Đặc điểm vi khuẩn và kháng sinh đồ của bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị tại khoa tiết niệu Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là bệnh nhiễm khuẩn thường gặp trong cộng đồng và

cả bệnh viện. Việc khảo sát tác nhân và kháng sinh đồ giúp nâng cao hiệu quả điều trị trong tương lai.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm vi khuẩn và tình hình đề kháng kháng sinh trong NKĐTN tại khoa Tiết niệu,

Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019.

Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả.

Kết quả: Vi khuẩn (VK) Gram âm là nguyên nhân chính gây NKĐTN (77,3%), thường gặp là Escherichia

coli (49,2%) và Klebsiella spp. (21,9%). Tác nhân Gram dương thường gặp nhất là Enterococcus spp. (15%). Tỷ

lệ VK Gram âm kháng cephalosporin thế hệ 3 là 54,6%; kháng levofloxacin 57,4%; còn nhạy cảm hơn 80% với

kháng sinh trong nhóm carbapenem và nhóm β-lactam/ức chế β-lactamase. VK Gram dương đề kháng với

erythromycin 77,4%, cefoxitin 75%, clindamycin 54,8%

pdf 5 trang phuongnguyen 120
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm vi khuẩn và kháng sinh đồ của bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị tại khoa tiết niệu Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đặc điểm vi khuẩn và kháng sinh đồ của bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị tại khoa tiết niệu Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh

Đặc điểm vi khuẩn và kháng sinh đồ của bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu điều trị tại khoa tiết niệu Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 159 
ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN VÀ KHÁNG SINH ĐỒ 
CỦA BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU ĐIỀU TRỊ 
TẠI KHOA TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH 
Lâm Tú Hương1, Huỳnh Minh Tuấn2, Trần Đăng Khoa3 
TÓM TẮT 
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là bệnh nhiễm khuẩn thường gặp trong cộng đồng và 
cả bệnh viện. Việc khảo sát tác nhân và kháng sinh đồ giúp nâng cao hiệu quả điều trị trong tương lai. 
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm vi khuẩn và tình hình đề kháng kháng sinh trong NKĐTN tại khoa Tiết niệu, 
Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019. 
Đối tượng - Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả. 
Kết quả: Vi khuẩn (VK) Gram âm là nguyên nhân chính gây NKĐTN (77,3%), thường gặp là Escherichia 
coli (49,2%) và Klebsiella spp. (21,9%). Tác nhân Gram dương thường gặp nhất là Enterococcus spp. (15%). Tỷ 
lệ VK Gram âm kháng cephalosporin thế hệ 3 là 54,6%; kháng levofloxacin 57,4%; còn nhạy cảm hơn 80% với 
kháng sinh trong nhóm carbapenem và nhóm β-lactam/ức chế β-lactamase. VK Gram dương đề kháng với 
erythromycin 77,4%, cefoxitin 75%, clindamycin 54,8%. 
Kết luận: Tỷ lệ đề kháng của các tác nhân gây NKĐTN với các kháng sinh thường dùng như cephalosporin 
thế hệ 3, fluoroquinolone đã tăng cao trên 50%. Đo đó, các nhà lâm sàng cần có một chiến lược sử dụng kháng 
sinh hợp lý song song việc tiến hành khảo sát tác nhân nhiễm khuẩn hằng năm với qui mô đa trung tâm để giúp 
lựa chọn kháng sinh điều trị ban đầu đúng đắn. 
Từ khóa: nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đề kháng kháng sinh 
ABSTRACT 
CHARACTERISTICS OF URINARY TRACT INFECTION BACTERIAL PATHOGENS AND 
ANTIMICROBAL RESISTANCE PROFILES AT THE NEPHROLOGY DEPARTMENT, UNIVERSITY 
MEDICAL CENTER AT HO CHI MINH CITY 
Lam Tu Huong, Huynh Minh Tuan, Tran Đang Khoa 
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No 1 - 2021: 159 - 163 
Background: Urinary tract infections (UTIs) are one of the most common infectious diseases diagnosed in 
outpatients as well as in hospitalized patients. Investigation of the bacterial pathogens and antibiotic resistance 
profiles boosts the treatment efficiency in the future. 
Objective: This study was designed to describe pathogenic bacteria and antibiogram in UTIs at the 
Nephrology department, University Medical Center at Ho Chi Minh City from January 2019 to December 2019. 
Methods: Descriptive study, a total of 260 patients with UTIs were enrolled at the Nephrology department, 
Ho Chi Minh City University Medical Center from 1/2019 to 12/2019. 
Results: Gram-negative bacteria were the main cause of UTIs (77.3%), commonly Escherichia coli (49.2%) 
and Klebsiella spp. (21.9%). The most common Gram-positive agent is Enterococcus spp. (15%). Gram-negative 
bacteria were resistant to third - generation cephalosporins (54.6%), levofloxacin (57.4%); also more sensitive 
1Khoa Y, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh 2BM Vi sinh, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
3BM Nhiễm, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
Tác giả liên lạc: BS. Lâm Tú Hương ĐT: 0822344215 Email: [email protected] 
Bộ môn Nhiễm ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh Bệnh viện Bệnh nhiệt đới 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 160 
than 80% to antibiotics in the carbapenem group and the β-lactam/β-lactamase inhibitor group. Gram-positive 
bacteria were resistant to erythromycin 77.4%, cefoxitin 75%, clindamycin 54.8%. 
Conclusion: Resistance rate of agents causing UTIs to commonly used antibiotics such as 3rd generation 
cephalosporin, fluoroquinolone has increased by over 50%. Therefore, clinicians need to have an appropriate 
antibiotic strategy in parallel with conducting multi-center annual survey of infectious agents to help select the 
correct initial treatment antibiotic. 
Key words: urinary tract infections (UTIs), antibiotic resistance 
ĐẶT VẤN ĐỀ 
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là 
một bệnh nhiễm khuẩn thường gặp trong cộng 
đồng và cả bệnh viện. Đến gần thế kỉ XX, các 
nhà lâm sàng phát hiện ra vi khuẩn là nguyên 
nhân của nhiễm khuẩn niệu và kháng sinh điều 
trị nhiễm khuẩn niệu trở thành đột phá quan 
trọng trong lịch sử y khoa. Từ năm 1930 đến 
2000, các kháng sinh nitrofurantoin, β-lactam, 
trimethoprim/sulfamethoxazole (TMP-SMZ), 
fluoroquinolones lần lượt được sử dụng và trở 
thành các kháng sinh hiệu quả trong điều trị 
nhiễm khuẩn niệu trong thời gian đó. Tuy nhiên 
do chiến lược sử dụng kháng sinh chưa hợp lý 
nên đã dẫn đến tỷ lệ vi khuẩn đề kháng kháng 
sinh ngày càng tăng. 
Theo báo cáo của bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 
2007 đến 2011, các vi khuẩn (VK) đường ruột họ 
Enterobacteriaceae (E. coli, Klebsiella, Proteus 
mirabilis) tiết men Beta-lactamase phổ rộng 
(ESBL) và các vi khuẩn không lên men như 
Pseudomonas spp., Acinetobacter baumanii là 
những vi khuẩn đa kháng, đề kháng cao với các 
kháng sinh đang dùng, nhất là các kháng sinh 
nhóm quinolone, nhóm β-lactam và cả nhóm 
carbapenem cũng có khuynh hướng bị tăng đề 
kháng(1). Theo số liệu của bệnh viện An Bình 
năm 2016, E. coli đã đề kháng gần như hoàn toàn 
với ampicillin, đề kháng cao với nhóm 
fluoroquinolones, 
trimethoprim/sulfamethoxazole, ceftriaxone và 
cefotaxime, đồng thời cũng có sự xuất hiện đề 
kháng đối với nhóm kháng sinh (KS) dự trữ 
carbapenems(2). 
Khi chưa có kết quả kháng sinh đồ, việc chẩn 
đoán đúng, định hướng sử dụng kháng sinh hợp 
lý và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng trong 
thực hành lâm sàng. Tuy nhiên trước tình hình 
đề kháng kháng sinh gia tăng như hiện nay, các 
bác sĩ làm thế nào lựa chọn kháng sinh hợp lý 
nhất để điều trị hiệu quả cho bệnh nhân nhiễm 
khuẩn nói chung và bệnh nhân nhiễm khuẩn 
đường tiết niệu nói riêng? Bệnh viện Đại học Y 
Dược TP. Hồ Chí Minh là một bệnh viện lớn của 
thành phố, đa chuyên khoa, trong đó khoa Tiết 
niệu tiếp nhận rất nhiều bệnh nhân nhiễm 
khuẩn đường tiết niệu điều trị, Vì vậy, chúng tôi 
thực hiện nghiên cứu này với 2 mục tiêu: xác 
định tỷ lệ các tác nhân vi khuẩn gây NKĐTN 
trên bệnh nhân người lớn điều trị tại khoa Tiết 
niệu bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh 
và mô tả sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn 
gây NKĐTN dựa trên kháng sinh đồ. 
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 
Đối tượng nghiên cứu 
Bệnh nhân (BN) người lớn bị nhiễm khuẩn 
đường tiết niệu điều trị tại khoa Tiết niệu bệnh 
viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 
1/2019 đến tháng 12/2019. 
Tiêu chuẩn chọn 
Chọn vào nghiên cứu những bệnh nhân thỏa 
cả 3 yếu tố sau: 
Bệnh nhân nội trú >18 tuổi điều trị tại khoa 
Tiết niệu bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố 
Hồ Chí Minh từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019. 
Được chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn 
đường tiết niệu. 
Cấy nước tiểu cho kết quả dương tính với vi 
khuẩn (≥105 CFU/mL hoặc ≥102 CFU/mL đối với 
lấy nước tiểu qua sonde hay chọc hút bàng 
quang) và được thực hiện kháng sinh đồ. 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 161 
Tiêu chuẩn loại trừ 
Không. 
Phương pháp nghiên cứu 
Thiết kế nghiên cứu 
Nghiên cứu (NC) hồi cứu mô tả hàng loạt 
trường hợp (TH). 
Các bước tiến hành 
Truy xuất dữ liệu điện tử lưu trữ tại khoa 
Tiết niệu, bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí 
Minh, trích ra các ca nhiễm khuẩn đường tiết 
niệu điều trị từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019 
thỏa tiêu chuẩn chọn sau đó thu thập số liệu và 
phân tích thông tin về tác nhân gây bệnh và kết 
quả kháng sinh đồ của bệnh nhân. 
Cách đo lường 
Thông tin nghiên cứu được trích từ hồ sơ 
bệnh án điện tử của bệnh nhân. Các xét nghiệm 
cấy nước tiểu và kháng sinh đồ được thực hiện 
tại khoa Vi sinh bệnh viện Đại học Y Dược TP. 
Hồ Chí Minh. 
Xét nghiệm cấy nước tiểu tìm vi khuẩn được 
tiến hành trên môi trường Blood agar và Eosin 
Methylen Blue, định danh vi khuẩn cấy được 
bằng API test. Kháng sinh đồ của vi khuẩn được 
đánh giá dựa trên MIC hoặc E-test và đánh giá 
kháng sinh nhạy cảm hay đề kháng dựa theo 
tiêu chuẩn CLSI 2018. 
Biến số nghiên cứu 
Loại vi khuẩn (Gram dương hoặc Gram âm), 
vi khuẩn định danh, kháng sinh đồ (kháng, 
nhạy, trung gian theo các loại kháng sinh của 
bệnh viện) và biến số kháng cephalosporin thế 
hệ 3 khi có kết quả kháng sinh đồ đề kháng với 
01 trong 03 kháng sinh ceftazidime, ceftriaxone 
hoặc cefotaxime. 
Phương pháp thống kê 
Số liệu thu thập được phân tích bằng phần 
mềm Stata 14.0. 
Thống kê mô tả: tần số và tỉ lệ phần trăm 
được dùng để mô tả biến định tính; trung bình 
và độ lệch chuẩn để mô tả biến định lượng có 
phân phối bình thường và trung vị kèm theo 
khoảng tứ phân vị dùng mô tả biến định lượng 
có phân phối lệch. 
Y đức 
Nghiên cứu này được thông qua bởi Hội 
đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại 
học Y Dược TP. HCM, số 284/HĐĐĐ, ngày 
07/05/2020. 
KẾT QUẢ 
Từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019, tại khoa 
Tiết niệu – Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ 
Chí Minh (BVĐHYD TP. HCM) có tất cả 260 
bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu đủ tiêu 
chuẩn đưa vào nghiên cứu. Trong 260 mẫu nước 
tiểu nghiên cứu phát hiện được 288 chủng vi 
khuẩn (VK) với 28 mẫu nước tiểu phân lập được 
2 loại VK, bao gồm 220 chủng VK Gram âm và 
68 chủng VK Gram dương. 
Đặc điểm vi khuẩn 
Bảng 1: Đặc điểm vi khuẩn (n=260) 
Vi khuẩn Tần suất % 
Gram âm 201 77.3 
E. coli 128 49.2 
E. coli + Klebsiella spp. 10 3.8 
E. coli + Enterococcus spp. 2 0.8 
E. coli + VK khác* 7 2.7 
Klebsiella spp. 47 18.1 
Klebsiella + Enterococcus spp. 3 1.2 
Proteus spp. 18 6.9 
Enterobacter aerogenes 1 0.4 
Citrobacter freundii 1 0.4 
Pseudomonas spp. 5 1.9 
Acinetobacter baumannii 1 0.4 
Gram dương 59 22.7 
Enterococcus spp. 34 13.1 
Staphylococcus spp. 16 6.1 
Streptococcus spp. 9 3.5 
*VK khác: Proteus spp.; Streptococcus spp. và 
Pseudomonas spp. 
VK Gram âm gặp nhiều hơn VK Gram 
dương (77,3% và 22,7%). E. coli là tác nhân 
thường gặp nhất, chiếm 63,7% số VK Gram âm, 
kế đến là Klebsiella spp... Tác nhân Gram dương 
thường gặp nhất là Enterococcus spp. (Bảng 1). 
Tỷ lệ đề kháng với KS của VK Gram âm 
Kết quả kháng sinh đồ ghi nhận tác nhân VK 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 162 
Gram âm gây NKĐTN tại khoa Tiết niệu, 
BVĐHYD TP. HCM đã đề kháng hơn 50% với 
các kháng sinh trong nhóm cephalosporin thế hệ 
3 (ceftazidime, ceftriaxone và cefotaxime) và 
nhóm fluoroquinolone (Bảng 2). 
Bảng 2: Tỷ lệ đề kháng với KS của VK Gram âm 
Kháng sinh 
Kháng 
(%) 
Nhạy (%) 
Trung gian 
(%) 
Ceftazidime/Avibactam 
(n=1) 
1 (100) 0 (0) 0 (0) 
Levofloxacin (n=216) 124 (57,4) 75 (34,7) 17 (7,9) 
Cephalosporin thế hệ 3 
(n=218) 
119 (54,6) 93 (42,7) 6 (2,7) 
Gentamycin (n=27) 14 (51,9) 11 (40,7) 2 (7,4) 
Cefoxitin (n=209) 62 (29,7) 141 (67,5) 6 (2,9) 
Ertapenem (n=12) 2 (16,7) 8 (66,6) 2 (16,7) 
Piperacillin/Tazobactam 
(n=213) 
26 (12,2) 182 (85,4) 5 (2,4) 
Meropenem (n=220) 19 (8,6) 197 (89,5) 4 (1,9) 
Fosfomycin (n=114) 9 (7,9) 102 (89,5) 3 (2,6) 
Cefoperazone/Sulbactam 
(n=212) 
10 (4,7) 192 (90,6) 10 (4,7) 
Netilmicin (n=147) 3 (2) 142 (96,6) 2 (1,4) 
Amikacin (n=217) 3 (1,4) 213 (98,2) 1 (0,4) 
Cefepime (n=6) 0 (0) 6 (100) 0 (0) 
Colistin (n=3) 0 (0) 3 (100) 0 (0) 
Tỷ lệ đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn 
Gram dương 
Bảng 3: Tỷ lệ đề kháng với kháng sinh của vi khuẩn 
Gram dương 
Kháng sinh 
Kháng 
(%) 
Nhạy (%) 
Trung gian 
(%) 
Erythromycin (n=31) 24 (77,4) 7 (22,6) 0 (0) 
Cefoxitin (n=20) 15 (75) 5 (25) 0 (0) 
Gentamycin (n=4) 3 (75) 0 (0) 1 (25) 
Clindamycin (n=31) 17 (54,8) 12 (38,7) 2 (6,5) 
Levofloxacin (n=66) 24 (36,4) 39 (59,1) 3 (4,5) 
Penicillin G (n=65) 19 (29,2) 46 (70,8) 0 (0) 
Doxycycline (n=35) 8 (22,9) 19 (54,2) 8 (22,9) 
Linezolid (n=64) 0 (0) 64 (100) 0 (0) 
Vancomycin (n=47) 0 (0) 47 (100) 0 (0) 
Fosfomycin (n=28) 0 (0) 28 (100) 0 (0) 
Amikacin (n=18) 0 (0) 18 (100) 0 (0) 
Netilmicin (n=13) 0 (0) 13 (100) 0 (0) 
Cefepime (n=10) 0 (0) 10 (100) 0 (0) 
Meropenem (n=4) 0 (0) 4 (100) 0 (0) 
Cefoperazone/Sulbactam 
(n=3) 
0 (0) 3 (100) 0 (0) 
Doripenem (n=3) 0 (0) 3 (100) 0 (0) 
Piperacillin/Tazobactam 
(n=3) 
0 (0) 3 (100) 0 (0) 
VK Gram dương đề kháng hơn 50% với erythromycin, 
gentamycin, cefoxitin, clindamycin 
BÀN LUẬN 
Vi khuẩn Gram âm chiếm tỷ lệ 77,3%; thấp 
hơn nghiên cứu trên NKĐTN mắc phải trong 
cộng đồng ở Dải Gaza – Trung Đông (94,5%)(3) 
và tương đương nghiên cứu ở bệnh viện Chợ 
Rẫy trên NKĐTN phức tạp năm 2015 (79,3%)(4). 
Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất trong 
nghiên cứu này là E. coli (49,2%), kế đến theo thứ 
tự là Klebsiella spp. (21,9%), Enterococcus spp. 
(15%), Proteus spp. (9,2%). Các tác nhân ít gặp 
hơn gồm Staphylococcus spp., Streptococcus spp., 
Pseudomonas spp., Acinetobacter baumannii, 
Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii. Trong 
các nghiên cứu liên quan, E.coli vẫn là tác nhân 
gây bệnh hàng đầu với tỷ lệ tương đương: 
nghiên cứu ở Dải Gaza – Trung Đông năm 2018 
(59,8%)(3), ở Grenada năm 2015 – 2017 (51%)(5), 
nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thủy Trinh năm 
2015 (42,6%)(2), nghiên cứu của tác giả Huỳnh 
Minh Tuấn năm 2013 (42,7%)(6). 
Kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn 
Gram âm đề kháng cao với các kháng sinh trong 
nhóm cephalosporin thế hệ 3 (54,6%), nhóm 
fluoroquinolone (57,4%) và gentamycin (51,9%). 
Tỷ lệ này cao hơn tỷ lệ kháng ceftazidime 32,4% 
ở bệnh viện An Bình năm 2015(4) và tăng hơn so 
với nghiên cứu của tác giả Huỳnh Minh Tuấn 
cũng thực hiện tại BV. ĐHYD TP. HCM năm 
2013 với kết quả E. coli. kháng ceftazidime 
40,8%(6). Tỷ lệ nhạy cảm còn khá cao với kháng 
sinh thuộc nhóm carbapenem (ertapenem 
(83,3%), meropenem (91,4%)) và nhóm β-lactam 
phối hợp chất ức chế β-lactamase 
(piperacillin/tazobactam (87,8%), 
cefoperazone/sulbactam (95,3%)). Kết quả 
nghiên cứu ở Dải Gaza – Trung Đông, năm 2017 
- 2018 cho thấy vi khuẩn Gram âm có tình hình 
đề kháng kháng sinh cao hơn so với Việt Nam 
với tỷ lệ đề kháng ceftriaxone, meropenem và 
piperacillin lần lượt là 68,9%; 26,2% và 93,2%(3). 
Trong nghiên cứu này, vi khuẩn Gram 
dương đã đề kháng cao với erythromycin, 
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học
Chuyên Đề Hồi Sức Cấp Cứu – Nhiễm 163 
gentamycin, cefoxitin, clindamycin (>50%). Còn 
nhạy hoàn toàn với amikacin, cefepime, 
cefoperazone/sulbactam, doripenem, 
fosfomycin, linezolid, meropenem, netilmicin, 
piperacillin/tazobactam, vancomycin. Nghiên 
cứu này không ghi nhận vi khuẩn Gram dương 
kháng vancomycin như nghiên cứu của Huỳnh 
Minh Tuấn năm 2013(6). Tình hình đề kháng của 
vi khuẩn Gram dương ở Dải Gaza – Trung 
Đông(3) cũng cao hơn nhiều so với nghiên cứu 
của chúng tôi: kháng amikacin 15,4%; 
doxycycline 30,8%; vancomycin 76,9%. 
KẾT LUẬN 
Tình hình đề kháng kháng sinh của tác nhân 
gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu tăng cao hơn 
so với các nghiên cứu trước đây với đề kháng 
nhóm cephalosporin thế hệ 3 (54,6%), nhóm 
fluoroquinolone (57,4%) và gentamycin (51,9%). 
Mặc dù số liệu nghiên cứu này cho thấy kháng 
sinh nhóm carbapenem còn nhạy hơn 90% 
nhưng đây là một báo động cho các nhà lâm 
sàng, thể hiện sự cần thiết cho một chiến lược sử 
dụng kháng sinh hợp lý hơn. Song song đó, các 
báo cáo khảo sát tình hình tác nhân nhiễm 
khuẩn nói chung và bệnh cảnh nhiễm khuẩn 
đường tiết niệu nói riêng cũng như kháng sinh 
đồ nên được cập nhật hằng năm với qui mô đa 
trung tâm để có số liệu tham khảo giúp lựa chọn 
kháng sinh điều trị ban đầu đúng đắn. 
TÀI LIỆU THAM KHẢO 
1. Trần Quang Bính, Trần Thị Thanh Nga (2013). Nhiễm trùng 
tiểu: Vi sinh học và tình hình đề kháng kháng sinh tại bệnh viện 
Chợ Rẫy từ 2007 – 2011. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 17(2):122-
128. 
2. Trần Thị Thủy Trinh, Bùi Mạnh Côn (2015). Đề kháng kháng 
sinh của các tác nhân gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại bệnh 
viện An Bình năm 2015. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20(5):82-
88. 
3. Elmanama A, Alreqeb A, Kalloub H, Al-Reefi M, et al (2018). 
Bacterial Etiology of Urinary Tract Infection and their 
Antimicrobial Resistance Profiles. Journal of Al Azhar University-
Gaza (Natural Sciences), 20(2):81-98. 
4. Nguyễn Thị Thanh Tâm, Trần Thị Bích Hương (2015). Đặc điểm 
lâm sàng và vi trùng học của nhiễm khuẩn đường tiết niệu 
phức tạp ở người trưởng thành tại bệnh viện Chợ Rẫy, Y học 
Thành phố Hồ Chí Minh, 19(4):458-464. 
5. Sharma D, Preston SE (2019). Emerging Antibiotic Resistance to 
Bacterial Isolates from Human Urinary Tract Infections in 
Grenada. Cureus Journal of Medical Science, 11(9):e5752. 
6. Huỳnh Minh Tuấn, Trần Xuân Sáng, Nguyễn Kim Huyền, 
Nguyễn Vũ Hoàng Yến và cộng sự (2015). Khảo sát phổ vi 
khuẩn gây nhiễm trùng tiểu và phổ đề kháng kháng sinh của 
chúng trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Đại 
học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Y học Thành phố Hồ Chí 
Minh, 19(1):480-486. 
Ngày nhận bài báo: 08/12/2020 
Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 
Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_vi_khuan_va_khang_sinh_do_cua_benh_nhan_nhiem_khuan.pdf