Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol sau mifepristone trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol
sau mifepriston trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phụ nữ có thai ngoài ý muốn có
tuổi thai đến hết 7 tuần, tự nguyện đình chỉ thai nghén tại Trung tâm kế
hoạch hóa gia đình từ 1/1/2016 đến 30/6/2016. Phương pháp nghiên cứu:
Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, có so sánh giữa 2 nhóm phác đồ, được
chia thành 2 nhóm (mỗi nhóm n=150), phác đồ 1: uống 1viên mifepriston
200mg sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 2v misoprostol 200µg) theo hướng dẫn
quốc gia của Bộ Y tế; phác đồ 2 (uống 1viên mifepriston 200mg sau 24 giờ
ngậm dưới lưỡi 4 viên misoprostol 200µg mỗi lần 2v cách nhau 20 phút).
Kết quả: Tỉ lệ thành công của phác đồ 2 là 94%, tỉ lệ thành công của
phác đồ 1 là 90%. Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 2 là 3,92±1,87
(giờ) ngắn hơn ở phác đồ 1 là 4,13±1,69 (giờ) (p>0,05). Thời gian ra máu
âm đạo trung bình sau sẩy thai của phác đồ 2 là 6,85±2,5 (ngày), ngắn
hơn so với phác đồ 1 là 7,93±2,19 (ngày), có ý nghĩa thống kê với p<>
Kết luận: Phác đồ 2 (1viên miferpriston và 4 viên Misoprostol) góp
phần nâng cao hiệu quả phá thai nội khoa và giảm bớt thời gian ra máu
âm đạo sau sau phá thai
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol sau mifepristone trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần
TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(02), 139 - 143, 2017 139 Tập 15, số 02 Tháng 05-2017 Nguyễn Thị Luyện(1), Phạm Thị Thanh Hiền(1), Hà Duy Tiến(2) (1) Trường Đại học Y Hà Nội, (2) Bệnh viện Phụ Sản Trung ương ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HAI PHÁC ĐỒ MISOPROSTOL SAU MIFEPRISTONE TRONG PHÁ THAI NỘI KHOA ĐẾN HẾT 7 TUẦN Tác giả liên hệ (Corresponding author): Phạm Thị Thanh Hiền, email: [email protected] Ngày nhận bài (received): 01/03/2017 Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 15/03/2017 Ngày bài báo được chấp nhận đăng (accepted): 28/04/2017 Từ khóa: Phá thai nội khoa, ra máu âm đạo. Keywords: medical abortion, vaginal bleeding. Tóm tắt Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol sau mifepriston trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phụ nữ có thai ngoài ý muốn có tuổi thai đến hết 7 tuần, tự nguyện đình chỉ thai nghén tại Trung tâm kế hoạch hóa gia đình từ 1/1/2016 đến 30/6/2016. Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, có so sánh giữa 2 nhóm phác đồ, được chia thành 2 nhóm (mỗi nhóm n=150), phác đồ 1: uống 1viên mifepriston 200mg sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 2v misoprostol 200µg) theo hướng dẫn quốc gia của Bộ Y tế; phác đồ 2 (uống 1viên mifepriston 200mg sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 4 viên misoprostol 200µg mỗi lần 2v cách nhau 20 phút). Kết quả: Tỉ lệ thành công của phác đồ 2 là 94%, tỉ lệ thành công của phác đồ 1 là 90%. Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 2 là 3,92±1,87 (giờ) ngắn hơn ở phác đồ 1 là 4,13±1,69 (giờ) (p>0,05). Thời gian ra máu âm đạo trung bình sau sẩy thai của phác đồ 2 là 6,85±2,5 (ngày), ngắn hơn so với phác đồ 1 là 7,93±2,19 (ngày), có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết luận: Phác đồ 2 (1viên miferpriston và 4 viên Misoprostol) góp phần nâng cao hiệu quả phá thai nội khoa và giảm bớt thời gian ra máu âm đạo sau sau phá thai. Từ khóa: Phá thai nội khoa, ra máu âm đạo. Abstract EVALUATION THE EFFECTIVENESS OF TWO MISOPROSTOL AFTER MIFEPRISTON REGIMENS IN MEDICAL ABORTION UP TO 7 WEEKS GESTATIONAL AGE Objectives: To evaluate the effectiveness of 2 Misoprostol after Mifepistone regimens in medical abortion up to 7 weeks gestational age. Subjects and methods: Women with unwanted pregnancy up to 7 weeks gestation age, volunteer to have abortion in Family Planning Centre from 1/1/2016 to 30/6/2016. NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHẠM THỊ THANH HIỀN, HÀ DUY TIẾN 140 Tậ p 15 , s ố 02 Th án g 05 -2 01 7 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H Design study: Randomized clinical trial (RCT), comparison 2 groups (each group= 150), the 1st regimen: taking 1 tablet Mifepristone 200mg + 2 tablets Misoprostol 200µcg sublingually (following the guideline of Ministry of Health); the 2nd regimen: taking 1 tablet Mifepristone 200 mg + 4 tablets Misoprostol 200 µcg sublingually Results: The rate of success of the 2nd regimen was 94%; the 1st regimen was 90%. The average time of abortion of 2nd regimen was 3.92 ± 1.87(hours), shorter than the 1st regimen 4.13±1.69 (hours) (p>0.05). The average time of vaginal bleeding of 2nd regimen was 6.85±2.5 (days), shorter than the 1st regimen 7.93±2.19 (days), significantly different (p<0.05). Conclusion: The 2nd regimen (1 tablet Mifepristone + 4 tablets Misoprostol ) contributed to improve the effectiveness of medical abortion and reduced the time of vaginal bledding after abortion. Key words: medical abortion, vaginal bleeding. 1. Đặt vấn đề Chấm dứt thai nghén một cách an toàn và hiệu quả là rất cần thiết. Trên thế giới, phá thai nội khoa đầu tiên được thực hiện vào những năm 1970 tại Pháp, năm 1992 Việt Nam lần đầu tiên được nghiên cứu phá thai nội khoa tại BV Hùng Vương. Hiện nay có nhiều phác đồ phá thai nội khoa theo hướng dẫn quốc gia [1], tỷ lệ thành công 90-95%. Tuy nhiên vẫn còn không ít khách hàng tái khám sau khi phá thai nội khoa theo phác đồ hướng dẫn quốc gia vẫn còn các tổ chức trong buồng tử cung sau đó được sử dụng thêm misoprostol để đẩy các tổ chức trong buồng tử cung ra ngoài. Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu thay đổi liều misoprostol sau mifepriston, với hy vọng không còn các sản phẩm thụ thai trong buồng tử cung với phác đồ 1viên miferpriston và 4 viên Misoprostol, đề tài nghiên cứu với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của 2 phác đồ misoprostol sau mifepriston trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản TW trong 6 tháng đầu năm 2016 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Khách hàng có thai ngoài ý muốn có tuổi thai đến hết 7 tuần, tự nguyện đình chỉ thai nghén. Tại Trung tâm Tư vấn Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình, Phòng khám theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ Sản Trung ương Thời gian: Từ 1/01/2016 đến 30/06/2016 Tiêu chuẩn chọn: - Tất cả khách hàng có thai ngoài ý muốn - Tuổi thai đến hết 7 tuần (Tính tuổi thai theo siêu âm) - Mổ cũ 1 lần túi ối nằm ở giữa buồng tử cung - Tự nguyện tham gia nghiên cứu. - Đồng ý khám lại sau 2 tuần. Tiêu chuẩn loại trừ - Đang mang dụng cụ tử cung. - Nghi ngờ có thai ngoài tử cung. - Bệnh lý tuyến thượng thận, rối loạn đông máu, đang điều trị bằng Corticoid. - Có tiền sử dị ứng với misoprostol và mifepriston. Thai lưu, dị dạng, đa thai, tử cung có sẹo mổ cũ ≥ 2 lần. Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có so sánh giữa 2 nhóm Cỡ mẫu nghiên cứu: TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(02), 139 - 143, 2017 141 Tập 15, số 02 Tháng 05-2017 Tuổi TB nhóm (PĐ1): 25,28 ±5,61. Tuổi TB nhóm (PĐ2): 25,65 ±5,12. Không có sự khác biệt về tỷ lệ thhành công giữa 2 phác đồ theo tuổi thai. Không có sự khác biệt về tỷ lệ thành công giữa 2 phác đồ theo số lần đẻ Bảng 4. Thời gian sẩy thai chủ yếu trong vòng 4 giờ đầu chiếm 57,33% ở phác đồ 1 và 58,93% ở phác đồ 2. Không có sự khác biệt về thời gian sẩy giữa 2 phác đồ. - N: cỡ mẫu nghiên cứu - p1: tỷ lệ thành công của phác đồ (uống 1v mifepriston 200mg, sau 24 giờ ngậm 400µg misoprostol), tỷ lệ thành công 93,1% [2] - p2: tỷ lệ thành công của phác đồ (uống 1v mifepriston 200mg, sau 24 giờ ngậm 800µg misoprostol mỗi lần 2v cách nhau 20 phút), tỷ lệ thành công 98% [3] - α =0,05; β= 0,2 - Z(αβ)= 10,5 Cỡ mẫu thu được là 150 đối tượng cho mỗi nhóm Cách tiến hành nghiên cứu: - ĐTNC được phân nhóm ngẫu nhiên theo số thứ tự (chẵn , lẻ), phân bố theo tỷ lệ 1:1 - Nhóm 1: ĐTNC được khám có số thứ tự là số lẻ 1,3,5...Được dùng uống 1v mifepriston 200mg tại cơ sở y tế, sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 400µg (2v) misoprostol tại nhà (PĐ1) theo Hướng dẫn Quốc gia của Bộ Y tế. - Nhóm 2: ĐTNC được khám có số thứ tự là số chẵn 2,4, 6......Được dùng uống 1v mifepriston 200mg tại cơ sở y tế, sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 800µg (4v) misoprostol mỗi lần 2v cách nhau 20 phút tại nhà (PĐ2). - Hướng dẫn ĐTNC ghi phiếu nhật ký và khám lại sau 2 tuần. Đánh giá sẩy thai hoàn toàn hay không hoàn toàn (dựa vào siêu âm và khám lâm sàng), quyết định cho ngậm thêm misoprostol hay hút buồng tử cung. Phương tiện nghiên cứu - Thuốc misoprostol và mifepriston - Máy siêu âm 2 chiều: ALOKA-Nhật - Bộ bơm hút một van, ống hút Karman: kích thước ống hút số 5, 6, 7. - Bộ công cụ được sử dụng để thu thập số liệu gồm: phiếu phỏng vấn, phiếu nhật ký ghi nhận các triệu chứng và các tác dụng phụ xảy ra sau khi dùng thuốc, phiếu dặn dò và cách xử trí khi gặp tai biến, tác dụng phụ. 3. Kết quả nghiên cứu Trong 6 tháng đầu năm 2016 chúng tôi thu nhận 300 ca phá thai nội khoa đủ tiêu chuẩn nghiên cứu, chia thành 2 nhóm tương ứng với 2 phác đồ. Tỉ lệ phá thai nội khoa là 12,4%, tỉ lệ phá thai ngoại khoa là 87,6%. Nội khoa Ngoại khoa Tổng Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Tháng 1/2016 59 13,6 374 86,4 433 Tháng 2/2016 23 6,2 350 93,8 373 Tháng 3/2016 71 15,0 402 85,0 473 Tháng 4/2016 56 12,0 412 88,0 468 Tháng 5/2016 49 11,4 382 88,6 431 Tháng 6/2016 56 15,7 300 84,3 356 Tổng 314 12,4 2220 87,6 2534 Bảng 1. Tỷ lệ phá thai nội khoa, ngoại khoa đến hết 7 tuần, theo tháng Biểu 1. Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu 6,67 4 68,6770 21,33 24,67 3,331,33 0 10 20 30 40 50 60 70 < 20 tuổi 20-29 tuổi 30-39 tuổi ≥ 40 tuổi PĐ1 PĐ2 Biểu 2. Phân bố tình trạng hôn nhân 68,33 31,67 Chưa có chồng Có chồng Phác đồ Tuổi thai Phác đồ 1 Phác đồ 2 P Thành công n (%) Thất bại n (%) Thành công n (%) Thất bại n (%) 6 tuần 87 (92,55) 7,0 (7,45) 77 (92,77) 6,0 (7,23) >0,05 7 tuần 48,0 (85,71) 8,0 (14,29) 64 (95,52) 3,0 (4,48) >0,05 Tổng 135 (90) 15 (10) 141 (94) 9,0 (6,0) >0,05 Bảng 2. Tỷ lệ thành công theo tuổi thai Phác đồ Số lần đẻ Phác đồ 1 Phác đồ 2 P Thành công n (%) Thất bại n (%) Thành công n (%) Thất bại n (%) Con so 100(92,59) 8 (7,41) 104 (95,41) 5(4,59) >0,05 Con dạ 35 (83,33) 7 (16,67) 37 (90,24) 4 (9,76) >0,05 Tổng 135 (90) 15 (10) 141 (94) 9,0 (6,0) >0,05 Bảng 3. Tỷ lệ thành công theo số lần đẻ Phác đồ 2 có thời gian ra máu âm đạo dưới 7 ngày chiếm 34,67% cao hơn phác đồ 1 (14,67%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Có 14 trường hợp sau khi bổ sung thuốc misoprostol sau 2 tuần khám lại hết ra máu. 10 trường hợp còn lại sau khi đã ngậm misoprostol vẫn còn ra máu nên chỉ định hút buồng tử cung 4. Bàn luận Tuổi: ĐTNC chủ yếu ở nhóm từ 20-29 tuổi chiếm 68,67% ở nhóm phác đồ 1 độ tuổi trung bình: 25,58±5,61 (16-42 tuổi) và ở nhóm phác đồ 70% độ tuổi trung bình: 25,65 ±5,12 (16-45 tuổi). Đây là độ tuổi sinh sản, phụ nữ ở nhóm tuổi này thường có thai lần đầu hoặc chưa đủ con nên thường lựa chọn phương pháp phá thai nội khoa để tránh các nguy cơ có thể xảy ra khi phá thai ngoại khoa, đặc biệt là hậu quả về vô sinh. Kết quả nghiên cứu cũng tương tự với các nghiên cứu của các tác giả khác như Phạm Mỹ Hoài, độ tuổi trung bình là 26,1 ±6,2 tuổi [3], nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc Thơ là 25,5 tuổi [4], nghiên cứu của Umranika A (2010) tuổi trung bình là 26,5 tuổi [5]. Tình trạng hôn nhân: Đa số ĐTNC chưa có chồng chiếm 63,33%. Các đối tượng này thường lựa chọn phương pháp phá thai nội khoa để đảm bảo NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHẠM THỊ THANH HIỀN, HÀ DUY TIẾN 142 Tậ p 15 , s ố 02 Th án g 05 -2 01 7 P H Ụ K H O A – N Ộ I TI ẾT , V Ô S IN H Phác đồ Thời gian Phác đồ 1 Phác đồ 2 P Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % < 4 giờ 86 57,33 89 59,33 >0,05 4-6 giờ 42 28,00 36 24,00 > 6 giờ 22 14,67 25 16,67 Tổng 150 100 150 100 X±SD 4,13±1,69 3,92±1,87 >0,05 Bảng 4. Thời gian sẩy thai tính từ khi dùng Misoprostol của 2 phác đồ Phác đồ PP xử trí Phác đồ 1 Phác đồ 2 Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Ngậm thuốc misoprostol 9 60,0 5 55,56 Hút buồng tử cung 6 40,0 4 44,54 Tổng 15 100 9 100 Bảng 4. Thời gian sẩy thai tính từ khi dùng Misoprostol của 2 phác đồ Phác đồ Thời gian Phác đồ 1 Phác đồ 2 P Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Dưới 7 ngày 22 14,67 52 34,67 <0,05 Từ 7-14 ngày 121 80,67 94 62,67 Trên 14 ngày 7 4,67 4 2,67 Tổng 150 100 150 100 X±SD 7,93±2,19 6,85±2,57 0,0001 Bảng 5. Thời gian ra máu âm đạo sau khi sẩy thai tính riêng tư và sự thuận tiện. Kết qủa này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Minh, 42%. Tỷ lệ thành công: Phác đồ 1(uống 1v mifepriston và sau 24 giờ ngậm 2v misoprostol) là 90%; phác đồ 2 (uống 1v mifepriston và sau 24 giờ ngậm 4v misoprostol) là 94%. Tỷ lệ này thấp hơn so với các nghiên cứu trên thế giới , có lẽ thuộc phụ vào chất lượng cũng như cách bảo quản thuốc misoprostol. Ở bảng 2,bảng 3 cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ thành công giữa 2 phác đồ theo tuổi thai cũng như theo số lần đẻ (con so, con rạ). Ở mỗi nước, các phác đồ phá thai nội khoa giới hạn ở tuổi thai khác nhau và kết quả cho thấy tỷ lệ thành công phụ thuộc vào tuổi thai, liều dùng và đường dùng của misoprostol. Tuổi thai càng lớn, tỷ lệ thành công càng giảm. Tỷ lệ thành công cao nhất ở tuổi thai đến 7 tuần, tỷ lệ thành công khi sử dụng misoprostol đường ngậm cao hơn đường uống. Thời gian sảy thai: được tính từ khi ngậm misoprostol cho đến khi tổ chức thai sảy (giờ). Kết quả cho thấy thời gian sảy thai chủ yếu trong vòng 4giờ đầu chiếm 57,33% ở nhóm phác đồ 1 và 59,33% ở nhóm phác đồ 2 , không có sự khác biệt về thời gian sẩy thai giữa hai phác đồ (bảng 4). Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 2 là 3,92 ± 1,87 thấp hơn ở phác đồ 1 là 4,13 ± 1,69. Thời gian sẩy thai chung của cả 2 nhóm là 4,03 ± 1,78 (giờ). Kết quả nghiên cứu tương đương với nghiên cứu của Phạm Mỹ Hoài (2011) 3,4 giờ [3], Đặng Thị Ngọc Thơ (2014) là 3,2 giờ [4]. Thời gian ra máu âm đạo: Thời gian ra máu âm đạo trung bình sau sẩy thai ở nhóm phác đồ 2 là: 6,85± 2,5 (ngày), thấp hơn ở nhóm phác đồ 1 là 7,93±2,19 (ngày), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự như của một số tác giả khác như Phạm Mỹ Hoài (2011) là 7,7 ngày [3], Nguyễn Thị Hồng Minh là 9,7 ngày [7]. Xử trí các trường hợp sẩy không hoàn toàn: bảng 6 cho thấy phác đồ 1 tỷ lệ thất bại 10%, phác đồ 2 là 6% trong đó 58,3% (14/24) đối tượng nghiên cứu sau 2 tuần khám lại được khám lâm sàng và siêu âm trong buồng tử cung vẫn còn tổ chức âm vang không đồng nhất đã được chỉ định dùng thêm misoprostol (4-6 viên) sau khám lại đã hết ra máu. 10 ca còn lại mặc dù đã ngậm thêm misoprostol vẫn ra máu âm TẠ P C H Í PH Ụ SẢ N - 15(02), 139 - 143, 2017 143 Tập 15, số 02 Tháng 05-2017 đạo nhiều và một số ca bệnh nhân than phiền vì ra máu kéo dài mặc dù đã giải thích nên quyết định hút lại buồng tử cung. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Khai, tác giả bổ sung thêm liều misoprostol khi khách hàng đến khám lại có nghi ngờ sót rau, kết quả cho thấy giảm số trường hợp sảy thai không hoàn toàn từ 13 khách hàng xuống còn 2 trường hợp cần phải làm thủ thuật [6]. 5. Kết luận • Tỉ lệ thành công của phác đồ 2 (uống 1v mifepriston và sau 24 giờ ngậm 4v misoprostol) là 94%, tỉ lệ thành công của phác đồ 1(uống 1v mifepriston và sau 24 giờ ngậm 2v misoprostol) là 90%. • Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 2 là 3,92±1,87 (giờ) ngắn hơn ở phác đồ 1 là 4,13±1,69 (giờ). Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê • Thời gian ra máu âm đạo trung bình sau sẩy thai của phác đồ 2 là 6,85±2,5 (ngày), ngắn hơn so với phác đồ 1 là 7,93±2,19 (ngày). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. 6. Khuyến nghị Phác đồ 2 với 1viên miferpriston và 4 viên Misoprostol có tỷ lệ thành công cao, thời gian sấy thai và thời gian ra máu âm đạo ngắn. Do đó khuyến nghị đưa phác đồ này vào áp dụng trong thực tế lâm sàng tại các cơ sở kế hoạch gia đình có đủ năng lực để nâng cao hiệu quả phá thai nội khoa. Tài liệu tham khảo 1. Bộ y tế. Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc. Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. 2009; tr: 189-190 2. Shannon C,Wiebe E, Jacot F. Regimems of misoprostol with mifepriston for early medical abortion: A randomnized trial. International Journal Obstetrics and Gynaecology. 2006; 113, pp. 621-628 3. Phạm Mỹ Hoài. Nghiên cứu hiệu quả phác đồ phá thai nội khoa đến 7 tuần tuổi bằng bổ sung 400µg misoprostol. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. Đại học Y Dược Thái Nguyên. 2011. 4. Đặng Thị Ngọc Thơ. Nghiên cứu hiệu quả rút ngắn thời gian sử dụng misoprostol sau mifepriston trong phá thai nội khoa đến hết 9 tuần tuổi. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội. 2014. 5. Umranika A, Umranika S. Efficacy of single dose of misoprostol comined with two doses of misoprostol in early medical arbotion. Journal of Reproduction and Contraception. 2010; 21 (1), pp.35-40 6. Nguyễn Thị Minh Khai. Đánh giá hiệu quả phác đồ phá thai dưới 50 ngày bằng mifepriston và misoprostol đường uống tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2006. Luận văn Thạc sỹ Y học. Đại học Y Hà nội. 2006. 7. Nguyễn Thị Hồng Minh. So sánh hai phương pháp sử dụng misoprostol kết hợp mifepriston và misoprostol đơn thuần để đình chỉ thai nghén sớm cho tuổi thai đến 7 tuần. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội. 2004.
File đính kèm:
danh_gia_hieu_qua_cua_hai_phac_do_misoprostol_sau_mifepristo.pdf

