Đánh giá hiệu quả của Misoprostol trong xử trí thai ngừng tiến triển trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 tuần tại khoa phụ sản Bệnh viện Quân Y 175

Mở đầu: Trước đây, xử trí thai ngừng tiến triển trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12

tuần đa số là hút nạo. Sử dụng Misoprostol gây sảy thai ngừng tiến triển trong tử cung

là xu hướng hiện nay trên thế giới và Việt Nam.

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của Misoprostol trong xử trí thai ngừng tiến triển

trong tử cung dưới 12 tuần về: tỉ lệ thành công, thời gian - liều thuốc trung bình gây sảy

thai, các tác dụng phụ - biến chứng và sự hài lòng của bệnh nhân.

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu lâm sàng không nhóm chứng từ 01/02/2016 đến

31/08/2017 với 120 bệnh nhân được chẩn đoán thai ngừng tiến triển trong tử cung dưới

12 tuần tại khoa Phụ Sản Bệnh viện quân y 175. Phác đồ: Misoprostol 400 mcg ngậm

dưới lưỡi mỗi 4 giờ, tối đa 6 liều trong 48 giờ

pdf 10 trang phuongnguyen 660
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu quả của Misoprostol trong xử trí thai ngừng tiến triển trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 tuần tại khoa phụ sản Bệnh viện Quân Y 175", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá hiệu quả của Misoprostol trong xử trí thai ngừng tiến triển trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 tuần tại khoa phụ sản Bệnh viện Quân Y 175

Đánh giá hiệu quả của Misoprostol trong xử trí thai ngừng tiến triển trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 tuần tại khoa phụ sản Bệnh viện Quân Y 175
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
55
TÓM TẮT
Mở đầu: Trước đây, xử trí thai ngừng tiến triển trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 
tuần đa số là hút nạo. Sử dụng Misoprostol gây sảy thai ngừng tiến triển trong tử cung 
là xu hướng hiện nay trên thế giới và Việt Nam.
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của Misoprostol trong xử trí thai ngừng tiến triển 
trong tử cung dưới 12 tuần về: tỉ lệ thành công, thời gian - liều thuốc trung bình gây sảy 
thai, các tác dụng phụ - biến chứng và sự hài lòng của bệnh nhân.
Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu lâm sàng không nhóm chứng từ 01/02/2016 đến 
31/08/2017 với 120 bệnh nhân được chẩn đoán thai ngừng tiến triển trong tử cung dưới 
12 tuần tại khoa Phụ Sản Bệnh viện quân y 175. Phác đồ: Misoprostol 400 mcg ngậm 
dưới lưỡi mỗi 4 giờ, tối đa 6 liều trong 48 giờ.
Kết quả: Tỉ lệ thành công là 94,17%. Thời gian ra thai trung bình là 9,87 ± 2,54 
giờ. Liều thuốc ra thai trung bình là 2,87 ± 0,98. Tác dụng phụ gồm: tiêu chảy 
(6,67%), buồn nôn (5,00%), nôn (4,17%), sốt (4,17%), rét run (1,33%). Biến chứng: 
băng huyết (0,83%), nhiễm trùng (0%)
Kết luận: Phá thai nội khoa với thai ngừng tiến triển trong tử cung dưới 12 tuần
liều 400 mcg ngậm dưới lưỡi mỗi 4 giờ, tối đa 6 liều trong 48 giờ an toàn và hiệu 
quả.
Từ khóa: Misoprostol, thai ngừng tiến triển, ngậm dưới lưỡi.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MISOPROSTOL TRONG XỬ TRÍ 
THAI NGỪNG TIẾN TRIỂN TRONG TỬ CUNG NHỎ HƠN 
HOẶC BẰNG 12 TUẦN TẠI KHOA PHỤ SẢN 
BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
 Nguyễn Thị Huyền Trang1, Trịnh Hồng Hạnh1, Huỳnh Thị Thanh Giang1, 
Nguyễn Văn Hữu1 Nguyễn Thị Dung1, Đặng Thị Ngọc Hạnh1, Nguyễn Sơn Hải1
(1) Bệnh viện Quân y 175
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Huyền Trang ([email protected])
Ngày nhận bài: 25/9/2017. Ngày phản biện đánh giá bài báo: 4/10/2017
Ngày bài báo được đăng: 25/12/2017
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 12 - 12/2017
56
EFECTIVENESS OF MISOPROSTOL TO MANAGE THE 
IMPROGRESSIVE UNDER 12 WEEK PREGNANCY AT THE DEPARTMENT 
OF OBSTETRICS AND GYNECOLOGY AT MILTARY HOSPITAL 175 
ABSTRACT 
Background: The management of the improgressive under 12 weeks pregnancy was 
vaccum aspiration in the past. Medical abortion with Misoprostol has been the current 
trend in the world and Viet Nam.
Objective: Effectiveness of Misoprostol to manage the improgressive under 12 week 
pregnancy: the rate of complete miscarriage, average duration of time to expultion 
pregnancy product, average dose using of Misoprostol; side effects, complications, and 
satisfaction of patients.
Methods: Prospective study - uncontrolled clinical trial 01/02/2016 to 31/08/2017 
with 120 patients diagnosed improgressive under 12 week pregnancy at the departement 
of obstetrics and gynecology in 175 miltary hospital. Misoprostol 400 mcg sublingual 
every 4 hours, 6 times in 48 hours.
Results: The rate of complete miscarriage is 94,17%. Average duration of time to 
expultion pregnancy product is 9,87 ± 2,54 hours. The average dose using of Misoprostol 
2,87 ± 0,98. The side effects include: diarrhea 6,67%, nausea 5%, vomiting 4,17%, 
fever 4,17%, numb mouth 3,33%, chills 1,33%. Complications: Haemorrage (0,83%), 
Infection (0%)
Conclusions: Medical abortion for the improgressive under 12 week pregnancy 
with a dose 400 mcg Misoprostol sublingually every 4 hours, max 6 dose in 48 hours 
are safe and effective.
Key words: Misoprostol, improgressive pregnancy, sublingual.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thai ngừng tiến triển trong tử cung là 
tình trạng thai chết trong tử cung mà chưa 
được tống xuất ra ngoài. Thai ngừng tiến 
triển thường xảy ra trong vòng 12 tuần 
đầu của thai kỳ, diễn tiến có thể sảy thai tự 
nhiên hoặc còn lưu lại trong tử cung cần 
phải xử trí [10]. Xử trí các thai kỳ ngừng 
tiến triển trong tử cung dưới 12 tuần gồm 
có phương pháp ngoại khoa và phương 
pháp nội khoa. Phương pháp ngoại khoa 
là phương pháp kinh điển, gồm nong, 
hút, nạo buồng tử cung. Đây là thủ thuật 
xâm lấn, có nguy cơ thủng tử cung, nhiễm 
trùng, vô sinh, gây ảnh hưởng đến tâm lý 
của người bệnh. Phương pháp nội khoa 
là phương pháp không xâm lấn, sử dụng 
thuốc Misoprostol để gây sảy thai, được 
sử dụng nhiều trong những năm gần đây.
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu 
với nhiều phác đồ khác nhau để chấm dứt 
thai ngừng tiến triển trong tử cung dưới 
12 tuần tuổi thai. Ở Việt Nam có một số 
nghiên cứu với liều dùng và đường dùng 
thuốc khác nhau: 400 mcg ngậm dưới lưỡi 
kết hợp 200 mcg đặt âm đạo [7], 400 mcg 
ngậm dưới lưỡi mỗi 4 giờ [3]. Các ng-
hiên cứu trên thế giới và trong nước đều 
cho kết quả tỉ lệ thành công cao. Mặc dù 
Misoprostol đã được đưa vào hướng dẫn 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
57
chuẩn quốc gia để chấm dứt thai kì nhưng 
chưa có phác đồ chuẩn cho các trường 
hợp thai ngừng tiến triển trong tử cung 
dưới 12 tuần.
Tại khoa Phụ Sản Bệnh viện quân y 
175, từ trước đến tháng 2 năm 2016, tất 
cả các trường hợp thai ngừng tiến triển 
trong tử cung dưới 12 tuần tuổi thai đều 
được chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp 
ngoại khoa. Để khắc phục những nhược 
điểm của phá thai ngoại khoa, nâng cao 
chất lượng điều trị cho người bệnh, chúng 
tôi tiến hành nghiên cứu:
 “ Đánh giá hiệu quả của Misoprostol 
trong xử trí thai ngừng tiến triển trong tử 
cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 tuần tại khoa 
Phụ Sản Bệnh viện quân y 175”
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định tỉ lệ thành công của phác đồ 
Misoprostol trong xử trí thai ngừng tiến 
triển trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 
tuần.
Xác định thời gian và liều thuốc trung 
bình gây tống xuất thai.
Xác định tỉ lệ các tác dụng phụ của 
Misoprostol và các biến chứng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG 
PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu lâm 
sàng không nhóm chứng
Đối tượng nghiên cứu: 120 thai phụ 
được chẩn đoán thai ngừng tiến triển trong 
tử cung ở tuổi thai nhỏ hơn hoặc bằng 12 
tuần tại khoa Phụ sản Bệnh viện Quân y 
175 từ đến 1/2/206 đến 30/08/2017
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
Thai ngưng tiến triển trong tử cung 
có tuổi thai ≤ 12 tuần (dựa vào kinh cuối 
cùng hoặc siêu âm)
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: [2], [5], [10] 
Dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với 
Misoprostol
Thiếu máu nặng hoặc rối loạn đông 
máu
Bệnh lý nội khoa nặng: hen, tiểu 
đường, tăng huyết áp, suy thận, suy gan.
Điều trị bằng corticoid toàn thân lâu 
ngày 
Có vết mổ cũ trên thân tử cung
Phương pháp tiến hành nghiên cứu:
Phương pháp tiến hành:
Xác định tuổi thai dựa vào: kinh cuối 
cùng, các siêu âm có trước đó và siêu âm 
hiện tại
 Khám phụ khoa: xác định tình trạng 
đau bụng, ra huyết và độ mở cổ tử cung 
khi nhập viện. Khám toàn thân phát hiện 
các bệnh lý đi kèm.
Xét nghiệm thường qui (lưu ý xét 
nghiệm bilan đông chảy máu).
Sau khi đã thỏa được tiêu chuẩn chọn 
mẫu, bệnh nhân sẽ được tư vấn về phương 
pháp nội khoa, các ưu và khuyết điểm. 
Bệnh nhân đồng ý sẽ được kí vào cam kết 
tham gia nghiên cứu.
Phác đồ nghiên cứu:
Misoprostol dạng viên nén 200 mcg 
do công ty trách nhiệm hữu hạn liên do-
anh Stada- Việt Nam sản xuất, số đăng ký 
VD-1326-10. 
Liều dùng: Misoprostol 400 mcg 
ngậm dưới lưỡi, lặp lại mỗi 4 giờ, tổng 
liều tối đa 4 liều trong 24 giờ. Nếu thai 
chưa sảy hoặc sảy thai không trọn: Miso-
prostol 400 mcg ngậm dưới lưỡi tối đa 2 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 12 - 12/2017
58
liều ngày thứ 2.
Đánh giá kết quả dựa vào khám lâm 
sàng và siêu âm sau 24 giờ, 48 giờ.
Nếu thành công, bệnh nhân xuất viện. 
Nếu thất bại, chuyển phương pháp ngoại 
khoa.
Đánh giá kết quả:
Tiêu chuẩn thành công: Thai sảy trọn 
trong 48 giờ, lâm sàng ổn định: không đau 
bụng, ra máu âm đạo ít; siêu âm: không 
thấy túi thai trong lòng tử cung, lòng tử 
cung sạch; không có bất kì can thiệp ngoại 
khoa nào.
Tiêu chuẩn thất bại: 
Thai không sảy hoặc sảy không trọn 
trong 48 giờ; siêu âm: còn túi thai trong 
lòng tử cung, hoặc còn sót nhau
Thai sảy nhưng băng huyết phải hút 
kiểm soát buồng tử cung cầm máu. 
Các chỉ tiêu nghiên cứu chính:
Tỉ lệ thành công.
Thời gian và liều thuốc trung bình 
gây sảy thai.
Đau bụng: đánh giá mức độ đau theo 
thang điểm “Pain Scale” [8], qui đổi về 
không đau, ít, vừa, nhiều, rất nhiều.
Ra máu âm đạo: không ra, ít, vừa, 
nhiều, rất nhiều.
Các tác dụng phụ: tiêu chảy, buồn 
nôn, nôn, đau bụng, sốt, rét run.
 Các biến chứng: băng huyết (ra máu 
âm đạo ≥ 2 băng vệ sinh trong 1 giờ, trong 
2 giờ liên tiếp) [5], nhiễm trùng.
KẾT QUẢ
1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Bảng 1: Đặc điểm dân số nghiên cứu (n = 120)
Đặc điểm Tần suất Tỉ lệ (%)
Nhóm tuổi:
≤ 20
21 – 29
31 – 39
≥ 40
19
54
37
10
15,83
45,00
30,83
8,34
Nghể nghiệp:
Công nhân
Nhân viên
Nội trợ
Khác
75
18
12
15
62,50
15,00
10,00
12,50
75,83% các đối tượng tham gia nghiên cứu tập trung ở độ tuổi từ 21 đến 39. Nghề 
nghiệp chủ yếu là công nhân (62,5%).
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
59
Bảng 2: Tiền căn sản khoa (n= 120)
Số con:
0
≥1
28
92
23,33
76,67
Tiền căn bỏ thai, sảy thai
0
≥1
45
75
37,50
62,50
Tiền căn phá thai nội khoa
Tiền căn phá thai ngoại khoa
Tiền căn phá thai nội và ngoại 
khoa
36
38
1
30,00
31,67
0,83
Phần lớn các đối tượng tham gia nghiên cứu đã có ít nhất 1 con. 62,50% có tiền sử 
bỏ - sảy thai ít nhất 1 lần. Tỉ lệ đã từng phá thai nội khoa và ngoại khoa là tương đương 
nhau.
2. Phân bố tuổi thai và đặc điểm lâm sàng, siêu âm
Bảng 3: Tuổi thai (n = 120)
Tuổi thai (tuần) n Tỉ lệ (%)
≤ 6 17 14,16
7 - 9 56 46,67
9 - 10 32 26,67
10 - 12 15 12,50
Nhóm nghiên cứu có tuổi thai từ 7 – 9 tuần là cao nhất, kế đến là nhóm có tuổi thai 
từ 9 – 10 tuần.
Bảng 4: Đặc điểm lâm sàng của thai ngừng phát triển trong tử cung (n = 120)
Đặc điểm lâm sàng n Tỉ lệ (%)
Đau bụng:
Không
 Có
105
15
87,50
12,50
Ra máu âm đạo:
Không
 Có
102
18
85,00
15,00
Cổ tử cung:
Đóng kín
 Mở
120
0
100,00
0,00
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 12 - 12/2017
60
Bảng 5: Đặc điểm siêu âm
Đặc điểm phôi n Tỉ lệ (%)
Không có phôi 27 22,49
Phôi ≤ 2 cm 71 59,17
Phôi ≥ 2 cm 22 18,34
Nhóm không có phôi và có phôi thai ≤ 2 cm chiếm tỉ lệ cao 81,66%.
Bảng 6: Tỷ lệ sảy thai theo tuổi thai
Tuổi thai (tuần) n
Sảy thai trọn
n (Tỉ lệ %)
Sảy thai không trọn hoặc không sảy
n (Tỉ lệ %)
≤ 6 17 17 (100%) 0 (0%)
7 - 8 56 54 (96,43%) 2 (3,57%)
9 - 10 32 29 (90,63%) 3 (9,37%)
11 - 12 15 13 (86,67%) 2 (13,33%)
Tổng 120 113(94,17%) 7(5,83%)
Nhóm tuổi thai nhỏ hơn hoặc bằng 6 tuần có tỉ lệ sảy thai trọn cao nhất 100% . 
Nhóm tuổi thai 11 – 12 tuần tỉ lệ thất bại cao nhất 13,33%. Tỉ lệ sảy thai chung ở các 
nhóm tuổi thai trong nghiên cứu là 94,17%. 
Bảng 7: Thời gian và liều thuốc trung bình gây sảy thai
Đặc điểm Đơn vị Trung bình Min - Max
Thời gian Giờ 9,87 ± 2,54 3 - 24
Số liều 400 mcg 2,87 ± 0,98 1 - 6
Bảng 8: Các tác dụng phụ
Yếu tố n Tỷ lệ (%)
Buồn nôn 6 5,00
Nôn 5 4,17
Sốt 5 4,17
Rét run 2 1,67
Tiêu chảy 8 6,67
Tiêu chảy có tỉ lệ cao nhất là 6,67%.
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
61
Bảng 9: Mức độ ra máu sau ngậm thuốc
Mức độ n Tỷ lệ (%)
Ít 13 10,83
Vừa 87 72,50
Nhiều 19 15,84
Rất nhiều 1 0,83
Trong 120 trường hợp, 83,33% ra máu âm đạo lượng ít hoặc vừa. Chỉ có 0,83% ra 
máu âm đạo rất nhiều.
Bảng 10: Mức độ đau bụng
Mức độ n Tỉ lệ (%)
Không 2 1,67
Đau ít 77 61,67
Đau vừa 34 28,33
Đau nhiều (phải dùng thuốc giảm đau) 7 64,17
Bảng 11: Mức độ hài lòng của bệnh nhân
Mức độ n Tỉ lệ (%)
Rất hài lòng 98 81,67%
Hài lòng 15 12,50%
Không hài lòng 7 5,83%
94,17% bệnh nhân hài lòng hoặc rất hài lòng với phương pháp điều trị.
Trong 120 trường hợp, có 1 trường hợp sảy thai băng huyết, được xử trí hút kiểm 
soát buồng tử cung cầm máu cấp cứu.
Không có trường hợp nào bị nhiễm trùng.
BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy đối 
tượng nghiên cứu tập trung ở lứa tuổi 
sinh sản từ 21 đến 39 tuổi, nghề nghiệp 
phần lớn là công nhân. Có 23,33% chưa 
có con, phá thai bằng Misoprostol thành 
công giúp tránh được can thiệp thủ thuật, 
giảm stress tâm lý cho bệnh nhân. Nhóm 
nghiên cứu phần lớn có tuổi thai 7 – 10 
tuần chiếm 88%, tương ứng với kết quả 
siêu âm 81,66% túi thai không có phôi 
hoặc phôi ≤ 2 cm. Nghiên cứu về đặc 
điểm lâm sàng của thai ngừng phát triển 
trong tử cung, 100% các trường hợp cổ 
tử cung đóng kín, 87,5% không đau bụng 
và 85% không ra máu âm đạo. Điều này 
chứng tỏ không có dấu hiệu nào để nhận 
biết là thai ngừng phát triển trong tử cung 
dưới 12 tuần, chỉ có đi khám thai định kỳ 
mới phát hiện được. Kết quả này cũng cho 
thấy tất cả các trường hợp tham gia nghiên 
cứu không có dấu hiệu dọa sảy trước khi 
ngậm thuốc theo phác đồ.
Phá thai nội khoa bằng Misoprostol 
đơn thuần hay kết hợp với Mifepristone đã 
được sử dụng phổ biến trong những năm 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 12 - 12/2017
62
gần đây. Trên thế giới có nhiều nghiên 
cứu về phá thai nội khoa với thai kỳ bình 
thường với từng giai đoạn tuổi thai cụ 
thể. Tuy nhiên nghiên cứu về phá thai nội 
khoa bằng Misoprostol với thai ngừng tiến 
triển trong tử cung dưới 12 tuần còn nhiều 
vấn đề cần tranh luận. Liều dùng thuốc, 
khoảng cách dùng thuốc, tiêu chí đánh giá 
thành công hay thất bại cũng chưa có sự 
thống nhất. Thai ngừng tiến triển trong tử 
cung có nhiều nguy cơ chảy máu, băng 
huyết, thậm chí rối loạn đông máu khi 
sảy thai. Trong nghiên cứu của chúng tôi 
lựa chọn liều thuốc Misoprostol 400 mcg 
ngậm dưới lưỡi mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều 
trong 24 giờ. Các trường hợp thai không 
sảy hoặc sảy không trọn được lặp lại tối 
đa 2 liều ở ngày hôm sau. Theo dõi đến 48 
giờ nếu thất bại sẽ chuyển hút buồng tử 
cung. Sở dĩ chúng tôi chọn liều trên dựa 
trên dược động học của Misoprostol có 
thời gian tác dụng đỉnh là 30 phút, thời 
gian tác dụng là 4 giờ, và liều tối đa sử 
dụng trong 24 giờ là 2200 mcg [2], [6]. 
Nghiên cứu của chúng tôi dùng tối đa 4 
liều là 1600 mcg trong 24 giờ vì liều đầu 
tiên cho bệnh nhân ngậm thuốc bắt đầu 
từ 8 giờ, đến liều thứ 4 là lúc 20 giờ. Sau 
liều thứ 4 nếu thai chưa ra chúng tôi cho 
nghỉ để ngày hôm sau ngậm thuốc tiếp vì 
chúng tôi không muốn bệnh nhân ngậm 
thuốc vào ban đêm, tránh lo lắng căng 
thẳng cho bệnh nhân, và cũng tránh để 
thời điểm sảy thai vào nửa đêm về sáng. 
 Với phác đồ nghiên cứu của chúng 
tôi cho tỉ lệ thành công cao 94,17%. 
Nghiên cứu của Bùi Thị Thanh Hoàng [3] 
chấm dứt thai ngừng tiến triển trong tử 
cung dưới 12 tuần với phác đồ 400mcg 
nhậm dưới lưỡi mỗi 4 giờ, tối đa 4 liều 
trong 24 giờ có tỉ lệ thành công chung là 
91,85%. Nghiên cứu của Ninh Văn Minh 
[7] là 92,9% (đình chỉ thai nhỏ hơn hoặc 
bằng 12 tuần ngưng tiến triển trong tử 
cung với liều Misoprostol 400 mcg ngậm 
dưới lưỡi và đặt âm đạo 200 mcg, lặp 
lại liều thứ 2 sau 4 giờ). Nghiên cứu của 
Tang [9]xử trí thai ngừng tiến triển trong 
tử cung dưới 12 tuần với liều Misoprostol 
400 mcg ngậm dưới lưỡi mỗi 4 giờ, tối 
đa 4 liều trong 24 giờ là 87,5%. Tỉ lệ 
thành công trong nghiên cứu của chúng 
tôi cao hơn so với các nghiên cứu khác 
có thể do phác đồ dùng thuốc của chúng 
tôi có thêm từ 1 đến 2 liều sau 24 giờ nếu 
thai chưa sảy hoặc sảy chưa trọn. Ở nhóm 
tuổi thai từ 9 – 12 tuần tỉ lệ thành công là 
89,36% tương đương với nghiên cứu của 
Bao Thị Kim Loan [1] là 88,89% (chấm 
dứt thai từ 9 – 12 tuần ngừng tiến triển 
trong tử cung bằng Misoprostol với liều 
400mcg ngậm dưới lưỡi mỗi 4 giờ, tối đa 
5 liều trong 24 giờ - 2015), thấp hơn so 
với kết quả nghiên cứu của Đào Thị Anh 
Vinh [4] là 92,36% (chấm dứt thai ngừng 
tiến triển trong tử cung từ 9 -12 tuần bằng 
Misoprostol với liều 600 mcg đặt âm đạo, 
lặp lại sau 4 giờ). Có thể với tuổi thai 9 - 
12 tuần liều thuốc Misoprostol 600 mcg 
gây co bóp tử cung mạnh hơn dẫn đến sảy 
thai cao hơn.
Nghiên cứu của chúng tôi cho kết 
quả thời gian tống xuất thai trung bình là 
9,87 ± 2,54 giờ, dài hơn so với nghiên 
cứu của Ninh Văn Minh [7] (9,4 ± 2,4 
giờ). Sự khác biệt này không có ý nghĩa 
vì phác đồ dùng thuốc của 2 nghiên cứu 
khác nhau. Có thể do nghiên cứu của Ninh 
Văn Minh [7] dùng kết hợp Misoprostol 
400 mcg ngậm dưới lưỡi và 200 mcg đặt 
âm đạo nên thời gian tống xuất thai sớm 
hơn. Số liều thuốc Misoprostol trung bình 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
63
cần dùng là 2,87 ± 0,98 cao hơn so với 
nghiên cứu của Bao Thị Kim Loan [1] là 
2,62 ± 0,97 giờ. Tuy nhiên sự chênh lệch 
kết quả này không có ý nghĩa vì đối tượng 
nghiên cứu, phác đồ nghiên cứu của 2 đề 
tài không hoàn toàn giống nhau.
Đánh giá mức độ đau bụng sau ngậm 
thuốc theo thang điểm cho kết quả hầu 
hết các đối tượng cảm thấy đau bụng ít 
hoặc vừa. Chỉ có 5,83% trường hợp đau 
bụng nhiều, cần phải dùng thuốc giảm đau 
Paracetamol 500 mg uống 1 – 2 viên là 
ổn. Không có trường hợp nào muốn thay 
đổi phương pháp điều trị vì đau. 
Đánh giá mức độ máu mất, chúng 
tôi đánh giá ở thời điểm sảy thai. 83,33% 
ra máu âm đạo lượng ít hoặc vừa. Chỉ có 
0,83% ra máu âm đạo nhiều (≥ 2 băng 
vệ sinh trong 1 giờ, trong 2 giờ liên tiếp) 
được hút kiểm soát buồng tử cung để cầm 
máu.
Các tác dụng phụ của Misoprostol 
hầu như không đáng kể, trong đó tác dụng 
phụ gặp nhiều nhất là tiêu chảy với tỉ lệ 
6,67%, tương đương kết quả nghiên cứu 
của Bùi Thị Thanh Hoàng cao nhất là tiêu 
chảy 8,15 % [3]. Nghiên cứu của Bao Thị 
Kim Loan [1] có tỉ lệ tác dụng phụ cao 
nhất là tiêu chảy chiếm 37,04%. Các tác 
dụng phụ khác như nôn, buồn nôn, sốt, rét 
run không đáng kể. Tất cả các tác dụng 
phụ này đều nhẹ và thoáng qua, không 
cần phải xử trí. Điều này phù hợp với hầu 
hết các nghiên cứu về tác dụng phụ của 
Misoprostol trong đình chỉ thai [7].
Trong nghiên cứu có 7 trường hợp 
thất bại, phải hút buồng tử cung: 5 trường 
hợp bị thất bại do không ra thai (4,17%), 
1 trường hợp sảy thai không trọn (0,83%), 
1 trường hợp sảy thai băng huyết (0,83%). 
Các trường hợp này sau hút kiểm soát 
buồng tử cung đều ổn định, không có 
trường hợp nào phải truyền máu, nhiễm 
trùng.
Hầu hết các đối tượng tham gia 
nghiên cứu đều cảm thấy rất hài lòng và 
hài lòng với phương pháp điều trị. Chỉ có 
5,83% trường hợp không hài lòng vì thất 
bại, chuyển phương pháp ngoại khoa.
KẾT LUẬN
Nghiên cứu hiệu quả của Misoprostol 
với phác đồ 400 mcg ngậm dưới lưỡi tối 
đa 6 liều trong 48 giờ chấm dứt thai kỳ 
với 120 trường hợp thai ngừng tiến triển 
trong tử cung nhỏ hơn hoặc bằng 12 tuần 
tại khoa Phụ Sản Bệnh viện quân y 175 từ 
1/2/2016 đến 31/08/2017 cho kết quả:
Tỉ lệ thành công là 94,17%
Thời gian ra thai trung bình là 9,87 ± 
2,54 giờ
Liều thuốc ra thai trung bình là 2,87 
± 0,98 
Tác dụng phụ gồm: tiêu chảy 
(6,67%), buồn nôn (5,00%), nôn (4,17%), 
sốt (4,17%), rét run (1,33%). Không có 
trường hợp nào cần xử trí.
Biến chứng băng huyết: 0,83% - 
không cần truyền máu
Không có biến chứng nhiễm trùng
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bao Thị Kim Loan (2016), “Hiệu 
quả của Misoprostol ngậm dưới lưỡi trong 
xử trí thai 9 đến 12 tuần ngừng tiến triển 
tại trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản 
tỉnh Bình Dương”, Y học TP. Hồ Chí Minh 
tập 20 số 1 năm 2016:280-285
2.Bộ môn sản (2011), “Vai trò của 
misoprostol trong thai kỳ”, Chương trình 
đào tạo liên tục lần thứ 21
3.Bùi Thị Thanh Hoàng (2011), “So 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 12 - 12/2017
64
sánh hiệu quả của Misoprostol ngậm dưới 
lưỡi và đặt âm đạo trong thai kỳ ngưng 
tiến triển nhỏ hơn 12 tuần tuổi thai”, Y 
học Tp. Hồ Chí Minh tập 15 phụ bản số 1 
năm 2011:34-40
4.Đào Thị Anh Vinh (2014), “Hiệu 
quả của Misoprostol trong chấm dứt thai 
ngừng tiến triển ≤ 9 tuần tại Bệnh viện đa 
khoa Thống Nhất Đồng Nai”, Y học TP. 
Hồ Chí Minh tập 18 phụ bản số 1 năm 
2014:121-125
5.Ninh Văn Minh (2013), “Tác dụng 
của Misoprostol trong đình chỉ thai nhỏ 
hơn hoặc bằng 12 tuần ngừng phát triển 
trong tử cung tại bệnh viện phụ sản 
Thái Bình”, Y học thực hành 869, số 
5/2013:129-130
6.Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ 
chăm sóc sức khỏe sinh sản.International 
Federation of Gynecology and Obstetrics 
(FIGO) (2012), Misoprostol Clinical 
Guidelines, www.misoprostol.org/File/
guidelines.php.
7.R. Morgan Griffin (2011), “Using 
the Pain Scale : How to talk about Pain”. 
Pain management.
8.Tang OS, Lau WN, Ng EH, Lee SW, 
Ho PC (2003), “A prospective randomized 
study to compare the use of repeated doses 
of vaginal with sublingual misoprostol in 
the management of first trimester silent 
miscarriages”, Hum Repord:18(1):176-81
9.The American College of 
Obstetricians and gynecologists, Society 
of Family Planning (2014); “Clinical 
guidelines: Medical management of first 
trimester abortion”. Contraception 89: 
148-161

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_cua_misoprostol_trong_xu_tri_thai_ngung_ti.pdf