 + Khi phát hiện hay nghi ngờ trẻ bị dị vật đƣờng thở, tùy từng trƣờng hợp mà có cách xử 
trì hợp lý. Cần giữ bính tĩnh, tránh cố gắng móc dị vật ra khỏi miệng trẻ ví chƣa chắc lấy ra 
đƣợc mà có khi đẩy vào sâu hơn. Hơn nữa, việc móc họng có thể dẫn đến nôn ói, trẻ hìt sặc 
lại chất ói lại càng nguy hiểm hơn. 
 + Nếu trẻ vẫn tỉnh táo, hồng hào, không khó thở, vẫn khóc đƣợc nói đƣợc thí giữ nguyên 
tƣ thế ngồi, nhanh chóng mang đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra, nếu đúng dị vật đƣờng thở 
sẽ lấy ra. 
 + Nếu trẻ có biểu hiện tìm tái, khó thở nặng, ngƣng thở, không khóc đƣợc, không nói đƣợc 
thí sau khi gọi xe cấp cứu, cần phải tiến hành thủ thuật can thiệp kịp thời trong thời gian đợi 
xe tới. 
Có 2 loại thủ thuật can thiệp 
1. Với trẻ dƣới 2 tuổi, dùng phƣơng pháp vỗ lƣng ấn ngực : 
+ Cho trẻ nằm sấp trên cánh tay trái của ngƣời sơ cứu, đầu hƣớng xuống đất. Lƣu ý giữ chắc 
để cổ và đầu trẻ khỏi bị tuột. Dùng gót bàn tay phải vỗ mạnh 5 cái vào vùng lƣng giữa 2 
xƣơng bả vai của trẻ. 
+ Sau đó lật trẻ từ tay trái qua tay phải của ngƣời sơ cứu. Quan sát em bé xem có hồng hào 
chƣa, có thở, khóc đƣợc chƣa. Kiểm tra miệng trẻ xem có dị vật nào không và lấy ra. Nếu dị 
vật vẫn chƣa ra ngoài hoặc trẻ vẫn chƣa thở thì làm tiếp biện pháp ấn ngực. Lấy 2 ngón tay 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 120 
ấn vào vùng thƣợng vị (vùng trên rốn và dƣới xƣơng ức). Ấn mạnh 5 cái theo chiều từ trên 
xuống dƣới liên tiếp. 
+ Kiểm tra xem bé đã thở, khóc lại chƣa, nếu chƣa tiếp tục lặp lại động tác này cho đến khi 
xe cấp cứu tới. 
2. Với trẻ trên 2 tuổi, có thể dùng biện pháp ép bụng, còn đƣợc gọi là phƣơng pháp 
Heimlich: 
- Trường hợp trẻ còn tỉnh : 
 + Để cho trẻ đứng. Ngƣời sơ cứu đứng phìa sau lƣng hoặc quỳ gối, choàng 2 tay ra phìa 
trƣớc ngang thắt lƣng. Một tay nắm thành nắm đấm, một tay chồng lên tay còn lại, đặt ngay 
vào vị trì ở vùng thƣợng vị, dƣới xƣơng ức của trẻ. Ấn mạnh theo hƣớng từ dƣới lên trên 5 
cái thật mạnh liên tiếp. Nếu chƣa hóc dị vật ra thí có thể lặp lại biện pháp này từ 6 đến 10 
lần. 
- Trường hợp hôn mê, bất tỉnh : 
 + Đặt trẻ nằm ngửa. Ngƣời sơ cứu quỳ gối, tựa hai chân hai bên đùi trẻ. Nắm 2 bàn tay 
thành nắm đấm, đột ngột ấn vào dƣới xƣơng ức của trẻ. Ấn mạnh từ dƣới lên trên 5 cái liên 
tiếp. 
 + Trong tính huống bệnh nhân hôn mê và không thở đƣợc thí trƣớc tiên phải bắt đầu bằng 
hà hơi thổi ngạt 2 cái. Nếu dị vật vẫn chƣa ra, trẻ vẫn chƣa thở đƣợc thí cần thí kết hợp vừa 
hà hơi thổi ngạt vừa dùng tay ấn, cho đến khi dị vật văng ra hoặc bệnh nhân khóc, thở đƣợc, 
hồng hào hơn. 
 + Đặc biệt lƣu ý, sau các bƣớc sơ cứu, nếu dị vật hóc ra đƣợc thí vẫn cần phải mang trẻ 
đến bệnh viện kiểm tra, đề phòng trƣờng hợp có thể còn sót dị vật. 
Tài liệu tham khảo : 
Tiếng Việt : 
1. Huỳnh Anh, Phạm Sĩ Hoãn ( 1999 ), “ Tính hính dị vật thực quản tại Bệnh viện Đà 
Nẵng ”, Nội san Đại hội lần thức X Hội Tai Mũi Họng Việt Nam, tr 266-269. 
2. Vũ Trung Kiên, Vũ Thị Nguyệt Anh ( 1999 ), “ Dị vật thực quản ở ngƣời cao tuổi 
gặp tại khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện đa khoa Thái Bình từ 1/1996-6/1998”, Nội san 
Đại hội lần thức X Hội Tai Mũi Họng Việt Nam, tr 281-285. 
3. Chữ Ngọc Bình, Đặng Hanh Biên ( 2008 ), “ Đánh giá kết quả điểu trị dị vật đƣờng 
ăn tại Bệnh viện Việt Nam Cu ba từ 1/2004-6/2008”, Tạp chí Tai Mũi Họng, Hội Tai 
Mũi Họng Việt Nam, (4),tr 23-26. 
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 
Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 
 121 
4. Nguyễn Văn Đức, Nhan Trừng Sơn ( 1996 ), “ Dị vật đƣờng ăn trẻ em gặp tại khoa 
Tai Mũi Họng Bệnh viện Nhi Đồng I trong 10 năm 1985-1995 ”, Tạp chí Tai Mũi 
Họng, Hội Tai Mũi Họng Việt Nam,tr 30-34. 
5. Lê Thị Hà ( 2006 ), “ Tính hính dị vật thực quản tại khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đa 
khoa Hà Tĩnh 1/2004-12/2005 ”, Tạp chí Tai Mũi Họng, Hội Tai Mũi Họng Việt 
Nam, (1),tr 22-28. 
6. Trịnh Thị Lạp ( 1994 ), “ Tình hình dị vật thực quản tại Bệnh viện Đa Khoa Thái 
Bình trong 5 năm 1985-1999 ”, Luận văn Chuyên khoa II, Đại học Y Dƣợc Hà Nội. 
7. Trần Phƣơng Nam ( 2006 ), Nghiên cứu đặc điểm lâm sang và kết quả điều trị dị vật 
thực quản tại Bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn Chuyên khoa II, Đại Học y khoa 
Huế. 
8. Ngô Vƣơng Mỹ Nhân ( 2009 ), “ Đánh giá lấy dị vật đƣờng ăn bằng ống nội soi cứng 
và ống nội soi mềm từ 08/2006-08/2008 ”, Tạp chí Tai Mũi Họng, Hội Tai Mũi Họng 
Việt Nam, (3),tr 23-26. 
9. Huỳnh Ngọc Phƣợng, Nguyễn Hữu Khôi ( 2006 ), “ Lấy dị vật hạ họng bằng nội soi 
mềm ”, Nghiên cứu Y học TPHCM, tập 10 ( phụ bản 1 ) 2006, trang 36, Đại học Y 
Dược TPHCM. 
10. Nhan Trừng Sơn ( 2004 ), Tai Mũi Họng nhập môn, Nhà xuất bản y học, trang 349. 
11. Võ Tấn ( 1983 ), Dị vật thực quản Tai Mũi Họng thực hành tập III, Nhà xuất bản Y 
học Hà Nội, tr 207-214. 
12. Phan Thị Hoài Thanh, Chu Lan Anh, Nguyễn Thị Ngọc Dung ( 1999 ), “ Tính 
hình dị vật đƣờng ăn tại Trung tâm Tai Mũi Họng từ tháng 1/1991-12/1997 ”, Nội san 
Đại hội lần thứ X , Hội Tai Mũi Họng Việt Nam, tr 269-274. 
13. Nguyễn Tƣ Thế ( 2004 ), “ Đánh giá dịch tể và đặc điểm lâm sàng dị vật đƣờng ăn 
vào khám và điểu trị tại Khoa tai Mũi Họng Bệnh viện Trung ƣơng Huế từ tháng 
3/2005 - 5/2006 ”, Nội san Đại hội lần thứ XI , TPHCM, tr 164-170. 
Tiếng Anh : 
14. Akn Eraslan Balc, Sevval Eren and Mehmet Nesimi Eren (2004), "Esophageal 
foreignbodies under cricopharyngeal level in children: an analysis of 1116 cases", 
InteractiveCardiovascular and Thoracic Surgery, 3, pp14-18. 
15. Nandi P, Ong GB (1978), “Foreign body in oesophagus: review of 2394 cases", Br 
J Surg,65(1), pp 5-9. 
16. Veronica J Rooks (2004), "Esophagus, Foreign body", eMedicine Specialties, pp 4-
15. 
17. O. Ekberg, K. Aksglaede, A. L. Baert ( 2003 ). “ Radiology of pharynx and the 
esophagus ” Springer,2003, page 167, Sweden. 

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_dieu_tri_di_vat_ong_tieu_hoa_tren_bang_noi.pdf