Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol sau mifepristone trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol

sau mifepriston trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phụ nữ có thai ngoài ý muốn có

tuổi thai đến hết 7 tuần, tự nguyện đình chỉ thai nghén tại Trung tâm kế

hoạch hóa gia đình từ 1/1/2016 đến 30/6/2016. Phương pháp nghiên cứu:

Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, có so sánh giữa 2 nhóm phác đồ, được

chia thành 2 nhóm (mỗi nhóm n=150), phác đồ 1: uống 1viên mifepriston

200mg sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 2v misoprostol 200µg) theo hướng dẫn

quốc gia của Bộ Y tế; phác đồ 2 (uống 1viên mifepriston 200mg sau 24 giờ

ngậm dưới lưỡi 4 viên misoprostol 200µg mỗi lần 2v cách nhau 20 phút).

Kết quả: Tỉ lệ thành công của phác đồ 2 là 94%, tỉ lệ thành công của

phác đồ 1 là 90%. Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 2 là 3,92±1,87

(giờ) ngắn hơn ở phác đồ 1 là 4,13±1,69 (giờ) (p>0,05). Thời gian ra máu

âm đạo trung bình sau sẩy thai của phác đồ 2 là 6,85±2,5 (ngày), ngắn

hơn so với phác đồ 1 là 7,93±2,19 (ngày), có ý nghĩa thống kê với p<>

Kết luận: Phác đồ 2 (1viên miferpriston và 4 viên Misoprostol) góp

phần nâng cao hiệu quả phá thai nội khoa và giảm bớt thời gian ra máu

âm đạo sau sau phá thai

pdf 5 trang phuongnguyen 160
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol sau mifepristone trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol sau mifepristone trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần

Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol sau mifepristone trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 139 - 143, 2017
139
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
Nguyễn Thị Luyện(1), Phạm Thị Thanh Hiền(1), Hà Duy Tiến(2) 
(1) Trường Đại học Y Hà Nội, (2) Bệnh viện Phụ Sản Trung ương
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HAI PHÁC ĐỒ 
MISOPROSTOL SAU MIFEPRISTONE
TRONG PHÁ THAI NỘI KHOA ĐẾN HẾT 7 TUẦN
Tác giả liên hệ (Corresponding author): 
Phạm Thị Thanh Hiền, 
email: [email protected] 
Ngày nhận bài (received): 01/03/2017
Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised): 
15/03/2017
Ngày bài báo được chấp nhận đăng 
(accepted): 28/04/2017
Từ khóa: Phá thai nội khoa, ra 
máu âm đạo.
Keywords: medical abortion, 
vaginal bleeding.
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả của hai phác đồ misoprostol 
sau mifepriston trong phá thai nội khoa đến hết 7 tuần. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phụ nữ có thai ngoài ý muốn có 
tuổi thai đến hết 7 tuần, tự nguyện đình chỉ thai nghén tại Trung tâm kế 
hoạch hóa gia đình từ 1/1/2016 đến 30/6/2016. Phương pháp nghiên cứu: 
Thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, có so sánh giữa 2 nhóm phác đồ, được 
chia thành 2 nhóm (mỗi nhóm n=150), phác đồ 1: uống 1viên mifepriston 
200mg sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 2v misoprostol 200µg) theo hướng dẫn 
quốc gia của Bộ Y tế; phác đồ 2 (uống 1viên mifepriston 200mg sau 24 giờ 
ngậm dưới lưỡi 4 viên misoprostol 200µg mỗi lần 2v cách nhau 20 phút). 
Kết quả: Tỉ lệ thành công của phác đồ 2 là 94%, tỉ lệ thành công của 
phác đồ 1 là 90%. Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 2 là 3,92±1,87 
(giờ) ngắn hơn ở phác đồ 1 là 4,13±1,69 (giờ) (p>0,05). Thời gian ra máu 
âm đạo trung bình sau sẩy thai của phác đồ 2 là 6,85±2,5 (ngày), ngắn 
hơn so với phác đồ 1 là 7,93±2,19 (ngày), có ý nghĩa thống kê với p<0,05. 
Kết luận: Phác đồ 2 (1viên miferpriston và 4 viên Misoprostol) góp 
phần nâng cao hiệu quả phá thai nội khoa và giảm bớt thời gian ra máu 
âm đạo sau sau phá thai.
Từ khóa: Phá thai nội khoa, ra máu âm đạo.
Abstract 
EVALUATION THE EFFECTIVENESS OF TWO 
MISOPROSTOL AFTER MIFEPRISTON REGIMENS 
IN MEDICAL ABORTION UP TO 7 WEEKS 
GESTATIONAL AGE 
Objectives: To evaluate the effectiveness of 2 Misoprostol after 
Mifepistone regimens in medical abortion up to 7 weeks gestational age. 
Subjects and methods: Women with unwanted pregnancy up to 7 
weeks gestation age, volunteer to have abortion in Family Planning 
Centre from 1/1/2016 to 30/6/2016. 
NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHẠM THỊ THANH HIỀN, HÀ DUY TIẾN
140
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
Design study: Randomized clinical trial (RCT), comparison 2 groups (each group= 150), the 1st 
regimen: taking 1 tablet Mifepristone 200mg + 2 tablets Misoprostol 200µcg sublingually (following 
the guideline of Ministry of Health); the 2nd regimen: taking 1 tablet Mifepristone 200 mg + 4 tablets 
Misoprostol 200 µcg sublingually 
Results: The rate of success of the 2nd regimen was 94%; the 1st regimen was 90%. The average 
time of abortion of 2nd regimen was 3.92 ± 1.87(hours), shorter than the 1st regimen 4.13±1.69 (hours) 
(p>0.05). The average time of vaginal bleeding of 2nd regimen was 6.85±2.5 (days), shorter than the 
1st regimen 7.93±2.19 (days), significantly different (p<0.05).
Conclusion: The 2nd regimen (1 tablet Mifepristone + 4 tablets Misoprostol ) contributed to improve 
the effectiveness of medical abortion and reduced the time of vaginal bledding after abortion.
Key words: medical abortion, vaginal bleeding.
1. Đặt vấn đề
Chấm dứt thai nghén một cách an toàn và hiệu 
quả là rất cần thiết. Trên thế giới, phá thai nội 
khoa đầu tiên được thực hiện vào những năm 1970 
tại Pháp, năm 1992 Việt Nam lần đầu tiên được 
nghiên cứu phá thai nội khoa tại BV Hùng Vương. 
Hiện nay có nhiều phác đồ phá thai nội khoa theo 
hướng dẫn quốc gia [1], tỷ lệ thành công 90-95%. 
Tuy nhiên vẫn còn không ít khách hàng tái khám 
sau khi phá thai nội khoa theo phác đồ hướng dẫn 
quốc gia vẫn còn các tổ chức trong buồng tử cung 
sau đó được sử dụng thêm misoprostol để đẩy các 
tổ chức trong buồng tử cung ra ngoài. 
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi nghiên cứu 
thay đổi liều misoprostol sau mifepriston, với hy vọng 
không còn các sản phẩm thụ thai trong buồng tử cung 
với phác đồ 1viên miferpriston và 4 viên Misoprostol, 
đề tài nghiên cứu với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả 
của 2 phác đồ misoprostol sau mifepriston trong phá 
thai nội khoa đến hết 7 tuần tại Bệnh viện Phụ Sản 
TW trong 6 tháng đầu năm 2016
2. Đối tượng và phương 
pháp nghiên cứu
Khách hàng có thai ngoài ý muốn có tuổi thai 
đến hết 7 tuần, tự nguyện đình chỉ thai nghén. Tại 
Trung tâm Tư vấn Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch 
hóa gia đình, Phòng khám theo yêu cầu, Bệnh viện 
Phụ Sản Trung ương
Thời gian: Từ 1/01/2016 đến 30/06/2016 
Tiêu chuẩn chọn:
- Tất cả khách hàng có thai ngoài ý muốn
- Tuổi thai đến hết 7 tuần (Tính tuổi thai theo 
siêu âm)
- Mổ cũ 1 lần túi ối nằm ở giữa buồng tử cung
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu. 
- Đồng ý khám lại sau 2 tuần.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Đang mang dụng cụ tử cung.
- Nghi ngờ có thai ngoài tử cung. 
- Bệnh lý tuyến thượng thận, rối loạn đông máu, 
đang điều trị bằng Corticoid.
- Có tiền sử dị ứng với misoprostol và 
mifepriston. Thai lưu, dị dạng, đa thai, tử cung có 
sẹo mổ cũ ≥ 2 lần.
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên 
có so sánh giữa 2 nhóm 
Cỡ mẫu nghiên cứu: 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 139 - 143, 2017
141
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
Tuổi TB nhóm (PĐ1): 25,28 ±5,61. 
Tuổi TB nhóm (PĐ2): 25,65 ±5,12.
Không có sự khác biệt về tỷ lệ thhành công giữa 
2 phác đồ theo tuổi thai.
Không có sự khác biệt về tỷ lệ thành công giữa 
2 phác đồ theo số lần đẻ
Bảng 4. Thời gian sẩy thai chủ yếu trong vòng 
4 giờ đầu chiếm 57,33% ở phác đồ 1 và 58,93% 
ở phác đồ 2.
Không có sự khác biệt về thời gian sẩy giữa 2 
phác đồ.
- N: cỡ mẫu nghiên cứu
- p1: tỷ lệ thành công của phác đồ (uống 1v 
mifepriston 200mg, sau 24 giờ ngậm 400µg 
misoprostol), tỷ lệ thành công 93,1% [2]
- p2: tỷ lệ thành công của phác đồ (uống 1v 
mifepriston 200mg, sau 24 giờ ngậm 800µg 
misoprostol mỗi lần 2v cách nhau 20 phút), tỷ lệ 
thành công 98% [3]
- α =0,05; β= 0,2
- Z(αβ)= 10,5
Cỡ mẫu thu được là 150 đối tượng cho mỗi nhóm
Cách tiến hành nghiên cứu:
- ĐTNC được phân nhóm ngẫu nhiên theo số 
thứ tự (chẵn , lẻ), phân bố theo tỷ lệ 1:1
- Nhóm 1: ĐTNC được khám có số thứ tự là số 
lẻ 1,3,5...Được dùng uống 1v mifepriston 200mg 
tại cơ sở y tế, sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 400µg 
(2v) misoprostol tại nhà (PĐ1) theo Hướng dẫn 
Quốc gia của Bộ Y tế.
- Nhóm 2: ĐTNC được khám có số thứ tự là 
số chẵn 2,4, 6......Được dùng uống 1v mifepriston 
200mg tại cơ sở y tế, sau 24 giờ ngậm dưới lưỡi 
800µg (4v) misoprostol mỗi lần 2v cách nhau 20 
phút tại nhà (PĐ2).
- Hướng dẫn ĐTNC ghi phiếu nhật ký và khám 
lại sau 2 tuần. Đánh giá sẩy thai hoàn toàn hay 
không hoàn toàn (dựa vào siêu âm và khám lâm 
sàng), quyết định cho ngậm thêm misoprostol hay 
hút buồng tử cung.
Phương tiện nghiên cứu
- Thuốc misoprostol và mifepriston
- Máy siêu âm 2 chiều: ALOKA-Nhật
- Bộ bơm hút một van, ống hút Karman: kích 
thước ống hút số 5, 6, 7. 
- Bộ công cụ được sử dụng để thu thập số liệu 
gồm: phiếu phỏng vấn, phiếu nhật ký ghi nhận 
các triệu chứng và các tác dụng phụ xảy ra sau khi 
dùng thuốc, phiếu dặn dò và cách xử trí khi gặp tai 
biến, tác dụng phụ. 
3. Kết quả nghiên cứu
Trong 6 tháng đầu năm 2016 chúng tôi thu 
nhận 300 ca phá thai nội khoa đủ tiêu chuẩn 
nghiên cứu, chia thành 2 nhóm tương ứng với 2 
phác đồ.
Tỉ lệ phá thai nội khoa là 12,4%, tỉ lệ phá thai 
ngoại khoa là 87,6%.
Nội khoa Ngoại khoa
Tổng
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Tháng 1/2016 59 13,6 374 86,4 433
Tháng 2/2016 23 6,2 350 93,8 373
Tháng 3/2016 71 15,0 402 85,0 473
Tháng 4/2016 56 12,0 412 88,0 468
Tháng 5/2016 49 11,4 382 88,6 431
Tháng 6/2016 56 15,7 300 84,3 356
Tổng 314 12,4 2220 87,6 2534
Bảng 1. Tỷ lệ phá thai nội khoa, ngoại khoa đến hết 7 tuần, theo tháng
Biểu 1. Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu
6,67 4
68,6770
21,33
24,67
3,331,33
0
10
20
30
40
50
60
70
< 20 tuổi 20-29 tuổi 30-39 tuổi ≥ 40 tuổi
PĐ1
PĐ2
Biểu 2. Phân bố tình trạng hôn nhân
68,33
31,67
Chưa có chồng
Có chồng
Phác đồ
Tuổi thai
Phác đồ 1 Phác đồ 2 P
Thành công n (%) Thất bại n (%) Thành công n (%) Thất bại n (%)
6 tuần 87 (92,55) 7,0 (7,45) 77 (92,77) 6,0 (7,23) >0,05
7 tuần 48,0 (85,71) 8,0 (14,29) 64 (95,52) 3,0 (4,48) >0,05
Tổng 135 (90) 15 (10) 141 (94) 9,0 (6,0) >0,05
Bảng 2. Tỷ lệ thành công theo tuổi thai
Phác đồ
Số lần đẻ
Phác đồ 1 Phác đồ 2 P
Thành công n (%) Thất bại n (%) Thành công n (%) Thất bại n (%)
Con so 100(92,59) 8 (7,41) 104 (95,41) 5(4,59) >0,05
Con dạ 35 (83,33) 7 (16,67) 37 (90,24) 4 (9,76) >0,05
Tổng 135 (90) 15 (10) 141 (94) 9,0 (6,0) >0,05
Bảng 3. Tỷ lệ thành công theo số lần đẻ
Phác đồ 2 có thời gian ra máu âm đạo dưới 7 
ngày chiếm 34,67% cao hơn phác đồ 1 (14,67%). 
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Có 14 trường hợp sau khi bổ sung thuốc 
misoprostol sau 2 tuần khám lại hết ra máu. 10 
trường hợp còn lại sau khi đã ngậm misoprostol 
vẫn còn ra máu nên chỉ định hút buồng tử cung
4. Bàn luận 
Tuổi: ĐTNC chủ yếu ở nhóm từ 20-29 tuổi chiếm 
68,67% ở nhóm phác đồ 1 độ tuổi trung bình: 
25,58±5,61 (16-42 tuổi) và ở nhóm phác đồ 70% 
độ tuổi trung bình: 25,65 ±5,12 (16-45 tuổi). Đây 
là độ tuổi sinh sản, phụ nữ ở nhóm tuổi này thường 
có thai lần đầu hoặc chưa đủ con nên thường lựa 
chọn phương pháp phá thai nội khoa để tránh các 
nguy cơ có thể xảy ra khi phá thai ngoại khoa, đặc 
biệt là hậu quả về vô sinh. Kết quả nghiên cứu cũng 
tương tự với các nghiên cứu của các tác giả khác 
như Phạm Mỹ Hoài, độ tuổi trung bình là 26,1 ±6,2 
tuổi [3], nghiên cứu của Đặng Thị Ngọc Thơ là 25,5 
tuổi [4], nghiên cứu của Umranika A (2010) tuổi 
trung bình là 26,5 tuổi [5].
 Tình trạng hôn nhân: Đa số ĐTNC chưa có 
chồng chiếm 63,33%. Các đối tượng này thường lựa 
chọn phương pháp phá thai nội khoa để đảm bảo 
NGUYỄN THỊ LUYỆN, PHẠM THỊ THANH HIỀN, HÀ DUY TIẾN
142
Tậ
p 
15
, s
ố 
02
Th
án
g 
05
-2
01
7
P
H
Ụ
 K
H
O
A
 –
 N
Ộ
I 
TI
ẾT
, 
V
Ô
 S
IN
H
Phác đồ
Thời gian
Phác đồ 1 Phác đồ 2 P
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
< 4 giờ 86 57,33 89 59,33
>0,05
4-6 giờ 42 28,00 36 24,00
> 6 giờ 22 14,67 25 16,67
Tổng 150 100 150 100
X±SD 4,13±1,69 3,92±1,87 >0,05
Bảng 4. Thời gian sẩy thai tính từ khi dùng Misoprostol của 2 phác đồ
Phác đồ
PP xử trí
Phác đồ 1 Phác đồ 2
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Ngậm thuốc misoprostol 9 60,0 5 55,56
Hút buồng tử cung 6 40,0 4 44,54
Tổng 15 100 9 100
Bảng 4. Thời gian sẩy thai tính từ khi dùng Misoprostol của 2 phác đồ
Phác đồ
Thời gian
Phác đồ 1 Phác đồ 2 P
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Dưới 7 ngày 22 14,67 52 34,67
<0,05
Từ 7-14 ngày 121 80,67 94 62,67
Trên 14 ngày 7 4,67 4 2,67
Tổng 150 100 150 100
X±SD 7,93±2,19 6,85±2,57 0,0001
Bảng 5. Thời gian ra máu âm đạo sau khi sẩy thai
tính riêng tư và sự thuận tiện. Kết qủa này cao hơn 
so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Minh, 42%.
Tỷ lệ thành công: Phác đồ 1(uống 1v mifepriston 
và sau 24 giờ ngậm 2v misoprostol) là 90%; phác 
đồ 2 (uống 1v mifepriston và sau 24 giờ ngậm 4v 
misoprostol) là 94%. Tỷ lệ này thấp hơn so với các 
nghiên cứu trên thế giới , có lẽ thuộc phụ vào chất 
lượng cũng như cách bảo quản thuốc misoprostol. 
Ở bảng 2,bảng 3 cho thấy không có sự khác biệt 
về tỷ lệ thành công giữa 2 phác đồ theo tuổi thai 
cũng như theo số lần đẻ (con so, con rạ). Ở mỗi 
nước, các phác đồ phá thai nội khoa giới hạn ở 
tuổi thai khác nhau và kết quả cho thấy tỷ lệ thành 
công phụ thuộc vào tuổi thai, liều dùng và đường 
dùng của misoprostol. Tuổi thai càng lớn, tỷ lệ 
thành công càng giảm. Tỷ lệ thành công cao nhất 
ở tuổi thai đến 7 tuần, tỷ lệ thành công khi sử dụng 
misoprostol đường ngậm cao hơn đường uống.
Thời gian sảy thai: được tính từ khi ngậm 
misoprostol cho đến khi tổ chức thai sảy (giờ). Kết 
quả cho thấy thời gian sảy thai chủ yếu trong vòng 
4giờ đầu chiếm 57,33% ở nhóm phác đồ 1 và 
59,33% ở nhóm phác đồ 2 , không có sự khác biệt 
về thời gian sẩy thai giữa hai phác đồ (bảng 4). 
Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 2 là 3,92 
± 1,87 thấp hơn ở phác đồ 1 là 4,13 ± 1,69. Thời 
gian sẩy thai chung của cả 2 nhóm là 4,03 ± 1,78 
(giờ). Kết quả nghiên cứu tương đương với nghiên 
cứu của Phạm Mỹ Hoài (2011) 3,4 giờ [3], Đặng 
Thị Ngọc Thơ (2014) là 3,2 giờ [4].
Thời gian ra máu âm đạo: Thời gian ra máu 
âm đạo trung bình sau sẩy thai ở nhóm phác đồ 
2 là: 6,85± 2,5 (ngày), thấp hơn ở nhóm phác đồ 
1 là 7,93±2,19 (ngày), sự khác biệt có ý nghĩa 
thống kê. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương 
tự như của một số tác giả khác như Phạm Mỹ 
Hoài (2011) là 7,7 ngày [3], Nguyễn Thị Hồng 
Minh là 9,7 ngày [7].
Xử trí các trường hợp sẩy không hoàn toàn: 
bảng 6 cho thấy phác đồ 1 tỷ lệ thất bại 10%, 
phác đồ 2 là 6% trong đó 58,3% (14/24) đối 
tượng nghiên cứu sau 2 tuần khám lại được 
khám lâm sàng và siêu âm trong buồng tử cung 
vẫn còn tổ chức âm vang không đồng nhất đã 
được chỉ định dùng thêm misoprostol (4-6 viên) 
sau khám lại đã hết ra máu. 10 ca còn lại mặc 
dù đã ngậm thêm misoprostol vẫn ra máu âm 
TẠ
P C
H
Í PH
Ụ
 SẢ
N
 - 15(02), 139 - 143, 2017
143
Tập 15, số 02
Tháng 05-2017
đạo nhiều và một số ca bệnh nhân than phiền 
vì ra máu kéo dài mặc dù đã giải thích nên 
quyết định hút lại buồng tử cung. Nghiên cứu 
của Nguyễn Thị Minh Khai, tác giả bổ sung 
thêm liều misoprostol khi khách hàng đến khám 
lại có nghi ngờ sót rau, kết quả cho thấy giảm 
số trường hợp sảy thai không hoàn toàn từ 13 
khách hàng xuống còn 2 trường hợp cần phải 
làm thủ thuật [6].
5. Kết luận
• Tỉ lệ thành công của phác đồ 2 (uống 1v 
mifepriston và sau 24 giờ ngậm 4v misoprostol) 
là 94%, tỉ lệ thành công của phác đồ 1(uống 1v 
mifepriston và sau 24 giờ ngậm 2v misoprostol) 
là 90%. 
• Thời gian sẩy thai trung bình ở phác đồ 
2 là 3,92±1,87 (giờ) ngắn hơn ở phác đồ 1 là 
4,13±1,69 (giờ). Sự khác biệt không có ý nghĩa 
thống kê
• Thời gian ra máu âm đạo trung bình sau sẩy 
thai của phác đồ 2 là 6,85±2,5 (ngày), ngắn hơn 
so với phác đồ 1 là 7,93±2,19 (ngày). Sự khác biệt 
có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
6. Khuyến nghị
Phác đồ 2 với 1viên miferpriston và 4 viên 
Misoprostol có tỷ lệ thành công cao, thời gian sấy 
thai và thời gian ra máu âm đạo ngắn. Do đó khuyến 
nghị đưa phác đồ này vào áp dụng trong thực tế lâm 
sàng tại các cơ sở kế hoạch gia đình có đủ năng lực 
để nâng cao hiệu quả phá thai nội khoa.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ y tế. Phá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc. Hướng dẫn Quốc gia 
về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. 2009; tr: 189-190
2. Shannon C,Wiebe E, Jacot F. Regimems of misoprostol with 
mifepriston for early medical abortion: A randomnized trial. International 
Journal Obstetrics and Gynaecology. 2006; 113, pp. 621-628
3. Phạm Mỹ Hoài. Nghiên cứu hiệu quả phác đồ phá thai nội khoa 
đến 7 tuần tuổi bằng bổ sung 400µg misoprostol. Luận văn tốt nghiệp 
bác sỹ chuyên khoa cấp II. Đại học Y Dược Thái Nguyên. 2011.
4. Đặng Thị Ngọc Thơ. Nghiên cứu hiệu quả rút ngắn thời gian sử dụng 
misoprostol sau mifepriston trong phá thai nội khoa đến hết 9 tuần tuổi. 
Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội. 2014.
5. Umranika A, Umranika S. Efficacy of single dose of misoprostol 
comined with two doses of misoprostol in early medical arbotion. Journal 
of Reproduction and Contraception. 2010; 21 (1), pp.35-40
6. Nguyễn Thị Minh Khai. Đánh giá hiệu quả phác đồ phá thai dưới 
50 ngày bằng mifepriston và misoprostol đường uống tại Bệnh viện 
Phụ Sản Trung ương năm 2006. Luận văn Thạc sỹ Y học. Đại học Y 
Hà nội. 2006.
7. Nguyễn Thị Hồng Minh. So sánh hai phương pháp sử dụng 
misoprostol kết hợp mifepriston và misoprostol đơn thuần để đình chỉ 
thai nghén sớm cho tuổi thai đến 7 tuần. Luận văn tốt nghiệp bác sỹ 
chuyên khoa cấp II. Đại học Y Hà Nội. 2004.

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_cua_hai_phac_do_misoprostol_sau_mifepristo.pdf