Đánh giá kết quả công tác chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Mục tiêu: Đánh giá kết quả công tác chăm sóc điều

dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật

thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Trung ương Quân

đội 108.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả

cắt ngang, cỡ mẫu là 89 bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp

háng toàn phần không xi măng tại khoa Phẫu thuật khớp, Bệnh

viện TWQĐ 108 từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019.

Kết quả: Tuổi mắc bệnh đa số từ 41-60 tuổi, chiếm

tỷ lệ 71,9%. Bệnh nhân là nam giới chiếm ưu thế với tỷ lệ

nam/nữ là 72/17. Bệnh lý hoại tử vô khuẩn chỏm xương

đùi chiếm tỷ lệ cao 71,9%. Tỷ lệ bệnh nhân được hướng

dẫn tập phục hồi chức năng trước mổ chiếm tỷ lệ thấp

53,9%. 100% bệnh nhân được điều dưỡng chăm sóc, theo

dõi, dùng thuốc giảm đau và thuốc kháng sinh ngay sau

phẫu thuật đúng quy trình nên kết quả sau phẫu thuật cho

thấy mức độ đau nặng không gặp bệnh nhân nào, trong đó

mức độ đau nhẹ chiếm tỷ lệ cao 70%. 100% bệnh nhân tự

đi bộ trên đường thẳng với sự hỗ trợ của nạng. Nhóm bệnh

nhân được hướng dẫn tập phục hồi chức năng đúng quy

trình có kết quả tốt hơn nhóm tập không đúng quy trình.

pdf 7 trang phuongnguyen 200
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá kết quả công tác chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá kết quả công tác chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Đánh giá kết quả công tác chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn56
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG VÀ 
LUYỆN TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU PHẪU THUẬT THAY 
KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG 
QUÂN ĐỘI 108
Nguyễn Thu Thủy 1
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả công tác chăm sóc điều 
dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật 
thay khớp háng toàn phần tại Bệnh viện Trung ương Quân 
đội 108. 
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả 
cắt ngang, cỡ mẫu là 89 bệnh nhân được phẫu thuật thay khớp 
háng toàn phần không xi măng tại khoa Phẫu thuật khớp, Bệnh 
viện TWQĐ 108 từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019.
Kết quả: Tuổi mắc bệnh đa số từ 41-60 tuổi, chiếm 
tỷ lệ 71,9%. Bệnh nhân là nam giới chiếm ưu thế với tỷ lệ 
nam/nữ là 72/17. Bệnh lý hoại tử vô khuẩn chỏm xương 
đùi chiếm tỷ lệ cao 71,9%. Tỷ lệ bệnh nhân được hướng 
dẫn tập phục hồi chức năng trước mổ chiếm tỷ lệ thấp 
53,9%. 100% bệnh nhân được điều dưỡng chăm sóc, theo 
dõi, dùng thuốc giảm đau và thuốc kháng sinh ngay sau 
phẫu thuật đúng quy trình nên kết quả sau phẫu thuật cho 
thấy mức độ đau nặng không gặp bệnh nhân nào, trong đó 
mức độ đau nhẹ chiếm tỷ lệ cao 70%. 100% bệnh nhân tự 
đi bộ trên đường thẳng với sự hỗ trợ của nạng. Nhóm bệnh 
nhân được hướng dẫn tập phục hồi chức năng đúng quy 
trình có kết quả tốt hơn nhóm tập không đúng quy trình. 
Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình tập 
luyện phục hồi chức năng do chúng tôi tự xây dựng đạt kết 
quả rất tốt. Tuy nhiên,cần tăng cường hơn nữa công tác 
hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng cho bệnh nhân 
sau phẫu thuật thay khớp háng.
Từ khóa: Chăm sóc điều dưỡng; phẫu thuật thay 
khớp háng toàn phần.
 SUMMARY
EFFECTIVENESS OF NURSING CARE AND 
REHABILITATION AFTER POSTOPETATIVE 
TOTAL HIP ARTHROPLASTY AT CENTRAL 
MILITARY HOSPITAL 108
Objectives: To assess the results of nursing care and 
rehabilitation after postoperative total hip arthroplasty in 
the Central Military Hospital 108. 
Subjects and methods: Descriptive studies describe 
cross-section, The sample size was 89 patients undergoing 
total hip arthroplasty at Joint Surgery Department, Central 
Military Hospital 108 from December 2018 to May 2019.
Results: In our study, the majority of cases were 
aged 41-60 years, accounting for 71.9%. Male patients are 
dominant with a male / female ratio of 72/17. Asymptomatic 
necrotic femoral fracture accounted for a high rate of 
71.9%. The rate of patients undergoing preoperative 
recovery was 53.9%. 100% of patients received nursing 
care, follow-up, painkillers, and antibiotics immediately 
after the procedure, so the postoperative results showed 
no serious adverse events. mild pain occupy a high rate 
of 70%. 100% of patients walk on their own with the 
help of crutches. The patients were instructed to perform 
rehabilitation on a regular basis, with better outcomes 
than those with incorrect procedures. 
Conclusions: The results of the study showed that 
the rehabilitation exercise we built ourselves was very 
good. However, it is necessary to further strengthen the 
rehabilitation training program for patients after hip 
replacement surgery.
Keywords: Nursing care; Postoperative total hip 
arthroplasty.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, phẫu thuật thay khớp háng toàn phần đã 
trở nên phổ biến là một giải pháp điều trị rất hiệu quả 
Ngày nhận bài: 01/01/2020 Ngày phản biện: 01/02/2020 Ngày duyệt đăng: 10/02/2020
1. Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
SĐT: 0988070726
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 57
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
cho những bệnh nhân thoái hóa khớp háng. Nhờ kỹ thuật 
này mà nhiều bệnh nhân được phục hồi chức năng khớp 
háng, có thể trở lại sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, để 
đạt được kết quả tốt nhất sau phẫu thuật thay khớp háng 
toàn phần, ngoài kỹ thuật mổ tốt, việc chăm sóc điều 
dưỡng, luyện tập, phục hồi chức năng sau mổ rất quan 
trọng. Trên thực tế, do tình trạng quá tải bệnh viện, nhân 
viên y tế thiếu, người bệnh sau phẫu thuật thay khớp 
háng chưa được các nhân viên y tế dành thời gian nhiều 
để hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng sau mổ một 
cách chi tiết.
Tại Khoa Phẫu thuật khớp, Bệnh viện TƯQĐ 108, 
phẫu thuật thay khớp háng chiếm tỉ lệ cao, để góp phần 
nâng cao hiệu quả điều trị, giảm các biến chứng sau phẫu 
thuật, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm chi phí điều trị 
và đem lại sự hài lòng của người bệnh chúng tôi tiến 
hành đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả công 
tác điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức năng sau 
phẫu thuật thay khớp háng toàn phần, từ đó xây dựng 
quy trình chăm sóc đối với bệnh nhân phẫu thuật thay 
khớp háng toàn phần.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 89 bệnh nhân được phẫu 
thuật thay khớp háng toàn phần không xi măng tại Khoa 
Phẫu thuật khớp, Bệnh viện TƯQĐ 108 từ tháng 12/2018 
đến tháng 05/2019.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân thay khớp háng toàn 
phần 1 bên với khớp háng bên đối diện chức năng bình 
thường, có đầy đủ hồ sơ bệnh án và đồng ý nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu 
mô tả cắt ngang.
2.3. Quy trình chăm sóc bệnh nhân trước và sau 
phẫu thuật
2.3.1. Quy trình chăm sóc, chuẩn bị bệnh nhân trước 
phẫu thuật
* Ngày trước khi phẫu thuật:
- Hướng dẫn bệnh nhân tắm bằng dung dịch sát khuẩn 
Lifo-scrup vào buổi tối
- Hướng dẫn bệnh nhân mua hai nạng/khung tập đi, 
giầy đế kếp
- Hướng dẫn bệnh nhân tập trương lực cơ mông, cơ 
tứ đầu đùi.
- Hướng dẫn bệnh nhân tập đi với hai nạng nách hoặc 
khung tập đi và phương pháp đi 3 điểm.
- Hướng dẫn bệnh nhân tập đi với hai nạng nách hoặc 
khung tập đi và phương pháp đi 3 điểm.
- Hướng dẫn bệnh nhân cách lên xuống giường bệnh, 
ngồi ghế và tự phục vụ các sinh hoạt hàng ngày như đi tất, 
mặc quần áo, vệ sinh cá nhân
- Giải thích cho bệnh nhân biết các động tác dễ gây 
trật khớp háng nhân tạo sau mổ cần phải tránh, đó là: 
+ Không bắt chéo chân phẫu thuật sang bên 
chân lành.
+ Không ngồi thấp, cúi người nhặt vật dưới đất, khớp 
háng gấp > 90 độ.
+ Không xoay chi phẫu thuật vào trong.
* Ngày phẫu thuật:
- Trước khi lên phòng mổ: Người bệnh được tắm gội 
bằng dung dịch Lifo-scrup, sau đó thay quần áo mới, uống 
1 viên thuốc giảm đau chống viêm Arcoxia 90mg. Người 
bệnh được đưa lên phòng mổ bằng xe đẩy hoặc cáng.
- Trước khi rạch da: Người bệnh được tiêm thuốc 
kháng sinh dự phòng nhóm Cefuroxime 1,5g tĩnh mạch 
trước khi rạch da 30 phút, gây tê tủy sống/gây mê nội khí 
quản, vệ sinh vùng mổ và chi phẫu thuật bằng dung dịch 
Lifo-scrup trước khi phẫu thuật viên sát trùng và trải săng 
vô trùng.
2.3.2. Quy trình chăm sóc, hướng dẫn người bệnh tập 
luyện phục hồi chức năng sau phẫu thuật.
- Chăm sóc người bệnh toàn diện sau mổ.
- Theo dõi: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nước tiểu.
- Chăm sóc chế độ dinh dưỡng: Chế độ ăn, nước uống.
- Tiêm truyền thuốc và uống thuốc theo y lệnh.
- Theo dõi, chăm sóc đề phòng các biến chứng: 
Trật khớp, viêm phổi, loét điểm tì, viêm tắc tĩnh mạch 
chi dưới
- Theo dõi tình trạng chảy máu sau mổ: Tình trạng 
vết mổ, dẫn lưu và kết quả xét nghiệm máu sau mổ.
- Theo dõi tình trạng đau sau mổ theo thang điểm 
VAS (Visual Anologue Scale): Không đau hoặc đau mức 
độ nhẹ: 0 – 3 điểm, đau mức độ vừa 4 – 6 điểm, và đau 
mức độ nặng 7 – 10 điểm.
- Chăm sóc tại chỗ: Theo dõi tình trạng vết mổ, tắc 
mạch và viêm tắc tĩnh mạch chi phẫu thuật. 
2.3.3. Hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng
- Ngay sau hồi tỉnh đến khi ra viện người bệnh được 
hướng dẫn các bài tập vận động sau thay khớp háng nhân 
tạo cụa thể như sau:
- Ngày thứ nhất: Ngay sau khi hết tác dụng của thuốc 
tê người bệnh được tập các động tác tại giường bệnh như 
vận động gấp, duỗi, xoay khớp cổ chân; gấp dạng khớp 
háng trong biên độ cho phép; tập trương lực cơ mông, cơ 
tứ đầu đùi. 
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn58
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
 Ngày thứ 2 người bệnh tập đứng dậy, tập đi lại với 
sự trợ giúp của hai nạng nách hoặc khung tập đi. Ban đầu 
đứng tại chỗ, ngẩng cao đầu, tập thở bụng, tập gấp, duỗi 
và dạng khớp háng. Nếu người bệnh không có hoa mắt 
chóng mặt cho tập đi lại ngay trong phòng. Tập các bài tập 
về trương lực cơ tứ đầu đùi.
- Ngày thứ 3: Tiếp tục tập đi lại với sự trợ giúp của 
hai nạng nách với chân đi giày vải đế kếp và chi phẫu 
thuật được chịu lực 1 phần. Người bệnh bắt đầu đi ngoài 
hành lang với khoảng cách tăng dần và tập đi lên xuống 
cầu thang tùy theo sức khỏe của bệnh nhân. 
- Ngày thứ 4, thứ 5 trở đi người bệnh tự đi lại tốt trên 
đường bằng và lên xuống cầu thang với sự hỗ trợ của của 
hai nạng. Thường người bệnh xuất viện vào ngày thứ 5 
đến ngày thứ 6 sau phẫu thuật.
2.3.4. Hướng dẫn người bệnh tập luyên các bài tập 
sau khi xuất viện
Yêu cầu người bệnh tập sức cơ mông, cơ tứ đầu đùi, 
gấp, duỗi và dạng khớp háng đến khi tầm vận động khớp 
đạt được như mong đợi là duỗi thẳng gối, háng, gấp háng 
900, giạng háng 400. Sau 4 đến tuần người bênh tập đi lại 
với 1 nạng bên khớp háng không phẫu thuật. Sau 5 đến 
6 tuần bệnh nhân tập đi bộ tự do, chịu lực hoàn toàn lên 
chân phẫu thuật.
2.3.5. Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả bước đầu chúng tôi dựa vào kết quả 
lâm sàng và kết quả tập luyện phục hồi chức năng sau mổ: 
Khả năng đi bộ, khả năng leo cầu thang, biên độ vận động 
khớp háng và kết quả tư vấn hướng dẫn người bệnh khi 
xuất viện.
Xử lý số liệu: Tính tỉ lệ % và trung bình cộng, xử lý 
theo phần mềm SPSS phiên bản 20.0.
III. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính
Nhóm tuổi Nam Nữ Bệnh nhân Tỷ lệ % Tuổi trung bình
≤ 30 2 - 2 2,2
53,86 ± 7,49
31 - 40 11 1 12 13,5
41- 50 25 4 29 32,6
51-60 31 4 35 39,3
61- 75 3 8 11 12,4
Tổng 72 17 89 100,0
Bảng 3.2. Bệnh lý khớp háng
Bệnh lý khớp háng Số khớp háng Tỉ lệ % 
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi 64 71,9
Thoái hóa khớp háng 9 10,1
Gãy cổ xương đùi 16 18,0
Tổng 89 100,0
* Nhận xét: Lứa tuổi mắc bệnh đa số là từ 41 - 60 tuổi, chiếm tỷ lệ 71,9%. Bệnh nhân là nam giới chiếm ưu thế 
với tỷ lệ nam/nữ là 72/17. 
* Nhận xét: Bệnh lý hoại tử vô khuẩn chỏm xương 
đùi chiếm tỉ lệ cao 71,9%.
3.2. Theo dõi chăm sóc bệnh nhân sau mổ thay 
khớp háng
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 59
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 3.3. Thực trạng công tác chăm sóc, hướng dẫn tập phục hồi chức năng và chuẩn bị bệnh nhân
trước phẫu thuật
Công tác chuẩn bị trước phẫu thuật Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Phát phiếu hướng dẫn tập PHCN 89 100,0
Hướng dẫn tập phục hồi chức năng trước mổ 48 53,9
Tắm, vệ sinh và thay quần áo đúng qui định 89 100,0
Uống thuốc giảm đau trước phẫu thuật 89 100,0
Tiêm thuốc kháng sinh dự phòng trước 89 100,0
Vệ sinh vùng mổ và chi phẫu thuật 89 100,0
Bảng 3.4 . Thực trạng công tác chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật
Thực hiện công tác chăm sóc Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Theo dõi mach, nhiệt độ, huyết áp 89 100,0
Theo dõi tình trạng vết mổ 89 100,0
Hướng dẫn BN uống thuốc giảm đau 89 100,0
Truyền thuốc giảm đau trung ương 89 100,0
Chườm mát vùng phẫu thuật 89 100,0
Lấy máu xét nghiệm sau phẫu thuật 89 100,0
Tiêm kháng sinh dự phòng đúng giờ 89 100,0
Bảng 3.5. Mức độ đau khớp háng sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật
Mức độ đau
Mức độ nhẹ Mức độ vừa Mức độ nặng
Ngày thứ 1 69,7% 30,3% -
Ngày thứ 2 73,0% 27,0% -
Ngày thứ 3 84,2% 15,8% -
Ngày thứ 4, thứ 5 100% - -
Khi ra viện 100% - -
* Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân được hướng dẫn tập 
phục hồi chức năng trước mổ chiếm tỉ lệ thấp 53,9%. 
Đây là điểm yếu chung của bệnh nhân trước phẫu thuật 
ở Việt Nam.
* Nhận xét: 100% bệnh nhân được điều dưỡng chăm sóc, theo dõi sau mổ, dùng thuốc giảm đau và thuốc kháng 
sinh ngay sau phẫu thuật đúng quy trình.
* Nhận xét
- Chính vì công tác chăm sóc bệnh nhân sau mổ đúng 
quy trình chiếm tỉ lệ 100% nên kết quả sau phẫu thuật cho 
thấy mức độ đau nặng không gặp bệnh nhân nào, trong đó 
mức độ đau nhẹ chiếm tỉ lệ cao 70%.
- Ngày thứ 4, thứ 5 sau phẫu thuật 100% bệnh nhân 
có đau khớp háng mức độ nhẹ
3.3. Hướng dẫn tập vận động sau phẫu thuật
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn60
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
Bảng 3.6. Thực trạng công tác hướng dẫn tập phục hồi chức sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật
Hướng dẫn tập PHCN đúng quy trình
Có Tỉ lệ % Không Tỉ lệ %
Ngày thứ 1 48 53,9 41 46,1
Ngày thứ 2 74 83,1 15 16,9
Ngày thứ 3 89 100,0 - -
Ngày thứ 4, thứ 5 57 64,1 32 35,9
Khi ra viện 48 53,9 41 46,1
Bảng 3.7. Nhóm chăm sóc và tập phục hồi chức năng đúng quy trình trong thời gian bệnh nhân nằm viện
Tập luyện đúng quy trình
Có Không
Số bệnh nhân 57 32
Tỉ lệ % 64.1 35.9
Số ngày nằm viện sau phẫu thuật 5,7 6,8
* Nhận xét: 
- Ngày thứ 3 sau phẫu thuật 100% bệnh nhân được 
hướng dẫn tập đúng quy trình. Tuy nhiên, hướng dẫn tập 
vào ngày thứ 4 và thứ 5 sau mổ đúng quy trình chỉ chiếm 
64,1%. Hướng dẫn tập các bài tập sau khi ra viện chiếm 
tỉ lệ thấp 53,9%.
* Nhận xét: Số bệnh nhân được hướng dẫn tập phục hồi chức năng đúng quy trình chiếm tỉ lệ 64,1% và thời gian 
nằm viện trung bình sau phẫu thuật là 5,7 ngày.
* Nhận xét: 
- 100% bệnh nhân tự đi bộ trên đường bằng với sự 
hỗ trợ của nạng
- Nhóm bệnh nhân được hướng dẫn tập phục hồi 
chức năng đúng quy trình có đạt kết quả tốt hơn nhóm tập 
không đúng quy trình với p < 0,05.
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa nhóm tập phục hồi chức năng đúng quy trình và không đúng quy trình
Bệnh nhân trước ngày ra viện
Tập luyện đúng quy trình
% Không n=32 %
Đi bộ có nạng hỗ trợ
Có 57 100,0 32 100,0
> 0,05
Không - - - -
Tự đi xuống cầu thang
Có 57 100,0 21 65,6
< 0,05
Không - - 11 34,4
Không lên xuống cầu thang 
được
Có 49 85,9 14 43,7
< 0,05
Không 8 14,1 28 56,3
Tự lên và xuống cầu thang
Có 49 85,9 14 43,7
< 0,05
Không 8 14,1 28 56,3
Có n=57
P
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn 61
VI
N
S
C K
H E
C NG
NG 
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm của đối tượng: tuổi, giới
- Nghiên cứu 89 bệnh nhân chúng tôi thấy tuổi trung 
bình 53.86 tuổi thấp nhât là 30 và tuổi cao nhất là 75 tuổi.
- Bệnh nhân nam chiếm 80%,nữ chiếm 20%, tỷ lệ 
nam/nữ 1/4 từ đây ta thấy tỷ lệ mắc bệnh chênh lệch rõ 
rệt giữa nam và nữ, lứa tuổi mắc bệnh đa số là từ 41 - 60 
tuổi, chiếm tỷ lệ 71,9%.
4.2. Công tác chăm sóc theo dõi bệnh nhân sau mổ:
- Phẫu thuât thay khớp háng là phẫu thuật lớn phải 
đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn trong mổ, từ đó công tác 
chăm sóc chuẩn bị bệnh nhân trước mổ về toàn thân và tại 
vùng mổ đảm bảo sạch sẽ, chúng tôi thực hiện qui trình 
chuẩn bị bệnh nhân trước mổ nghiêm ngặt như tắm cho 
bệnh nhân bằng dung dịch Lifo-scrub trước hôm mổ và 
sáng hôm mổ; vệ sinh vùng phẫu thuật và chi phẫu thuật 
bằng dung dịch Lifo-scrub và Betadine 105 tại phòng mổ 
sau khi gây tê; thực hiện sử dụng kháng sinh đúng giờ như 
tiêm kháng sinh Cephalosphorine thế hệ hai trước phẫu 
thuật 30 phút và cách 8 giờ dùng 1 lọ sau phẫu thuật trong 
24 giờ. Với quy trình này 89 khớp háng được phẫu thuật 
thay khớp háng toàn phần không có bệnh nhân bị nhiễm 
khuẩn vết mổ hoặc phải chuyển từ kháng sinh điều trị 
sang sử dụng kháng sinh điều trị.
- Các tai biến, biến chứng thường xảy ra trong 48 giờ 
đầu sau mổ là: suy hô hấp, thiếu máu, chảy máu sau mổ 
được điều dưỡng quan sát lâm sàng và kết quả cận lâm 
sàng đã báo cáo bác sỹ xử trí kịp thời nên không có tai 
biến xảy ra.
- Dự phòng tắc mạch chi, ngày đầu sau phẫu thuật 
bệnh nhân được đi tất áp lực, tập vận động các khớp cổ 
chân và hướng dẫn người nhà xoa bóp trị liệu. Ngày thứ 
2 sau phẫu thuật bệnh nhân được hướng dẫn tập đứng 
dậy và đi lại với hai nạng. Sự hướng dẫn tập vận động 
sớm ngay sau phẫu thuật giúp cho chi phẫu thuật tăng 
lưu thông tuần hoàn là một trong những phương pháp dự 
phòng viêm tắc tĩnh mạch chi phẫu thuật rất hiệu quả. 
Kết quả nghiên cứu không có bệnh nhân nào bị viêm tắc 
tĩnh mạch sâu.
4.3. Hướng dẫn luyện tập phục hồi chức năng
- Tại khoa chúng tôi áp dụng giảm đau đa mô thức 
đối với các bệnh nhân thay khớp háng với quy trình sử 
dùng thuốc giảm đau trước phẫu thuật 01 ngày, ngày 
bệnh nhân được phẫu thuật thì trước khi lên phòng mổ 
bệnh nhân được uống 01 viên thuốc giảm đau chống 
viêm Arcoxia 90mg, trong phẫu thuật bệnh nhân được 
gây tê bao khớp, sau mổ dùng kết thuốc giảm đau thông 
thường và thuốc giảm đau trung ương, do phối hợp giảm 
đau đa mô thức nên liều dùng thuốc giảm đau là không 
cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy không bệnh nhân đau 
khớp háng sau phẫu thuật mức độ nặng, đa số bệnh nhân 
có đau khớp háng phẫu thuật mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ cao 
trong đó ngày đầu sau phẫu thuật là 69,7%. Sự giảm đau 
tốt sau mổ giúp bệnh nhân tập luyện phục hồi chức năng 
sớm sau mổ nên giảm được các biến chứng cũng như 
sớm phục hồi sức khoẻ.
 - Có 57/89 (64,1%) bệnh nhân được hướng dẫn tập 
luyện đúng qui trình cho thấy kết quả phục hồi chức năng 
sau phẫu thuật đạt kết quả tốt hơn nhóm bệnh nhân không 
được hướng dẫn tập phục hồi chức năng đúng quy trình, 
sự khác biệt vời p < 0,05. Vời những bệnh nhân được tập 
đúng qui trình thì thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung 
bình là 5,7 ngày, còn nhóm không được hướng dẫn phục 
hồi chức năng tốt, thời gian nằm viện trung bình là 6,8 
ngày. Điều này chứng tỏ trong Khoa Chấn thương chỉnh 
nên có nhân viên chuyên hướng dẫn tập luyện phục hồi 
chức năng cho bệnh nhân sau phẫu thuật là cần thiết.
- Số bệnh nhân không tập luyện đúng theo qui trình 
chúng tôi tiếp tục hướng dẫn tập các bài tập, nếu bệnh 
nhân tập không đạt yêu cầu chúng tôi giữ lại tiếp tục cho 
tập luyện đến khi đạt yêu cầu mới cho ra viện. 
Tập vận động sớm và hướng dẫn tập phục hồi chức 
năng đúng qui trình giúp cho bệnh nhân giảm đau, thoải 
mái về thể chất, tinh thần, bình phục sức khỏe nhanh hơn 
và thời gian nằm viện là ngăn hơn. 
4.4. Hướng dẫn bệnh nhân khi ra viện
- Có 48/89 (53,9%) bệnh nhân không được điều 
dưỡng tư vấn hướng dẫn các bài tập luyện tập sau khi ra 
viện. Chứng tỏ rằng việc hướng dẫn luyện tập phục hồi 
chức năng, tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân chưa 
được diều dưỡng chú trọng và quan tâm. Chúng tôi nghĩ 
trong khoa phải biên chế kỹ thuật viên phục hồi chức năng 
để bệnh nhân sau phẫu thuật được chăm sóc tốt hơn và đạt 
kết quả sau phẫu thuật tốt hơn.
- Hiện nay, trong nước cũng chưa có nhiều nghiên 
cứu đánh giá về hiệu quả của công tác tập luyện phục hồi 
chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng. Các tài liệu 
nước ngoài về tập phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay 
khớp háng có nhiều tuy nhiên không phù hợp với tình hình 
thức tế ở Việt Nam. Dựa vào các tài liệu trong và ngoài 
nước kết hợp với thực tế tại Khoa Phẫu thuật khớp – Bệnh 
viện TƯQĐ 108, chúng tôi xây dựng quy trình chăm sóc 
bệnh nhân trước, sau phẫu thuật và chương trình tập luyện 
phục hồi chức năng sau phẫu thuật thay khớp háng toàn 
SỐ 2 (55) - Tháng 03-04/2020
Website: yhoccongdong.vn62
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE 2020
phần và đánh giá hiệu quả của chăm sóc điều dưỡng và 
chương trình tập luyện này. Kết quả nghiên cứu cho thấy 
89 bệnh nhân thay khớp háng toàn phần một bên cho kết 
quả tốt, không xảy ra biến chứng gì do phẫu thuật, chăm 
sóc điều dưỡng và tập luyện phục hồi chức năng gây nên, 
bệnh nhân được phục hồi chức năng đi lại sớm, rút ngắn 
thời gian và chi phí nằm viện. Sự hài lòng của người bệnh 
sau phẫu thuật là rất cao. Chúng tôi tiếp tục đánh giá quy 
trình chăm sóc điều dưỡng và luyện tập phục hồi chức 
năng này với mẫu nghiên cứu lớn hơn để kết quả thu được 
là khách quan.
V. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đánh giá công tác điều dưỡng và 
luyện tập phục hồi chức năng ở 89 bệnh nhân từ lúc vào 
viện đến khi ra viện kết quả cho thấy:
- Bệnh nhân được điều dưỡng chăm sóc đúng quy 
trình trước và sau phẫu thuật là 100%.
- Có 57/89 (61,4%) bệnh nhân được hướng dẫn tập 
phục hồi chức năng đúng quy trình.
- Nhóm bệnh nhân được hướng dẫn tập phục hồi 
chức năng đúng quy trình có kết quả phục hồi chức năng 
tốt hơn và thời gian nằm viện ngắn hơn.
- Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập khi ra viện 
chiếm tỉ lệ 53,9%.
- Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình tập luyện 
phục hồi chức năng do chúng tôi tự xây dựng đạt kết quả 
rất tốt. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Điều dưỡng ngoại khoa (1996): Chăm sóc bệnh nhân sau mổ xương khớp. Bộ Y tế - Vụ Khoa học và đào tạo, 
tr. 170-175.
2. Adelin Chu Yee Mei (Y tá chấn thương, Bệnh viện Đa khoa Singapore): Vai trò của y tá trong thay khớp háng 
và khớp gối toàn phần. Lớp tập huấn chăm y tế phục hồi sau mổ thay khớp háng, khớp gối Bệnh viện Việt Đức Hà nội.
3. Adelin Chu Yee Mei (Y tá chấn thương, Bệnh viện Đa khoa Singapore): Đào tạo và chuẩn bị bệnh nhân trước 
mổ thay khớp háng. Lớp tập huấn chăm y tế phục hồi sau mổ thay khớp háng, khớp gối Bệnh viện Việt Đức Hà nội.
4. Ece Unlu, Emel Eksioglo, Ece Aydog, Sedat Tolga Aydoo, Gulay Atay (2007) The effect of exercise on hip 
muscle strength. Gait speed and cadence in patients with total hip athroplasty. A randomized controlled study. Clinical 
rehabilitation, 21, p. 706 – 711.
5. Total Hip Replacement Exercise Guide. Operation Walk (2018). p. http:/ www. Operationwalk. com.

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_ket_qua_cong_tac_cham_soc_dieu_duong_va_luyen_tap_p.pdf