Đánh giá bước đầu nạo VA qua nội soi bằng thìa MOURE tại khoa tai mũi họng - BVĐKKV tỉnh AG
Mục tiêu :
Đánh giá thời gian phẩu thuật nạo VA khi sử dụng bằng thìa MOURE để nạo VA qua
nội soi
Đánh giá biến chứng chảy máu sau nạo VA bằng thìa MOURE qua nội soi
Phƣơng pháp : Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang .Gồm 40 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán
VA quá phát và phẫu thuật nạo VA qua nội soi tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện ĐKKV
tỉnh An Giang từ 01/02/2013 đến 31/08/2016.
Kết quả : Ghi nhận 40 trƣờng hợp, gặp chủ yếu ở lứa tuổi dƣới 10 tuổi (35/40 ca) chiếm
tỷ lệ 85.7 % tuổi trung bình là 8 ,tuổi cao nhất 17, tuổi nhỏ nhất 6 tuổi . Tỷ lệ nam/nữ không
có sự khác biệt về mặt thống kê .Phẫu thuật có tỷ lệ thành công ,không biến chứng là 100 %
Kết luận : Phẫu thuật nạo VA qua nội soi bằng thía Moure là phƣơng pháp tốt, giúp phẫu
thuật viên quan sát rõ khối VA cần nạo, không bị nạo sót, cầm máu dễ dàng qua nội soi,
không có biến chứng chảy máu sau mổ.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đánh giá bước đầu nạo VA qua nội soi bằng thìa MOURE tại khoa tai mũi họng - BVĐKKV tỉnh AG
Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 88 ĐÁNH GIÁ BƢỚC ĐẦU NẠO VA QUA NỘI SOI BẰNG THÌA MOURE TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG – BVĐKKV TỈNH AG Bs.CKI.Lê Thiện Hiệp - Bs.CKI.Phạm Dân Nguyên ĐD.Nguyễn Thị Bảo Yến - ĐD.Phan Thị Thuận TÓM TẮT: Mục tiêu : Đánh giá thời gian phẩu thuật nạo VA khi sử dụng bằng thìa MOURE để nạo VA qua nội soi Đánh giá biến chứng chảy máu sau nạo VA bằng thìa MOURE qua nội soi Phƣơng pháp : Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang .Gồm 40 bệnh nhân đƣợc chẩn đoán VA quá phát và phẫu thuật nạo VA qua nội soi tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện ĐKKV tỉnh An Giang từ 01/02/2013 đến 31/08/2016. Kết quả : Ghi nhận 40 trƣờng hợp, gặp chủ yếu ở lứa tuổi dƣới 10 tuổi (35/40 ca) chiếm tỷ lệ 85.7 % tuổi trung bình là 8 ,tuổi cao nhất 17, tuổi nhỏ nhất 6 tuổi . Tỷ lệ nam/nữ không có sự khác biệt về mặt thống kê .Phẫu thuật có tỷ lệ thành công ,không biến chứng là 100 % Kết luận : Phẫu thuật nạo VA qua nội soi bằng thía Moure là phƣơng pháp tốt, giúp phẫu thuật viên quan sát rõ khối VA cần nạo, không bị nạo sót, cầm máu dễ dàng qua nội soi, không có biến chứng chảy máu sau mổ. I.ĐẶT VẤN ĐỀ Tổ chức amidan vùng vòm mũi họng hay còn gọi là VA , tổ chức VA có từ khi trẻ mới sinh ra và phát triển lớn nhất khi trẻ 6 tuổi và biến mất hoàn toàn ở tuổi 20 . Viêm VA là một trong những bệnh lý thƣờng gặp nhất ở trẻ em , bệnh hay tái phát và gây tiêu tốn nhiều tiền của của gia đính và mất thời gian lao động của bố mẹ . khi viêm VA tái diễn nhiều lần hay viêm VA gây các biến chứng lân cận cũng nhƣ các biến chứng xa thì việc điều trị nạo tổ chức VA đƣợc đặt ra . Phẩu thuật nạo VA là phẩu thuật cơ bản và là một trong những phẩu thuật đầu tay của các bác sĩ tai mũi họng nhƣng cũng là phẩu thuật gây tỉ lệ biến chứng nhiều nhất. Phẫu thuật nạo VA có thể gây những biến chứng nhƣ: chảy máu, nhiễm trùng, bỏng, tái phát ... do có nhiều biến chứng nhƣ vậy nên các phƣơng pháp nạo VA ngày càng đƣợc cải tiến để giảm thiểu tối đa những biến chứng có thể xảy ra. Trƣớc đây phẫu thuật nạo VA truyền thống chủ yếu qua ánh sáng của đèn Clar và quan sát gián tiếp qua gƣơng phản chiếu. Phƣơng pháp này có nhiều hạn chế nhƣ phẫu thuật viên không thể kiểm soát đƣợc sau phẫu thuật có sạch amidan vòm hay không và chƣa có đánh giá hiệu quả của phẫu thuật. Và sự ra đời của phẫu thuật nội soi ống cứng qua đƣờng mũi đã khắc phục đƣợc tất cả hạn chế nêu trên. Khoa TMH bệnh viện ĐKKV tỉnh An Giang đã thực hiện nạo VA qua nội soi từ năm 2013. Cùng với những kết quả khả quan đã đạt đƣợc về hiệu quả điều trị, nay chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá bƣớc đầu nạo VA qua nội soi bằng thìa Moure tại khoa TMH – bệnh viện ĐKKV tỉnh An Giang ” nhằm hai mục tiêu: Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả phƣơng pháp phẫu thuật nạo VA bằng thìa Moure qua nội soi Mục tiêu chuyên biệt: Khảo Đánh giá biến chứng chảy máu sau nạo VA bằng thìa MOURE qua nội soi II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U: Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 89 2.1.Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu: gồm tất cả bệnh nhân viêm VA đƣợc khám lâm sàng, nội soi đánh giá VA, phẫu thuật nạo VA và tái khám sau phẫu thuật 1 tháng, tại khoa TMH bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực tỉnh An Giang - Thời gian nghiên cứu: từ 01/02/2013 đến 31/08/2016 Tiêu chuẩn choṇ mâũ: + Đƣợc khám nội soi tai mũi họng chẩn đoán viêm VA + Đƣợc phẩu thuật nạo VA bằng thìa MOURE + Đƣợc theo dõi sau phẩu thuật Tiêu chuẩn loại trừ : + không có hình ảnh nội soi VA + không có đầy đủ các tiêu chuẩn trên + Không đƣợc theo dõi sau phẩu thuật 2.2.Phƣơng pháp nghiên cƣ́u: nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang. 2.2.1.Phƣơng pháp : - Thu thập và xử lý số liệu theo mẫu thống nhất. - Xử lý thống kê : dùng phần mêm SPSS 18 để xử lý thống kê. 2.2.2.Phƣơng pháp tiến hành : Thu thập thông tin từ những phiếu thu thập số liệu ghi nhận từ bệnh án mƣợn lại từ kho lƣu trữ hồ sơ bệnh viện. Các biến số đƣợc ghi nhận theo mẫu định sẵn bao gồm : - Các biến độc lập : giới tính, tuổi,phân độ VA quá phát - Biến kết cục : biến chứng chảy máu sau phẫu thuật III.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU : - Ghi nhận 40 trƣờng hợp, gặp chủ yếu ở lứa tuổi dƣới 10 tuổi (35/40 ca) chiếm tỷ lệ 85.7 % tuổi trung bình là 8 ,tuổi cao nhất 17, tuổi nhỏ nhất 6 tuổi . Tỷ lệ nam/nữ không có sự khác biệt về mặt thống kê 3.1.Đặc điểm lâm sàng : Bảng 3.1: Đặc điểm n Tỷ lệ % Độ quá phát VA Độ I 5 12.5 Độ II 16 40 Đội III 19 47.5 Triệu chứng thực thể Hốc mũi đọng dịch 32 80 Niêm mạc họng viêm đỏ 26 65 Đọng dịch thành sau họng, vòm 12 30 Nhận xét : Các triệu chứng thực thể theo thứ tự giảm dần: hốc mũi đọng dịch 80%; niêm mạc họng viêm đỏ 65%; đọng dịch ở thành sau họng và vòm mũi họng là 30% Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 90 VA quá phát độ III chiếm tỷ lệ cao nhất 47.5% ; độ I thấp nhất 12,5%. Độ quá phát của VA chủ yếu là độ II và III. 3.2.Kết quả điều trị : Bảng 3.2.1 : Thời gian phẫu thuật Thời gian n Tỷ lệ % Dƣới 20 phút 13 32.5 Từ 21 đến 40 phút 27 67.5 Trên 40 phút 00 0 Nhận xét: theo kết quả nghiên cứu thí trong 40 ca đƣợc nạo VA đơn thuần bằng thìa MOURE qua nội soi thì thời gian phẩu thuật dƣới 40 phút, trong đó có 13 ca dƣới 20 phút chiếm tỷ lệ 32.5 % IV.BÀN LUẬN : 1. Đặc điểm chung: Viêm VA quá phát có chỉ định nạo VA gặp ở cả hai giới và không có sự khác biệt về mặt thống kê. Tuổi gặp nhiều nhất là nhỏ hơn 10 tuổi . Điều này phù hợp với các nghiên cứu trƣớc đây cho rằng VA phát triển mạnh nhất ở tuổi thứ 6 sau đó thoái triển dần và biến mất hoàn toàn sau 20 tuổi . 2. Độ quá phát của tổ chức VA Viêm VA quá phát gây che kín một phần hoặc hoàn toàn của mũi sau , theo kết quả nghiên cứu thì chủ yếu bệnh nhân viêm VA quá phát đa số ở độ II hoặc độ III điều này sẽ gây nên những biến chứng cho mũi , xoang , tai do tổ chức VA quá phát gây chèn ép và tắc nghẽn . 3. Thời gian phẩu thuật Theo kết quả nghiên cứu thì thời gian nạo VA bằng thìa MOURE qua nội soi ngắn, tất cả các trƣờng hợp đều chỉ mất 20 đến 40 phút , điều này rất có ý nghĩa khi triển khai rộng quy trình phẩu thuật vì thời gian mổ ngắn sẽ rút ngắn thời gian gây mê cũng nhƣ sẽ giảm đƣợc chi phí cho cuộc mổ , thời gian mổ ngắn cũng là một tiêu chí quan trọng khi cân nhắc sử dụng phƣơng tiện phẩu thuật . 4. Biến chứng sau phẩu thuật nạo VA Phẩu thuật nạo VA là một thuật cơ bản và là phẩu thuật đầu tay của các bác sỹ tai mũi họng nhƣng cũng là phẩu thuật hay gây biến chứng nhất và biến chứng hay gặp nhất đó chính là chảy máu trong và sau nạo VA . Theo kết quả nghiên cứu thí không có trƣờng hợp nào có biến chứng chảy máu trong ngày đầu sau nạo VA cũng nhƣ không có biến chứng trong tuần đầu và tuấn thứ 2 sau nạo . Điều này có ý nghĩa rất lớn ví nhƣ vậy các bác sỹ tai mũi họng sẽ không còn phải lo lắng nhiều về biến chứng chảy máu sau nạo VA khi sử dụng thìa MOURE qua nội soi . V. KẾT LUẬN a. Phẩu thuật nạo VA qua nội soi sử dụng thìa MOURE thì thời gian phẩu thuật ngắn chỉ mất từ 20 đến 40 phút . b. Phẩu thuật nạo VA bằng thìa MOURE qua nội soi không gây biến chứng chảy máu trong 24h đầu sau nạo cũng nhƣ không gây biến chứng chảy máu trong những ngày theo dõi tiếp theo ở 100% bệnh nhân nghiên cứu . Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ 2016 Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tỉnh An Giang 91 Tài liệu tham khảo: 1. Nguyễn Đính Bảng (2005), “Viêm V.A và Amidan”, Bài giảng Tai Mũi Họng, Đại học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh, Lƣu Hành Nội Bộ, tr. 32-73. 2. Phạm Thị Bìch Đào (2009), “Viêm VA”, Bệnh hô hấp, 3. Nguyễn Hữu Khôi (2006), “Cơ quan lympho họng”, Viêm họng amidan và VA, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 121-128. 4. Nguyễn Hữu Khôi (2006), “VA, viêm họng mũi và VA quá phát bìt tắc”, Viêm họng amidan và VA, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 137-138. 5. Nguyễn Hữu Khôi (2006), “Viêm họng mũi (viêm VA)”, Viêm họng amidan và VA, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 139-143 6. Nguyễn Hữu Khôi (2006), “Một số kỹ thuật mới trong nạo VA”, Viêm họng amidan và VA, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 151-152
File đính kèm:
danh_gia_buoc_dau_nao_va_qua_noi_soi_bang_thia_moure_tai_kho.pdf

