Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mang ống thông niệu quản Double-J

Mục tiêu: đánh giá ảnh hưởng của triệu chứng và biến chứng do ống thông niệu quản double-J đến chất

lượng cuộc sống của bệnh nhân

Đối tượng và phương pháp nguyên cứu: phương pháp nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp, có 258

bệnh nhân đặt thông double-J qua nội soi ngược chiều tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Bình Dân từ tháng

12/2019 đến 06/2020.

Kết quả: 95% bệnh nhân có ít nhất một triệu chứng rối loạn đi tiểu và hoặc triệu chứng đau trong thời gian

mang thông DJ. Các triệu chứng thường gặp là: tiểu nhiều lần, tiểu gấp, cảm giác tiểu không hết, tiểu máu đại

thể chiếm tỷ lệ lần lượt là 56,3%; 51,9%; 51% và 47,8%. 70,5% bệnh nhân có triệu chứng đau, vị trí thường gặp

là đau hông lưng và hạ vị. Các triệu chứng này gây ảnh hưởng đến công việc hàng ngày và vấn đề tình dục của

bệnh nhân. 62% bệnh nhân không hài lòng khi mang thông DJ, trong đó 3,1% không thể chịu được. Các yếu tố

ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân: giới, bên đặt thông, chất liệu ống thông, vị trí đầu dưới ống

thông trong bàng quang. Ngoài ra, các biến chứng thường gặp khác là đóng vôi, bám sỏi, dịch chuyển ống thông

và nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Kết luận: Đa số bệnh nhân mang thông DJ trong vòng 3 tháng có mức độ dung nạp tương đối tốt và an

toàn. Mặc dù có một tỷ lệ lớn các bệnh nhân thấy khó chịu khi mang thông DJ nhưng chỉ có số ít không chịu

đựng được yêu cầu rút thông sớm. Tỷ lệ các biến chứng khác (đóng vôi, dịch chuyển, nhiễm khuẩn) cũng tương

đối thấp và mức độ nhẹ.

pdf 7 trang phuongnguyen 140
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mang ống thông niệu quản Double-J", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mang ống thông niệu quản Double-J

Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mang ống thông niệu quản Double-J
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Ngoại Khoa 241 
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 
CỦA BỆNH NHÂN MANG ỐNG THÔNG NIỆU QUẢN DOUBLE-J 
Ngô Quang Trung1, Ngô Xuân Thái1 
TÓM TẮT 
Mục tiêu: đánh giá ảnh hưởng của triệu chứng và biến chứng do ống thông niệu quản double-J đến chất 
lượng cuộc sống của bệnh nhân 
Đối tượng và phương pháp nguyên cứu: phương pháp nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp, có 258 
bệnh nhân đặt thông double-J qua nội soi ngược chiều tại bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Bình Dân từ tháng 
12/2019 đến 06/2020. 
Kết quả: 95% bệnh nhân có ít nhất một triệu chứng rối loạn đi tiểu và hoặc triệu chứng đau trong thời gian 
mang thông DJ. Các triệu chứng thường gặp là: tiểu nhiều lần, tiểu gấp, cảm giác tiểu không hết, tiểu máu đại 
thể chiếm tỷ lệ lần lượt là 56,3%; 51,9%; 51% và 47,8%. 70,5% bệnh nhân có triệu chứng đau, vị trí thường gặp 
là đau hông lưng và hạ vị. Các triệu chứng này gây ảnh hưởng đến công việc hàng ngày và vấn đề tình dục của 
bệnh nhân. 62% bệnh nhân không hài lòng khi mang thông DJ, trong đó 3,1% không thể chịu được. Các yếu tố 
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân: giới, bên đặt thông, chất liệu ống thông, vị trí đầu dưới ống 
thông trong bàng quang. Ngoài ra, các biến chứng thường gặp khác là đóng vôi, bám sỏi, dịch chuyển ống thông 
và nhiễm khuẩn đường tiết niệu. 
Kết luận: Đa số bệnh nhân mang thông DJ trong vòng 3 tháng có mức độ dung nạp tương đối tốt và an 
toàn. Mặc dù có một tỷ lệ lớn các bệnh nhân thấy khó chịu khi mang thông DJ nhưng chỉ có số ít không chịu 
đựng được yêu cầu rút thông sớm. Tỷ lệ các biến chứng khác (đóng vôi, dịch chuyển, nhiễm khuẩn) cũng tương 
đối thấp và mức độ nhẹ. 
Từ khóa: chất lượng cuộc sống, bảng câu hỏi Triệu chứng ống thông niệu quản 
ABSTRACT 
QUALITY OF LIFE IN PATIENTS WITH INDWELLING URETERAL STENTS 
Ngô Quang Trung, Ngô Xuân Thái 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 241 - 247 
Objectives: Evaluation the side effects of ureteral stents on quality of life. 
Methods: Administering Ureteric Stent Symtoms Questionnaires to 258 patients with ureteral stents 
placement by cytoscopy or ureteroscopy. Surveys were performed on the stent removal day and after that 2 weeks. 
Collecting the answers and calculating the total score of each domain on the questionnaires. We have analysed the 
impact of some factors which effect on the quality of life in these patients. Other complications related to ureteral 
stents were recorded duration of stent in situ. 
Results: 95% patients had at least one or more urinary symptoms and/or pain. Common symtomps: daily 
frequency, urgency feeling of incomplete bladder emptying, macroscopic hematuria were 56.3%; 51.9%; 51% and 
47.8%, respectively. 70.5% complained of pain. These stent-related symptomps interfered with daily works and 
sexual activities. 62% would be dissatisfied and 3.1% unendurable. The factors affected: sex, site of stent 
placement, stent materials, position of distal coil of stent in bladder. Other complications were encrustion, 
1Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh 
Tác giả liên lạc: BS. Ngô Quang Trung ĐT: 0986462999 Email: [email protected] 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Ngoại Khoa 242 
malpositon and urinary tract infection. 
Conclusions: Patients with indwelling ureteral stents in three months had relatively well tolerance. Even 
though there was a high proportion of patients feeling dissatisfied, only low rate was unendurable due to stent 
related symtomps. Other complications were relatively mild. 
Keywords: quality of life, ureteric stent symptoms questionnaires - USSQ 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Kể từ khi được mô tả lần đầu vào năm 1967 
bởi Zimskind, ống thông niệu quản double-J (DJ) 
đã trở thành một dụng cụ quen thuộc trong niệu 
khoa(1). Thông DJ được chỉ định rộng rãi trong 
các trường hợp bế tắc niệu quản, phẫu thuật sỏi 
tiết niệu, tạo hình hệ tiết niệu. Ước tính có hơn 
1,5 triệu ống thông DJ được sử dụng mỗi năm 
trên thế giới(2). 
Mặc dù được sử dụng rộng rãi nhưng thông 
DJ được cho là bị lạm dụng quá mức. 2/3 bác sĩ 
tiết niệu thường xuyên đặt và 13% luôn luôn đặt 
thông DJ sau phẫu thuật nội soi tán sỏi ngược 
chiều(3). Bên cạnh các lợi ích to lớn, thì thông DJ 
cũng gây ra các triệu chứng khó chịu gây ảnh 
hưởng đến đời sống của bệnh nhân. Joshi HB 
(2003) đã phát triển Bảng câu hỏi Triệu chứng 
ống thông niệu quản (Ureteric Stent Symptoms 
Questionnaires – USSQ) nhằm đánh giá một 
cách khách quan các triệu chứng này lên chất 
lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cho 
thấy triệu chứng đau và triệu chứng đi tiểu ảnh 
hưởng đến các hoạt động thường nhật và làm 
giảm chất lượng cuộc sống của 80% bệnh 
nhân(4). Ngoài ra các nghiên cứu khác cũng báo 
cáo các biến chứng liên quan đến thông DJ như 
dịch chuyển ống thông, đóng sỏi, bỏ quên ống 
thông, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,.. Đây là 
những thách thức không nhỏ đối với các bác sĩ 
tiết niệu trên thực hành lâm sàng(5). 
Nhằm đánh giá ảnh hưởng của thông DJ đối 
với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân như thể 
nào chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 
mục tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chất 
lượng cuộc sống của bệnh nhân mang thông DJ 
và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc 
sống của bệnh nhân khi mang thông DJ, cũng 
như các biến chứng và xử trí ở bệnh nhân mang 
thông DJ. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Có 258 bệnh nhân được đặt thông DJ tại 
bệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Bình Dân từ 
tháng 12/2019 đến tháng 6/2020. 
Tiêu chuẩn chọn 
Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, đặt thông DJ 
qua nội soi bàng quang hoặc nội soi niệu quản 
ngược chiều trong các phẫu thuật nội soi tán sỏi 
ngược chiều, tán sỏi ngoài cơ thể, các trường hợp 
hẹp niệu quản và tạo hình niệu quản qua nội soi, 
lưu ống thông trong vòng 3 tháng. Các trường 
hợp được đặt và thay thông DJ nhiều lần thì tình 
lần đặt hoặc thay thông cuối cùng. 
Tiêu chuẩn loại trừ 
Bệnh nhân mang thông DJ dài hạn, chỉ định 
đặt thông trong các trường hợp do nguyên nhân 
ác tính, mang thai; nhiễm khuẩn đường tiết niệu 
chưa được kiểm soát, tiền căn có hoặc đang điều 
trị các bệnh lý ảnh hưởng đến đường tiết niệu 
dưới như bàng quang tăng hoạt, bàng quang 
hỗn loạn thần kinh, xơ hẹp cổ bàng quang, tăng 
sinh lành tính tuyến tiền liệt, hẹp niệu đạo, tiểu 
không kiểm soát. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu mô tả loạt trường hợp. 
Dụng cụ 
Thông DJ được sử dụng trong nghiên cứu 
của hãng Marflow (xuất xứ Thụy Sỹ), với chất 
liệu silicone và polyurethane (PU), đường kính 
từ 5-8Fr, chiều dài 26 cm. 
Phương pháp thực hiện 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Ngoại Khoa 243 
Tất cả bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 
được phỏng vấn theo Bảng câu hỏi Triệu chứng 
ống thông niệu quản USSQ tại thời điểm tái 
khám rút thông và sau rút thông 2 tuần. Bảng 
câu hỏi gồm các thành phần: triệu chứng đi tiểu 
(U), triệu chứng đau (P), tình trạng sức khỏe 
chung (G), chế độ việc làm (W) và các vấn đề 
khác (A). Mỗi câu hỏi trong mỗi phần được cho 
điểm từ 1 đến 5 tương ương từ ít khó chịu nhất 
cho đến khó chịu nhất. 
Thu thập và xử lý số liệu 
Thu thập số liệu từ các câu hỏi và tính tổng 
điểm mỗi phần tại các thời điểm và xử lý thống 
kê bằng phần mềm SPSS 22.0 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 191/HĐĐĐ, ngày 
6/3/2020. 
KẾT QUẢ 
258 bệnh nhân được đặt thông DJ tại bệnh 
viện Chợ Rẫy và bệnh viện Bình Dân từ tháng 
12/2019 - 6/2020 thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu. 
Mẫu nghiên cứu gồm 143 nam và 115 nữ, tỷ 
lệ nam/nữ là 1,24. Tuổi trung bình là 50,35 ± 
12,81 (thấp nhất là 23, cao nhất là 84 tuổi). 
Chiều cao trung bình là 160,54 ± 8,12 cm 
(thấp nhất là 143cm và cao nhất là 185 cm). 
Thời gian lưu ống thông trung bình 32,4 ± 17,13 
ngày (ngắn nhất là 9 ngày, dài nhất là 98 ngày). 
Bên đặt ống thông 
bên trái: 128 trường hợp (49,6%), bên phải: 
111 trường hợp (43%), hai bên: 17 trường hợp 
(6,6%), 2 thông DJ trong 1 niệu quản: 2 trường 
hợp (0,8%). 
Đặc điểm ống thông 
Tổng số 277 ống thông, trong đó: 261 thông 
DJ chất liệu polyurethane (94,2%), 16 thông DJ 
chất liệu silicone. Số lượng thông DJ theo kích 
cỡ: 5Fr: 2 (0,7%), 6Fr: 90 (32,5%), 7Fr: 170 (61,4%), 
8Fr: 15 (5,4%). 
Chỉ định đặt thông DJ 
Chỉ định đặt thông DJ trong các phẫu thuật 
sỏi tiết niệu chiếm tỷ lệ cao nhất 85,2%: trong đó 
nhiều nhất là đặt thông sau phẫu thuật nội soi 
tán sỏi ngược chiều (71,7%) (Bảng 1). 
Bảng 1: Chỉ định đặt thông DJ (N=258) 
Bệnh lý Chỉ định Tần số 
Tỷ lệ 
(%) 
Sỏi tiết niệu 
Nội soi tán sỏi ngược chiều 185 71,7 
Nội soi lôi sỏi 14 5,4 
Tán sỏi ngoài cơ thể 8 3,1 
Nội soi mềm tán sỏi thận 6 2,3 
Nội soi tán sỏi+TSNCT 6 2,3 
Nội soi tán sỏi+Nội soi mềm 1 0,4 
Tổng 220 85,2 
Hẹp niệu 
quản 
Nội soi đặt thông DJ 34 13,2 
Nội soi nong bóng 2 0,8 
Nội soi nong niệu quản 1 0,4 
Nội soi xẻ hẹp niệu quản 1 0,4 
Tổng 38 14,8 
Tổng 258 100 
Chất lượng cuộc sống của BN mang thông DJ 
95% bệnh nhân có ít nhất một triệu chứng rối 
loạn đi tiểu và hoặc triệu chứng đau trong thời 
gian mang thông DJ. Dưới đây là phân tích một 
số câu hỏi trong Bảng USSQ. 
Triệu chứng tiết niệu 
Bảng 2: Đặc điểm triệu chứng tiết niệu 
Câu hỏi Triệu chứng N=258 Tỷ lệ (%) 
U1 Tiểu nhiều lần 145 56,3 
U2 Tiểu đêm 81 31,4 
U3 Tiểu gấp 134 51,9 
U4 Tiểu gấp không kiếm soát 116 45,1 
U5 Tiểu són 64 24,8 
U6 Cảm giác tiểu không hết 131 51,0 
U7 Tiểu rát, buốt 87 33,6 
U8 Tiểu máu đại thể 123 47,8 
Các triệu chứng kích thích (tiểu nhiều lần, 
tiểu gấp chiếm lần lượt là 56,3% và 51,9%), cảm 
giác tiểu không hết (51%) và tiểu máu đại thể 
(47,8%) là thường gặp nhất. Mức độ tiểu máu đại 
thể: chủ yếu tiểu máu hồng lợt cho đến hơi sẫm 
màu. Đa số trường hợp tiểu máu mức độ nhẹ, 
chỉ cần nghỉ ngơi, uống nhiều nước sẽ giảm 
(Bảng 2). 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Ngoại Khoa 244 
Triệu chứng đau 
70,5% BN có triệu chứng đau, vị trí đau 
thường gặp là vùng hông lưng và hạ vị, 36% có 
đau hông lưng khi đi tiểu. Mức độ đau chủ yếu từ 
nhẹ đến vừa và triệu chứng này gây ảnh hưởng 
đến hoạt động thể chất và giấc ngủ (Bảng 3). 
Bảng 3: Đặc điểm triệu chứng đau 
Câu hỏi Đặc điểm Tần số (N) Tỷ lệ (%) ĐTB (Min-Max) 
P1 Đau 182 70,5 
P2 Vị trí đau 
Hông lưng 102 39,5 
Hạ vị 74 28,7 
Dương vật 6 2,3 
P3 Mức độ đau 182 70,5 3,76 ± 0,73 (2 - 6) 
P4 Ảnh hưởng hoạt động thể chất 
Vận động mạnh 111 43 
Vận động vừa 67 26 
Vận động nhẹ 4 1,6 
P5 Ảnh hưởng giấc ngủ 105 40,7 
P6 Đau/khó chịu khi đi tiểu 161 61,8 
P7 Đau hông lưng khi đi tiểu 93 36 
Các thành phần khác 
179 bệnh nhân giảm mức độ làm việc trong 
số 202 bệnh nhân có làm việc trong thời gian 
mang thông. 12,8% bệnh nhân không hài lòng 
khi quan hệ tình dục trong quá trình mang 
thông. 58,1% bệnh nhân tìm đến sự tư vấn của 
bác sĩ hoặc điều dưỡng về các vấn đề do ống 
thông DJ. 
Bảng 4: Điểm USSQ của bệnh nhân khi mang thông 
DJ và sau rút thông 2 tuần 
Đặc điểm N 
Trung 
bình 
SD p 
Điểm U 257 28,01 6,33 
<0,001 
Điểm U sau rút thông 257 13,24 2,12 
Điểm P 257 11,74 6,66 
<0,001 
Điểm P sau rút thông 257 2,81 2,51 
Điểm G 257 11,25 2,56 
<0,001 
Điểm G sau rút thông 257 6,46 0,79 
Điểm W 257 5,39 3,46 
<0,001 
Điểm W sau rút thông 257 2,63 1,29 
Điểm S 257 6,62 4,75 
<0,001 
Điểm S sau rút thông 257 3,11 1,69 
Mức độ hài lòng chung khi 
mang thông (QoL) 
257 2,87 0,85 
<0,001 
Mức độ hài lòng chung sau 
rút thông (QoL) 
257 1,36 0,56 
Mức độ hài lòng chung khi mang thông DJ: 
38% TH thấy rất hài lòng và hài lòng khi mang 
thông DJ, 62% không hài lòng khi mang ống 
thông: 39,1% không hài lòng ít, 19,8% không hài 
lòng nhiều và 3,1% không thể chịu được. 
Điểm trung bình thành phần trong bảng 
câu hỏi USSQ: điểm số tiết niệu (điểm U), triệu 
chứng đau (điểm P), tình trạng sức khỏe 
chung (điểm G), chế độ việc làm (điểm W), 
vấn đề tình dục (điểm S), mức độ hài lòng 
chung (điểm QoL) của bệnh nhân giảm đáng 
kể sau rút thông 2 tuần so với khi mang thông 
DJ (p <0,05) (Bảng 4). 
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc 
sống bệnh nhân mang thông DJ 
Các yếu tố có ảnh hưởng (Bảng 5): 
+ Nam giới có điểm trung bình triệu chứng 
đau, chế độ làm việc, vấn đề tình dục cao hơn nữ. 
+ Đặt ống thông 2 bên gây khó chịu hơn đặt 
một bên. 
+ Sử dụng ống thông chất liệu silicone có 
điểm trung bình thành phần trong Bảng câu hỏi 
USSQ thấp hơn nhóm dùng thông chất liệu 
polyurethanr (PU). 
+ Vị trí đầu dưới ống thông không vượt quá 
đường giữa bàng quang cải thiện điểm thành 
phần trong bảng câu hỏi USSQ hơn so với nhóm 
vượt quá đường giữa bàng quang. 
Bảng 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mang thông DJ 
 Điểm TB 
Đặc điểm 
Điểm U p Điểm P p 
Điểm 
G 
p 
Điểm 
W 
p Điểm S p Điểm A p 
Điểm 
QoL 
p 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Ngoại Khoa 245 
 Điểm TB 
Đặc điểm 
Điểm U p Điểm P p 
Điểm 
G 
p 
Điểm 
W 
p Điểm S p Điểm A p 
Điểm 
QoL 
p 
Giới 
Nam 
Nữ 
28,3 
27,7 
0,44 
12,7 
10,6 
0,02 
11,4 
11,1 
0,26 
6,2 
4,4 
0,00 
7,9 
5,1 
0,00 
11,2 
10,9 
0,38 
3,0 
2,8 
0,08 
Bên đặt 
Một bên 
Hai bên 
27,6 
32,9 
0,01 
11,5 
15,1 
0,02 
11,1 
13,3 
0,00 
5,3 
6,8 
0,07 
6,5 
9,1 
0,03 
11,0 
12,3 
0,05 
2,8 
3,4 
0,01 
Số lần 
thay 
0 
1 
28,0 
27,8 
1,0 
11,8 
10,2 
0,4 
11,3 
11,5 
0,96 
5,4 
4,1 
0,44 
6,7 
6,2 
0,47 
11,1 
9,8 
0,22 
2,9 
2,6 
0,65 
Kháng 
sinh 
Dự phòng 
Điều trị 
28,1 
28,0 
0,83 
12,0 
11,7 
0,75 
11,3 
11,3 
0,96 
6,1 
5,1 
0,02 
7,1 
6,5 
0,34 
10,9 
11,1 
0,64 
3,0 
2,8 
0,08 
Thời 
gian 
lưu 
(ngày) 
<30 
30-60 
>60 
27,6 
28,4 
28,8 
0,58 
11,4 
11,7 
14,6 
0,11 
11,2 
11,2 
11,2 
0,39 
5,7 
4,9 
5,6 
0,22 
6,8 
6,5 
6,1 
0,76 
11,0 
10,8 
12,4 
0,06 
2,9 
2,9 
2,9 
0,9 
Đường 
kính 
6Fr 
7Fr 
8Fr 
27,2 
27,6 
29,9 
0,33 
10,9 
11,4 
14,3 
0,06 
11,0 
11,0 
12,1 
0,29 
5,1 
5,2 
6,2 
0,52 
6,8 
6,3 
6,9 
0,7 
10,4 
11,1 
10,9 
0,26 
2,7 
2,9 
2,9 
0,61 
Chất 
liệu 
PU 
Silicone 
28 
23,2 
0,04 
11,7 
7,8 
0,03 
11,2 
10,1 
0,02 
5,3 
4,1 
0,12 
6,6 
4,3 
0,05 
11,0 
9,6 
0,06 
2,9 
2,4 
0,03 
Vị trí 
đầu 
dưới 
Cùng bên 
Vượt 
đường 
giữa 
25,9 
28,8 
0,00 
9,5 
11,7 
0,00 
10,4 
11,5 
0,00 
4,8 
5,5 
0,12 
5,8 
6,8 
0,09 
9,4 
11,8 
0,00 
2,5 
3,1 
0,00 
Các yếu tố không ảnh hưởng đến điểm 
thành phần bảng USSQ: liệu pháp kháng sinh, 
số lần thay thông, thời gian lưu ống thông, 
đường kính ống thông. 
Các biến chứng ở bệnh nhân mang thông DJ 
Bảng 6: Tình trạng ống thông đóng vôi, bám sỏi theo 
thời gian 
Tình trạng 
ống thông 
Đặc điểm 
Thời gian lưu ống 
thông (ngày) Tổn
g 
p 
60 
Bình thường 
Tần số (N) 128 76 9 213 
 <0,0
01 
Tỷ lệ (%) 88,3 69,7 39,1 77,0 
Đóng vôi, bám 
sỏi 
Tần số (N) 17 33 14 64 
Tỷ lệ (%) 11,7 30,3 60,9 23,0 
Tổng 
Tần số (N) 145 109 23 277 
Tỷ lệ (%) 100 100 100 100 
3 trường hợp ống thông bị dịch chuyển 
không đúng vị trí (1,2%): 2 trường hợp lên trên 
và 1 trường hợp tụt xuống dưới. 
3 trường hợp có các triệu chứng nhiễm 
khuẩn đường tiết niệu: sốt, đau hông lưng, rối 
loạn đi tiểu nhập viện điều trị, kết quả cấy nước 
tiểu Enterococcus faecalis (+). 
23% ống thông bị đóng vôi, bám sỏi tại thời 
điểm rút thông phát hiện trên phim chụp 
Xquang hệ tiết niệu và quan sát trực tiếp khi rút 
thông, tỷ lệ này tăng dần theo thời gian lưu ống 
thông (p <0,001). Hầu hết tình trạng có thể rút 
được qua nội soi bàng quang, trừ 1 trường hợp 
ống thông bị đóng vôi nhiều đặc biệt ở đầu trên 
phải kết hợp nội soi tán sỏi ngược chiều và tán 
sỏi thân qua da để rút thông DJ. 
BÀN LUẬN 
Ống thông DJ là một đề tài không mới trong 
niệu khoa, đặc biệt khi các phẫu thuật tiết niệu ít 
xâm hại ngày càng phát triển như tán sỏi ngoài 
cơ thể, nội soi tán sỏi ngược chiều thì vai trò lại 
càng trở nên quan trọng hơn, bởi đặc tính dẫn 
lưu tự nhiên hợp sinh lý, nhưng cũng là nơi phát 
sinh nhiễm khuẩn và gây ra khó chịu ở nhiều 
bệnh nhân. Việc lạm dụng thông DJ trong các 
phẫu thuật tiết niệu hiện nay rất phổ biến dẫn 
đến các tác dụng không mong muốn của nó gặp 
ngày càng nhiều. 
Cơ chế của các triệu chứng do ống thông 
hiện nay vẫn chưa được hiểu hết. Các giả thuyết 
đưa ra gồm: kích thích niêm mạc bàng quang 
đặc biệt là tam giác bàng quang do đầu dưới của 
ống thông, ngược dòng bàng quang – niệu quản 
(56-62%), và sự co thắt cơ trơn được cho là có 
góp phần gây ra các triệu chứng trên(6). Mặc dù, 
tỷ lệ rất khác nhau giữa các nghiên cứu nhưng 
tựu chung lại, trong nghiên cứu của chúng tôi 
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Ngoại Khoa 246 
cũng tương tự như trong nghiên cứu của các tác 
giả khác như Joshi HB, Trần Lê Linh Phương, 
các triệu chứng rối loạn đi tiểu và đau là các 
triệu chứng gây khó chịu ở hầu hết các bệnh 
nhân(4,7). Thường gặp là các triệu chứng kích 
thích (tiểu nhiều lần, tiểu gấp), cảm giác tiểu 
không hết, tiểu máu đại thể. Đau vùng hông 
lưng và hạ vị gây ảnh hưởng hoạt động thể chất 
và giấc ngủ của bệnh nhân. Các triệu chứng này 
cũng gây ảnh hưởng đên công việc cũng như đời 
sống tình dục của bệnh nhân. Có thể giải thích 
rằng vị trí ống thông có sự thay đổi khi đứng 
nằm ngồi, do đó hoạt động thể chất có thể liên 
quan đến các triệu chứng liên quan ống thông(8). 
Lý do gây ảnh hưởng đến quan hệ tình dục theo 
nghiên cứu của Leibovici D: do đau, giảm ham 
muốn tình dục, do tâm lý e ngại, rối loạn cương 
dương(9). Tuy rằng có tỷ lệ lớn bệnh nhân không 
hài lòng khi mang thông DJ (62%), có thể tới 80% 
bệnh nhân bị ảnh hưởng theo Joshi HB, nhưng 
chỉ có số ít bệnh nhân không thể chịu đựng được 
khi mang thông (3,1%) tương tự nghiên cứu của 
Trần Lê Linh Phương, Hao P(4,7,10). 
Khi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất 
lượng cuộc sống của bệnh nhân mang thông DJ, 
trong nghiên cứu của chúng tôi nam giới bị ảnh 
hưởng nhiều hơn về triệu chứng đau, chế độ làm 
việc và vấn đề tình dục. Tuy vậy, nghiên cứu 
khác lại cho rằng nữ giới trẻ tuổi là đối tượng bị 
ảnh hưởng chủ yếu(11). Đặt ống thông 2 bên gây 
khó chịu nhiều hơn 1 bên, trong nghiên cứu này 
còn có 2 trường hợp được đặt 2 thông DJ trong 
cùng 1 niệu quản sau nội soi nong bóng trong 
hẹp niệu quản, 2 trường hợp này đều thấy khó 
chịu ở mức nhẹ đến vừa, tuy vậy mức độ dung 
nạp ở những trường hợp này cần phải đánh giá 
với cỡ mẫu lớn hơn. 
Số lần thay ống thông, liệu pháp kháng sinh 
không ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của 
bệnh nhân tương tự nghiên cứu của Al-Marhoon 
MS(12). Đường kính ống thông cũng không ảnh 
hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân 
tương tự nghiên cứu của Damiano R(13). Ngược 
lại một số nghiên cứu ngẫu nhiên có nhóm 
chứng gần đây kết luận đường kính ống thông 
nhỏ hơn giúp cải thiện các triệu chứng khó chịu 
do ống thông(14). Thời gian lưu ống thông không 
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh 
nhân tương đồng với nghiên cứu của El-Nahas 
A, Grybas AR(11,15). Tuy vậy, các nghiên cứu đều 
thống nhất rằng thời gian đặt thông DJ kéo dài 
gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác như 
đóng vôi, bám sỏi, tắc nghẽn, NKĐTN. Xử trí 
những biến chứng này là thách thức không nhỏ 
đối với các bác sĩ tiết niệu(5). 
Ống thông chất liệu silicone dung nạp tốt 
hơn so với chất liệu polyurethane do có độ 
tương thích mô học cao hơn. Vị trí đầu dưới ống 
thông không vượt quá đường giữa bàng quang 
giúp cải thiện mức độ khó chịu do ống thông 
gây ra tương tự nghiên cứu của Giannarini G và 
Inn FX(16,17). Từ đó phải lựa chọn thông DJ có 
chiều dài phù hợp với chiều cao của bệnh nhân, 
trong nghiên cứu này thông DJ dài 26cm phù 
hợp hơn với nhóm bệnh nhân cao trên 175cm 
tương tự nghiên cứu của Ho CH(18). 
Các biến chứng gặp trong thời gian mang 
thông DJ: thường gặp nhất là đóng vôi, bám sỏi 
trên bề mặt ống thông (23%) và tỷ lệ này tăng 
dần theo thời gian. Theo kết quả ở trên thời gian 
lưu thông DJ không liên quan đến mức độ khó 
chịu gây ra do ống thông nên dễ dẫn đến hiện 
tượng bỏ quên ống thông là yếu tố nguy cơ gây 
ra đóng vôi bám sỏi lớn trên ống thông, đứt gãy 
thông, nhiễm khuẩn... là những biến chứng hết 
sức nghiêm trọng. Biến chứng di lệch thông có 
thể dự phòng bằng lựa chọn ống thông chiều dài 
phù hợp, kiểm tra trên màn tăng sáng ống thông 
đúng vị trí và uốn đủ vòng đầu trên và đầu 
dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong 
nghiên cứu của chúng tôi chiếm 1,2% thấp hơn 
nghiên cứu của Phạm Quang Vinh (6%) và Lê 
Trọng Thiên Long (8%)(19,20). Do không phải tất cả 
bệnh nhân đều được cấy nước tiểu trong thời 
gian mang thông nên số liệu của chúng tôi 
không phản ảnh đúng thực tế. Đây là những 
trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Ngoại Khoa 247 
triệu chứng cần điều trị, trong khi đó một tỷ lệ 
lớn hơn các trường hợp có vi khuẩn niệu không 
triệu chứng, như nghiên cứu của Paick cho thấy 
vi khuẩn cư trú ở 44% ống thông và Enterococcus 
feacalis là một trong số tác nhân chủ yếu tương tự 
nghiên cứu của chúng tôi(21). 
KẾT LUẬN 
Các trường hợp đặt thông DJ trong vòng 3 
tháng đa số dung nạp với ống thông khá tốt và 
an toàn. Tuy có một tỷ lệ lớn bị ảnh hưởng đến 
chất lượng cuộc sống, nhưng chỉ có số ít bệnh 
nhân không chịu dựng được các triệu chứng liên 
quan đến ống thông. Tỷ lệ các biến chứng khác 
(dịch chuyển ống thông, nhiễm khuẩn đường 
tiết niệu, đóng vôi) cũng tương đối thấp và ở 
mức độ nhẹ. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Zimskind PD, Fetter TR, Wilkerson JL (1967). Clinical use of 
long-term indwelling silicone rubber ureteral splints inserted 
cystoscopically. J Urol, 97(5):840-844. 
2. De Grazia A, Somani BK, Soria F, et al (2019). Latest 
advancements in ureteral stent technology. Transl Androl Urol, 
8(S4):436-441. 
3. Auge KB, Sarvis AJ, L'Esperance OJ, et al (2007). Practice 
patterns of ureteral stenting after routine ureteroscopic stone 
surgery: a survey of practicing urologists. J Endourol, 
21(11):1287-1291. 
4. Joshi HB, Stainthorpe A, MacDonagh R, et al (2003). Indwelling 
ureteral stents: evaluation of symptoms, quality of life and 
utility. J Urol, 169(3):1065-1069. 
5. Thomas T, John DD (2016). Fundametals of Urinary Tract 
Drainage. In: Alan JW, Louis RK, Alan WP, Craig AP (eds). 
Campbell - Walsh Urology, Vol 1, 11th edition, pp.119-135. 
Elviser, USA. 
6. Miyaoka R, Monga M (2009). Ureteral stent discomfort: Etiology 
and management. Indian J Urol, 25(4):455-460. 
7. Trần Lê Linh Phương, Nguyễn Tân Cương, Nguyễn Hoàng 
Đức (2006). "Khảo sát chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân 
mang ống thông double-J niệu quản sau các phẫu thuật niệu". Y 
học Thành phố Hồ Chí Minh, 10(S1):64-68. 
8. Lee SW, Hsiao PJ, Chang CH, et al (2019). Lower urinary tract 
symptoms associated with Double-J stent. Urological Science, 
30(3):92. 
9. Leibovici D, Cooper A, Lindner A, et al (2005). Ureteral stents: 
morbidity and impact on quality of life. IMAJ-RAMAT GAN, 
7(8):491. 
10. Hao P, Li W, Song C, et al (2008). Clinical evaluation of double-
pigtail stent in patients with upper urinary tract diseases: report 
of 2685 cases. J Endourol, 22(1):65-70. 
11. Grybas A, Jaskevicius A, Starolis E (2017). Quality of life with 
indwelling ureteral stent. Single clinical center experience. 
European Urology Supplements, 16(5):2189. 
12. Al-Marhoon MS, Shareef O, Venkiteswaran KP (2012). 
Complications and outcomes of JJ stenting of the ureter in 
urological practice: A single-centre experience. Arab Journal of 
Urology, 10(4):372-377. 
13. Damiano R, Autorino R, De Sio M, et al (2005). Does the size of 
ureteral stent impact urinary symptoms and quality of life? A 
prospective randomized study. European Urology, 48(4):673-678. 
14. Cubuk A, Yanaral F, Ozgor F, et al (2019). Comparison of 4.8 Fr 
and 6 Fr ureteral stents on stent related symptoms following 
ureterorenoscopy: A prospective randomized controlled trial. 
European Urology Supplements, 18(1):200-201. 
15. El-Nahas AR, El-Assmy AM, Shoma AM, et al (2006). Self-
retaining ureteral stents: Analysis of factors responsible for 
patients’ discomfort. Journal of Endourology, 20(1):33-37. 
16. Giannarini G, Keeley FX, Valent F, et al (2011). Predictors of 
morbidity in patients with indwelling ureteric stents: results of a 
prospective study using the validated Ureteric Stent Symptoms 
Questionnaire. BJU International, 107(4):648-654. 
17. Inn FX, Ahmed N, Hou LG, et al (2019). Intravesical stent 
position as a predictor of quality of life in patients with 
indwelling ureteral stent. International Urology and Nephrology, 
51(11):1949-1953. 
18. Ho CH, Huang KH, Chen SD, et al (2009). Choosing the ideal 
length of a double-pigtail ureteral stent according to body 
height: study based on a Chinese population. Urologia 
Internationalis, 83(1):70-74. 
19. Phạm Quang Vinh, Nguyễn Phú Việt (2015). Nghiên cứu ảnh 
hưởng của sonde JJ đến bệnh nhân sau nội soi niệu quản ngược 
dòng tán sỏi. Y - dược học Quân sự, 5:141-146. 
20. Lê Trọng Thiên Long (2019). Đánh giá kết quả điều trị nhiễm 
khuẩn đường tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật sỏi đường tiết 
niệu trên có đặt thông double J. Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y 
dược Thành phố Hồ Chí Minh. 
21. Paick SH, Park HK, Oh SH, et al (2003). Characteristics of 
bacterial colonization and urinary tract infection after 
indwelling of double-J ureteral stent. Urology, 62(2):214-217. 
Ngày nhận bài báo: 01/12/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 13/01/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_chat_luong_cuoc_song_cua_benh_nhan_mang_ong_thong_n.pdf