Đánh giá độ lọc cầu thận trên người hiến thận

Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa độ thanh thải creatinine 24 giờ với

phương pháp đánh giá độ lọc cầu thận (ĐLCT) theo công thức ước đoán dựa vào

craatinin huyết thanh (Cockcroft Gault, MDRD) và ĐLCT dựa trên kỹ thuật gamma

camera bằng 99mTechnetium – DTPA theo kỹ thuật Gate.

Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả, cắt ngang

pdf 8 trang phuongnguyen 100
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá độ lọc cầu thận trên người hiến thận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá độ lọc cầu thận trên người hiến thận

Đánh giá độ lọc cầu thận trên người hiến thận
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
5
1 Phân hiệu phía Nam/Học viện Quân y
2 Bệnh viện Chỡ Rẫy; 3Bệnh viện Bộ Xây Dựng
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Chương ([email protected])
Ngày nhận bài: 14/01/2020, ngày phản biện: 21/02/2020
Ngày bài báo được đăng: 30/9/2020
ĐÁNH GIÁ ĐỘ LỌC CẦU THẬN TRÊN NGƯỜI HIẾN THẬN
Nguyễn Văn Chương1, Trịnh Văn Xéng2, Nguyễn Hữu Việt3
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định mối tương quan giữa độ thanh thải creatinine 24 giờ với 
phương pháp đánh giá độ lọc cầu thận (ĐLCT) theo công thức ước đoán dựa vào 
craatinin huyết thanh (Cockcroft Gault, MDRD) và ĐLCT dựa trên kỹ thuật gamma 
camera bằng 99mTechnetium – DTPA theo kỹ thuật Gate.
Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả, cắt ngang
Kết quả: Độ thanh thải creatinin nội sinh 95,42±15,01(ml/phút/1,73m2), ĐLCT 
Tc-99m DTPA 95,35±15,01 (ml/phút/1,73m2). ĐLCT theo Cockroft-Gault 69,00±17,37 
(ml/phút/1,73m2) và MDRD 76,00±14,73 (ml/phút/1,73m2) thấp hơn ĐLCT Tc-99m 
DTPA. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p<0,0001. Có mối tương quan tuyến tính 
thuận mức độ chặt chẽ độ thanh thải creatinin nội sinh với ĐLCT ước tính theo phương 
pháp Cockcroft-Gault (r=0,843); MDRD (r=0,859) và ĐLCT Tc-99m DTPA (r=0,921); 
p<0,001.
Kết luận: Trong thực hành lâm sàng khi ước tính ĐLCT của người bệnh nên sử 
dụng phương pháp ước tính theo MDRD tại địa chỉ 
Từ khoá: Độ lọc cầu thận, xạ hình thận, người sống hiến thận.
EVALUATING GLOMERULAR FILTRATION RATE IN LIVING 
KIDNEY DONORS
ABSTRACT
Objective: To define the correlation between 24h creatinine clearance (Clcr24h) 
with estimated glomerular filtration rate on creatinine clearance (eGFR) by Cockcroft 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
6
Gault, MDRD and 99mTc-DTPA clearance (mGFR).
Methods: Retrospective, descriptive, cross-sectional study.
Results: Clcr24h 95.42±15.01 ml/1’/1.73 m2; mGFR 95.35±15.01; eGFR 
Cockcroft Gault and MDRD was 69.00±17.37 and 76.00±14.73 respectively. There is a 
correlation between Clcr24h with eGFR by Cockcroft Gault (r=0.843, p<0,001), MDRD 
(r=0.859, p<0,001) and mGFR (r=0.921, p<0,001). 
Conclusion: In clinical practice, eGFR should use the MDRD at 
Keywords: GFR, Tc-99m DTPA, living kidney donors
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ghép thận là giải pháp điều trị suy 
thận có khả năng mang lại cuộc sống tích 
cực hơn và sống lâu hơn, không bị hạn 
chế bởi việc thẩm tách cũng như chế độ 
ăn kiêng. Một trong những mục tiêu quan 
trọng của ghép thận là phải đảm bảo được 
chức năng của thận ghép cũng như bảo tồn 
chức năng thận của người hiến. Vì vậy, 
việc đánh giá ĐLCT trên người cho thận là 
một trong các bước hết sức cần thiết nhằm 
lựa chọn người cho thận phù hợp. Trong 
thực hành lâm sàng hàng ngày việc đánh 
giá ĐLCT trên từng bệnh nhân cũng là một 
việc làm không thể thiếu trong quá trình 
điều trị. Do đó, chúng tôi muốn so sánh 
các phương pháp đánh giá ĐLCT nhằm 
tìm ra phương pháp tối ưu. 
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài 
này nhằm mục tiêu sau: Xác định mối tương 
quan giữa phương pháp đánh giá độ lọc 
cầu thận (ĐLCT) theo công thức ước đoán 
dựa vào craatinin huyết thanh (Cockcroft 
Gault, MDRD) và ĐLCT dựa trên kỹ thuật 
gamma camera bằng 99mTechnetium – 
DTPA theo kỹ thuật Gate (mGFR) với độ 
thanh thải creatinine 24 giờ
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên 
116 người trưởng thành bình thường tình 
nguyện hiến thận thành công tại bệnh viện 
Chợ Rẫy. 
2.2. Phương Pháp Nghiên Cứu 
Nghiên cứu hồi cứu, mô tả, cắt 
ngang từ 01/2015 đến 04/2019
Các đối tượng nghiên cứu được 
khám sức khỏe tổng quát bao gồm: đo 
huyết áp, đo chiều cao, cân trọng lượng, 
siêu âm bụng tổng quát, siêu âm tim, ghi 
điện tim
Làm các xét nghiệm creatinin 
máu, nước tiểu 24 giờ, tính độ thanh thải 
creatinin 24 giờ, ước đoán ĐLCT dựa vào 
craatinin huyết thanh (Cockcroft Gault, 
MDRD) và xác định ĐLCT dựa trên kỹ 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
7
thuật gamma camera bằng 99mTechnetium 
– DTPA theo kỹ thuật Gate.
Xử lý số liệu theo các thuật toán 
thống kê sử dụng trong Y sinh học.
3. Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu trên 116 người hiến 
thận có tuổi trung bình 49,4±10,3 lớn nhất 
68 nhỏ nhất 24. Tỉ lệ Nam/ nữ = 60/56.
Bảng 1. Đặc điểm nhân trắc học và huyết áp
Đặc điểm (n=116) Trung bình Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất
Chiều cao (cm) 159,34 7,07 142 175
Cân nặng (kg) 57,10 8,24 39 77
BMI (kg/m2) 22,42 2,34 17,09 29,97
BSA (m2) 1,59 0,14 1,16 1,92
HATT (mmHg) 121,29 11,68 90 170
HATTr (mmHg) 72,24 8,45 60 90
Nhận xét: Trung bình chiều cao ở đối tượng nghiên cứu là 159,34±7,07 (cm). 
BMI trung bình 22,42±2,34 (kg/m2).
Bảng 2. Giá trị trung bình của một số xét nghiệm sinh hoá
Xét nghiệm (n=116) Trung bình Độ lệch 
chuẩn
Nhỏ nhất Lớn nhất
Đường huyết lúc đói (mg%) 84,68 10,68 50 114
BUN (mg%) 12,62 3,43 0,60 21,00
Creatinin máu(mg%) 0,98 0,13 0,58 1,36
Cystatin C (mg/L) 0,77 0,14 0,40 1,11
Nhận xét: Nồng độ creatinin máu trung bình là 0,98±0,13 (mg%).
Bảng 3. So sánh các phương pháp xác định độ lọc cầu thận
Phương pháp (ml/phút/1,73m2) TB±ĐLC p
ĐLCT Tc-99m DTPA(1) 95,35±15,01 p(1)- (2)=0,000
p(1)- (3) =0,000
p(1)- (4) =0,962
p(2)- (3) =0,000
ĐLCT theo Cockroft-Gault(2) 69,00±17,37
ĐLCT theo MDRD (ml/phút/)(3) 76,00±14,73
Độ thanh thải creatinin nội sinh(4) 95,42±15,01
Nhận xét: ĐLCT Tc-99m DTPA và độ thanh thải creatinin nội sinh cho giá trị 
trung bình tương đương nhau với 95,35±15,01 (ml/phút/1,73m2) so với 95,42±15,01(ml/
phút/1,73m2), p>0,05. Phương pháp ước tính ĐLCT theo Cockroft-Gault và MDRD đều 
có giá trị lần lượt là 69,00±17,37 (ml/phút/1,73m2) và 76,00±14,73 (ml/phút/1,73m2) 
thấp hơn ĐLCT Tc-99m DTPA. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với p<0,0001.
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
8
Biểu đồ 1. Tương quan độ thanh thải creatinin nội sinh và ĐLCT Cockcroft-
Gault (n=116)
Nhận xét: Có mối tương quan tuyến tính thuận mức độ chặt chẽ độ thanh thải 
creatinin nội sinh với ĐLCT ước tính theo phương pháp Cockcroft-Gault, với r=0,843; 
p<0,001. Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng: 
Độ thanh thải creatinin nội sinh = 51,07 + 0,64 x ĐLCT Cockcroft-Gault (ml/phút)
Biểu đồ 2. Tương quan độ thanh thải creatinin nội sinh và ĐLCT MDRD (n=116)
Nhận xét: Có mối tương quan tuyến tính thuận mức độ chặt chẽ độ thanh thải 
creatinin nội sinh với ĐLCT ước tính theo phương pháp MDRD, với r=0,859; p<0,001. 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
9
Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng: 
Độ thanh thải creatinin nội sinh = 37,33 + 0,76 x ĐLCT MDRD (ml/phút)
Biểu đồ 3. Tương quan độ thanh thải creatinin nội sinh và ĐLCT MDRD (n=116)
Nhận xét: Có mối tương quan tuyến tính thuận mức độ rất chặt chẽ độ thanh 
thải creatinin nội sinh với ĐLCT xạ hình, với r=0,921; p<0,001. Phương trình hồi quy 
tuyến tính có dạng: 
Độ thanh thải creatinin nội sinh = 3,72 + 1,04 x ĐLCT xạ hình (ml/phút)
Bảng 4. Mối tương quan giữa độ lọc cầu thận xạ hình với ĐLCT Cockcroft-
Gault và MDRD
Độ lọc ước tính r p
Cockcroft-Gault 0,781 0,000
MDRD 0,821 0,000
Nhận xét: Có mối tương quan 
tuyến tính thuận mức độ chặt chẽ ĐLCT 
xạ hình với phương pháp ước tính theo 
Cockcroft-Gault và MDRD, với r lần lượt 
là 0,781 và 0,821; p<0,001.
4. BÀN LUẬN
Chúng tôi tiến hành tính ĐLCT 
của đối tượng nghiên cứu theo phương 
pháp ước tính ĐLCT được sử dụng rộng 
rãi trong lâm sàng. Đó là theo công thức 
ước tính Cockroft-Gault và phương pháp 
ước tính theo MDRD và phương pháp 
tính độ thanh thải creatinin nội sinh. Kết 
quả nghiên cứu cho thấy: ĐLCT Tc-99m 
DTPA và độ thanh thải creatinin nội sinh 
cho giá trị trung bình tương đương nhau 
với 95,35±15,01 (ml/phút/1,73m2) xạ 
hình so với 95,42±15,01 (ml/phút/1,73m2) 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
10
độ thanh thải, p>0,05. Phương pháp 
ước tính ĐLCT theo Cockroft-Gault và 
MDRD có giá trị lần lượt là 69,00±17,37 
(ml/phút/1,73m2) theo Cockroft-Gault 
và 76,00±14,73 (ml/phút/1,73m2) theo 
MDRD đều có giá trị thấp hơn ĐLCT Tc-
99m DTPA. Sự khác biệt về giá trị trung 
bình của ĐLCT theo các phương pháp có 
ý nghĩa thống kê, với p<0,0001. Như vậy 
từ kết quả trên có thể thấy ĐLCT xác định 
bằng xạ hình cho kết quả tương đương 
phương pháp tính độ thanh thải creatinin 
nội sinh, nhưng cao hơn phương pháp ước 
tính. Điều này cần lưu ý trong việc đánh 
giá giai đoạn bệnh thận mạn dựa trên lâm 
sàng nếu chỉ dựa vào công thức ước tính.
Theo Nguyễn Văn Chương 
phương pháp xạ hình thận Tc99m-DTPA 
(99,1 ± 9,6) cho kết quả về ĐLCT cao 
hơn giá trị tương ứng theo cách ước tính 
Cockcroft-Gault (91,3 ± 5,9) và MDRD 
(93,2 ± 9,5) ở nhóm nghiên cứu, khác biệt 
có ý nghĩa thống kê với p<0,001 [1]. Đào 
Tiến Mạnh cho biết xạ hình thận Tc99m-
DTPA cho kết quả về độ lọc cầu thận cao 
hơn giá trị tương ứng theo phương pháp 
ước tính độ lọc cầu thận của Cockroft-
Gault (65,1±28,7 ml/phút so với 54,1±23,4 
ml/phút), với p<0,05 [4]. Trần Thái Thanh 
Tâm trong 100 trường hợp hiến thận 
thì giá trị ĐLCT xạ hình là 96,9±10 ml/
phút/1,73m2. [2]. Một nghiên cứu khác 
của Trần Thái Thanh Tâm ĐLCT xạ hình 
của đối tượng hiến thận là 95,52±12,23 
ml/phút/1,73m2[3]. Theo Barai S. ĐLCT 
trung bình ở người hiến thận ở Ấn Độ 
là 81,4±19,4 ml/phút/1,73m2[5]. Theo 
Ibrahim Salwa ĐLCT MDRD thấp hơn 
8,16% so với ĐLCT xạ hình (116,11 ± 
25,44 so với 126,32 ± 24,21 ml/phút/1,73 
m2), p=0,002 [6]. Trong một nghiên cứu 
đoàn hệ trên 1419 đối tượng của Liu X. 
và cộng sự cho thấy ĐLCT xạ hình trung 
bình được xác định là 70 ml/phút/1,73 
m2. Trong khi đó ước tính chỉ có 53,4 ml/
phút/1,73 m2 [7]. Yalçin Hülya và cộng sự 
cho thấy % chức năng của từng thận theo 
dược chất phóng xạ với Tc 99m DTPA ở 
thận phải và trái lần lượt là 52,54±23,09% 
và 47,25±23,09%. Dược chất Tc 99m 
DMSA lần lượt là 52,85±21,80% và 
47,07±21,77% cho thận phải và thận trái 
và hệ số tương quan là 0,937; p<0,001 [8]. 
Tác giả You S. khi xác định ĐLCT đơn bằng 
phương pháp CLVT là 45,02±13,91 thấp 
hơn ĐLCT xạ hình với 51,21±14,76 ml/
phút; p<0,001. Hệ số tương quan r=0,87; 
p<0,001 [9]. Tương tự Yuan XD. và cộng 
sự cũng cho thấy xác định ĐLCT đơn bằng 
phương pháp CLVT có mối tương quan tốt 
với ĐLCT xạ hình r=0,95; p<0,001 [10]. 
Theo Qi Y. và cộng sự ĐLCT xạ hình thấp 
hơn ĐLCT ước tính CKD-EPI ở những 
bệnh nhân có thận móng ngựa [11].
Theo kết quả nghiên cứu về mối 
tương quan độ thanh thải creatinin với 
ĐLCT xạ hình và phương pháp ước tính, 
bước đầu chúng tôi thu được kết quả: Có 
mối tương quan tuyến tính thuận mức độ 
chặt chẽ độ thanh thải creatinin nội sinh 
với ĐLCT ước tính theo phương pháp 
Cockcroft-Gault, với r=0,843; p<0,001. 
Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng: 
Độ thanh thải creatinin nội sinh = 51,07 + 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
11
0,64 x ĐLCT Cockcroft-Gault (ml/phút). 
Với ước tính theo phương pháp MDRD, 
với r=0,859; p<0,001. Phương trình hồi 
quy tuyến tính có dạng: Độ thanh thải 
creatinin nội sinh = 37,33 + 0,76 x ĐLCT 
MDRD (ml/phút). Với ĐLCT xạ hình, với 
r=0,921; p<0,001. Phương trình hồi quy 
tuyến tính có dạng: Độ thanh thải creatinin 
nội sinh = 3,72 + 1,04 x ĐLCT xạ hình 
(ml/phút). Có mối tương quan tuyến tính 
thuận mức độ chặt chẽ ĐLCT xạ hình với 
phương pháp ước tính theo Cockcroft-
Gault và MDRD, với r lần lượt là 0,781 và 
0,821; p<0,001.
Theo Trần Thái Thanh Tâm từ trên 
40 tuổi, độ thanh thải creatinin 24 giờ giảm 
dần với tốc độ 9ml/phút/10 năm. Nhóm 
côngthức CKD-EPI dựa vào creatinin và 
cystatin C có mối tương quan thuận tốt 
nhất với cả trị độ thanh thải creatinin 24 
giờ và ĐLCT xạ hình [2].
Theo Trần Thị Bích Hương có 
sự tương quan tốt giữa GFR (Tc99m-
DTPA) với creatinine huyết thanh 
(r=0,76,p<0,0001) và clearance creatinine 
bằng CockcroftGault (r= 0,74, p<0,0001), 
nhưng kém hơn với clearance creatinine 
24 giờ (r = 0,54; p =0,0024). Như vậy, 
GFR đo bằng Tc99m-DTPA và gamma 
camera có thể được dùng để đánh giá chức 
năng lọc cầu thận nếu clearance creatinine 
trên 30ml/phút [13]. Tác giả Nguyễn Văn 
Chương cho biết mối tương quan giữa 
ĐLCT được tính bằng phương pháp xạ 
hình với phương pháp ước tính Cockcroft-
Gault và MDRD với hệ số tương quan 
(r) lần lượt là 0,70 và 0,82 với p<0,0001 
[1]. Theo Vương Tuyết Mai công thức 
MDRD cho ĐLCT ước tính tương đối 
sát với ĐLCT khi xác định bằng xạ hình 
thận [14]. Aydin F. và cộng sự cho biết sử 
dụng Cystatin C có mối tương quan mạnh 
với ĐLCT xạ hình [12]. Cochran M. cho 
biết có mối tương quan rất chặt giữa độ 
thanh thải creatinin và ước tính ĐLCT 
theo Cockroft-Gault với hệ số tương quan 
lần lượt là 0,93 và 0,90 [15]. Theo Miftari 
R. độ nhạy của của urê và creatinin máu 
chẩn đoán suy thận là 83,33% trong khi đó 
với ĐLCT xạ hình độ nhạy là 100%. Độ 
đặc hiệu lần lượt là 63% và 47,5% [16]. 
Michels cho biết ước tính ĐLCT theo 
KD-EPI có độ chính xác cao nhất so với 
Cockcroft-Gault (p<0,01) [17]. 
Từ kết quả nghiên cứu trên theo 
chúng tôi trong thực hành lâm sàng về tính 
ĐLCT cho bệnh nhân nên áp dụng phương 
pháp ước tính MDRD cho kết quả tương 
đối sát với thực tế của bệnh nhân tại địa 
chỉ https://mdrd.com.
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 116 đối tượng 
chúng tôi rút ra các kết luận sau:
- ĐLCT Tc-99m DTPA và độ thanh 
thải creatinin nội sinh cho giá trị trung 
bình tương đương nhau với 95,35±15,01 
(ml/phút/1,73m2) so với 95,42±15,01(ml/
phút/1,73m2), p>0,05. Phương pháp ước 
tính ĐLCT theo Cockroft-Gault và MDRD 
đều có giá trị lần lượt là 69,00±17,37 
(ml/phút/1,73m2) và 76,00±14,73 (ml/
phút/1,73m2) thấp hơn ĐLCT Tc-99m 
DTPA. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, 
với p<0,0001.
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 23 - 9/2020
12
- Có mối tương quan tuyến tính 
thuận mức độ chặt chẽ độ thanh thải 
creatinin nội sinh với ĐLCT ước tính theo 
phương pháp Cockcroft-Gault, MDRD và 
ĐLCT xạ hình với hệ số tương quan (r) lần 
lượt là 0,843; 0,859 và 0,921; p<0,001.
- Trong thực hành lâm sàng khi 
ước tính ĐLCT của người bệnh thì có 
thể sử dụng phương pháp ước tính theo 
MDRD tại địa chỉ 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Văn Chương (2014), 
“Đánh giá chức năng lọc cầu thận bằng 
công thức ước đoán Cockcroft-Gault, 
MDRD và xạ hình chức năng thận”, Đề tài 
NCKH cấp Học viện Quân y, nghiệm thu 
năm 2014.
2. Trần Thái Thanh Tâm, Hoàng 
Khắc Chuẩn, Thái Minh Sâm và cộng sự 
(2015), “Nghiên cứu độ lọc cầu thận trên 
người hiến thận”, Y học TP.HCM, Tập 19, 
Số 1: 30-37.
3. Trần Thái Thanh Tâm, Hoàng 
Khắc Chuẩn, Mai Đức Hạnh và cộng sự 
(2014), “So Sánh phương pháp đánh giá 
độ lọc cầu thận trên người hiến thận”, Y 
học TP.HCM, Tập 18, Phụ bản Số 4: 189-
196.
4. Đào Tiến Mạnh, Lê Đình 
Thanh (2012), “Đánh giá độ lọc cầu thận 
ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát 
bằng phương pháp chụp xạ hình với Tc 
99m-DTPA”, Y học TP.HCM, Tập 16, Phụ 
bản số 1: 321-327.
5. Barai S., Bandopadhayaya GP., 
Rathi M., et al (2005), “Do Healthy Poten-
tial Kidney Donors in India Have an Aver-
age Glomerular Filtration Rate of 81.4 ml/
min?”, Nephron Physiol 2005;101:p21–
p26.
6. Ibrahim S., Rashid L. (2008), 
“Modification of Diet in Renal Disease 
Equation Underestimates Glomerular Fil-
tration Rate in Egyptian Kidney Donors”, 
Experimental and Clinical Transplantation 
(2008) 2: 144-148.
7.Liu X., Li N., Lv L., et al (2017), 
“ Improving precision of glomerular filtra-
tion rate estimating model by ensemble 
learning”, J Transl Med (2017) 15:231.
8.Yalçin Hülya, Özen A., Günay 
EC., et al (2011), “Can Tc 99m DTPA be 
Used in Adult Patients in Evaluation of 
Relative Renal Function Measurement as 
the Reference Tc 99m DMSA Method?”, 
Molecular Imaging and Radionuclide 
Therapy 2011;20(1): 14-8.
9. You S., Ma XW., Zhang CZ., et 
al (2017), “Determination of single-kid-
ney glomerular filtration rate (GFR) with 
CT urography versus renal dynamic imag-
ing Gates method”, European Society of 
Radiology, Springger:1-8.
10. Yuan XD., Tang W., Shi WW., 
et al (2018), “Determination of glomerular 
filtration rate (GFR) from fractional renal 
accumulation of iodinated contrast mate-
rial: a convenient and rapid single-kidney 
CT-GFR technique” European Society of 
Radiology, Springger:1-9.
11. Qi Y., Hu P., Xie Y., et al (2016), 
“Glomerular filtration rate measured by 
99mTc-DTPA renal dynamic imaging is 
significantly lower than that estimated by 
(Xem tiếp trang 52)

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_do_loc_cau_than_tren_nguoi_hien_than.pdf