Đặc điểm xạ hình chức năng thận ở người sống hiến thận

Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở người sống hiến thận

Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 116

trường hợp hiến thận thành công tại bệnh viện Chợ Rẫy.

Kết quả: Số đếm cao nhất ở thận trái là 38062,73±8667,84 thấp hơn thận phải

là 38515,78±8646,15; p>0,05. Thời gian đạt đỉnh thận phải cao hơn thận trái với 2,74

(phút) so với 2,36 (phút), p<0,01. đlct="" của="" thận="" phải="" là="" 44,07±6,13="" (ml/phút/)="" cao="">

thận trái là 43,97±6,43; p>0,05.

Kết luận: 99mTechnetium- DTPA đánh giá chính xác chức năng của mỗi thận

pdf 5 trang phuongnguyen 220
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm xạ hình chức năng thận ở người sống hiến thận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm xạ hình chức năng thận ở người sống hiến thận

Đặc điểm xạ hình chức năng thận ở người sống hiến thận
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
116
1 Bệnh viện Chợ Rẫy
2 Học viện Quân y; 3 Bệnh viện Bộ Xây Dựng
Người phản hồi (Corresponding): Trịnh Văn Xéng ([email protected])
Ngày nhận bài: 15/2/2020, ngày phản biện: 24/2/2020
Ngày bài báo được đăng: 30/3/2020
ĐẶC ĐIỂM XẠ HÌNH CHỨC NĂNG THẬN 
Ở NGƯỜI SỐNG HIẾN THẬN
Trịnh Văn Xéng1, Nguyễn Xuân Cảnh1, Đặng An Bình1, Mai Thị Dức Hạnh1
Nguyễn Văn Chương2, Nguyễn Hữu Việt3 
TÓM TẮT 
Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm xạ hình chức năng thận ở người sống hiến thận
Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 116 
trường hợp hiến thận thành công tại bệnh viện Chợ Rẫy.
Kết quả: Số đếm cao nhất ở thận trái là 38062,73±8667,84 thấp hơn thận phải 
là 38515,78±8646,15; p>0,05. Thời gian đạt đỉnh thận phải cao hơn thận trái với 2,74 
(phút) so với 2,36 (phút), p<0,01. ĐLCT của thận phải là 44,07±6,13 (ml/phút/) cao hơn 
thận trái là 43,97±6,43; p>0,05. 
Kết luận: 99mTechnetium- DTPA đánh giá chính xác chức năng của mỗi thận.
Từ khoá: Độ lọc cầu thận, xạ hình thận, hiến thận
CHARACTERISTICS OF 99mTECHNETIUM - DTPA RENAL IN LIVING 
KIDNEY DONORS
SUMMARY
Objective: To study characteristics of imaging of renal function by 99mTechnetium- DTPA.
Subjects and Method: Descriptive, cross-sectional study was performed on 116 
living kidney donors at the Cho Ray hospital.
Results: The highest counts of left kidney and right kidney was 38515,78±8646,15 
and 38062,73±8667,84; p>0,05 respectively. The time to peak of right kidney 2.74 (min) 
is higher than left kidney 2.36 statistically significant, p <0.05. GFR of right kidney 
44.07±6.13 (ml/min) and left kidney 43.97±6.43; p>0.05.
Conclusion: 99mTechnetium- DTPA accurately evaluate each kidney’s function.
*Keywords: GFR, 99mTechnetium- DTPA, living kidney donors
1. ĐẶT VẤN ĐỀ Ghép thận được chỉ định cho tất 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
117
cả các bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối 
do bất kỳ nguyên nhân gì. Trong đó nguồn 
cho từ người chết não vẫn còn rất hạn chế, 
không thể đáp ứng được nhu cầu ghép thận 
ngày càng tăng lên nhanh chóng, do đó đưa 
đến giải pháp lấy thận từ người cho sống 
làm nguồn thay thế. Một trong những mục 
tiêu quan trọng của ghép thận là phải đảm 
bảo được chức năng của thận ghép cũng 
như bảo tồn chức năng thận của người hiến. 
Để làm được như vậy, việc đánh giá độ lọc 
cầu thận (ĐLCT) trên người cho thận là một 
trong các bước hết sức cần thiết nhằm lựa 
chọn người cho thận phù hợp. 
Tiêu chuẩn vàng để đo ĐLCT bao 
gồm kỹ thuật đo độ thanh lọc (ĐTL) inulin, 
ĐTL dược chất phóng xạ (99mTechnetium- 
DTPA, 51Cr- EDTA, 125Iod-Iothalamate 
). Việc sử dụng kỹ thuật xạ hình thận 
đánh giá hình thái và chức năng của từng 
thận, giúp những nhà ghép tạng đưa ra 
quyết định lấy thận nào góp phần đảm bảo 
chức năng thận cho cả người cho và nhận 
thận sau này.
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài 
này nhằm mục tiêu sau: Nghiên cứu đặc 
điểm xạ hình chức năng thận ở người sống 
hiến thận.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên 
116 người trưởng thành bình thường tình 
nguyện hiến thận thành công tại bệnh viện 
Chợ Rẫy. 
2.2. Phương pháp nghiên cứu 
Nghiên cứu mô tả, cắt ngang từ 
01/2015 đến 04/2019
Các đối tượng nghiên cứu được 
khám sức khỏe tổng quát bao gồm: đo 
huyết áp, đo chiều cao, cân trọng lượng, 
siêu âm bụng tổng quát, siêu âm tim, ghi 
điện tim
Làm các xét nghiệm creatinin 
máu, nước tiểu 24 giờ, tính độ thanh thải 
creatinin 24 giờ, ước đoán ĐLCT dựa vào 
craatinin huyết thanh (Cockcroft Gault, 
MDRD) và xác định ĐLCT dựa trên kỹ 
thuật gamma camera bằng 99mTechnetium 
– DTPA theo kỹ thuật Gate.
Xử lý số liệu theo các thuật toán 
thống kê sử dụng trong Y sinh học.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ Nam/ nữ: 60/56; tuổi trung bình 49,45±10,32 (năm). Độ tuổi 40-60 chiếm 
tỉ lệ 63,8%.
Bảng 1. Mối quan hệ giữa người cho và người nhận thận
Mối quan hệ Số lượng Tỉ lệ (%)
Con ruột 67 57,8
Anh chị em ruột 22 19,0
Cháu ruột 5 4,3
Vợ chồng 7 6,0
Khác 15 12,9
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
118
Nhận xét: Mối quan hệ ruột thịt chiếm 71,1%; có 12,9% là mối quan hệ khác. 
Bảng 2. Đặc điểm nhân trắc học và huyết áp
Đặc điểm (n=116) Trung bình Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất
Chiều cao (cm) 159,34 7,07 142 175
Cân nặng (kg) 57,10 8,24 39 77
BMI (kg/m2) 22,42 2,34 17,09 29,97
BSA (m2) 1,59 0,14 1,16 1,92
HATT (mmHg) 121,29 11,68 90 170
HATTr (mmHg) 72,24 8,45 60 90
Nhận xét: Trung bình chiều cao ở đối tượng nghiên cứu là 159,34±7,07 (cm). 
BMI trung bình 22,42±2,34 (kg/m2).
Bảng 3. Giá trị trung bình của một số xét nghiệm sinh hoá
Xét nghiệm (n=116) Trung bình Độ lệch chuẩn Nhỏ nhất Lớn nhất
Đường huyết lúc đói (mg%) 84,68 10,68 50,00 114,00
BUN (mg%) 12,62 3,43 0,60 21,00
Creatinin máu (mg%) 0,98 0,13 0,58 1,36
Cystatin C (mg/L) 0,77 0,14 0,40 1,11
Nhận xét: Nồng độ creatinin máu trung bình là 0,98±0,13 (mg%).
Bảng 4. So sánh một số thông số xạ hình chức năng thận phải và trái
Chỉ số xạ hình thận Thận trái Thận phải p
% chức năng chung 
(Splitfunction)
49,91±2,44 50,08±2,44 0,707
Số đếm cao nhất (counts) 38062,73±8667,84 38515,78±8646,15 0,281
Độ sâu thận (cm) 5,46±0,58 5,46±0,71 0,939
Tỉ lệ hấp thu PX tại thận (%) 4,84±66 4,83±0,64 0,826
Time ofMax (phút) 2,36±1,20 2,74±1,70 0,005
Time of 1/2Max (phút) 11,78±6,48 12,47±5,78 0,224
Time from Max to 
1/2 Max(phút)
9,23±5,60 9,56±4,89 0,519
ĐLCT (ml/phút/) 43,97±6,43 44,07±6,13 0,808
Nhận xét: Có sự khác nhau về thời 
gian đạt đỉnh, thận trái cao hơn thận phải 
với 2,74 (phút) so với 2,36 (phút), p<0,01. 
ĐLCT thận là trái 43,97±6,43 (ml/phút/) 
thấp hơn thận phải là 44,07±6,13; không 
có ý nghĩa, p>0,05.
4. BÀN LUẬN
Theo kết quả nghiên cứu người 
nhận thận là con ruột chiếm tỉ lệ cao nhất 
với 57,8%; anh chị em ruột là 19,0%; cháu 
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 
119
ruột 4,3%; vợ chồng 12,9% và mối quan 
hệ khác 12,9%. Kết quả nghiên cứu cũng 
ghi nhận một số chỉ số nhân trắc học và 
huyết áp cũng như trung bình xét nghiệm 
creatinin, BUN, cystatin C và đường máu 
đều nằm trong giới hạn ngưỡng bình 
thường. 
Ở người bình thường, không có 
các bệnh về thận hoặc có các yếu tố nguy 
cơ tổn thương thận, mặc dù theo quá trình 
tích tuổi, chức năng lọc của thận giảm 
dần. Nhưng nhìn chung, chức năng lọc của 
thận vẫn được duy trì trong giới hạn bình 
thường, bảo đảm giữ hằng định mội môi 
cho cơ thể người [1]. Để đánh giá chức 
năng và tính toán ĐLCT, như chúng ta đã 
biết, có nhiều cách: từ những cách kinh 
điển dựa vào nồng độ ure hoặc creatinin 
máu, dựa vào cách tính từ các thông số 
creatinin trong máu và trong nước tiểu 24 
giờ, dựa vào độ thanh thải của thận đối với 
một số chất như inulin, hippuran Trong 
y học hạt nhân việc nghiên cứu, đánh giá 
ĐLCT cũng đã được đề cập từ rất sớm và 
các phương pháp y học hạt nhân, sử dụng 
các dược chất phóng xạ trong nghiên cứu 
chức năng thận đã tỏ ra có nhiều ưu việt và 
rất có giá trị với kết quả đáng tin cậy. Có 
nhiều DCPX được sử dụng để nghiên cứu 
ĐLCT như 131I-Urosclectan, 131I-Hippuran, 
125I-Thalamate, và hiện nay Tc99m-DTPA 
được ứng dụng phổ biến, được xem là chất 
lựa chọn đầu tiên trong nghiên cứu ĐLCT 
[2], [3].
Theo kết quả nghiên cứu của 
chúng tôi ghi nhận được số đếm cao nhất 
ở thận trái là 38062,73±8667,84 thấp hơn 
thận phải là 38515,78±8646,15; p>0,05. 
Tỉ lệ hấp thu phóng xạ tại hai thận tương tự 
nhau lần lượt là 4,84±66 (%) và 4,83±0,64 
(%). So sánh kết quả một số thông số xạ 
hình chức năng thận phải và trái chúng tôi 
ghi nhận tuy có sự khác nhau về các thông 
số đánh giá chứng năng thận nhưng khác 
biệt về các thông số này ở hai thận không 
có ý nghĩa thống kê, p>0,05. Tuy nhiên 
nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận có sự 
khác nhau có ý nghĩa thống kê về thời gian 
đạt đỉnh, thận phải cao hơn thận trái với 
2,74 (phút) so với 2,36 (phút), p<0,01.
Phân tích ĐLCT của từng thận kết 
quả nghiên cứu cho thấy ĐLCT của thận 
phải là 44,07±6,13 (ml/phút/) cao hơn thận 
trái là 43,97±6,43; p>0,05. Tuy nhiên sự 
khác biệt không có ý nghĩa, p>0,05. Tính 
tỉ lệ chức năng của từng thận so với chức 
năng chung của hai thận thì ở thận phải 
trung bình là là 50,08% và ở thận trái trung 
bình là 49,91%. Thử đối chiếu, so sánh 
ĐLCT của thận phải và trái chúng tôi thu 
được kết quả có 50% thận phải có ĐLCT 
lớn hơn thận trái, 48,3% ĐLCT thận phải 
nhỏ hơn thận trái. Chí có 1,7% đối tượng 
nghiên cứu có ĐLCT hai thận bằng nhau. 
Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với sinh 
lí, sự khác biệt về chức năng giữa 2 bên 
thận ở người bình thường chỉ vào khoảng 
<5%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi 
cũng phù hợp với một số nghiên cứu của 
các tác giả khác như [4], [5], [6], [7].
Nguyễn Văn Chương ĐLCT ở đối 
tượng nghiên cứu là 99,1 ± 9,6 (ml/phút), ở 
thận phải là 50,4 ± 7,6 (ml/phút) và ở thận 
trái là 48,5 ± 6,2 (ml/phút) [4]. Võ Đình 
Bảo ĐLCT trung bình của thận trái và thận 
phảilần lượt là 46,74 ± 5,12 và 46,16 ± 3,6 
ml/phút. Qua so sánh chức năng 2 thận cho 
thấy chức năng 2 thận tươngđương chiếm 
TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 21 - 3/2020
120
tỉ lệ cao nhất 16/30 trường hợp (53,3%), 
6/30 trường hợp (20%) chức năng thận 
phải tốt hơn thậntrái, và ngược lại có 8/30 
trường hợp chức năng thận trái tốt hơn 
thận phải [8].
Khảo sát chức năng thận ở đối 
tượng đến cho thận bằng chụp xạ hình thận 
với Tc99m-DTPA, kết quả nghiên cứu cho 
thấy: các thông số về chức năng thận trên 
xạ hình như: diện tích thận, độ sâu thận 
tính từ bề mặt da lưng, tỉ lệ tưới máu và 
hấp thu phóng xạ ở thận, các thông số về 
thời gian bài tiết nước tiểu tại thận đạt cực 
đại (time to peak), thời gian thể hiện tốc 
độ bài xuất nước tiểu từ thận xuống bàng 
quang (time to 1/2 peak; 20 min/peak)
đều trong giới bình thường tương tự số 
liệu thông báo trong các nghiên cứu kinh 
điển của tác giả nước ngoài [9], [10].
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 116 đối tượng 
hiến thận thành công tại bệnh viện Chợ 
Rẫy chúng tôi nhận thấy: Sự khác nhau 
không có ý nghĩa thống kê về về chỉ số xạ 
hình chức năng thận giữa hai thận phải và 
trái ở người sống hiến thận, p>0,05.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Coresh J., Astor BC., Greene T., et al (2003), 
“Prevalence of chronic kidney disease 
and decreased kidney function in the adult 
US population: Third Nation Health and 
Nutrition Examination Survey”, Am J 
Kidney Dis, 41: 1-12.
2. Fotopoulos A., Bokharhli JA., Tsiouris S., et 
al (2006), “Comparison of six radionuclidic 
and non-radionuclidic methods for the 
assessment of glomerular filtration rate in 
patients with chronic renal failure”, Hell J 
Nucl Med 9 (2): 133-140
3. Surma MJ., Płachcińska A., Kuśmierek J. 
(2018), “Modification of a two blood sample 
method used for measurement of GFR with 
99mTc-DTPA”, Nuclear Medicine Review 
2018, 21, 1: 42–47.
4. Nguyễn Văn Chương (2014), “Đánh giá 
chức năng lọc cầu thận bằng công thức ước 
đoán Cockcroft-Gault, MDRD và xạ hình 
chức năng thận”, Đề tài NCKH cấp Học 
viện Quân y, nghiệm thu năm 2014.
5. Đào Tiến Mạnh và cộng sự (2013), “Nghiên 
cứu ứng dụng kĩ thuật chụp xạ hình đánh giá 
chức năng thận ở bệnh nhân tăng huyết áp 
nguyên phát”, Đề tài NCKH cấp Bộ Quốc 
Phòng, nghiệm thu năm 2013.
6. Sanches A., Etchebehere ECSC., Mazzali 
M., et al (2003), “The accuracy of 99mTc-
DTPA scintigraphy in the evaluation of 
acute renal graft complications”, Int Braz J 
Urol, 29(6), p. 507-16.
7. Russell CD., Bischoff PG., Kontzen FN., 
et al (1995), “Measurement of glomerular 
filtration rate: single injection plasma 
clearance method without urine collection”, 
J NucI Med, vol26, p. 1243 – 1247.
8. Võ Đình Bảo, Trần Ngọc Sinh (2014), 
“Đánh giá kết quả chọn bên lấy thận ghép 
theo quan điểm giữ lại thận tốt hơn cho 
người hiến tặng theo xạ ký thận đồng vị 
phóng xạ”, Y học TP.HCM, Tập 18, Phụ 
bản số 4: 48-53.
9. Rehling M., Moller ML., Lund JO., et 
al (1985), “99mTc-DTPA gamma-camera 
renography: Normal values and rapid 
determination of single-kidney glomerular 
filtration rate”, European Journal of Nuclear 
Medicine, 11(1): 1–6.
10. Inoue Y., Machida K., Honda H., et al (1994), 
“Background correction in estimating initial 
renal uptake: comparison between 99mTc-
MAG3 and 99mTc-DTPA”, Clin Nucl Med, 
vol 19, p. 1049-1054.

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_xa_hinh_chuc_nang_than_o_nguoi_song_hien_than.pdf